1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n

220 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại TP Hồ Chí Minh hiện nay
Tác giả ThS. Tạ Thị Thanh Thủy, ThS. Phạm Thị Tâm, ThS. Cao Văn Quang, ThS. Phạm Thị Kim Ngọc
Trường học Đại học Quốc gia Tp.HCM, Trường Đại học KHXH&NV
Chuyên ngành Công tác xã hội, Giáo dục nghề nghiệp, Người khuyết tật
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (3)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (20)
  • 3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu (21)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (21)
  • 5. Nội dung nghiên cứu (24)
  • 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn (27)
  • 7. Kết cấu đề tài (27)
  • Chương I: Cơ sở lý luận (48)
    • 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (28)
    • 2. Lý thuyết nghiên cứu và phương pháp tiếp cận (40)
      • 2.1. Lý thuyết nghiên cứu (40)
        • 2.1.1. Lý t huyết hệ thống sinh thái (40)
        • 2.1.2. Lý thuyết vai trò (41)
        • 2.1.3. Lý thuyết nhu cầu (42)
      • 2.2. Phương pháp tiếp cận (43)
        • 2.2.1. Phương pháp tiếp cận dựa trên quyền (Rights-based approach) (43)
        • 2.2.2. Phương pháp tiếp cân dựa trên điểm mạnh (Strengths-based approach) (44)
        • 2.2.3. Phương pháp tiếp cận tăng quyền lực (Empowerment) (45)
    • 3. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu (46)
    • 4. Khung phân tích (48)
    • 5. Thao tác hoá khái niệm (49)
  • Chương II: Kết quả nghiên cứu (53)
    • 1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu (53)
      • 1.1. Trung tâm Bảo trợ - Dạy nghề và Tạo việc làm cho người tàn tật thành phố Hồ Chí Minh (53)
      • 1.2. Trung tâm khiếm thị Nhật Hồng (54)
      • 1.3. Cơ sở dạy nghề Thiện Tâm Hương- Công ty TNHH Thiện Tâm Hương (58)
      • 1.4. Cơ cấu mẫu khảo sát (59)
    • 2. Phân tích đánh giá các mặt hoạt đông của tổ chức vì người khuyết (6)
      • 2.1. Th ực trạng về đội ngũ, phương pháp giảng dạy và hình thức (65)
      • 2.2. Th ực trạng về cơ sở vật chất và môi trường phục vụ đào tạo (68)
      • 2.3. Th ực trạng về công tác tư vấn học nghề tại các cơ sở đào tạo (69)
    • 3. Chất lượng đào tạo của các tổ chức vì người khuyết tật (71)
      • 3.1. Quy trình tuy ển sinh học viên khuyết tật (72)
      • 3.2. Chương trình đào tạo (75)
    • 4. Đánh giá những tác động của kinh tế- văn hoá xã hội và quản lý nhà nước đến hoạt động dạy nghề của các tổ chức vì người khuyết tật và vai trò của Công tác xã hội (82)
      • 4.1. Yếu tố bối cảnh kinh tế xã hội tác động đến hoạt động dạy nghề của tổ chức vì người khuyết tật (82)
      • 4.2. Yếu tố quản lý nhà nước tác động đến hoạt động dạy nghề của tổ chức vì NKT (85)
      • 4.3. Yếu tố quan niệm xã hội tác động đến hoạt động dạy nghề của tổ chức vì người khuyết tật (90)
      • 4.4. Yếu tố giới tác động đến hoạt động dạy nghề của tổ chức vì (94)
      • 4.5. Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật (96)
    • 5. Nhu cầu học nghề của người khuyết tật (98)
      • 5.2. Phân tích những mặt tích cực và hạn chế từ các yếu tố tác động đến nhu cầu học nghề của người khuyết tật (103)
      • 5.3. Các cơ sở dạy nghề vì người khuyết tật (110)
      • 5.4. Dịch vụ việc làm cho người khuyết tật (116)
    • 6. Xây dựng mô hình đào tạo nghề chất lượng cho các tổ chức vì người khuyết tật và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức vì người khuyết tật tại TPHCM hiện nay (117)
      • 6.1 Cơ sở khoa học đề xuất mô hình đào tạo nghề chất lượng cho các tổ chức vì người khuyết tật (117)
      • 6.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức vì người khuyết tật tại TPHCM hiện nay (123)
  • KẾT LUẬN (135)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (138)

Nội dung

DANH MỤC CHỈNH SỬA CÁC NỘI DUNG TRONG ĐỀ TÀI Trang Đề mục Nội dung trước tr.7 1 2 Lý do chọn đề tài Trích nguồn thông tin Hội thảo “Dạy nghề cho NKT” 5 Trần Văn Kham 2012, Việc làm cho

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức vì người khuyết tật trong lĩnh vực đào tạo nghề, nhằm tăng cường tỷ lệ người khuyết tật tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng lao động Điều này sẽ giúp họ tìm kiếm và tạo ra việc làm phù hợp và ổn định Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp hiệu quả để hỗ trợ người khuyết tật trong việc giải quyết vấn đề việc làm, đồng thời gia tăng chức năng của các tổ chức vì người khuyết tật thông qua cách tiếp cận công tác xã hội dựa trên quyền, tăng cường năng lực và phát huy điểm mạnh.

Từ mục tiêu chung trên, đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu cụ thể là:

Hiện nay, tại TPHCM, hoạt động của các tổ chức vì người khuyết tật (NKT) trong lĩnh vực đào tạo nghề đang diễn ra sôi nổi Ba nhóm tổ chức chính bao gồm tổ chức Nhà nước, tổ chức phi chính phủ và tổ chức tư nhân, mỗi nhóm đều có những đóng góp quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho NKT Các tổ chức này không chỉ cung cấp chương trình đào tạo phù hợp mà còn tạo ra cơ hội việc làm, giúp NKT hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng.

- Góp phần xây dựng tiêu chí đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề dành riêng cho NKT

Trần Văn Kham (2012) đã trình bày một số cách tiếp cận trong việc tạo việc làm cho người khuyết tật trong kỷ yếu hội thảo tổ chức tại Đại học Văn Lang, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xây dựng mô hình đào tạo nghề cho người khuyết tật cần áp dụng phương pháp công tác xã hội, nhằm tăng cường quyền lực và quyền lợi cho họ Phương pháp này tập trung vào việc phát huy điểm mạnh của từng cá nhân, giúp họ tự tin hơn trong việc tham gia vào thị trường lao động.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Công tác Xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật tại Thành phố Hồ Chí Minh Các tổ chức vì người khuyết tật đang nỗ lực cải thiện chương trình đào tạo, giúp người khuyết tật có cơ hội phát triển kỹ năng và hòa nhập vào cộng đồng Việc áp dụng các phương pháp công tác xã hội hiệu quả sẽ góp phần tạo ra môi trường học tập tích cực và hỗ trợ người khuyết tật trong việc tìm kiếm việc làm.

Khách thể nghiên cứu: Người khuyết tật tham gia đào tạo nghề, các nhà quản lý, giáo viên dạy nghề, chủ doanh nghiệp cơ sở sản xuất…

Nghiên cứu này tập trung vào Thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu phân tích hoạt động của các tổ chức vì người khuyết tật (NKT) trong việc nâng cao giá trị cho NKT hòa nhập cộng đồng thông qua cách tiếp cận công tác xã hội (CTXH) Đề tài sẽ không chú trọng nhiều đến vai trò của CTXH trong quá trình này.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích tư liệu thứ cấp:

Phương pháp nghiên cứu này bao gồm việc phân tích các tài liệu liên quan đến đề tài, bao gồm thông tin viết tay, in ấn, ghi hình và ghi âm từ các tạp chí khoa học, sách và kỷ yếu hội thảo Qua đó, nhóm nghiên cứu có thể nắm bắt được thực trạng đào tạo nghề và việc làm cho người khuyết tật tại TPHCM hiện nay.

Đề tài sẽ xử lý và vận dụng thông tin định lượng cũng như phân tích các văn bản pháp luật, báo cáo đã thu thập từ các nghiên cứu và thống kê phục vụ quản lý Ngoài ra, sẽ xây dựng các biểu thống kê dựa trên các tiêu chí như độ tuổi, dạng tật và thu nhập.

Đề tài sẽ mô tả thực trạng hoạt động đào tạo nghề của các tổ chức vì NKT tại TP HCM thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích thông tin định lượng cùng dữ liệu thống kê Bài viết sẽ chỉ ra những tác động đến thực trạng này và cung cấp cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu, đồng thời dự báo xu hướng biến đổi trong tương lai Để thực hiện, đề tài áp dụng các kỹ thuật phân tích phù hợp.

Kỹ thuật thu thập thông tin:

Để thu thập thông tin định lượng, tác giả áp dụng kỹ thuật khảo sát bằng bảng hỏi với các câu hỏi đã được xây dựng sẵn Bảng hỏi được thiết kế dựa trên những câu hỏi lớn mang tính khái quát của đề tài, sau đó được chia nhỏ thành các câu hỏi cụ thể hơn, nhằm đi sâu vào từng vấn đề.

Một số tiêu chí đo lường chủ yếu

- Những tiêu chí cơ bản

+ Đặc điểm nhân khẩu (tuổi, trình độ văn hóa, tín ngưỡng, dân tộc, tình trạng gia đình)

+ Điều kiện sống: Tình trạng định cư, tình hình kinh tế gia đình, tình hình học hành, vui chơi giải trí…

- Những tiêu chí vào từng lĩnh vực: Đánh giá của học viên khuyết tật về các mặt hoạt động của tổ chức dựa trên các tiêu chí:

+ Về cơ cấu hoạt động của tổ chức

- Mục tiêu và nhiệm vụ

- Bộ máy tổ chức và quản lý + Về cơ sở hạ tầng của tổ chức

- Phòng thực hành nghề + Về nguồn nhân lực

- Giáo viên + Về chương trình đào tạo

Kỹ thuật chọn mẫu được áp dụng nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, bao gồm mẫu thuận tiện và mẫu định mức với dung lượng 120 Tác giả sẽ thu thập dữ liệu về người khuyết tật (NKT), các cơ sở dạy nghề cho NKT, cũng như thực trạng đào tạo nghề và việc làm cho NKT từ Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội và một số tổ chức khác.

5 chức của NKT (2) Nhằm có sự so sánh giữa hoạt động của các tổ chức, đề tài chọn ra

3 tổ chức có hoạt động dạy nghề cho NKT gồm 1 tổ chức thuộc Sở LĐTBXH quản lý,

Một tổ chức do tư nhân quản lý và một tổ chức phi chính phủ nước ngoài (INGO) thu thập thông tin từ khách thể nghiên cứu Ba tổ chức này bao gồm Trung tâm bảo trợ dạy nghề và tạo việc làm cho người tàn tật tại TPHCM, được quản lý bởi Sở LĐTBXH TpHCM.

Cơ sở dạy nghề Thiện Tâm Hương (tổ chức tư nhân quản lý) ; Trung tâm khiếm thị Nhật Hồng ( tổ chức phi chính phủ nước ngoài)

Đối với học viên khuyết tật, nghiên cứu sẽ tập trung vào bốn dạng tật chính: khuyết tật vận động, khiếm thính, khiếm thị và khuyết tật trí tuệ Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn dựa trên từng dạng tật, đồng thời phân chia số lượng học viên phù hợp với các tổ chức liên quan.

Kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp chính để thu thập thông tin cho đề tài, với mục tiêu khảo sát 120 học viên khuyết tật đang học tại các tổ chức được chọn Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này để thu thập ý kiến và định lượng thực trạng học nghề, bao gồm đánh giá về cơ sở vật chất, giáo trình giảng dạy và giáo viên Qua đó, phương pháp này giúp nhóm nghiên cứu hiểu rõ thực trạng học nghề của học viên khuyết tật, chỉ ra những thiếu sót và hạn chế của các tổ chức, từ đó rút ra kết luận nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp đầu tư và chính sách hỗ trợ cho các tổ chức vì người khuyết tật.

Kỹ thuật xử lý và phân tích thông tin định lượng được thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng hỏi, với dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính để phân tích sâu sắc nguồn gốc, nguyên nhân, điều kiện và hệ quả của quá trình đào tạo nghề cho người khuyết tật (NKT) từ góc nhìn của những người trong cuộc Qua đó, bài viết đưa ra những đánh giá chính xác về hoạt động của các tổ chức hỗ trợ NKT và đề xuất các giải pháp phù hợp.

Chúng tôi đã thực hiện 13 cuộc phỏng vấn sâu với 3 quản lý từ các tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật (NKT) đã được chọn Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động của các cơ sở này và tìm hiểu nguyện vọng của họ về đào tạo nghề và việc làm.

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 6 người khuyết tật (NKT) và 3 giáo viên dạy nghề để tìm hiểu cách đánh giá của họ về việc dạy nghề cho học viên khuyết tật, cùng với những mong muốn nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo Ngoài ra, 3 đại diện gia đình có học viên khuyết tật cũng được phỏng vấn để đánh giá quan điểm của họ về NKT và các tổ chức đào tạo nghề Chúng tôi cũng đã phỏng vấn 3 đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động là học viên khuyết tật và 1 lãnh đạo hoặc cán bộ quản lý của Sở LĐTBXH, nhằm làm rõ vai trò của Sở trong việc hỗ trợ và thực thi chính sách đào tạo nghề cho NKT Phương pháp phỏng vấn sâu được sử dụng để bổ sung cho những nhận định từ quá trình điều tra xã hội học, giúp củng cố và thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu.

Kỹ thuật xử lý và phân tích thông tin bao gồm việc thu thập thông tin định tính thông qua phỏng vấn sâu và phỏng vấn bằng văn bản Các cuộc phỏng vấn sâu sẽ được ghi âm, sau đó gỡ băng và chuyển đổi thành biên bản phỏng vấn.

Trong quá trình nghiên cứu cộng đồng, thông tin được thu thập thông qua hình ảnh và dữ liệu thứ cấp Các thông tin định lượng được trình bày dưới dạng bảng biểu và biểu đồ thống kê, trong khi thông tin định tính được ghi chú và trích dẫn để phục vụ cho việc đối chiếu, so sánh và phân tích.

Cuối cùng, thông tin định tính và định lượng được đối chiếu và tổng hợp để bổ sung cho nhau, từ đó tạo ra dữ liệu thông tin đầy đủ và hoàn thiện nhất.

Nội dung nghiên cứu

Đề tài có 05 nội dung nghiên cứu chính là:

Nội dung 1: Phân tích đánh giá các mặt hoạt động của tổ chức vì NKT Nội dung này được thực hiện nhằm tìm hiểu những vấn đề sau

Mục tiêu đào tạo của tổ chức cần được xác định rõ ràng, đặc biệt là việc có hướng đến đối tượng người khuyết tật (NKT) hay không Đồng thời, nội dung chương trình đào tạo cũng cần phải phù hợp với các mục tiêu đã đề ra để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

+ Nội dung đào tạo và mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?

Phương pháp đào tạo có được cải tiến để khuyến khích tính tích cực và chủ động của người học, đồng thời phát huy tối đa khả năng học tập của từng học viên hay không?

Hình thức tổ chức học tập hiện nay có tính linh hoạt và thuận lợi, giúp tiết kiệm chi phí cho người học Đồng thời, nó cũng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người học, mang lại sự tiện ích và hiệu quả trong quá trình học tập.

Môi trường học tập trong nhà trường cần đảm bảo an toàn và không bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội Đồng thời, các dịch vụ hỗ trợ cho sinh hoạt và học tập của học viên cũng phải thuận lợi để tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của các em.

Môi trường văn hóa trong nhà trường có ảnh hưởng lớn đến việc học tập của học sinh Học sinh có thể dễ dàng tiếp cận thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển toàn diện.

+ Cơ sở vật chất của tổ chức đào tạo nghề có phù hợp với từng dạng tật hay không?

+ Thiết bị dạy học có đáp ứng và phù hợp với học viên hay không?

Nội dung 2: Đánh giá chất lượng đào tạo của tổ chức vì NKT và các yếu tố tác động Nội dung này nhằm làm rõ những vấn đề sau:

- Quy trình tuyển sinh học viên khuyết tật

Theo quan điểm của Tổ chức Lao động quốc tế ILO, chất lượng đào tạo được đánh giá dựa trên các đầu vào và điều kiện đảm bảo chất lượng Nguyên lý này nhấn mạnh rằng đầu vào tốt sẽ dẫn đến sản phẩm tốt Do đó, quy trình tuyển sinh cho học viên khuyết tật cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét và đánh giá.

Vấn đề việc làm của học viên khuyết tật tại tổ chức là sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt, vì kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm mà người khuyết tật được đào tạo cần phải đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Sản phẩm này không chỉ tạo ra giá trị cho xã hội mà còn tự vận động và phát triển Do đó, đây là yếu tố quan trọng cần được xem xét và đánh giá.

Hoạt động tư vấn và tham vấn cho người khuyết tật cùng các tổ chức hỗ trợ họ trong lĩnh vực dạy nghề và tạo việc làm mang lại nhiều kết quả tích cực Những hoạt động này không chỉ giúp người khuyết tật nâng cao kỹ năng nghề nghiệp mà còn tạo cơ hội việc làm, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường sự tự tin cho họ trong xã hội.

- Yếu tố bối cảnh kinh tế xã hội

- Yếu tố quản lý nhà nước

- Yếu tố quan niệm xã hội

Công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức vì người khuyết tật (NKT) Bài viết này sẽ đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả của công tác xã hội trong lĩnh vực khuyết tật, nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện dịch vụ và hỗ trợ cho NKT.

- Làm rõ hoạt động của các tổ chức vì NKT trong đào nghề

- Xác định những nghề nghiệp phù hợp cho NKT

- Xây dựng mô hình đào tạo nghề hiệu quả cho NKT

- Vận động chính sách, xoá bỏ định kiến rào cản

- Tư vấn tham vấn cho NKT và các tổ chức vì NKT trong đào tạo nghề

- Yếu tố bối cảnh kinh tế xã hội

- Yếu tố quản lý nhà nước

- Yếu tố quan niệm xã hội

Nội dung 4: Nhu cầu học nghề của học viên khuyết tật và khả năng đáp ứng của các tổ chức vì NKT

Nhu cầu học nghề của học viên khuyết tật không chỉ bao gồm việc học nghề mà còn liên quan đến phục hồi chức năng lao động và hòa nhập cộng đồng Việc đánh giá nhu cầu học nghề là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và động lực học tập của người khuyết tật.

- Dịch vụ việc làm cho học viên khuyết tật của tổ chức vì NKT

Tổ chức có chương trình hướng nghiệp cho học viên khuyết tật không? Liệu có mối liên kết với doanh nghiệp và cách thức thực hiện ra sao? Ngoài ra, có chương trình theo dõi (follow up) cho học viên hay không? Những vấn đề này cần được làm rõ trong phần này.

Xây dựng mô hình đào tạo nghề chất lượng cho các tổ chức vì người khuyết tật (NKT) là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này tại TPHCM Đề xuất các kiến nghị và giải pháp phù hợp sẽ giúp cải thiện điều kiện làm việc và phát triển kỹ năng cho NKT, từ đó tạo ra cơ hội việc làm bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

- Mô hình đào tạo nghề theo cách tiếp cận tăng quyền lực

- Mô hình đào tạo nghề theo cách tiếp cận quyền

- Mô hình đào tạo nghề theo cách tiếp cận điểm mạnh

- Nhóm giải pháp kinh tế, tài chính: tài trợ của nhà nước, xã hội

Nhóm giải pháp chuyên môn bao gồm sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc thiết kế chương trình đào tạo phù hợp, mang tính chuyên môn cao và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật (NKT) cũng như nhu cầu xã hội.

- Nhóm giải pháp về nhân lực: Đội ngũ làm công tác đào tạo (đề xuất thêm về số lượng và chất lượng…)

- Nhóm giải pháp vận động chính sách: cơ chế chính sách của nhà nước, các hoạt động triển khai

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm phong phú thêm lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo tại các tổ chức dành cho người khuyết tật, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo nghề cho đối tượng này.

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng của các tổ chức hỗ trợ người khuyết tật (NKT) trong lĩnh vực đào tạo nghề và việc làm Mục tiêu là cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp phát triển các tổ chức xã hội dành cho NKT Qua đó, nghiên cứu góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho NKT và thúc đẩy việc thực hiện luật NKT hòa nhập cộng đồng.

Kết cấu đề tài

Đề tài được chia thành ba phần: phần mở đầu, nội dung và kết luận, cùng với phụ lục Phần mở đầu sẽ trình bày các vấn đề chung, lý do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.

Bài viết này bao gồm hai chương: Chương I trình bày cơ sở lý luận, trong khi Chương II tập trung vào kết quả nghiên cứu Phần kết quả nghiên cứu sẽ giải quyết các mục tiêu đã được đề ra trong đề tài.

Phần kết luận, phụ lục

Chương I: Cơ sở lý luận

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công tác đào tạo nghề và dịch vụ việc làm cho người khuyết tật (NKT) được nhiều quốc gia chú trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và thúc đẩy sự hòa nhập xã hội của họ Mỗi quốc gia xây dựng quy chuẩn riêng cho các trung tâm đào tạo nghề và dịch vụ việc làm cho NKT, kèm theo dự án đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm phục hồi chức năng Vào cuối thế kỷ 19, ở các nước công nghiệp, việc làm cho NKT chủ yếu được nhìn nhận từ góc độ phúc lợi từ thiện, với hai mô hình y học và thảm kịch Mô hình y học cho rằng khuyết tật xuất phát từ bệnh tật cá nhân, trong khi mô hình thảm kịch nhấn mạnh sự cần thiết của lòng thông cảm và quyên góp từ thiện Cả hai mô hình này đều dẫn đến quan niệm rằng NKT không có khả năng tự chăm sóc và thay đổi cuộc sống, từ đó tách rời họ khỏi xã hội.

Nhận thức về người khuyết tật (NKT) đang dần thay đổi theo hướng tiếp cận mô hình xã hội, nhấn mạnh rằng vấn đề việc làm cho NKT chưa được giải quyết hiệu quả do khó khăn về thể chất và hạn chế trong dịch vụ đào tạo nghề cũng như tuyển dụng Mô hình này xem xét vấn đề việc làm từ cả hai góc độ: NKT và xã hội Cùng với quan điểm về nhân quyền và phúc lợi xã hội, cách tiếp cận này ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu về NKT.

In the history of the United States, the model for vocational training and employment for individuals with disabilities has evolved in line with broader trends The article "Vocational Rehabilitation: History and Practice" by Timothy R Elliott and Paul highlights this development.

Leung (2004) đã trình bày quá trình phát triển dịch vụ phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật (NKT) từ những ngày đầu cho đến nay, cùng với các đạo luật liên quan đến sự phát triển này.

Dịch vụ phục hồi nghề nghiệp (Vocational Rehabilitation - VR) được định nghĩa là cung cấp các dịch vụ nhằm nâng cao khả năng nghề nghiệp cho những cá nhân bị hạn chế do khiếm khuyết thể chất Vào cuối thế kỷ 19, VR chủ yếu được xem như một mô hình từ thiện.

Hội chữ thập đỏ Hoa Kỳ được thành lập với mục đích cải thiện cuộc sống cho người khuyết tật (NKT) Tuy nhiên, một nhược điểm của tổ chức này là có thể dẫn đến sự cô lập và định kiến xã hội đối với NKT Vào cuối thế kỷ 19, sự phát triển của nền công nghiệp hóa đã ảnh hưởng đến tình hình này.

Mỹ, dưới áp lực từ dân nhập cư, quá trình đô thị hóa, và sự ủng hộ của nhóm Dân kiểm, đã thúc đẩy chính quyền tham gia nhiều hơn vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là những vấn đề ảnh hưởng đến lực lượng lao động Tỉ lệ tai nạn lao động gia tăng đã để lại nhiều người không được hỗ trợ phục hồi chức năng lao động Vào giữa thế kỷ 20, luật cộng đồng số 236 đã mở rộng dịch vụ phục hồi chức năng cho những công dân không làm việc trong chính phủ và các công nhân theo đạo luật bồi thường.

Mô hình VR đang được áp dụng thành công tại Mỹ, đặc biệt là ở bang Florida, nơi chương trình này đã giúp 5018 người khuyết tật (NKT) và 1235 công nhân thương tật tìm được việc làm, đồng thời hỗ trợ 2693 công nhân bị thương tật trở lại với công việc trước đây.

Úc nổi bật trong số các nước phát triển với mô hình dịch vụ việc làm cho người khuyết tật (NKT) thành công, không chỉ tập trung vào NKT mà còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp nhận họ Mô hình này nhằm xóa bỏ rào cản dịch vụ, hỗ trợ quyền lợi cho NKT sau khi tốt nghiệp, tăng cường thông tin việc làm cho NKT ở vùng sâu, vùng xa, đồng thời chú trọng giáo dục, đào tạo và phát triển kỹ năng cho NKT Hệ thống phản hồi nhanh về quá trình lao động của NKT tại doanh nghiệp cũng được xây dựng để nâng cao hiệu quả.

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo cùng với Ban Việc làm và Thanh niên của Úc đã triển khai nhiều chương trình đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt chú trọng đến dịch vụ việc làm cho người khuyết tật, bắt đầu từ năm

Năm 1991, Australia tập trung vào hai hoạt động chính: đầu tiên là tạo cơ hội việc làm cho người khuyết tật thông qua các mô hình đào tạo, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và can thiệp để bảo vệ quyền lợi của họ; thứ hai là triển khai chiến lược can thiệp từ cộng đồng với mô hình chia sẻ kỹ năng Bên cạnh các dịch vụ chung, chính quyền Úc và các bang cũng phát triển chương trình chuyên biệt về việc làm cho người khuyết tật, bao gồm mô hình phục hồi chức năng.

Các dịch vụ đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm cho người khuyết tật (NKT) bao gồm đào tạo và chuẩn bị cho quá trình làm việc, cũng như hỗ trợ chuyển đổi từ giáo dục sang môi trường làm việc Những dịch vụ này không chỉ tăng cường tính độc lập mà còn phát huy năng lực và thúc đẩy hội nhập của NKT tại nơi làm việc Để triển khai các chương trình này, cần có hệ thống luật pháp quốc gia và các quy định cụ thể từ các bang, cùng với hỗ trợ tài chính và cơ chế kiểm tra, đánh giá chặt chẽ Úc đã áp dụng mô hình dịch vụ xã hội hòa nhập hiệu quả cho NKT, đảm bảo phúc lợi cho mọi người.

Nhiều quốc gia như Anh, Pháp, Canada, Mỹ và các nước Bắc Âu đang phát triển dịch vụ việc làm cho người khuyết tật (NKT) nhằm nâng cao năng lực của họ và dần thay thế các chương trình trợ cấp tài chính Các quốc gia này cũng chú trọng xây dựng mô hình dịch vụ tư vấn, định hướng nghề nghiệp và mạng lưới thông tin việc làm cho NKT, hướng đến tiến trình hòa nhập và không chỉ đơn thuần là tạo việc làm cho họ.

Cơ sở lý luận

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 04/07/2023, 06:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho NKT tại Việt Nam của ILO. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho NKT tại Việt Nam
1. Báo cáo năm 2010 về hoạt động hỗ trợ NKT Việt Nam của Ban Điều phối hỗ trợ người tàn tật Việt Nam (NCCD) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo năm 2010 về hoạt động hỗ trợ NKT Việt Nam
2. Elliott, T. & Leung, P. 2005. “Vocational Rehabilitation: History and Practice” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vocational Rehabilitation: History and Practice
Tác giả: Elliott, T., Leung, P
Năm: 2005
3. Hội thảo “Dạy nghề cho NKT” do Nhóm hoạt động vì NKT tại TPHCM tổ chức ngày 23/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy nghề cho NKT”
4. Khái niệm đào tạo, khái niệm nghề theo từ điển Tiếng Việt (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm đào tạo, khái niệm nghề theo từ điển Tiếng Việt
Năm: 1998
5. Lê Hải Thanh .2011, Công tác xã hội đại cương , NXB Đại học quốc gia TpHCM 6. Luật dạy nghề năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đại cương
Tác giả: Lê Hải Thanh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TpHCM
Năm: 2011
8. Lê Thị Qúy. 2007. Vấn đề giới và NKT ở Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu gia đình và Giới. Quyển 17. Số 4. Trang 73 – 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giới và NKT ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Qúy
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu gia đình và Giới
Năm: 2007
9. Murray, B., Vocational Training of Disabled Persons in Thailand: A Challenge to Policymakers. GLADNET Collection, 1998: p. 154. 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vocational Training of Disabled Persons in Thailand: A Challenge to Policymakers
Tác giả: B. Murray
Nhà XB: GLADNET Collection
Năm: 1998
10. Nghiên cứu về Người khuyết tật Việt Nam. 2006. Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về Người khuyết tật Việt Nam
12. Nguyễn Văn Nam. 2009. Việc làm cho NKT. Từ chính sách đến thực tiễn và một số khuyến nghị. Tạp chí Lao động và xã hội. Số 358. Trang 38-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho NKT. Từ chính sách đến thực tiễn và một số khuyến nghị
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Tạp chí Lao động và xã hội
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Mến. 2011. Mô hình đào tạo công nghệ thông tin cho người khuyết tật tại Đại học Văn Lang. Kỷ yếu hội thảo Việc làm về công nghệ thông tin cho NKT tổ chức tại trường Đại học Văn Lang tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo công nghệ thông tin cho người khuyết tật tại Đại học Văn Lang
Tác giả: Nguyễn Thị Mến
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo Việc làm về công nghệ thông tin cho NKT tổ chức tại trường Đại học Văn Lang
Năm: 2011
14. Peter Simcock , Rhoda Castle. 2015. Social Work and Disability (Polity Social Work in Theory and Practise). Polity Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Work and Disability
Tác giả: Peter Simcock, Rhoda Castle
Nhà XB: Polity Press
Năm: 2015
15. Phạm Thị Tú Anh. 2004. “Cơ hội việc làm của NKT di cư trên địa bàn TPHCM” . Trường Đại học khoa học xã hội nhân văn TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội việc làm của NKT di cư trên địa bàn TPHCM
Tác giả: Phạm Thị Tú Anh
Nhà XB: Trường Đại học khoa học xã hội nhân văn TPHCM
Năm: 2004
16. Quality standards for vocational training in rehabilitation sector. 2006. Ministry of Social Affairs, Veterans And Youth Rehabilitation Cambodia. Truy cập tại http://www.dac.org.kh/activities/vtc/index.htm ngày 10/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality standards for vocational training in rehabilitation sector
Nhà XB: Ministry of Social Affairs, Veterans And Youth Rehabilitation Cambodia
Năm: 2006
17. Thái Nguyễn. 2007. Chính sách và tổ chức dạy nghề cho NKT. Tạp chí Lao động và xã hội. Số 320. Trang 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và tổ chức dạy nghề cho NKT
Tác giả: Thái Nguyễn
Nhà XB: Tạp chí Lao động và xã hội
Năm: 2007
18. Trần Văn Kham. 2011. Việc làm cho NKT: một số cách tiếp cận. Kỷ yếu hội thảo Việc làm về công nghệ thông tin cho NKT tổ chức tại trường Đại học Văn Lang tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc làm cho NKT: một số cách tiếp cận
Tác giả: Trần Văn Kham
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo Việc làm về công nghệ thông tin cho NKT tổ chức tại trường Đại học Văn Lang tháng 8 năm 2011
Năm: 2011
19. Tạ Đức Khánh. 2009. Giáo trình Kinh tế lao động, NXB giáo dục Việt Nam 20. http://baonghean.vn/xa-hoi/201311/day-nghe-tao-viec-lam-cho-nguoi-khuyet-tat-con-nhieu-kho-khan-2504182/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lao động
Tác giả: Tạ Đức Khánh
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 sai thông tin  Đã chỉnh sửa - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 1 sai thông tin Đã chỉnh sửa (Trang 6)
Hình đào tạo nghề - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
nh đào tạo nghề (Trang 9)
Bảng 1: Tên tổ chức đào tạo nghề - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 1 Tên tổ chức đào tạo nghề (Trang 59)
Bảng 4: Trình độ học vấn - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 4 Trình độ học vấn (Trang 61)
Bảng 9: Đánh giá hình thức kiểm tra - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 9 Đánh giá hình thức kiểm tra (Trang 67)
Bảng 13: Cơ cấu tư vấn về quá trình đào tạo - Quy trình tuyển sinh của khóa đào tạo - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 13 Cơ cấu tư vấn về quá trình đào tạo - Quy trình tuyển sinh của khóa đào tạo (Trang 72)
Bảng 16: Loại hình hoạt động của các tổ chức vì NKT –  Quy trình tuyển sinh - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 16 Loại hình hoạt động của các tổ chức vì NKT – Quy trình tuyển sinh (Trang 74)
Bảng 15: Quy trình tuyển sinh của khóa đào tạo nghề đang theo học - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 15 Quy trình tuyển sinh của khóa đào tạo nghề đang theo học (Trang 74)
Bảng 22: Đánh giá mức độ hài lòng với công việc hiện tại - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 22 Đánh giá mức độ hài lòng với công việc hiện tại (Trang 80)
Bảng 25: Khả năng tự tìm việc của NKT sau khóa học - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 25 Khả năng tự tìm việc của NKT sau khóa học (Trang 87)
Bảng 27: Giới - Khả năng tự tìm việc - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 27 Giới - Khả năng tự tìm việc (Trang 95)
Bảng 28: Lý do chính đến với tổ chức đào tạo nghề cho NKT - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 28 Lý do chính đến với tổ chức đào tạo nghề cho NKT (Trang 98)
Bảng 34: Tương quan loại hình đào tạo nghề và học phí khóa đào tạo nghề - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 34 Tương quan loại hình đào tạo nghề và học phí khóa đào tạo nghề (Trang 114)
Bảng 36: Những khó khăn của bản thân gặp phải trong quá trình học tập - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
Bảng 36 Những khó khăn của bản thân gặp phải trong quá trình học tập (Trang 121)
29. Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả sau đào tạo như thế nào: - Vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người khuyết tật của các tổ chức vì người khuyết tật tại tp  hồ chí minh hiện nay báo cáo tổng kết đề tài n
29. Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả sau đào tạo như thế nào: (Trang 147)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w