1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro

56 446 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuất tecapro
Tác giả Hoàng Thị Hằng
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP .... Trong hoạt động thanh toán quốc tế TTQT thì thanh toán hàng hóa xuất nhập

Trang 1

Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương 1: 6

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 6

1.1 NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Hoạt động nhập khẩu góp phần hoàn thiện yếu tố đầu vào 6

1.1.2 Nhập khẩu làm tăng sức cạnh trạnh trên thị trường 6

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu không những giảm được chi phí giá thành mà còn tăng được năng suất lao động 7

1.1.4 Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò mở rộng quy mô sản xuất, phân công lao động xã hội… 7

1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ 8 1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế 8

1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của thanh toán quốc tế 8

1.2.1.2 Khái niệm: 8

1.2.2 Vai trò của thanh tóan quốc tế 9

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế 9

1.2.2.2 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu 10

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ 10

1.3.1 Phương thức chuyển tiền 10

1.3.1.1 Khái niệm 10

1.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ 11

1.3.2 Phương thức nhờ thu 12

1.3.2.1 Khái niệm 12

1.3.2.2 Quy trình nghiệp vụ 12

1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ 15

1.3.3.1 Khái niệm 15

1.3.3.2 Đặc điểm 16

Trang 2

1.3.3.3 Quy trình nghiệp vụ 17

1.3.4 Những rủi ro nhà nhập khẩu có thể gặp phải khi thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế 18

1.3.4.1 Phương thức chuyển tiền 18

1.3.4.2 Phương thức nhờ thu 19

1.3.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ 19

Chương 2: 20

THỰC TRẠNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI XÍ NGIỆP DV KT TM_CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ỨNG DỤNG KĨ THUẬT SẢN XUẤT TECAPRO 20

2.1 KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP 20

2.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật và sản xuất TECAPRO 20

2.1.1.1 Quá trình thành lập Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật và sản xuất TECAPRO 20

2.1.1.2 Các đơn vị thành viên 21

2.1.2 Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO 22

2.1.2.1 Quyết định thành lập 22

2.1.2.2 Ngành, nghề kinh doanh 22

2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp 23

2.1.3 Tình hình, đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp 24

2.1.3.1 Đặc điểm về nguồn vốn 24

2.1.3.2 Đặc điểm nguồn nhân sự của Xí nghiệp 24

2.1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp 25

2.1.3.4 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp 26

2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP 27

2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Xí nghiệp 27

2.2.2 Thực trạng sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu của Xí nghiệp 29

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01 2 Học viện Tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2.2.2.1 Phương thức chuyển tiền 31

Trang 3

2.2.2.2 Phương thức nhờ thu: 34

2.2.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ 35

2.2.3 Đánh giá thực trạng các phương thức thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp DV KT TM_Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO 38

2.2.3.1 Những mặt đạt được 38

2.2.3.2 Những hạn chế, rủi ro trong việc áp dụng các phương thức thanh toán của Xí nghiệp 40

Chương 3: 46

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP DV KT TM_CHI NHÁNH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY TECAPRO 46

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP 46

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp 46

3.1.2 Định hướng phát triển của Xí nghiệp 47

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI XÍ NGHIỆP 49

3.2.1 Biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế của Xí nghiệp 49

3.2.2 Biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế 50

3.2.3 Đổi mới phương thức thanh toán quốc tế 52

3.2.4 Biện pháp nâng cao nguồn nhân lực thanh toán quốc tế của Xí nghiệp 53

3.2.5 Biện pháp giữ vững uy tín trong kinh doanh là điều kiện tích cực thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế 54

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 54

3.3.1 Với Ngân hàng 54

3.3.2 Với Chính phủ 57

KẾT LUẬN 58

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội,

chủ trương “ làm bạn với tất cả các nước” của nước ta đã và đang từng bước được

Trang 4

thực hiện Việt Nam đang từng bước hoà nhập, gắn nền kinh tế của mình với nền

kinh tế khu vực và trên thế giới, từ tháng 07/1995, Việt Nam đã trở thành thành

viên chính thức của khối các nước Đông Nam Á (ASEAN), và tiến tới gia nhập khu

vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA), và mới gần đây là sự kiện Việt Nam

tích cực đám phán để gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Khi quan hệ quốc tế được mở rộng, quan hệ giữa các nước tăng lên thì các

hoạt động thương mại giữa các nước cũng được phát triển, và hoạt động thanh toán

quốc tế là một hoạt động then chốt Xu thế hội nhập đặt ra yêu cầu hoạt động thanh

toán quốc tế phải ngày càng phải được hoàn thiện và phát triển vượt bậc để đáp ứng

nhu cầu thanh toán ngày một đa dạng, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới Trong

hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) thì thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu là

một bộ phận quan trọng và đóng vai trò chủ chốt, nó góp phần thúc đẩy Ngoại

Thương phát triển, góp phần tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, phục vụ

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá của đất nước, không những thế nó còn góp

phần đẩy mạnh sự hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực Khi nghiệp vụ thanh

toán hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp hơn thì đòi hỏi các

doanh nghiệp, các ngân hàng, các trung gian tài chính phải thực hiện TTQT sao cho

vừa thuận tiện, hiệu qủa, an toàn

Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh Công ty TNHH một thành

viên ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO là một đơn vị trực thuộc Bộ Quốc

phòng chịu trách nhiệm xuất nhập khẩu thiết bị kĩ thuật công nghệ Qua thời gian

thực tập tại Xí nghiệp, em nhận thấy thanh toán quốc tế với hoạt động xuất nhập

khẩu của Xí nghiệp là khâu hết sức quan trọng Việc lựa chọn phương thức thanh

toán phù hợp, an toàn là điều cần thiết Từ đó em xin lựa chọn đề tài cho khóa luận

của mình là: “Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập

khẩu tại Xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh Công ty TNHH một

thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât TECAPRO”.

Trang 5

Mục đích nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng các phương

thức thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

phương thức thanh toán quốc tế tại đơn vị

Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận bao gồm các nội dung sau:

Chương I Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế

Chương II Thực trạng các phương thức thanh toán quốc tế tại Xí

nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh một thành viên Công ty ứng

dụng sản xuất TECAPRO.

Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các phương thức

thanh toán quốc tế tại Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh một

thành viên Công ty ứng dụng sản xuất TECAPRO

Với thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài và trình độ hạn chế, bản chuyên đề

này không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý, chỉ

bảo của các thầy, cô giáo Em xin trân trọng cám ơn !

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1 NHẬP KHẨU VÀ VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương, có

thể hiểu đó là việc mua hàng hóa dịch vụ nước ngoài về phục vụ nhu cầu trong

Trang 6

nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Ngày nay, trong thời kì hội nhập,

nhập khẩu đóng vai trò quan trọng với hoạt động của các doanh nghiệp

1.1.1 Hoạt động nhập khẩu góp phần hoàn thiện yếu tố đầu vào

Hoạt động nhập khẩu là một trong những khâu quan trọng của quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần cung cấp hoàn thiện yếu tố đầu vào

của quá trình sản xuất Vì vậy, đối với một doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh

một mặt hàng nào đó cần phải xem xét và nắm bắt tình hình nhập khẩu một cách kỹ

càng về mặt hàng cần nhập thì có sản phẩm chất lượng tốt đáp ứng được nhu cầu

của thị trường Thực tế cho thấy hoạt động nhập khẩu tốt, có thể tận dụng được

khoa học công nghệ tiên tiến, tiết kiệm được chi phí sản xuất dẫn đến giảm được

được chi phí giá thành tăng lợi nhuận

1.1.2 Nhập khẩu làm tăng sức cạnh trạnh trên thị trường

Hoạt động nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền khiến cho các doanh

nghiệp cạnh tranh gay gắt để chiếm được thị trường tức tăng sức cạnh tranh giữa

các doanh nghiệp Các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, dĩ

nhiên phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh để làm sao chiếm được thị phần

hay thị trường trong nước và nước ngoài Để đạt được điều này, các doanh nghiệp

cần phải cải tiến mẫu mã của mình thông qua việc thúc đẩy hoạt động nhập khẩu

Chẳng hạn như: nhập khẩu các máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại…

có thế mới có thể hạ được đối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu không những giảm được chi phí giá thành mà còn tăng được năng suất lao động

Khi doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị hiện đại tạo ra sự chuyển giao công

nghệ …thì doanh nghiệp không những sản xuất được sản phẩm có chất lượng tốt

đáp ứng nhu cầu của thị trương mà còn sản xuất ra hàng loạt sản phẩm lại rất ích

thời gian Điều trên có thể khẳng định hoạt động nhập khẩu đã tăng được năng suất

Trang 7

phải mở rộng quy mô để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Phân công lao động rõ rệt khi hoạt động nhập có hiệu quả, điều này thể hiện

ở chỗ khi hoạt động nhập khẩu trở nên thiết yếu của doanh nghiệp thì mỗi cá nhân

hay tập thể của doanh nghiệp điều có một trình độ chuyên môn ứng với công việc

cụ thể Đây là, làm cho phân công lao động rõ rệt vì khi nhập thiết bị hiện đại đòi

hỏi phải có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, nếu không có thì không thể sử

dụng được

Nói tóm lại: hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt của doanh nghiệp,

nên các doanh nghiệp cần quan tâm đến lĩnh vực này một cách triệt để, khai thác

hết tiềm lực của hoạt động này

1.2 THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ VAI TRÕ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế

1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển của thanh toán quốc tế

Cơ sở hình thành quan hệ thanh toán quốc tế xuất phát từ sự ra đời và phát

triển của hoạt động thương mại quốc tế Ngoài ra, cùng với sự phát triển các hoạt

động kinh doanh quốc tế như đầu tư quốc tế, tín dụng quốc tế…và sự phát triển các

mối quan hệ quốc tế trên các lĩnh vực như chính trị, ngoại giao, khoa học kĩ thuật,

văn hóa… đều là cơ sở xuất hiện và phát triển quan hệ thanh toán quốc tế

Trang 8

Hoạt động thanh toán quốc tế được coi là hoạt động ra đời sớm nhất trong

lĩnh vực tài chính quốc tế

Ngày nay, thanh tóan quốc tế đã cực kì phát triển, tạo thuận lợi cho các chủ

thể tham gia hoạt động giao thương quốc tế, cả trong lĩnh vực kinh tế cũng như

trong hoạt động văn hóa, xã hội, ngoại giao…Các phương tiện thanh toán cực kì đa

dạng, phong phú, tạo cơ hội cho các chủ thể có thể lựa chọn phương tiện thanh toán

thích hợp

1.2.1.2 Khái niệm:

Thanh toán quốc tế:là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi

về tiền tệ trên cơ sở các hoat động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể ở quốc

gia này với các chủ thể ở quốc gia khác hoặc các tổ chức quốc tế

1.2.2 Vai trò của thanh tóan quốc tế

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán

quốc tế có vai trò quan trọng không chỉ với các chủ thể ở các quốc gia mà còn có

vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và với nền kinh tế thế

giới

Thứ nhất: Là công cụ thực hiện và thúc đẩy hoạt động kinh doanh và giao

lưu quốc tế của các chủ thể ở các quốc gia

Nhờ có hoạt động thanh toán quốc tế các hoạt động kinh doanh quốc tế mới

thực hiện được mục đích đề ra, kết thúc quá trình chuyển hóa Hàng – Tiền của chu

kỳ sản xuất quốc tế Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ các

quốc gia đã phát huy được lợi thế so sánh của mình và tận dụng lợi thế so sánh của

các quốc gia khác để phát triển nền kinh tế, đồng thời nguồn lực trên thế giới được

Trang 9

phân bổ có hiệu quả cao hơn.

Thứ hai: Là công cụ thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hội nhập vào nền kinh tế

thế giới

Trong điều kiện các nền kinh tế quốc gia hội nhập ngày càng sâu rộng và

toàn diện vào nền kinh tế thế giới, không gian ngày càng rộng lớn, thời gian hoạt

động thanh toán quốc tế tương đối dài Cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật phục vụ

thanh toán quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển và kết nối trên phạm vi

thế giới Môi trường pháp lý quốc tế ngày càng phát triển theo hướng rõ ràng, minh

bạch và đồng bộ

1.2.2.2 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Thứ nhất: Thanh toán quốc tế thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên

tham gia thanh toán Các bên tham gia bao gồm người xuất khẩu, người nhập khẩu,

ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, nhập khẩu; trong đó người nhập khẩu có trách

nhiệm và nghĩa vụ phải thanh toán đẩy đủ đúng hạn theo quy định của hợp đồng

Việc thanh toán phụ thuộc vào nhà nhập khẩu và trách nhiệm của ngân hàng, qua

đó việc thanh toán quốc tế cũng góp phần thúc đẩy hoặc cản trở hoạt động buôn

bán

Thứ hai: Thanh toán quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của các bên

tham gia Các chủ thể của hợp đồng xuất nhập khẩu luôn hướng đến lợi ích của

mình đó là: người xuất khẩu muốn nhận tiền đầy đủ đúng hạn, người nhập khẩu

muốn nhận hàng kịp thời, đúng số lượng, chất lượng Việc lựa chọn phương thức

thanh toán quốc tế phù hợp với từng hợp đồng nhập khẩu sẽ giảm thiểu được những

rủi ro không đáng có, hoạt động thanh toán được thông suốt

Nói chung, đối với hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 10

đảm bảo việc trao đổi hàng hóa dịch vụ được tiến hành thông suốt, từ đó thu hồi

vốn nhanh đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng của nền sản xuất xã hội

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.3.1 Phương thức chuyển tiền.

1.3.1.1 Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển

tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người

khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định

Có 2 hình thức chuyển tiền là:

- Chuyển tiền bằng thư (Mail Tranfer – M/T)

- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền

(1) Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao

bộ chứng từ như hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập

khẩu

Trang 11

trả tiền

(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa) nếu quyết định

trả tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T)

cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khỏan) gửi ngân hàng phục vụ mình

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy

định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện

trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu

của người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lí (ngân hàng trả tiền) để

chuyển trả cho người thụ hưởng

1.3.2 Phương thức nhờ thu

1.3.2.1 Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó bên bán (nhà xuất

khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng

phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho

bên mua (bên nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay

chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

1.3.2.2 Quy trình nghiệp vụ

a, Nhờ thu phiếu trơn

Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán trong đó chứng từ

nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại

được giao trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng

Quy trình

NHNT(Remitting Bank)

(3)(6)

NHTH(Collecting Bank)

Trang 12

(5) (4)

(0)Người ủy thác

(Principal) (1)

Người trả tiền(Drawee)

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định

áp dụng phương thức “Nhờ thu phiếu trơn”

(1)

(2)

Nhờ ủy thác (nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương

mại trực tiếp cho Người trả tiền (nhà nhập khẩu)

Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho

NHNT để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(3) NHNT lập và gửỉ lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để

thu tiền từ nhà nhập khẩu

(4)

-NHTH thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu:

Trả tiền ngay (séc, kỳ phiếu hay hối phiếu trả ngay)

Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn)

Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

(5) Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền

(6)

(7)

NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận

cho nhà xuất khẩu

NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận

cho nhà xuất khẩu

b, Nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán, trong đóchứng từ gửi đi nhờ thu gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng chứng

Trang 13

từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thương mại.

(3)

(7)

NHNT(Collecting Bank)

Người ủy thác(Principal)

(0)

(1)

Người trả tiền(Drawee)

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quyđịnh áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”

(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu(2) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (baogồm chứng từ thương mại cũng như chứng từ tài chính) tới NHTH(3) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH(4) NHTH lập Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhậpkhẩu

Trang 14

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01

14

(5) Nhà nhập khẩu chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách: Thanh toán

ngay hoặc chấp nhận hối phiếu hoặc ký phát hành phiếu hoặc giấy

nhận nợ

(6) NTTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu

(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ

phiếu hay giấy nhận nợ cho NHNT

(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kỳ

phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu

Điều kiện trao chứng từ:

- D/P: trao chứng từ khi thanh toán

- D/P X days sight: trao chứng từ khi được thanh toán sau X ngày

- D/A: trao chứng từ khi được chấp nhận

- D/OT (D/TC): trao chứng từ khi chấp nhận các điều kiện

1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ

1.3.3.1 Khái niệm

Theo UCP 600: Tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận bất kỳ, cho

dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc

chắn không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình

Trang 15

Hoàng Thị Hằng_Lớp CQ46/08_01

15

hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định

trong L/C

1.3.3.2 Đặc điểm

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: đó là Ngân hàng phát hàng L/C và

nhà xuất khẩu, mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do NHPH đại

diện

- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: L/C là một giao dịch

hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương, mà hợp đồng này là cơ sở để

hình thành giao dịch L/C

- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng

từ: Các Ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ kiểm tra việc xuất trình để quyết

định xem trên bề mặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay

không Như vậy chứng từ trong L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng

chứng về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho hàng hóa được giao,

là căn cứ để ngân hàng trả tiền, căn cứ để nhà nhập khẩu đi nhận hàng Khi

chứng từ xuất trình là phù hợp thì ngân hàng phải thanh toán vô điều kiện

cho nhà xuất khẩu, việc thanh toán của L/C không hề căn cứ vào tình hình

thực tế của hàng hóa

- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro, nhưng cũng có thể được sử

dụng như công cụ từ chối thanh toán, lừa đảo: L/C là phương thức thanh toán

có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Tuy nhiên do

sự tách rời giữa L/C và hợp đồng kinh doanh, trong thực tiễn thương mại

quốc tế, diễn biến thị trường giá cả… mà L/C có thể bị lạm dụng trở thành

công cụ từ chối thanh toán, công cụ gian lận lừa đảo

H oà

Trang 16

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

(1) Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, người nhập khẩu chủ động viết

đơn và gửi các giấy tờ cần thiết liên quan xin L/C gửi Ngân hàng phục vụ

mình (NH nhập khẩu), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền

nhất định, để trả tiền cho người xuất khẩu

(2) Ngân hàng nhập khẩu sẽ mở một L/C với một số tiền nhất định để trả

tiền cho người xuất khẩu rồi gửi bản chính cho ngân hàng phục vụ người

xuất khẩu

(3) Nhận được bản chính L/C từ Ngân hàng nhập khẩu, Ngân hàng xuất

khẩu phải xác nhận bằng văn bản L/C đã nhận được rồi gửi bản chính cho

người xuất khẩu

(4) Căn cứ vào những nội dung của L/C và những thỏa thuận đã kí trong

hợp đồng, người xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng cho người nhập khẩu

Trang 17

Học viện Tài chính

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(5) Sau khi đã tiến hành giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay

bộ chứng từ hàng hóa theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành hối

phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho ngân hàng xuất khẩu để xin

thanh toán

(6) Ngân hàng xuất khẩu nhận được bộ chứng từ từ người xuất khẩu phải

kiểm tra thật kỹ, rồi tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó (NHXK ứng

tiền mua bộ chứng từ này)

(7) Ngân hàng xuất khẩu chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng nhập khẩu

yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho bộ chứng từ đó

(8) Ngân hàng nhập khẩu phải kiểm tra kỹ các chứng từ, NHNK trích tiền

từ tài khoản kí quỹ của người nhập khẩu để chuyển trả cho ngân hàng

xuất khẩu

(9) Ngân hàng nhập khẩu thông báo việc trả tiền đối với L/C cho người

nhập khẩu, đồng thời ngân hàng chuyển giao bộ chứng từ cho người nhập

khẩu để người đó có căn cứ đi nhập hàng

1.3.4 Những rủi ro nhà nhập khẩu có thể gặp phải khi thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế

1.3.4.1 Phương thức chuyển tiền

- Rủi ro do việc giao hàng và thanh toán tách rời nhau Người nhập khẩu có

thể chuyển tiền rồi nhưng người xuất khẩu không giao hàng hoặc giao hàng không

Trang 18

+ Thảo luận lộ trình chuyển tiền, ví dụ: thời điểm chuyển tiền, chuyển trước

bao nhiêu phần trăm (%) phần còn lại thanh toán lúc chuyển hàng

Nói chung phương thức này chỉ dùng đối với các đối tác có quan hệ làm ăn

lâu dài, tin cậy, thân tín

1.3.4.2 Phương thức nhờ thu

- Rủi ro thường gặp: Việc giao hàng và thanh toán tách rời nhau, người nhập

khẩu do không được kiểm tra trực tiếp hàng hóa mà chỉ kiểm tra trên chứng từ nên

nếu người xuất khẩu có hành vi gian dối, lừa đảo người nhập khẩu có thể không

nhận được hàng như thỏa thuận

- Biện pháp hạn chế rủi ro:

+ Lựa chọn nhà xuất khẩu đáng tin

+ Quy định rõ các điều kiện ủy thác thu, quy định rõ trong hợp đồng trách

nhiệm của các bên, các phương án giải quyết…

1.3.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ

- Rủi ro, hạn chế thường gặp:

+ Đây là hình thức thanh toán khá phức tạp, diễn ra nhiều công đoạn nên

cần nhiều chi phí thời gian công sức

+ Người nhập khẩu phải kí quỹ mở L/C nên sẽ bị đọng vốn

+ Do việc trả tiền trong L/C hoàn toàn dựa trên các chứng từ mà không dựa

vào thực tế hàng hóa, nên người nhập khẩu có thể gặp rủi ro về hàng hóa không

đảm bảo số lượng chất lượng

- Biện pháp hạn chế rủi ro:

+ Lựa chọn ngân hàng có uy tín ngay từ khi kí kết hợp đồng

Trang 19

+ Lựa chọn nhà xuất khẩu đáng tin

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI XÍ NGIỆP DV KT TM_CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

ỨNG DỤNG KĨ THUẬT SẢN XUẤT TECAPRO

2.1 KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP

2.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật và sản xuất

TECAPRO

2.1.1.1 Quá trình thành lập Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật và sản

xuất TECAPRO

Công ty TNHH một thành viên Ứng dụng kĩ thuật và Sản xuất TECAPRO

(tên giao dịch tiếng Anh: Technologycal Application and Production Company) là

một trong những đơn vị kinh tế - quốc phòng hàng đầu thuộc Bộ Quốc Phòng

Công ty được thành lập theo quyết định số 543/QĐ-QP do Bộ trưởng Bộ Quốc

Phòng cấp ngày 06 tháng 08 năm 1993 và đăng ký kinh doanh số 102924 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 09 năm 1993

Có tiền thân là Liên hiệp Khoa học và sản xuất 2, Công ty TECAPRO

được thành lập từ năm 1989 nhằm mục đích ứng dụng những thành tựu khoa

học và công nghệ vào sản xuất phục vụ quốc phòng kinh tế Năm 1993, Công ty

được tổ chức lại thành doanh nghiệp Nhà Nước độc lập, trực thuộc Viện Kỹ thuật

Quân sự 2 Từ tháng 03/2000, Công ty trực thuộc Trung tâm Khoa học Kỹ thuật

và Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc Phòng

Trụ sở công ty nằm tại thành phố Hồ Chí Minh trong khu vực có diện

tích 52.000m2 cùng với các xí nghiệp sản xuất, khu chế thử Công ty có văn

Trang 20

phòng đại diện và các chi nhánh tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu và

chi nhánh tại Moscow - Liên Bang Nga

2.1.1.2 Các đơn vị thành viên

Công ty TECAPRO có 1 văn phòng đại diện và 4 chi nhánh trong và ngoài nước:

- Trụ sở Công ty : 18A Cộng Hòa, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng đại diện tại Hà Nội

- Chi nhánh tại Hà Nội

- Chi nhánh tại Đà Nẵng

- Chi nhánh tại Vũng Tàu

- Chi nhánh tại Moscow

Ngoài ra Công ty TECAPRO còn có 9 Xí nghiệp thành viên và tham gia làm thành

viên Việt Nam trong HĐQT Ban giám đốc các Liên doanh

1) Xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuật và thương mại

2) Xí nghiệp gia công tái xuất biến áp - TECBEST

3) Xí nghiệp Gia công tái xuất tụ điện - TECHOPE

4) Xí nghiệp Công nghệ thông tin

5) Xí nghiệp Điện tử viễn thông

6) Xí nghiệp Cao su & COMPOSITE

7) Xí nghiệp Công nghệ môi trường

8) Xí nghiệp xây dựng công trình

9) Xí nghiệp vật liệu và thiết bị công nghiệp

10) Liên doanh TECASIN

11) Liên doanh SAIGONSTAR

2.1.2 Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại_Chi nhánh Công ty TNHH một

thành viên ứng dụng kĩ thuật sản xuất TECAPRO

Trang 21

2.1.2.1 Quyết định thành lập

Xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật & thương mại là đơn vị thành viên của Công ty

ứng dụng kĩ thuật và sản xuất TECAPRO Xí nghiệp được thành lập theo quyết

định số 779/QĐ-HC ngày 29/8/2001 của Trung tâm khoa học kĩ thuật – CNQS và

số 3887/QĐ-UB ngày 8/6/2005 của UBND Thành phố Hà Nội v/v đặt trụ sở xí

nghiệp tại TP Hà Nội

Trụ sở giao dịch: 89B Lý Nam Đế, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

- Tư vấn, khảo sát, lắp đặt và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công

nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ kĩ thuậ môi trường, cung cấp, lắp đặt, vận hành, huấn luyện chuyển

giao công nghệ các quá trình xử lí ô nhiễm nước thải, khí thải, chất thải rắn

và xử lí nước cấp

- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành y tế

- Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu máy móc, thiết bị và các hệ thống đồng

bộ phục vụ sản xuất của Xí nghiệp

2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

HÀNH CHÍNH

Trang 22

PHÒNGKẾHOẠCHĐẦU TƯ

PHÒNG

TỔ CHỨC

PHÒNGTÀI CHÍNH -

KẾ TOÁN

PHÒNGCHUYỂNGIAOCÔNGNGHỆ

Ban giám đốc: quản lí, lãnh đạo tình hình chung Xí nghiệpPhòng tổ chức: quản lí nhân sự Xí nghiệp

Phòng kế hoach đầu tư: xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, quý,năm trình giám đốc

Phòng kinh doanh XNK: quan hệ với các đối tác nước ngoài, thực hiệncác thủ tục hải quan, thanh toán quốc tế… và các công việc liên quan đến xuất

nhập khẩu hàng hóa

Phòng tài chính kế toán: hạch toán kế toán, quản lí thu chi tài chính trong

xí nghiệp, lập báo cáo tài chính

Phòng chuyển giao công nghệ: đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệcho các khách hàng

2.1.3 Tình hình, đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm về nguồn vốn

Trang 23

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Tại thời điểm thành lập, số vốn của Xí nghiệp là 6.647.113.556 VND, trong

suốt quá trình hoạt động, Xí nghiệp đã tích cực nâng cao nguồn vốn kinh doanh,

đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Xí nghiệp

Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo Xí nghiệp qua các năm)

2.1.3.2 Đặc điểm nguồn nhân sự của Xí nghiệp

Xí nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 57 người, trong đó chiế m

hơn 70% có trình độ đại học hoặc trên đại học Hầu hết cán bộ, chuyên viên kĩ

thuật được đào tạo từ các trường đại học, học viện có uy tín trong và ngoài nước

Một số trong đó có thời gian công tác và trưởng thành từ Viện Kĩ thuật Quân sự,

có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ này cùng với những thế hệ cán bộ trẻ kế

cận đầy nhiệt huyết sáng tạo đóng góp quan trọng trong sự phát triển hiện nay của

Xí nghiệp Xí nghiệp luôn coi trọng nguồn nhân sự như tài sản lớn nhất của mình,

luôn có chính sách chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần, thu hút nhân tài về

làm việc cho Xí nghiệp

2.1.3.3 Đặc điểm kinh doanh của Xí nghiệp

Thị trường kinh doanh của Xí nghiệp không chỉ trong nước mà cả nước

ngoài Ở nước ngoài, thị trường chính là Châu Á, Xí nghiệp nhập khẩu thiết bị

hoặc làm ủy quyền phân phối cho các sản phẩm công nghệ như NEC, COMPEX,

SONY…, các bạn hàng chủ yếu là Nhật Bản, Singapo, Malaysia…Các bạn hàng ở

Châu Âu, Châu Mỹ như Anh, Mỹ, Đức cũng trao đổi với Xí nghiệp một lượng

Trang 24

hàng lớn Trong nước, khách hàng sử dụng các sản phẩm mà Xí nghiệp cung cấp

ngày càng nhiều trong đó phải kể đến các khách hàng tiềm năng như: Văn phòng

Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Các ban của Đảng, các Bộ ngành, các Ngân

hàng, một số Tổng công ty…

Trong những năm gần đây, ngoài việc nhập khẩu thiết bị phục vụ nhu cầu

lắp đặt, sử dụng trong nước hoặc tái sản xuất để thu lợi, Xí nghiệp còn áp dụng các

phương thức kinh doanh linh hoạt gia tăng hiệu quả sản xuất:

- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu: trong phương thức này, Xí nghiệp đứng

ra tiến hành các thủ tục xuất nhập khẩu, làm trung gian xuất nhập khẩu cho bên

ủy thác và hưởng lợi theo phần trăm do bên ủy thác trả

- Xuất khẩu tự doanh: Xí nghiệp luôn phát triển tìm nguồn hàng xuất

khẩu, nhưng Xí nghiệp thực hiện phương thức này khá thụ động, khối lượng

hàng hóa giao dịch là không nhiều

- Hàng đổi hàng hoặc tạm nhập tái xuất

2.1.3.4 Kết quả hoạt động của Xí nghiệp

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của Xí nghiệp trong 3 năm qua

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 25

nền kinh tế Năm 2008, khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Mỹ nhưng chưa thực sự

ảnh hưởng tới Việt Nam, doanh thu, lợi nhuận Xí nghiệp cao Nhưng đến năm

2009 do hậu quả suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu

ảnh hưởng nặng nề: nhu cầu nhập khẩu của thị trường giảm, giá các mặt hàng

cũng giảm làm các chỉ tiêu kết quả giảm sút đáng kể Năm 2010, Xí nghiệp vẫn

chưa thoát khỏi khó khăn, doanh thu đạt thấp nhất trong 3 năm

Về nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, Xí nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp

thuế với Nhà nước đầy đủ, đúng hạn

2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC

TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP

2.2.1 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Xí nghiệp

Xí nghiệp Dịch vụ kĩ thuật thương mại là một đơn vị thành viên của Công ty

TECAPRO, đảm nhiệm chức năng của một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất

nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ Xí nghiệp chú trọng nhập khẩu những mặt hàng

công nghệ phục vụ lắp đặt và sản xuất trong nước, bên cạnh đó Xí nghiệp còn

đóng vai trò đại lý ủy quyền, nhà phân phối sản phẩm của một số hãng Xuất khẩu

chưa thật sự là thế mạnh của Xí nghiệp

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp

Đơn vị tính: USD

Trang 26

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Xí nghiệp qua các năm)Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Xí nghiệp là tụ điện sứ, các vật tƣ,

thiết bị ngành y tế hoặc các mặt hàng gia công xuất khẩu Nhập khẩu các thiết bị

thông tin liên lạc, tổng đài, cáp Đặc biệt Xí nghiệp đã và đang là nhà ủy quyền

phân phối, đại lí chính thức của các hãng sản xuất sản phẩm tin học

Bảng 2.4: Giá trị nhập khẩu theo các hãng đối tác

Đơn vị tính: USD

H

Trang 27

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Xí nghiệp qua các năm)

Xí nghiệp có quan hệ đối tác với nhiều hãng sản xuất lớn ở các nước Nhật,

Mỹ, Đức, Singapo… và hiện nay đang tích cực mở rộng quan hệ vói một số nước

khác như Ấn Độ, Các tiểu vương quốc Ả rập

2.2.2 Thực trạng sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động

xuất nhập khẩu của Xí nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đến

Trang 28

hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp, tùy thuộc quan hệ với các đối tác mà Xí

nghiệp đã cố gắng sử dụng linh hoạt các phương thức thanh toán quốc tê trong khả

- Điều kiện tiền tệ: Xí nghiệp thường sử dụng USD là đồng tiền thanh

toán, vì đây là đồng tiền mạnh của thế giới, đồng tiền phổ biến của các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Điều kiện về thời gian thanh toán; là người nhập khẩu, để đảm bảo về

hàng hóa, Xí nghiệp luôn muốn trả tiền sau, tuy nhiên tùy từng bạn hàng

mà Xí nghiệp áp dụng trả tiền sau, hoặc trả trước một số nhất định

- Điều kiện về địa điểm thanh toán: Xí nghiệp thường thỏa thuận với

bạn hàng thanh toán qua Ngân hàng Quân đội MBank

- Điều kiện phương thức thanh toán: tùy theo đặc điểm cụ thể về mặt

hàng và đối tác mà Xí nghiệp lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp

Bảng 2.6: Cơ cấu sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế

Đơn vị tính:%

Ngày đăng: 18/08/2014, 04:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1.2: Quy  trình  thanh  toán nhờ  thu phiếu trơn - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
1.2 Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn (Trang 23)
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn kinh doanh  của Xí nghiệp - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Xí nghiệp (Trang 47)
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp (Trang 53)
Bảng 2.5: Tổng hợp các phương  thức thanh toán - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.5 Tổng hợp các phương thức thanh toán (Trang 57)
Bảng 2.6: Cơ cấu sử dụng các phương  thức thanh toán quốc tế - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.6 Cơ cấu sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế (Trang 59)
Bảng 2.8: Chi phí chuyển  tiền - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.8 Chi phí chuyển tiền (Trang 65)
Bảng 2.10: Chi phí áp dụng biểu phí Ngân  hàng Quân đội: - hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại xí nghiệp dịch vụ kĩ thuật thương mại_chi nhánh công ty tnhh một thành viên ứng dụng kĩ thuật và sản xuât tecapro
Bảng 2.10 Chi phí áp dụng biểu phí Ngân hàng Quân đội: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w