CHUYÊN ĐỀ 2: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAMĐỒNG CHÍ Chính HữuI/ Tìm hiểu chung: 1: Tác giả: - Chính Hữu 1926-2007 - Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh - Ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)I/ Tìm hiểu chung:
1: Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007)
- Quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
- Ông làm thơ từ năm 1947 và chỉ viết về người lính và chiến tranh
- Có nhiều bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc
- Năm 2000, ông được Nhà nước tặng Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
2 Tác phẩm:
- "Đòng chí" được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1957) đánh bại cuộc tổng tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc
- Bài thơ là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính chống Pháp(1946-1954)
3: Bố cục: 3 phần:
Phần 1: 7 câu thơ đầu (cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội)
Phần 2: 10 câu tiếp (Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội)
Phần 3: 3 câu cuối (Biểu tượng của tình đồng chí)
II/ Các câu hỏi ôn tập văn bản "Đồng chí"
Đề 1: Theo em, vì sao tác giả Chính Hữu lại đặt tên cho bài thơ viết về tình đồng
đội của những người lính là "Đồng chí"?
- Tình đồng chí là chỗ dựa tinh thần duy nhất để người lính vượt qua mọi khó khănchiến thắng kẻ thù
Câu 5: Từ "đồng chí" có ý nghĩa như thế nào?
Đồng chí: + Là cùng chung lí tưởng, chung chí hướng
+ Người cùng ở trong 1 đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng thường gọi nhau là "đồng chí" => Đó là tên một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng chiến Đó là cách xưng hô phổ biến của
Trang 2những người lính, công nhân hay cán bộ từ sau CM Đó là biểu tượng của tình cảmcách mạng, của con người cách mạng trong thời đại mới.
Đề 2:
Trong bài thơ “Đồng chí” nhà thơ Chính Hữu viết:
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!
Trích ngữ văn 9, tập 1, NXB GD1.Bài thơ trên được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
2 H/a thơ "Súng bên súng, đầu sát bên đầu" có ý nghĩa gì?
3 Từ "chung" trong câu "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ" có hàm ý gì?
4.Giải thích từ Hán Việt “tri kỉ” và tìm một từ thuần Việt đồng nghĩa với nó Theo
em, có thể thay từ thuần Việt đó cho từ “tri kỉ” được không? Vì sao?
5 Câu thơ thứ 6 của đoạn thơ trên có từ “tri kỉ” một bài thơ đã học ở lớp 9 cũng
có câu thơ dùng từ “tri kỉ”, em hãy chép lại câu thơ đó và cho biết tên bài thơ Cách sử dụng từ “tri kỉ” ở hai bài thơ đó có gì khác nhau?
6.Phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, dòng thơ cuối là kiểu câu gì? Nêu ngắn gọn tác dụng của việc sử dụng kiểu câu đó trong văn bản trên
7.Viết đoạn văn tổng-phân-hợp khoảng 12 câu trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên Trong đó có sử dụng một câu cảm thán và một lời dẫn trực tiếp (gạch chân, chỉ rõ)
8.Hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn 9 được sáng tác tronggiai đoạn kháng chiến chống Pháp và ghĩ rõ tên tác giả
9 Từ cảm nhận về đoạn thơ trên, hãy phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đep
*Gợi ý:
1 Hoàn cảnh sáng tác: - "Đồng chí" được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1957) đánh bại cuộc tổng tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.2.H/a thơ sóng đôi kết hợp NT ẩn dụ vừa mang nghĩa tả thực khi hai người lính cùng canh gác bên nhau, vừa mang ý nghĩa tượng trưng ("Súng bên súng" là cùng chung hành động, chung nhiệm vụ; "đầu sát đầu" là cùng chung lí tưởng, mục đích cao cả, chiến đấu giành độc lập, tự do cho tổ quốc
3.Cả 7 câu thơ có duy nhất một từ "chung" nhưng chứa đựng nhiều hàm ý:
+ Thực: chung hơi ấm trong đêm giá lạnh
+ Biểu tượng: chung cảnh ngộ, chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng
Tình đồng chí gắn bó keo sơn
Trang 34." tri kỉ": bạn thân thiết (hiểu bạn như hiểu mình) từ hai người xa lạ họ đã gắn bó thân thiết với nhau, tâm sự cùng nhau, chia sẻ mọi niềm vui, nỗi buồn của cuộc đờingười lính.
* Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ tri kỷ là : bạn thân
- Không thể thay từ " bạn thân" cho từ " tri kỉ" vì nếu thay sẽ làm mất đi sự trang trọng, thiêng liêng
5 Trong bài "Ánh trăng" Nguyễn Duy cũng sử dụng từ " tri kỉ":
"hồi chiến tranh ở rừngvầng trăng thành tri kỷ"
- Cách dùng từ: Từ " tri kỉ" trong hai câu thơ có cùng nghĩa chỉ đôi bạn thân thiết, thấu hiểu tâm tư tình cảm của nhau Nhưng trong mỗi trường hợp cụ thể có nét nghĩa khác nhau
+Trong "Đồng chí": " tri kỉ" là chỉ tình cảm giữa những người lính: cùng xuất thân
từ nông dân, họ gặp nhau vì cùng chung chí hướng, cùng chung cảnh ngộ, cùng nhau vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn, họ hiểu nhau và trở thành tri kỷ
+Trong "Ánh trăng": " tri kỉ" là chỉ tình cảm giữa vầng trăng và người lính: cùng gắn bó với nhau từ lúc tuổi ấu thơ, lúc gian lao khi ở trong chiến tranh và họ trở thành những người bạn thân thiết
6 "Đồng chí": câu đặc biệt
Tác dụng: Tiếng gọi bật ra một cách tự nhiên sau bao trải nghiệm
Hai tiếng "Đồng chí" được tách thành mộ câu riêng như một bản lề khéplại cơ sở hình thành tình đ/chí và mở ra những biểu hiện ở phần sau của bài thơ Đồng thời cũng là lời khẳng định tình cảm đẹp đẽ này
7 Dàn ý trong vở
8 Tác phẩm "Làng" của Kim Lân – Sáng tác năm 1948
Đề 3: Chép chính xác 10 câu thơ tiếp theo bài "Đồng chí"
1.Từ "Đồng chí" nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là
"Đồng chí" ?
2.Phân tích các câu thơ sóng đôi?
3 Hình ảnh "gian nhà không" có ý nghĩa gì?
4 Từ "mặc kệ" có ý nghĩa gì? Nó gợi cho em cảm xúc gì về tình cảm của anh bộ đội vốn xuất thân từ nông dân trong kháng chiến chống Pháp?
5 Trong câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính", nhà thơ đã sử dụng phép
tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy?
6: Người lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp đã trải qua những gian khổ, khó khăn gì? Thể hiện ở những câu thơ nào?
7.H/a "bàn tay" trong câu "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" khiến bạn liên tưởngđến câu thơ nào? tên bài thơ và t/g?
8 Viết đoạn văn TPH 12 câu sử dụng thành phần tình thái và câu phủ định để làm
rõ sự đồng cảm, sẻ chia giữa những người đồng đội (gach chân dưới tình thái và câu phủ định)
Gợi ý
1.Giải nghĩa từ "Đồng chí": người có cùng chí hướng, lí tưởng Người cùng ở trongmột đoàn thể chính trị hay một tổ chức CM thường gọi nhau là "Đồng chí" Từ sau
Trang 4CMT8/1945, "đồng chí" trở thành từ xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đôị.
- Ý nghĩa nhan đề: Bài thơ được đặt tên "Đồng chí" nhằm nhấn mạnh sức mạnh và
vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng- những người có cùng chung cảnh ngộ,
lí tưởng chiến đấu, gắn bó keo sơn trong gian khổ thời chống Pháp Tình đồng chí vừa là tình chiến đấu, vừa là tình thân của người lính
2: Các câu thơ sóng đôi là:
"Anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày"
=> Thể hiện sự đồng cảm trong mọi cảnh ngộ của người lính Sự cảm thông, sẻ chia với nhau những khó khăn gian khổ Tình đồng chí gắn kết bền chặt thiêng liêng tạo nên sức mạnh vượt qua cái buốt giá để lạc quan, yêu đời
3
=> Gian nhà nghèo, không đồ đạc
=> Sự trống vắng của người mẹ, người vợ khi có chồng con ra trận
4 Giải thích nghĩa từ "mặc kệ": coi như không biết gì, không quan tâm (Từ điển
TV) Nhưng trong bài thơ này, từ "mặc kệ" được dùng theo cách nói của người
lính không phải là bỏ mặc, bỏ lại tất cả mà là: Hãy chờ đó, cách mạng thành công mọi việc sẽ làm lại sau.
- Từ "mặc kệ" đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp và chiều sâu đời sống tâm hồn của người lính: Vì nghĩa lớn, họ sẵn sàng để lại gia đình, tài sản để ra đi theo tiếng gọi của tổ quốc Từ "mặc kệ" thể hiện thái độ dứt khoát, sự quyết tâm mạnh mẽ hi sinh tình cảm riêng của bản thân cho tình cảm chung của đất nước Sự hi sinh này thật cảm động
5 Trong câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính", nhà thơ đã sử dụng phép
tu từ nhân hóa, hoán dụ thể hiện nỗi nhớ hai chiều: người lính luôn nhớ về quê hương hay chính quê hương, những người ở hậu phương luôn dõi theo bóng hình người lính
- Câu thơ diễn tả tình cảm của con người một cách gián tiếp, kín đáo qua các sự vậttrong những mô típ rất quen thuộc về làng quê của ca dao: "giếng nước gốc đa"
6 - Những câu thơ: " Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai,
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày"
+Trải qua những cơn sốt rét; trang phục mong manh giữa mùa đông giá lạnh
=>Những chi tiết rất thực của bộ đội ta trong những năm đầu của cuộc k/c chống Pháp
=>Diễn tả sâu sắc sự gắn bó, đồng cam cộng khổ của các anh, giúp các anh vượt qua những thiếu thốn của cuộc đời người lính
7."Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi" ( BTVTĐXKK- PTD )
- Điểm giống nhau về ý nghĩa của 2 câu thơ:
Trang 5+ Sự đồng cảm sâu sắc trong tâm hồn của những người lính.
+ Lời động viên thầm lặng mà nồng ấm tình người
+ Sự chia sẻ những gian lao vất vả, truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau niềm tin và sức mạnh để vượt qua và chiến thắng tất cả
Đề 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
"Áo anh rách vai
Đầu súng trăng treo"
(Đồng chí-Chính Hữu, Ngữ văn 9 tập 1, NXB GD)
1 Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu trong đoạn thơ thuộc trường nghĩa nào?
Chúng có ý nghĩa gì trong việc biểu đạt chủ đề văn bản?
b Trong các từ trên, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?
2.Từ "chờ" trong câu "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới' có ý nghĩa gì?
3 khi nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí có bạn học sinh viết:Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu trích từ tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” và được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
Em hãy sửa lỗi kiến thức của câu văn trên
4 Hãy ghi lại tên tác phẩm đã học (nêu rõ tác giả) sáng tác cùng năm với bài thơ
“Đồng chí”
5 Về câu cuối của bài thơ, nhà thơ Chính Hữu kể rằng lúc đầu ông viết là “Đầu súng mảnh trăng treo”, sau đó bớt đi một chữ Chữ nào trong câu thơ đã được bớt đi? Theo em, vì sao tác giả lại bớt đi như vậy
6 Phân tích câu thơ "Đầu súng trăng treo"
7 Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng-phân-hợp với chủ đề: “Ba câu kết bài thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, là biểu tượng đẹp về cuộcđời người chiến sĩ” Trong đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và phép nối để liên kết (gạch chân dưới câu cảm thán và từ ngữ dùng làm phép nối và chú thích xuống cuối đoạn văn)
b.- Những từ miệng, chân, tay được dùng theo nghĩa gốc.
- Từ vai, đầu được dùng theo nghĩa chuyển.
- Nghĩa chuyển từ đầu (súng) được hình thành theo phương thức ẩn dụ, theo quan
hệ tương đồng về vị trí, giữa đầu người với đầu súng
Trang 6- Nghĩa chuyển từ vai (áo) được hình thành theo phương thức hoán dụ, theo quan
hệ gần kề giữa vật chứa đựng (áo) với vật bị chứa đựng (vai)
2 Từ "chờ" đã khắc họa rõ tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của người lính, rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau thật vững chãi, hơi ấm của tình đồng chí đã giúp họ có sức mạnh vượt qua gian khổ, khắc nghiệt nơi chiến trường
=> Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao, anh hùng
3 Sửa: Bài "Đồng chí" được s/tác 1948- trong thời kì đầu cuộc k/chiến chống Pháp
4 TP sáng tác cùng năm với "đồng chí": Làng – 1948- Kim Lân
5 Chữ được bớt đi là chữ: "mảnh" vì :
+T/g bớt chữ "mảnh" bởi câu thơ "Đầu súng trăng treo" vẫn gợi được h/a vầng trăng treo trên đầu mũi súng Hơn nữa, khi bớt đi một chữ, câu thơ trở nên gọn, chắc, giàu nhịp điệu Bốn chữ này có nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì lơ lửng,chông chênh, góp phần diễn tả sinh động h/a vầng trăng treo lơ lửng trên đầu mũi súng
+ Trăng treo là trăng đã tròn rồi cho nên chữ "mảnh" không hợp nữa
6 "Đầu súng trăng treo"
- Đây là câu thơ quan trọng bậc nhất -> tác giả lấy câu này đặt tên cho cả tập thơ của mình
- Hình ảnh bắt nguồn từ hiện thực - Tác giả từng tâm sự: "Trong chiến dịch nhiều đêm có trăng, đi phục kính giặc trong đêm, trước mắt tôi chỉ có 3 nhân vật: khẩu súng, vầng trăng và người bạn chiến đấu Ba nhân vật quện vào nhau tạo ra hình ảnh "Đầu súng trang treo"
- Súng và trăng, hiện thực và lãng mạn Hai hình ảnh tưởng như tương phản với nhau mà nhà thơ đặt bên nhau gợi nhiều ý nghĩa
- Súng và trăng, hình ảnh thơ thực tượng trưng gợi liện tưởng phong phú Súng là hình ảnh của chiến tranh, khói lửa Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên trong mát, cuộcsống thanh bình Sự hòa hợp giữa súng và trăng tạo nên vẻ đẹp tâm hồn của người lính và tình đồng đội cùng ý nghĩa cao đẹp của cuộc chiến đấu Người chiến sĩ cầmsúng để bảo vệ độc lập tự do, hòa bình của dân tộc Lúc đầu nhà thơ viết: "Đầu súng mảnh trăng trăng treo", sau bỏ đi từ "mảnh" nhịp 2/2 gợi sự lơ lửng, chông chênh, không cột chặt
Các bài tập nghị luận xã hội gợi dẫn từ văn bản "Đồng chí"
1 Suy nghĩ về hình ảnh người lính đang canh giữ ở những vùng biên giới, hải đảo của Tổ quốc ?
2 Lòng biết ơn của em đối với những người đã hy sinh để bảo vệ Tổ quốc ?
3 Từ những chia sẻ của người lính trong gian khổ, em liên tưởng gì đến sự chia sẻ tình yêu của mọi người trong xã hội ngày nay ?
4 Người lính trong bài thơ sẵn sàng để lại mọi thứ, quyết tâm đánh giặc bảo vệ Tổ quốc Còn bản thân em, em nghĩ mình sẽ phải làm gì để góp phần xây dựng, bảo vệđất nước ?
Trang 75 Lý tưởng sống của người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ là chiến đấu để bảo vệ đất nước Còn lý tưởng sống của thanh niên hiện nay là gì ?
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH ( Phạm Tiến Duật )
Đề 1:
1 Nêu ý nghĩa nhan đề và chủ đề?
a Nhan đề: Dài, tưởng như có chỗ thừa (Các từ "bài thơ về" tạo sự mới lạ và độc đáo, thu hút người đọc)
- Chữ "Bài thơ": gợi chất thơ của cuộc sống nơi chiến trường
- Hình ảnh "Tiểu đọi xe không kính":
+ Gợi một hiện tượng phổ biến nơi chiến trường
+ Nó cũng gợi hiện thực ác liệt của cuộc chiến
+ Gợi vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn: hiên ngang, dũng cảm, vượt lêntrên mưa bom, bão đạn của kẻ thù
Hai chữ “bài thơ” nói lên cách khai thác hiện thực: không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, chỉ viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh,
mà chủ yếu là khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻViệt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh
b Chủ đề: Bài thơ là cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời đánh Mỹ
=> Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất, tâm hồn của những người c/sĩ lái xe Trường Sơn thời kỳ k/c chống Mỹ
2 trong bài thơ có một h/a rất độc đáo? Đó là h/ả nào? Việc sáng tạo h/ả đó có mụcđích gì?
* H/ả độc đáo: Những chiếc xe không kính
* Mục đích: + Gợi về hiện thực khốc liệt của chiến tranh
+ Làm nổi bật vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn: dũng cảm, hiên ngang, vượt qua bom đạn để hoàn thành nhiệm vụ
Đề 2: 1 Chép hai câu thơ liên tiếp sử dụng từ phủ định trong tác phẩm?
2 Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
3.Chỉ ra các từ phủ định trong các câu thơ trên Việc dùng liên tiếp từ phủ định ấy nhằm khẳng định điều gì và góp phần tạo nên giọng điệu nào cho bài thơ?
Gợi ý
"Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi"
2 H/cảnh s/tác: Bài thơ được sáng tác năm 1969, giữa lúc cuộc kháng chiến chống
đế quốc Mỹ đang diễn ra vô cùng ác liệt, tác giả là bộ đội lái xe trên tuyến đường
Trang 8Trường Sơn Bài thơ được rút ra từ tập thơ: "Vầng trăng – Quầng lửa"- tác phẩm được giải nhất trong cuộc thi thơ do báo văn nghệ tổ chức năm 1969-1970.
3 Các từ phủ định: "không có", "không phải" hoặc "không"
- Việc dùng liên tiếp từ phủ định trên nhằm khẳng định:
+ Giải thích rõ nguyên nhân vì sao chiếc xe không có kính Đó là do "Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi"
+ Phản ánh rõ hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước diễn ra trên tuyến đường Trường Sơn
+ Làm nổi bật vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, vượt qua mưa bom, bão đạn để hoàn thành nhiệm vụ
- Cách sử dụng liên tiếp từ phủ định cũng góp phần tạo nên giọng điệu ngang tàng, thản nhiên, câu thơ rất gần với câu văn xuôi
Đề 3: Cho đoạn thơ sau:
"Ung dung buồng lái ta ngồiNhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳngNhìn thấy gió vào xoa mắt đắngThấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chimNhư sa như ùa vào buồng lái"
1,Các câu thơ trên nằm trong bài thơ nào? T/g? Giới thiệu vài nét về tác giả?
2 Chỉ ra các BPTT được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?
3.Nêu ND của đoạn thơ trên bằng một câu văn?
4 Dùng câu văn vừa tìm được ở câu 3 làm câu chủ đề, em hãy viết đoạn văn 12 câu theo cách diễn dịch, trong đoạn có sử dụng câu phủ định và thành phần khởi ngữ?
Gợi ý
1.Bài thơ: "BTVTĐXKK" của Phạm Tiến Duật
- Vài nét về t/g: + PTD (1941-2007), quê Phú Thọ Sau khi tốt nghiệp trường Đại học sư phạm Hà Nội, năm 1964, nhà thơ gia nhập quân đội và hoạt động trên tuyếnđường Trường Sơn
+ Ông là nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trong cuộc k/c chống Mỹ cứu nước.+ Đề tài chủ yếu: Viết về hình tượng người lính và những người thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
+ Giọng điệu thơ sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc
2 Các BPTT: + Đảo ngữ "ung dung" gợi sự bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính
Trang 9+ Điệp ngữ "nhìn thấy" kết hợp với các h/a liệt kê: gió, con đường, sao trời, cánh
chim đã tả thực nơi chiến trường (bom đạn của kẻ thù, xe bị tàn phá, thiên nhiên
khắc nghiệt) và cũng làm rõ những khó khăn mà người lính đang phải đối mặt khi làm nhiệm vụ
+ NT nhân hóa: xoa, chạy thẳng, sa, ùa đã khắc họa cảm giác rất cụ thể của người
lính khi lái những chiếc xe không kính
+ Điệp ngữ: "thấy", "như" diễn tả một cách chính xác và gợi cảm tốc độ của nhữngchiếc xe đang lao nhanh ra chiến trường
Qua các BPTT, người đọc cảm nhận được đoạn đường của chiếc xe chạy: Khi thì
là con đường chạy thẳng: "con đường chạy thẳng vào tim", khi thì xe đang chạy ở lưng chừng núi, ở độ cao tiếp xúc với "sao trời", với "cánh chim" Người đọc cảm nhận được cung đường gập ghềnh, khúc khuỷu đầy khó khăn mà người lính lái xe phải vượt qua
=>Qua cảm giác mạnh, đột ngột của người lính lái xe khi ngồi trong buồng lái, người đọc thấy được thái độ bất chấp khó khăn, nguy hiểm và tâm hồn lạc quan, trẻ trung, yêu đời của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn
3 Nêu ND đoạn thơ: Đoạn thơ đã khắc họa phong thái ung dung, hiên ngang và cảm giác cụ thể của người lính khi lái những chiếc xe không kính
4 Viết đoạn văn dựa vào dàn ý câu 3
Đề 4: Cho câu thơ sau: "Không có kính, ừ thì có bụi"
1.Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo?
2 Nét đặc sắc trong đoạn thơ em vừa chép là giọng điệu, ngôn ngữ và cấu trúc ngữpháp Hãy chỉ ra những câu thơ làm nên nét đặc sắc đó và cho biết tác dụng trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ?
3 Cụm từ "ừ thì" được lặp lại hai lần trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?
4 Phân tích đoạn thơ trên, một bạn đã viết câu văn sau:
"Vậy là, với những câu thơ ngang tàng, khỏe khoắn, nhà thơ đã cho ta thấy thái độ ung dung, hiên ngang, tâm hồn lạc quan trẻ trung của những người lính lái xe Trường Sơn nói riêng và thế hệ trẻ Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ oai hùng của dân tộc."
Coi câu văn trên là câu cuối trong đoạn văn quy nạp, em hãy viết khoảng 12 câu đểhoàn chỉnh đoạn văn Trong đoạn có sử dụng 1 câu bị động, tình thái từ, phép thế
Gợi ý
2.Các câu thơ đặc sắc về giọng điệu, ngôn ngữ:
- Không có kính, ừ thì có bụi
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
- Không có kính, ừ thì ướt áo
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Trang 10- Tác dụng: cho ta thấy thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn, gian khổ của người chiến sĩ lái xe.
3 Tác dụng lặp cụm từ "ừ thì":
- Lặp cấu trúc
- Giọng điệu ngang tàng, thản nhiên, ngôn ngữ giàu tính khẩu ngữ
- Sự trẻ trung, sôi nổi, lạc quan yêu đời và coi thường khó khăn của người lính
4 Dàn ý trong sách
Đề 5: Đọc đoạn thơ sau:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
1.Hãy giải thích rõ từ "Bếp Hoàng Cầm", "gia đình"
2 Câu thơ "Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy" gợi cho em nhớ đến bài thơ nào
đã học trong chương trình THCS cũng có câu thơ tương tự? Điểm giống nhau của hai bài thơ đó là gì?
3 Từ "chông chênh" trong câu Võng mắc chông chênh đường xe chạy thuộc loại
từ gì? Việc sử dụng từ đó gợi cho em hiểu gì về hoàn cảnh sống và chiến đấu của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn?
4 Tìm một hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của hình ảnh ẩn
dụ đó?
5 Viết đoạn văn quy nạp 12 câu có sử dụng 1 câu phủ định, thành phần khởi ngữ
để làm rõ tình đồng chí, đồng đội của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn huyền thoại?
6 Kể tên văn bản cũng viết về tình đồng chí, đồng đội đã được học trong chương trình NV 9? Ghi rõ tên tác giả và năm sáng tác?
Gợi ý:
1.Giải nghĩa từ:
+ Bếp Hoàng Cầm: Kiểu bếp dã chiến của bộ đội ta đặt dưới lòng đất, khi đun khóitản ra đề đich không phát hiện được Bếp mang tên người anh hùng sáng tạo ra nó: anh hùng Hoàng Cầm
+ Gia đình: Tập hợp người sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn
bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu
Trang 112.Bài thơ được nhớ đến: Đồng chí (Chính Hữu): Đêm rét chung chăn
- Điểm giống nhau giữa hai bài thơ: Cùng viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn của họ
- Điểm giống nhau của 2 "chung" trong 2 bài thơ: Chung tình yêu thương của những người đồng đội, chung chí hướng, chung lòng dũng cảm, chung một chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của dân tộc
3.Từ láy "chông chênh" gợi tư thế không thăng bằng, không vững chắc, gợi ra con đường gập ghềnh, gian khổ khó đi và cũng gợi khung cảnh chiến trường mưa bom bão đạn ác liệt Từ "chông chênh" phần nào thể hiện sự gian khổ, những khó khăn nguy hiểm trên con đường ra trận của những người lính lái xe, và phong thái hiên ngang của họ
4.Hình ảnh ẩn dụ: Trời xanh
- Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho điều tác giả muốn thể hiện Trời xanh ẩn dụ cho bầu trời hòa bình và cuộc sống tươi đẹp
5.Viết đoạn văn:
- Từ trong bom đạn nguy hiểm "tiểu đội xe không kính" được hình thành và tụ họp.Những người lính lái xe dũng cảm, hiên ngang trở thành bạn bè, đồng đội
- Chỉ một cái bắt tay qua cửa kính vỡ cũng đủ làm những người lính ấm lòng, cảm thông với nhau Cái bắt tay thay lời chào hỏi, cái bắt tay truyền cho nhau sức mạnh
và niềm tin giúp người lính càng xiết lại gần nhau
- Một bữa cơm chung giản dị nhưng chứa đựng t/cảm của một gia đình lớn Từ
"chung" không chỉ diễn tả tình cảm keo sơn, gắn bó của những người lính mà còn cho thấy ở họ có cùng chung chí hướng, chung một chiến hào chiến đấu vì độc lập,
tự do của tổ quốc cho dù phía trước họ là con đường gập gềnh, hiểm nguy của mưabom, bão đạn
- Điệp từ "lại đi" kết hợp với nhịp thơ 2/2/3 mạnh mẽ dứt khoát, dồn dập như lời thúc giục cả đoàn xe lại nối đuôi nhau ra trận H/ảnh ẩn dụ "trời xanh" không chỉ gợi một bầu trời bình yên, một cuộc sống hòa bình phía trước mà còn thể hiện niềm vui, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của người lính trên đường ra trận Chính tình đồng chí, đồng đội đã tiếp thêm cho họ sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ
6 Các VB viết về tình đồng chí, đồng đội:
+ Đồng chí – Chính Hữu: Sáng tác năm 1948
+ Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê: Sáng tác năm 1971
Đề 6: Cho đoạn thơ sau:
"Không có kính, rồi xe không có đènKhông có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trướcChỉ cần trong xe có một trái tim"
Trang 121.Từ "Trái tim" trong câu thơ được dùng với nghĩa như thế nào?
2.Viết đoạn văn nêu cảm nhận về khổ thơ trên để thấy được ý chí chiến đấu, quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
3 Từ việc cảm nhận phẩm chất của những người lính trong bài thơ trên và những hiểu biết xã hội của bản thân, em hãy trình bày suy nghĩ (1/2 trang giấy thi) về lòngdũng cảm
Gợi ý:
1 Từ "Trái tim" là hình ảnh hoán dụ
- Tác dụng: Trái tim chỉ người lính lái xe, chỉ tình yêu Tổ quốc lớn lao, chỉ khát khao giải phóng miền Nam thống nhất đất nước của người lính
- Điệp ngữ “không có” được nhắc lại ba lần nhấn mạnh kết hợp liệt kê tăng tiến đã
diễn tả sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc xe, và còn cho ta thấy mức độ
ác liệt của chiến trường
- Nhưng không có gì ngăn cản nổi sự chuyển động kì lạ của những chiếc xe khôngkính ấy
- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng chiếc xe nhưng không đè bẹp được ý chíchiến đáu và tinh thần thép của những người lính lái xe Xe vẫn chạy không phảibằng động cơ máy móc mà còn bằng một tinh thần “vì miền Nam phía trước”
- Đối lập tất cả với cái “không có” ở trên là một cái “có” Đó là trái tim, sức mạnhcủa người lính Sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn của kẻ thù
- Trái tim ấy thay thế cho tất cả những thiếu thốn “không kính, không đèn…” hợpnhất người lính lái xe thành một cơ thể sống để tiếp tục tiến lên phía trước vì miềnNam thân yêu
- Trái tim yêu thương, trái tim can trường của người chiến sĩ lái xe đã trở thànhnhãn tự của bài thơ, cô đúc ý toàn bài và để lại sự lắng đọng trong lòng người đọc
- Trái tim người lính tỏa sáng rực rỡ đến muôn thế hệ sau, khiến ta không thểquên một thế hệ thanh niên thời chống Mĩ anh hùng của dân tộc
3 Dàn ý: SGK trang 18,19
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ – HUY CẬN
I Kiến thức cần nhớ.
1 Tác giả:
Trang 13Huy Cận- tên đầy đủ là Cù Huy Cận (1919-2005)- quê Hà Tĩnh.
- Huy Cận là cây bút nổi tiếng với phong trào thơ mới với tập “Lửa thiêng”
- Ông tam gia cách mạng từ trước năm 1945 Sau cách mạng tháng Tám, ông giữnhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một nhà thơ tiêu biểucủa nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau năm 1945
- Thơ ông trước cách mạng thường có tâm sự buồn nhưng sau khi cách mạng giànhthắng lợi thì thơ ông tràn đầy niềm vui và niềm tin yêu cuộc sống mới Thiên nhiên
vũ trụ là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ Huy Cận và nó mang những nét đẹpriêng
- Đoạn 3: khổ cuối là cảnh đoàn thuyền trở về trong lúc bình minh lên
c Cảm hứng bao trùm cả bài thơ:
- Trong bài thơ có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hà với nhau: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩa và cảm hứng về thiên nhiên và vũ trụ, vốn
là một nét nổi bật của hồn thơ Huy Cận Sự thống nhất giữa hai nguồn cảm hứng
ấy đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ và lung linh như những bức tranhsơn mài trong bài thơ này
- Sáng tạo hình ảnh thơ bằng lien tưởng, tương tượng phong phú, độc đáo
- Âm hưởng của bài thơ khỏe khoắn, hào hùng và lạc quan
II Bài tâp.
1.Vấn đè 1: Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi khi màn đêm buông xuống (2 khổ thơ đầu)
a Khổ 1:
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Trang 14Sóng đã cài then đêm sập cửaĐoàn thuyền đánh cá lại ra khơiCâu hát căng buồm cùng gió khơi"
1.Có ý kiến cho rằng: bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là một khúc ca Em hiểu nội
dung khúc ca ấy như thế nào?
2 Từ "lại" trong câu "Đoàn thuyền ra khơi" có ý nghĩa gì?
3 Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên?
4 Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên, trong đoạn có 1 câu phủ định, 1 thành phần biệt lập
Gợi ý:
1.Bài thơ là một khúc ca:
- Bài thơ là khúc ca về lao động và thiên nhiên đất nước giàu, đẹp
- Khúc ca ấy vừa phơi phới, hào hứng vừa khỏe khoắn, mạnh mẽ
2 Ý nghĩa của từ "lại":
Từ "lại" nói về hoạt động của đoàn thuyền vừa biểu thị sự lặp lại tuần tự, thường nhật, liên tục mỗi ngày của công việc lao động, vữa biểu thị ý so sánh ngược chiều với câu trên: đất trời vào đêm nghỉ ngơi mà con người bắt đầu lao động, một công việc lao động không ít vất vả
3 Biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ:
- So sánh: Mặt trời xuống biển đc so sánh với hòn lửa -> gợi lên hình ảnh mặt trời
đỏ rực, tràn đầy sức sống
- NT nhân hóa: cài, sập -> gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm
buông xuống là một tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa -> Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình
- Ẩn dụ: "Câu hát căng buồm" – cánh buồm căng gió ra khơi là ẩn dụ cho tiếng hát của con người có sức mạnh làm căng cánh buồm -> niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài.
4 Đoạn văn:
Câu chủ đề: Bốn câu thơ đầu bài "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận đã cho
người đọc thấy vẻ đẹp của bức tranh hoàng hôn trên biển và khí thế hào hứng của đoàn thuyền đánh cá khi ra khơi
*Cảnh biển:
- Cảnh hoàng hôn trên biển được miểu tả bằng một hình tượng độc đáo:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
+ Với sự liên tưởng thú vị, mặt trời xuống biển được so sánh với hòn lửa gợi lên
hình ảnh mặt trời đỏ rực, tràn đầy sức sống
Trang 15+ Vị trí quan sát của nhà thơ: từ con thuyền ra biển hoặc từ một hòn đảo nhìn vềphía tây.
+ Và nghệ thuật nhân hóa: cài, sập Huy Cận đã miêu tả thành công sự chuyển đổi
thời khắc giữa ngày và đêm, khiến cảnh biển trở nên kì vĩ, tráng lệ, lung linh nhưthần thoại, đồng thời giúp người độc liên tưởng thiên nhiên vũ trụ như một ngôinhà lớn với màn đêm buông xuống là một tấm cửa khổng lồ với những lượn sónghiền hòa nối đuôi nhau chạy ngang trên bãi biển là những then cài cửa Để pháchọa một bức tranh phong cảnh diệu kì như thế hẳn nhà thơ phải có con mắt thần vàtrái tim nhậy cảm lắm
+ Thanh trắc khép lại cuối mỗi câu đã góp phần diễn tả mặt trờ xuống rất nhanh,
vũ trụ đang đi vào trạng thái nghỉ ngơi
*Con người:
- Màn đêm mở ra đã khép lại không gian của một ngày Giữa lúc vũ trụ, đất trời đivào trạng thái nghỉ ngơi thì ngược lại con người bắt đầu hoạt động:
“Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- Sự đối lập giữa thiên nhiên và con người đã làm nổi bật tư thế lao động của conngười trước biển cả
+ Hình ảnh “đoàn thuyền” gợi không khí đông vui và không khí làm ăn tập thể + Phó từ “lại” chỉ sự tiếp diễn đồng thời biểu thị sự lặp lại tuần tự, thường nhật,
liên tục mỗi ngày của công việc lao động vừa biểu thị ý so sánh ngược chiều vớicâu trên: đất trời vào đêm nghỉ ngơi mà con người bắt đầu lao động, một công việcnặng nhọc , vất vả
+ Hình ảnh “Câu hát căng buồm” – cánh buồm căng gió ra khơi là ẩn dụ cho
tiếng hát của con người có sức mạnh làm căng cánh buồm Hai câu thơ với nhịpthơ nhanh, mạnh, dứt khoát đã gợi không khí đã gợi không khí khẩn trương, hàohứng của đoàn ngư dân Họ ào xuống đẩy thuyền ra khơi và cất cao tiếng hát khởihành Câu hát là niềm vui, niềm say sưa hứng khởi của những người lao động lạcquan, yêu đời, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!"
1.Taị sao t/g lại nói: "Cá thu biển Đông như đoàn thoi"?
2 Câu hát của người dân có ý nghĩa gì?
Trang 163 Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu để làm rõ khí thế ra khơi của những ngư dân, trong đoạn có 1 câu bị động, phép thế.
Gợi ý:
1.Cách nói so sánh cá thu với đoàn thoi nhằm gợi lên bức tranh biển cả như một tấm lưới dệt được dệt nên từ hàng nghìn thoi đưa
-So sánh đàn cá như đoàn thoi Huy Cận đã thể hiện được không gian biển cả giàu
có với những đoàn cá đông đúc, nối đuôi nhau trên biển như thoi đưa
2 Ý nghĩa câu hát của ngư dân:
- Lời hát ca ngợi sự giàu có của biển cả với đa dạng các loài cá khác nhau Đây chính là niềm vui tươi, phấn chấn để có một chuyến đi đánh cá bội thu
- Tiếng hát ấy như gọi cá đến cho đầy ắp khoang thuyền Tinh thần vui tươi, phấn khởi trong lao động ấy đã tạo nên sự hăng say và tin tưởng hơn
3 Đoạn văn: Khổ thơ thứ 2 trong bài "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận đã thể hiện rõ khí thế ra khơi của những người ngư dân
- Khổ thơ mở đầu với lời hát của người ngư dân ca ngợi sự giàu có của biển cả với biết bao loài cá khác nhau NT so sánh: cá thu như đoàn thoi vừa gợi nên bức tranhbiển cả như một tấm lưới dệt được dệt nên từ hàng nghìn chiếc thoi đưa, vừa cho thấy những đàn cá đông đúc, nối đuôi nhau trên biển như thoi đưa
- Trong không gian mênh mông của biển, câu hát của những người ngư dân vang lên thật tha thiết Họ hát bài ca gọi cá vào lưới Câu hát của họ không chỉ thể hiện niềm mong muốn một chuyến ra khơi bội thu mà còn biến công việc đánh cá vốn nặng nhọc trở nên nhẹ nhàng, cá theo tiếng hát vào lưới của ngư dân: "Đến dệt lưới
ta, đoàn cá ơi!"
Giọng thơ ngọt ngào, ngân dài và vang xa mãi Đọc khổ thơ, người đọc còn cảm nhận được tâm hồn lạc quan, khí thế khẩn trương và niềm mong ước của con người Đó là mong trời yên, biển lặng, gặp được luồng cá để đánh bắt được nhiều Niềm mong ước đó thật đáng trân trọng Nó đã phản ánh tấm lòng hồn hậu của những người ngư dân suốt đời gắn bó với biển cả quê hương
2 Vấn đề 2: Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá giữa biển đêm.
2.1: Khổ 3:
"Thuyền ta lái gió với buồm trăngLướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biểnDàn đan thế trận lưới vây giăng"
2.1: Khổ 5:
"Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao,Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Trang 17Nuôi lớn đời ta tự buổi nào".
3 Vấn đề 4: Cảnh đoàn thuyền trở về trong lúc bình minh lên.
"Câu hát căng buồm với gió khơi,Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trờiMặt trời đội biển nhô màu mớiMắt cá huy hoàng muôn dặm khơi"
1 Đoàn thuyền đánh cá ra đi lúc hoàng hôn trong tiếng hát và trở về lúc bình minh cũng trong tiếng hát việc lặp lại có ý nghĩa gì?
-> Những câu thơ lặp lại như một điệp khúc của một bài ca lao động Nếu như tiếng hát trước thể hiện niềm vui trong lao động thì tiếng hát sau lại thể hiện sự phấn khởi vì kết quả lao động sau một đêm làm việc hăng say
BẾP LỬA – BẰNG VIỆTI.Kiến thức cần nhớ.
1 Tác giả:
– Bằng Việt, tên khai sinh Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941.
– Quê: Thạch Thất, Hà Tây ( Hà Nội)
– Làm thơ từ đầu những năm 60 của TK XX và thuộc lớp nhà thơ trẻ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
– Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, tràn đầy cảm xúc, đề tài thơ thường đi vào khai thác những kỉ niệm, những kí ức thời thơ ấu và gợi những ước mơ tuổi trẻ.
– Tác phẩm tiêu biểu: Hương cây bếp lửa (thơ in chung với Lưu Quang Vũ), Những gương mặt,những khoảng trời(1973),Cát sáng(1983)…
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác.
– Sáng tác năm 1963, khi nhà thơ đang là sinh viên theo học ngành Luật tại nước Nga
– In trong tập “Hương cây – bếp lửa” – tập thơ đầu tay của Bằng Việt in chung với Lưu Quang Vũ.
– Nhà thơ kể lại: “Những năm đầu theo học luật tại đây tôi nhớ nhà kinh khủng Tháng 9 ở bên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa sổ, trên các vòm cây, gợi nhớ cảnh mùa đông ở quê nhà Mỗi buổi dạy sớm đi học, tôi hay nhớ đến khung cảnh một bếp lửa thân quen, nhớ lại hình ảnh bà nội lụi cụi dạy sớm nấu nồi xôi, luộc củ khoai, củ sắn cho cả nhà”.
b Mạch cảm xúc.
- Từ hồi tưởng đến hiện tại
- Từ kỉ niệm đến suy ngẫm
Trang 18c Bố cục: 4 phần.
d Ý nghĩa nhan đề:
- Hình ảnh thực: đây là một bếp lửa thực, quen thuộc, gần gũi với mỗi người VN
Nó gắn liền với 2 bà cháu trong suốt những năm tháng tuổi thơ của tác giả
- "Bếp lửa" là biểu tượng giàu ý nghĩa: Bếp lửa là tình bà ấm nồng, là biểu tượng của gia đình, quê hương, đất nước, cội nguồn , của những gì gần gũi, thân thiết đối với tuổi thơ mỗi người có sức lan tỏa, nâng đỡ tâm hồn con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời
-"Bếp lửa" thành tên gọi của bài thơ cảm động về tình bà cháu giản dị, thiêng liêng,qua đó thể hiện tình cảm gia đình, quê hương, đất nước sâu sắc => góp phần thể hiện sâu sắc chủ đề bài thơ
3 Một số chi tiết, hình ảnh cần ghi nhớ.
a.Ý nghĩa của h/ả bếp lửa và ngọn lửa.
*Bếp lửa: được nhắc đến 10 lần trong bài thơ mang ý nghĩa:
-Bếp lửa luôn gắn liền với h/ả của người bà Nhớ đến bếp lửa là cháu nhớ đến người bà thân yêu (bà là người nhóm lửa) và cuộc sống gian khổ
-Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thương, niềm vuisưởi ấm, san sẻ Bếp lửa gợi sự tần tảo, sự chăm sóc và tình yêu thương mà bà dành cho cháu
-Bếp lửa là tình bà ấm nóng, tình cảm bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng
*Ngọn lửa: Là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bước
cháu trên suốt chặng đường dài
-Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thương, niềm tin mà bà truyền cho cháu
b Ý nghĩa tiếng chim tu hú: tiếng tu hú vang lên 4 lần ở những cung bậc khác
nhau
Tiếng chim tu hú là tiếng chim quen thuộc của đồng quê mỗi độ hè về Tiếng chim như giục giã, khắc khoải một điều gì đó da diết khiến lòng người trỗi dậy những hoài niệm, nhớ mong Đồng thời, tiếng chim gợi ra tình cảnh vắng vẻ, nhớ mong của bà và cháu.
- Khiến h/ả người bà thêm đậm nét và tình bà cháu thêm sâu lắng trong lòng đứa cháu khi hồi tưởng về bà
c Vẻ đẹp phẩm chất của người bà.
Tình yêu thương bà dành cho cháu thật lớn lao, sâu sắc, vô cùng xúc động:
- Suốt những năm tháng tuổi thơ, cháu đã được sống bên bà Tuổi thơ ấy có bóng đen ghê rợn của nạn đói, có nỗi kinh hoàng của những ngày giặc tàn phá Cháu phải sống xa cha mẹ nhưng vẫn luôn ấm áp
và đầy ắp tình yêu thương.
- Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe/ bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học
- Bằng tình yêu thương, bàng sự chở che, bao bọc, bà đã bảo ban, dạy dỗ, bà đã chăm chút cho cháu Những kiến thức đầu tiên về cuộc sống, những bài học làm người đầu tiên, những con chữ đầu tiên mà cháu bết đều là từ sự dạy dỗ, chăm lo của bà.
- Hình ảnh bà tần tảo, chắt chiu, nhen nhóm lên ngọn lửa mỗi sớm mai :
- Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen/ một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn/ một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.
Trang 19- Ngọn lửa ấy chính là ngọn lửa ấm áp của lòng bà Đó là ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn, bất diệt Ngọn lửa
ấy đã nhóm lên trong cháu tình yêu thương với bà và rộng lớn hơn là tình yêu và niềm tin với con người, cuọc đời
Bà còn là một người đầy nghị lực, Bà đã vững vàng vượt qua những biến cố lớn lao trong cuộc đời.
- Năm giặc……bình yên
- Bà đã trở thành chỗ dựa vững vàng cho cháu Đồng thời, bà còn trở thành hậu phương vững chắc Nhờ
có bà, bố mẹ cháu ở chiến khu mới được an tâm, vững lòng Trong cuộc chiến tranh khốc liệt của dân tộc, nhờ có những người phụ nữ như bà, nhờ một hậu phương lớn vững chắc được làm nên bởi những tấm lòng như bà, chúng ta mới có thể chiến thắng kẻ thù xâm lược
- Bà không chỉ có tình yêu thương với cháu mà còn có tình cảm rộng lớn hơn : tình cảm với đất nước.
c Kết bài:
Bà là hình ảnh người bà, người phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại đầy yêu thương, với tấm lòng nhân hậu, giàu đức hy sinh, với một nghị lực sống phi thường Đó là hinh ảnh đẹp đẽ giống bà tiên trong câu chuyện cổ bình dị, gần gũi nhưng cao đẹp biết bao nhiêu.
d Những kỉ niệm tuổi thơ được gợi nhắc:
-Kỉ niệm về nạn đói năm 1945 (năm ấy)
ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời con người
=>Điệp từ "nhóm": nhấn mạnh, khẳng định giá trị lớn lao của những việc bà đã làm: từ việc nhóm bếp->bà khơi dậy tình yêu thương, sự sống, niềm tin cho cháu
và cho mọi người
g Ý nghĩa triết lí thầm kín của bài thơ:
Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời Tình yêu thương và lòng biết ơn
bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu, sự gắn bó với gia đình, quê hương và
đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước
h Nội dung và nghệ thuật khái quát: (vở)