1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phuong thuc thanh toan quoc te 484146 (1)

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế 484146 (1)
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà ngườibán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho ngườimua người cung cấp dịch vụ sẽ ký phát hối phiếu đòitiền người mua, nhờ ngân hà

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế bắt đầumở cửa, Việt Nam bắt đầu tiến tới nền kinh tế thị trườngthì những khó khăn cũng bắt đầu dần hiện rõ Nhữngcâu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào đểphát triển? Làm thế nào để doanh nghiệp có thể tồn tạivững vàng trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt ngày nay? Vào WTO doanh nghiệp phải chấp nhận vượt qua muônvàn khó khăn, thử thách, thậm chí thách thức còn nhiềuhơn cả cơ hội Kinh doanh không còn giới hạn trong mộtquốc gia mà đã mở rộng trên phạm vi quốc tế, nhu cầumua bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia sẽ khôngcòn nhiều rào cản như trước

Vì vậy để xây dựng một nền kinh tế hội nhập ổn địnhvà phát triển tránh những cú sốc khi tiếp cận thì phải cóhệ thống tài chính vững mạnh, góp phần không nhỏ trongquá trình này phải kể đến ngân hàng, một mắc xích quantrọng không thể thiếu trong quá trình thanh toán Với cácnghiệp vụ ngày càng đa dạng và hiện đại, đáp ứng đầyđủ nhu cầu thanh toán trong và ngoài nước, trong đónghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu đã trở thành đònbẩy quan trọng cho sự phát triển các hoạt động ngoại thươnggiữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới

Ở đây ngân hàng không chỉ là đại lý, là trung gianthanh toán mà ngân hàng còn là nơi bảo lãnh để cácbên yên tâm hơn trong giao dịch Do đó thanh toán quốc tế

Trang 2

ra đời đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho cho cá nhân và đặtbiệt là doanh nghiệp, doanh nghiệp không còn phải khókhăn khi mua bán với nước ngoài do có sự tư vấn cũngnhư các công cụ tiện ích trong thanh toán mà ngân hàngmang lại.

Tuy nhiên hoạt động này luôn chịu sự cạnh tranh gay gắtcủa các ngân hàng thương mại khác, do đó để có thểđứng vững cũng như phát triển trong giai đoạn hiện nay cầncó những cách thức đặt biệt để thu hút và “giữ chân”khách hàng

Ở đây chúng ta xem qua các phương thức thanh toánquốc tế từ trước đến nay, tất cả chỉ với mục đích giúpdoanh nghiệp thuận lợi hơn, hạn chế rủi ro gặp phải trongthanh toán, để đạt được những điều trên chúng ta cần tìmhiểu các phương thức đó là gì?

Những yếu tố cần thiết khi lựa chọn phương thức thanhtoán phù hợp

Cách thực hiện các phương thức thanh toán đó như thếnào?

Từ đó thông qua thực tế ngân hàng có thể tìm rahướng nhằm phát triển, giới thiệu giúp doanh nghiệp tiếpcận gần hơn

Trang 3

CHƯƠNG I: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

QUỐC TẾI.1 / TRẢ TIỀN MẶT (IN CASH)

Trong phương thức này, người mua thanh toán cho ngườibán bằng tiền mặt khi người bán giao hàng hoặc chấpnhận đơn hàng của người mua, tuy quy trình đơn giản nhưnghiện nay ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế vì rủi rocao và hiệu quả thấp

Trong giai đoạn hiện nay, việc thanh toán giữa các quốcgia không thể giao dịch tiền mặt, người mua không thểcầm tiền mặt trả cho người bán, vừ tốn nhiều chi phí,không đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, mấtthời gian kiểm đếm, và trong giai đoạn này hiện tượng tiềngiả gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, là vấnđề nan giải của chính phủ các quốc gia trên thế giới

Trang 4

Ngoài ra, các quốc gia mua bán hàng hóa, giao dịch với

nhau không phải chỉ có vị trí địa lý gần nhau mà có thể

cách nhau nửa vòng trái đất Do đó thanh toán qua một tổ

chức trung gian nói chung và ngân hàng nói riêng là điều

cần thiết và thiết yếu

I.2 / PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT)

I.2.1 / Khái niệm:

Phương thức thanh toán là phương thức trong đó người

bán mở một tài khoản để ghi nợ người mua sau khi người

bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ,

theo đó đến thời hạn qui định người mua sẽ trả tiền cho

người bán

I.2.2 / Quy trình:

(3)

(3)(3)

(2) (1)

(1) Người bán giao hàng và gửi chứng từ cho người mua

(2) Người bán báo nợ trực tiếp cho người mua

NGƯỜI BÁN

NGÂN HÀNG

BÁN NGÂN HÀNGMUA

NGƯỜI MUA

Trang 5

(3) Đến kỳ hạn người mua chuyển tiền thanh toán chongười bán

I.2.3 / Đánh giá:

Đây là phương thức thanh toán đơn giản, chỉ có ngườimua và người bán tham gia thanh toán, ngân hàng khôngtham gia với chức năng mở tài khoản để thực thi thanhtoán, chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoảnsong biên, nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tàikhoản chỉ được sử dụng để theo dõi, không có giá trịthanh toán giữa các bên

Tuy nhiên phương thức này chỉ có lợi cho người mua vìngười mua ở thế chủ động, người bán bị động bởi đãgiao hàng cho người mua Do đó tùy đối tác mà áp dụngcác phương thức thanh toán phù hợp

Phương thức này thường được sử dụng trong các trường hợp:

 Thanh toán trong mua bán với các công ty nội địa

 Thanh toán tiền gửi hàng bán ở nước ngoài

 Thanh toán khi người mua bán rất tin cậy nhau, đã trảiqua khoảng thời gian tạo được lòng tin của nhau

 Thanh toán phí chuyển thanh toán cước, phí dịch vụ

I.3 / THANH TOÁN TRONG MUA BÁN ĐỐI LƯU (COUNTER TRADE)

I.3.1 / Khái niệm:

Trang 6

Mua bán đối lưu là các hoạt động trao đổi hàng hóatrong thương mại quốc tế, trong đó các bên tiến hành traođổi hàng hóa này lấy hàng hóa kia.

I.3.2 / Các hình thức mua bán đối lưu:

 Nghiệp vụ Barter còn gọi là nghiệp vụ đổi hàng thuầntúy

 Nghiệp vụ song phương xuất nhập khẩu

 Nghiệp vụ Buy _ Back

 Nghiệp vụ Barter: là nghiệp vụ đổi hàng khôngsử dụng tiền mặt trong quá trình thanh toán

 Nghiệp vụ song phương xuất nhập: ở nghiệp vụnày các bên có thể sử dụng tiền dể thanhtoán Khi sử dụng phương thức này, để giảm rủi

ro người ta sử dụng thư tín dụng đối khai (ReciprocalL/C )

 Nghiệp vụ Buy _ Back: là nghiệp vụ mua bán đốilưu trong lĩnh vực đầu tư trung dài hạn, trong đómột bên cung cấp trang thiết bị và nhận đươcsản phẩm do bên kia sử dụng máy móc đó tạora

I.4 / PHƯƠNG THỨC NHỜ THU ( COLLECTION )

I.4.1 / Khái niệm:

Trang 7

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà ngườibán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho ngườimua (người cung cấp dịch vụ) sẽ ký phát hối phiếu đòitiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trênhối phiếu.

I.4.2 / Phân loại nhờ thu:

 Người ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền chongân hàng, thông thường là nhà xuất khẩu, ngườimua

 Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) : là ngân hàng phụcvụ cho bên xuất khẩu

 Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): còn gọi là ngânhàng bên mua, là người xuất trình chứng từ cho ngườicó trách nhiệm thanh toán, thông thường là ngânhàng đại lý cho ngân hàng thu hộ

 Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trìnhchứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu, thông thường làngười mua, nhà nhập khẩu

Hối phiếu: là tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện cho

người xuất khẩu ký phát đòi tiền người nhập khẩu, yêucầu người mua phải trả một số tiền nhất định cho ngườihưởng lợi quy định trên hối phiếu, tại địa điểm nhất định,trong thời gian nhất định

Các đối tượng được ghi trên hối phiếu:

 Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người bán hàng,người xuất khẩu, người cung cấp dịch vụ

Trang 8

 Người thanh trả tiền hối phiếu (Drawee): là người mua,người nhập khẩu, người nhận cung ứng hay người thứ

ba do sự chỉ định của người trả tiền hối phiếu Ngườithứ ba này thường là ngân hàng chấp nhận(confirming bank) hoặc ngân hàng mở thư tín dụng(issuing bank)

 Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): là người kýphát hối phiếu hay người do người ký phát chỉ định

Đặc điểm của hối phiếu:

 Tính trừu tượng

 Tính bắt buộc thanh toán

 Tính lưu thông

 Hình tức của hối phiếu:

 Hối phiếu được lập thành văn bản có thể được viếttay hay được đánh máy, in sẵn

 Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu bằng một thứ tiếng

 Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, bút đỏ,mực dễ phai

 Hối phiếu có thể lập thành hai hay nhiều bản, cógiá trị ngang nhau

Nội dung trên hối phiếu: Những nội dung bắt buộc

có trên một tờ hối phiếu

 Phải ghi rõ tiêu đề ( Bills of exchange / Exchange or Draft )

 Địa điểm, thời gian lập hối phiếu

 Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện

 Số tiền ( số tiền bằng số và bằng chữ phải khớpnhau )

Trang 9

 Thời hạn trả tiền: trả ngay, trả chậm.

 Địa điểm trả tiền

 Người hưởng lợi

 Người trả tiền hối phiếu

 Người ký phát hối phiếu ký tên

Các loại hối phiếu:

Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể chia hối phiếuthành các loại :

Dựa vào thời hạn trả tiền hối phiếu được chia làm hai loại:

 Hối phiếu trả ngay (Sight bill): là loại hối phiếu mà khinhìn thấy hối phiếu người trả tiền phải thanh toánngay số tiền ghi trên hối phiếu cho người thụ hưởng

 Hối phiếu có kỳ hạn (Usance bill ): là loại hối phiếuchỉ được thanh toán sau một số ngày nhất định kể từngày ký phát hối phiếu hoặc kể từ ngày nhìn thấyhối phiếu

Dựa vào chứng từ kèm theo, hối phiếu chia làm hai loại:

 Hối phiếu trơn ( Clean bill ): là loại hối phiếu mà khithanh toán nó không kèm theo điều kiện có liên quanđến việc giao chứng từ hàng hóa hay không

 Hối phiếu kèm chứng từ ( Documentary bill ): là loạihối phiếu khi gửi đến người trả tiền có kèm chứngtừ hàng hóa và nếu người trả tiền thanh toán hốiphiếu thì ngân hàng giao chứng từ hoặc người trảtiền chấp nhận thanh thì ngân hàng mới giao chứng từhàng hóa

Trang 10

Dựa vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu thì hối phiếu được chia làm ba loại:

 Hối phiếu đích danh ( Nominal bill ): là loại hối phiếu ghirõ tên người thụ hưởng , loại hối phiếu này khôngđược chuyển nhượng bằng ký hậu

 Hối phiếu trả cho người cầm hối phiếu ( Bearer bill ):là loại hối phiếu vô danh ( No – Nominal bill ) trên hốiphiếu này không ghi tên người thụ hưởng mà chỉ ghi

“ pay to bearer” ( trả cho người cầm hối phiếu ), loại hốiphiếu này ai nắm giữ thì đó là người thụ hưởng,không phải ký hậu

 Hối phiếu theo lệnh (Order bill): là loại hối phiếu cóghi rõ “ Pay to the order of” tức là trả theo lệnh ngườithụ hưởng Hối phiếu này có thể chuyển nhượngbằng cách người thụ hưởng ký hậu sau tờ hối phiếu

Dựa vào người ký phát hối phiếu:

 Hối phiếu thương mại do người xuất khấu ký phát

 Hối phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dùngđể chuyển tiền giữa các ngân hàng

Có 2 loại nhờ thu:

 Nhờ thu trơn ( Clean collection ): là phương thức màngười bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền ghi trênhối phiếu và không kèm điều kiện

 Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary collection ): làphương thức mà người bán sau khi hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toánnhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi

Trang 11

trên hối phiếu với điều kiện người mua hàngtrả tiền hay chấp nhận thanh toán thì ngân hàngmới trao bộ chứng từ cho người mua để đượcnhận hàng.

Tùy theo điều kiện trả tiền nên có các loại phương thứcsau:

_ D/P ( Delivery of documentary against payment ): nhờ thu theohình thức thanh toán giao chứng từ gồm các loại:

_ D/P at sight ( thanh toán trả tiền ngay ): khi nhận đượctiền thanh toán nhờ thu của khách hàng, nhân viên ngânhàng giao chứng từ cho khách hàng và yêu cầu kháchhàng ký nhận

_ D/P at days sight (Delivery of documents against payment of

a draft drawn future date) thanh toán hối phiếu có thời hạn, ởphương thức này, khi ngân hàng nhận được chứng từ nhờthu theo hình thức này, ngân hàng thông báo cho kháchhàng đến chấp nhận hối phiếu có thời hạn, chứng từchỉ được giao khi hối phiếu đã được chấp nhận và thanhtoán (người phát hành có thể ký quỹ 100% trị giá hốiphiếu để được nhận ngay chứng từ hay thanh toán vàongày đáo hạn để nhận chứng từ)

_ D/A (Delivery of documentary against acceptance): nhờ thutrả chậm, khi khách hàng có cam kết trả tiền bằng vănbản hay ký chấp nhận thanh toán hối phiếu vào ngàyđáo hạn, khi đó nhân viên ngân hàng giao chứng từ chokhách hàng

Trang 12

_ D/OT (Delivery of documents on other terms and conditions): giao chứng từ theo các điều kiện khác:

+ Thanh toán từng phần (Partial payment): khi nhận bộ chứng từ theo hình thức này, nhân viên ngân hàng thông báo cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, sau đó giao chứng từ nhờ thu

+ Giao chứng từ khi có giấy chứng nhận trả tiền (Delivery of documents against promissory notes)

+ Giao chứng từ khi có thư cam kết trả tiền (Delivery of documents against letters of undertaking to pay)

+ Giao chứng từ khi có biên lai tín thác (Delivery of documents against a signed trust receipt)

(3)

(6)

(2) (4) (7)

(5)

(1)

HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

(1) Người bán giao hàng cho người mua đồng thời lập bộ chứng tù gửi cho người mua

NGÂN HÀNG BÊN

MUA

NGƯỜI BÁN

NGÂN HÀNG BÊN

BÁN

NGƯỜI MUA

Trang 13

(2) Người bán ký hối phiếu đòi tiền người mua đồngthời nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu.(3) Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngânhàng bên mua và nhờ ngân hàng dó thu hộ tiền ngườimua.

(4) Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người muavà yêu cầu trả tiền cho người bán

(5) Người mua trả tiền hay từ chối, việc này phụ thuộcvào ý chí người mua, vì vậy khi sử dụng phương thức thanhtoán này thông thường hai bên có mối quan hệ thân thiếtđạt đến độ tin cậy nhau rất cao

Có thể chia ra làm 3 trường hợp:

_ Người mua cố tình kéo dài thời gian thanh toán

_ Người mua từ chối thanh toán và không nhận hàng,khi đó người bán phải xử lý các tình huống:

+ Thương lượng bán hàng giảm giá cho người mua

+ Tìm đối tác khác bán hàng

+ Chở hàng về hay hủy hàng

Trong các trường hợp này người bán thường phải tốnthêm một khoản phí, phí tìm đối tác khác để bán, phí vậnchuyển về nước, phí hủy nếu phải hủy hàng, phí lưu hàng._ Người mua đồng ý thanh toán thường thì người muathanh toán sau khi đã nhận được hàng

(6) Ngân hàng bên mua chuyển tiền chuyển trả tiền dobên mua thanh toán hay hoàn lại hối phiếu từ chối thanhtóa cho ngân hàng bên bán

Trang 14

(7) Ngân hàng bên bán chuyển tiền hay hoàn lại toànbộ hối phiếu bị từ chối thanh toán cho người bán.

Qua quy trình trên có thể nhận thấy rằng khi sử dụngphương thức thanh toán này, quyền lợi của người bánkhông được bảo đảm, nên phương thức này ngoài việccác đối tác có mối quan hệ tin cậy lẫn nhau, thì thôngthường chỉ sử dụng để thanh toán các khoản tiền nhỏ vídụ như cước tàu vận chuyển, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức

I.5 / PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN ( REMITTANCE )I.5.1 / Khái niệm:

Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toántrong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu ở địađiểm nhất định, ngân hàng chuyển tiền phải thông quangân hàng đại lý của mình ở nước người thụ hưởng đểthanh toán

Trong quá trình giao dịch gồm các bên:

 Nhà nhập khẩu là người ủy nhiệm ngân hàngthanh toán tiền

 Ngân hàng chuyển tiền

 Ngân hàng đại lý thường là ngân hàng đại lýcủa ngân hàng chuyển tiền, có trụ sở ở nướcngười xuất khẩu

 Nhà xuất khẩu là người hưởng lợi

I.5.2 / Các hình thức chuyển tiền:

Trang 15

Chuyển tiền bằng điện ( Telegraphic Transfers – T/T ): ngân

hàng chuyển tiền thông qua đại lý của mình thanh toán chongười thụ hưởng Transfers – M/T ): ngân hàng chuyển tiềnthực hiện việc chuyển tiền viết thư có thể là lệnh yêucầu trả tiền ( Payment order ) hay giấy báo ghi có ( Avis credit) yêu cầu ngân hàng đại lý nước ngoài thanh thanh toántiền cho người thụ hưởng

Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:

_ Căn cứ vào thời hạn chuyển tiền:

+ Chuyển tiền trả trước: Thông thường được sử dụngtrong các trường hợp

 Người nhập khẩu ứng tiền trước cho người xuấtkhẩu Việc ứng trước được thực hiện trước X ngàysau khi hợp đồng được ký kết, có hiệu lực X ngàytrước khi thời hạn giao hàng được quy định trong hợpđồng Việc ứng trước này nhằm cấp tín dụng chonhà xuất khẩu

 Nhà nhập khẩu trả tiền trước cho nhà xuất khẩu

X ngày trước khi giao hàng với mục đích đặt cọcthực hiện hợp đồng nhập khẩu

+ Chuyển tiền trả ngay: Nhà nhập khẩu chuyển tiềntrả ngay cho nhà xuất khẩu ngay khi nhận được hàng.Chuyển tiền trả ngay được thực hiện dưới các hình thứcsau:

 Nhà nhập khẩu chuyển trả tiền cho nhà xuất khẩngay khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao

Trang 16

hàng không trên phương tiện hoặc đã dỡ khỏiphương tiện tại địa điểm giao hàng quy định.

 Nhà nhập khẩu trả tiền cho nhà xuất khẩu ngaysau khi nhà xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giaohàng trên phương tiện vận tải tại địa điểm giaohàng quy định

 Nhà nhập khẩu thanh toán tiền khi chứng từ gửihàng được xuất trình từ 5 đến 7 ngày

 Nhà nhập khẩu thanh toán tiền ngay sau khi nhậnhàng tại nơi đến hay cảng đến theo quy định trênhợp đồng

 Chuyển tiền trả sau: Nhà xuất khẩu giao hàng chonhà nhập khẩu, X ngày sau khi nhận được hàng nhànhập khẩu lập giấy yêu cầu ngân hàng ( bênchuyển ) thanh toán chuyển trả cho người thụ hưởng

Sơ đồ phương thức chuyển tiền:

(4)

(5) (3)(2)

(1)

 Sau khi hai bên ký kết hợp đồng ngoại thương, nhàxuất khẩu chuyển hàng cho nhà nhập khẩu, dồngthời chuyển giao chứng từ cho nhà nhập khẩu

NHÀ XUẤT KHẨU

NGÂN HÀNG CHUYỂN

NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ

Trang 17

 Khi đến thời gian thanh toán, nhà nhập khẩu lậpbộ hồ sơ gửi đến ngân hàng phục vụ của mìnhyêu cầu trích tiền chuyển đi Bộ hồ sơ trong đóphải thể hiện rõ:

 Tên, địa chỉ người chuyển tiền, số tàikhoản, ngân hàng mở

 Số tiền chuyển

 Tên, địa chỉ người thụ hưởng, số tài khoản,ngân hàng thụ hưởng

 Mục dích chuyển nhằm thanh toán

 Các chứng từ liên quan đến việc chuyển tiền( giấy phép nhập khẩu, hợp đồng mua bángiữa hai bên mua bán, vận đơn, tờ khai hảiquan)

 Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ, ngân hàng sẽ trích tàikhoản của nhà nhập khẩu để thanh toán, gửibáo nợ và giấy báo đã thanh toán cho nhà nhậpkhẩu

 Ngân hàng chuyển tiền thông qua điện báo hay thưbáo yêu cầu ngân hàng đại lý của mình ở nướcngoài chuyển tiền trả cho nhà xuất khẩu

 Ngân hàng đại lý chuyển tiền trả cho nhà thụhưởng trực tiếp hay thông qua đại lý của mình vàgửi giấy báo cho nhà thụ hưởng đó

Tùy theo đối tượng phục vụ là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu mà có sự vận dụng khác nhau:

 Đối với nhà xuất khẩu:

Trang 18

Sau khi nhận được điện chuyển tiền từ nước ngoài, khikiểm tra mã thấy khớp đúng thì chuyển điện này vềphòng nghiệp vụ, nhân viên nghiệp vụ căn cứ vào lệnhtrả tiền trong bức điện tiến hành ghi có vào tài khoảnkhách hàng ( người thụ hưởng ) và thông báo cho ngưởithụ hưởng.

 Đối với nhà nhập khẩu: Phương thức này thường đượcdùng để thanh toán

+ Thanh toán tiền dịch vụ, cước phí vận chuyển, phí bảohiểm

+ Thanh toán tiền hàng nhập khẩu:

Đối với thanh toán trước nhà nhập khẩu cần cung cấpđầy đủ các giấy tờ cần thiết:

+ Giấy đề nghị chuyển tiền bao gồm các nội dungsau:

 Tên nhà nhập khẩu (địa chỉ, điện thoại, mail,số tài khoản tại ngân hàng chuyển)

 Tên đơn vị thụ hưởng (địa chỉ, điện thoại, mail,số tài khoản)

 Mục đích thanh toán cho hợp đồng…số tiền, sốtài khoản tại ngân hàng…

+ Hợp đồng mua bán có ghi điều kiện : ứng trước X%tiền hàng vào khoảng thời gian

+ Giấy phép nhập khẩu, nếu nhập theo hạn ngạch thìphải xuất trình giấy phép hạn ngạch

Đối với thanh toán trả sau: thanh toán tiền cho nhàxuất khẩu khi đã nhận được hàng, bộ hồ sơ gồm có:

Trang 19

+ Giấy đề nghị chuyển tiền.

+ Tờ khai hải quan

+ Hợp đồng mua bán: trên hợp đồng phải thể hiệnrõ thông tin chi tiết hai bên mua bán, số tiền thanhtoán, phương thức thanh toán

+ Hóa đơn thương mại

Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ hợp lệ, nhân viên chuyêntrách sẽ kiểm tra số dư tài khoản nhà nhập khẩu, nếuđủ số dư nhà nhập khẩu tiến hành đi lệnh chuyển tiền.Nếu nhà nhập khẩu không có ngoại tệ phù hợp cósẽ đề nghị ngân hàng bán ngoại tệ để thanh toán

I.6/ PHƯƠNG THỨC GIAO CHỨNG TỪ TRẢ TIỀN (CASH AGAINST DOCUMENTS – CAD).

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, trước đây chủ yếusử dụng 3 phương thức: documentary credits, collection vàremittance, nhưng gần đây nhiều ngân hàng đã sử dụngphương thức CAD, phương thức thanh toán này có lợi chonhà xuất khẩu vì CAD đảm bảo thanh toán nhanh, chắcchắn

I.6.1/ Khái niệm:

CAD là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩuyêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toáncho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủchứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành

Trang 20

nghĩa vụ giao hàng xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàngđể nhận tiền thanh toán.

I.6.2/ Quy trình của phương thức thanh toán CAD:

_ Phương thức thanh toán CAD

_ Số tiền ký quỹ trị giá 100% giá trị hợp đồng

_ Những chứng từ cần thiết thỏa thuận trong hợp đồng._ Phí dịch vụ

Sau khi nhà nhập khẩu chuẩn bị tiền đầy đủ ngânhàng sẽ mở một tài khoản tín thác để ký quỹ đồng thờithông báo cho nhà xuất khẩu về tài khoản tín thác đãhoạt động

NGÂN HÀNG

Trang 21

(2) Sau khi kiểm tra các điều kiện của tài khoản tínthác, nếu đồng ý nhà xuất khẩu giao hàng cho người vậnchuyển đến nơi nhà nhập khẩu thỏa thuận trong hợp đồng.(3) Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành thủ tục giao hàngsẽ xuất trình bộ chứng từ mà nhà nhập khẩu ký thỏathuận với ngân hàng.

(4) Ngân hàng tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếuphù nợp sẽ tiến hành ghi có vào tài khoản của nhà xuấtkhẩu

(5) Sau đó ngân hàng giao chứng từ lại cho nhà nhâpkhẩu

Tuy nhiên để áp dụng phương thức thanh toán này haibên xuất nhập thường có mối quan hệ tin tưởng nhau, có

uy tín trong những lần thanh toán trước đó, đặc biệt đốivới những mặt hàng khan hiếm trên thị trường đảm bảoquá trình thanh toán nhanh và đầy đủ

I.7/ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (DOCUMENTTARY CREDIT)

Trong các phương thức thanh toán quốc tế thì tín dụngchứng từ được sử dụng phổ biến Trong phương thức thanhtoán này, ngân hàng không chỉ là trung gian thanh toánmà còn là đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàngcho bên xuất khẩu, đảm bảo cho bên xuất nhận được sốtiền tương ứng với hàng hóa mà nhà xuất khẩu đã xuất,bên cạnh đó cũng đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận

Trang 22

được hàng đạt chuẩn như trong hợp đồng ngoại thương đãthỏa thuận cả về số lượng lẫn chất lượng Điều này giúpcho nhà nhập khẩu và xuất khẩu có trách nhiệm vớinhau trong việc giao hàng và thanh toán, phương thức nàykhắc phục những nhược điểm mà các phương thức thanhtoán trên vẫn còn tồn tại.

I.7.1/ Khái niệm:

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức ma trongđó ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu khách hàng(người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ thanh toánmột khoản tiền nhất định cho người thứ ba (thông thườnglà người hưởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườithứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đo khi người thứ baxuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới những quy định đặt ra trong thư tín dụng

I.7.2/ Quy trình thanh toán:

_ Người xin mở thư tín dụng (Applicant) là người yêu cầuphát hành thư tín dụng, thường là nhà nhập khẩu

_ Ngân hàng phát hành (Issuing bank hay Opening bank):là ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu củanhà nhập khẩu, thường là ngân hàng đại diện cho nhànhập khẩu, thông thường có sự lựa chọn hay thỏa thuậngiữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu, được quy định tronghợp đổng ngoại thương Ngân hàng này sẽ thực hiện cácthủ tục:

+ Căn cứ vào thư yêu cầu mở thư tín dụng của nhànhập khẩu, ngân hàng mở thư tín dụng và thông báo với

Trang 23

việc gửi bản gốc thư tín dụng cho nhà xuất khẩu Thôngthường việc thông báo và gửi bản gốc thư tín dụng chonhà xuất khẩu được thực hiện bởi ngân hàng đại lý.

+ Sửa đổi bổ sung những yêu cầu của nhà nhậpkhẩu, nhà xuất khẩu nếu có

+ Kiểm tra chứng từ của nhà xuất khẩu cung cấp, nếuthấy phù hợp, đúng theo quy định trong hợp đồng thì tiếnhành thanh toán cho nhà xuất khẩu và đòi tiền nhà nhậpkhẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì thông báo từchối việc thanh toán Khi kiểm tra bộ chứng từ nhận từnhà xuất khẩu, ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm trabề mặt chứng từ có phù hợp hay không, không chịu tráchnhiệm tính pháp lý của chứng từ, tính xác thực của chứngtừ của chứng từ, những vấn đề phát sinh từ tính chấtbên trong của chứng từ do hai bên tự giải quyết

+ Ngoại trừ các trường hợp rủi ro bất khả kháng:chiến tranh, đình công, hỏa hoạn, đình công, động đất Trongtrường hợp đó nếu thư tín dụng hết hạn thanh toán nhữngbộ chứng từ gửi vào thời gian đó, trừ những quy định dựphòng có thỏa thuận

+ Ngân hàng mở thư tín dụng chịu trách nhiệm hoàntoàn các lỗi phát sinh do sai sót

_ Người hưởng lợi ( beneficiary ): là người được hưởng lợitừ việc mở thư tín dụng, thông thường là nhà xuất khẩuhay người mà nhà xuất khẩu chỉ định

_ Ngân hàng thông báo ( Advising bank ): là ngân hàngthông báo thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát

Trang 24

hành thư tín dụng Thông thường ngân hàng này là đại lýcủa ngân hàng mở thư tín dụng tại nước của nhà xuấtkhẩu Ngân hàng này có trách nhiệm:

+ Khi nhận được điện thông báo thư tín dụng của ngânhàng mở thư tín dụng, ngân hàng này chuyển toàn bộthông tin thư tín dụng cho nhà xuất khẩu ở dạng văn bản.+ Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm chuyển nguyên vănbức điện không chịu trách nhiệm phần nội dung

+ Khi nhận được bộ chứng từ của người xuất khẩu,ngân hàng này chuyển toàn bộ bộ chứng từ này chongân hàng mở thư tín dụng và không chịu trách nhiệmnhững sự cố phát sinh trong quá trình vận chuyển đếnngân hàng mở thư tín dụng như sự chậm trể, mất mát trongquá trình vận chuyển

Ngoài ra cũng có thể kể thêm các ngân hàng tham gia vào trong quá trình thanh toán như:

+ Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Thông thườngngân hàng này cùng với ngân hàng mở thư tín dụng xácnhận đảm bảo việc thanh toán cho nhà xuất khẩu trongtrường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năngthanh toán Ngân hàng này có thể là ngân hàng thôngbáo hay một ngân hàng khác theo sự chỉ định của nhàxuất khẩu, do đó những ngân hàng này thường là ngânhàng có uy tín trên thị trường tài chính tín dụng trên quốctế

+ Ngân hàng thanh toán (Oaying bank): có thể là ngânhàng mở thư tín dụng hoặc một ngân hàng khác được

Trang 25

ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thanh toán cho nhàxuất khẩu hay chiết khấu hối phiếu Trong trường hợp địađiểm thanh toán tại nước xuất khẩu thì ngân hàng trả tiềnthường là ngân hàng thông báo.

+ Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): là ngânhàng mà thư tín dụng có giá trị thương lượng hoặc bất cứngân hàng nào nếu trong thư tín dụng quy định có thểthương lượng tại bất cứ ngân hàng nào

Quy trình thanh toán: (2)

(5)

(3) (5) (6) (8) (7)(1)

(4)

(1) Người mua làm đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàngmở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người bán thụhưởng

(2) Dựa vào đơn yêu cầu mở L/C, ngân hàng mở L/Ctiến hành mở L/C và thông báo nội dung L/C cho người bánđồng thời gửi bản chính L/C cho ngân hàng thông báo

(3) Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo nộidung L/C cho người bán và chuyển bản chính cho người bán.(4) Người bán giao hàng cho người mua nếu chấp nhậnL/C, nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người mua và

NGƯỜI BÁN

NGÂN HÀNG

THÔNG BÁO NGÂN HÀNG MỞL/C

NGƯỜI MUA

Trang 26

ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C theo yêu cầu, khi hoàn tấtquá trình này nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng.

(5) Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán, gửiđến ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo.(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ thanh toán,nếu phù nợp với L/C thì tiến hành thanh toán cho nhà xuấtkhẩu, nếu không phù hợp ngân hàng sẽ từ chối thanhtoán và gửi lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu

(7) Ngân hàng mở L/C gửi thông báo yêu cầu nhànhập khẩu thanh toán

(8) Nhà nhập khẩu kiểm tra lại chứng từ, nếu phù hợpvới L/C thì tiến hành thanh toán và nhận bộ chứng từ,nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

Thư tín dụng ( Letter of credit – L/C )

_ Khái niệm :

Theo điều 2 của UCP 600, thư tín dụng là bất cứ thỏathuận nào, được gọi hay mô tả như thế nào mà theo đókhông thể huỷ ngang và trở thành cam kết của ngânhàng phát hành thư tín dụng về việc thanh toán chứng từxuất trình hợp lệ

Thư tín dụng thương mại là một văn bản do ngân hàngphát hành theo yêu cầu của nhà nhập khẩu cam kết trảtiền cho nhà xuất khẩu số tiền nhất định, trong thời giannhất định với điều kiện nhà xuất khẩu thực hiện đúngvà đầy đủ các điều khoản quy định trong L/C

Nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì nhà xuấtkhẩu không xuất hàng

Trang 27

Thư tín dụng hoạt động theo hai nguyên tắc:

+ Độc lập

+ Tuân thủ nghiêm ngặt

Thư tín dụng rất quan trọng: L/C hình thành trên cơ sở củahợp đồng mua bán, tức là căn cứ vào nội dung và yêucầu trên hợp đồng mua bán giữa hai bên để nhà nhậpkhẩu yêu cầu ngân hàng mở L/C, nhưng sau khi L/C đã mởthì L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng Ngân hàng mởL/C chỉ căn cứ trên L/C để quyết định việc thanh toán chonhà xuất khẩu

Thư tín dụng về bản chất là giao dịch riêng biệt với hợpđồng mua bán, tuy L/C ra đời dựa trên hợp đồng mua bán,ngân hàng khôn bị ràng buộc bởi các hợp đồng đó

Ngân hàng chỉ xem xét trên chừng từ mà không căncứ vào hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch mà chứng từđó liên quan, do đó nếu hàng giao sai quy cách mà nhữngyêu cầu này chỉ nêu trong hợp đồng nhưng không thểhiện trong L/C thì dù việc nhà nhập khẩu yêu cầu ngânhàng không thanh toán cho nhà xuất khẩu thì ngân hàngvẫn tiến hành nếu bên bán hành xuất trình được bộchứng từ hợp lệ

Do đó việc lập L/C càng chi tiết sẽ giúp nhà nhập khẩutránh được những đáng tiếc nếu chỉ ràng buộc nhà nhậpkhẩu bằng các điều kiện trên hợp đồng mà không nêutrong L/C

Nội dung của một L/C: Những nội dung cơ bản.

+ Số hiệu, địa chỉ và ngày mở L/C

Ngày đăng: 30/06/2023, 17:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w