Phân tích đầu tư TP Trái phiếu chuyển đổi - Cho phép trái chủ được quyền chuyển TP sang một số lượng nhất định CP thường của công ty - TP trao đổi: cho phép trái chủ chuyển TP của công
Trang 1Phân tích đầu tư trái phiếu
TTNCKH&ĐTCK
Trang 2Phân tích đầu tư TP
Điểm qua thị trường TP Việt Nam
(tính đến cuối quý III/06)
o Cơ cấu thị trường: TP CP 81%; TP CQĐP: 10%; TP DN: 9%
- Từ 2000 tới nay: kỳ hạn đa dạng hơn, quy mô lớn hơn Phương thức chủ yếu: đấu thầu và bảo lãnh
Trang 3Phân tích đầu tư TP
Trái phiếu chính quyền địa phương:
- Trước 2003: CP phát hành cho địa phương sử dụng
- Hiện 3 địa phương thực hiện (HCM, Hà Nội, Đồng nai)
- Hạn mức: HN và HCM 100% kế hoạch XDCB, địa phương khác: 30%
- Phương thức phát hành: đấu thầu, bảo lãnh, đại lý
- Lãi suất trần: TP CP + biên độ
- Dư nợ hiện tại: HN: 1.500 tỷ; HCM:7000 tỷ; Đồng Nai: 243 tỷ
-
Trang 4Phân tích đầu tư TP
Trái phiếu công ty
Trước 2006: REE TP chuyển đổi 5tr US$
Phương thức: đấu thầu, bảo lãnh, đại lý
Nguyên tắc: tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm2006: EVN: 5000 tỷ, Vinashin: 800 tỷ;
Trang 5Phân tích đầu tư TP
Tổ chức tham gia thị trường
- Bảo lãnh phát hành: 25 thành viên, 4 nước ngoài, chiếm 75% khối lượng phát hành
- Đấu thầu tại TTGDCKHN: 34 thành viên, 8 nước ngoài, chiếm 15% khối lượng phát hành
- Đấu thầu qua NHNN: 18 thành viên, chủ yếu phát hành tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngoại tệ
Trang 6Phân tích đầu tư TP
Dư nợ trái phiếu tính đến 10/2006
- KBNN:88.000 tỷ
- Chính quyền địa phương: 9500 tỷ
- Quỹ HTPT: 23500 tỷ
- Doanh nghiệp:8000 tỷ
o Dư nợ TP của một số nước/GDP
Trang 7Phân tích đầu tư TP
Trang 8Phân tích đầu tư TP
Các rủi ro khi đầu tư TP
- Rủi ro lãi suất: Giá TP thay đổi ngược chiều LSRủi ro tái đầu tư:
+ Thay đổi LS dẫn tới rủi ro tái đầu tư
+ Hiệu ứng ngược với rủi ro LS
- Rủi ro thanh toán: rủi ro tín dụng được dựa trên mức xếp hạng tín nhiệm
- Rủi ro lạm phát: giảm sút về sức mua khi lạm phát tăng
- Rủi ro tỷ giá: sự mất giá của đồng tiền thanh toán lãi so với đồng tiền được chuyển đổi sang
Trang 9Phân tích đầu tư TP
Định giá TP
P: giá TP; n: kỳ trả lãiC: Lãi suất coupon; M: mệnh giár: lãi suất chiết khấu; t= 1….n
n
M r
C r
C r
C r
C P
) 1 ( )
1 (
) 1 ( )
1 (
C P
) 1 ( ) 1 (
1 + + +
= ∑
) 1
(
1 1
Trang 10Phân tích đầu tư TP
Định giá TP tại một thời điểm giữa kỳ trả lãi
Công thức:
trong đó f = t/D; t: số ngày thanh toán lãi trước thời điểm hiện tại; D: số ngày thực tế trong kỳ trả lãi có chứa ngày thanh toán
Lãi lẻ = C x t/D (lãi cộng dồn)Giá thị trường của TP =
)(
)1( r x PVC PVM
PVM PVC
x
1
Trang 11Phân tích đầu tư TP
Quy ước tính ngày trả lãi coupon
Trang 12Phân tích đầu tư TP
Trang 13Phân tích đầu tư TP
Ví dụ về công thức 30/360:
Nếu định giá TP với giá trị vào ngày 17/7 – trả lãi coupon
6 tháng/1 lần vào ngày 1/3 và 1/9
- Có 44 ngày từ ngày 17/7 đến ngày 1/9
- Có 180 ngày từ ngày 1/3 đến ngày 1/9
Thời gian còn lại trong tháng 7 13 ngày
Tính theo công thức 30/360: là 44/180
Trang 14Phân tích đầu tư TP
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
- LS coupon = LS tham chiếu + % chênh lệch (bsp)
- Dòng tiền thu được từ TP thả nổi lãi suất:
+ Dòng tiền nhận từ LS thị trường không gồm phần chênh Bao gồm cả luồng tiền từ mệnh giá (dòng tiền của chứng khoán tham chiếu)
+ Dòng tiền dựa trên khoản chênh lệch giữa LS của chứng khoán tham chiếu và LS của chứng khoán thả nổi lãi suất
+ Giá TP thả nổi lãi suất = tổng PV của hai dòng tiền trên
Trang 15Phân tích đầu tư TP
Trái phiếu chuyển đổi
- Cho phép trái chủ được quyền chuyển TP sang một số lượng nhất định CP thường của công ty
- TP trao đổi: cho phép trái chủ chuyển TP của công ty lấy
CP thường của công ty khác
Các thuật ngữ cần lưu ý
- Tỷ lệ chuyển đổi (conversion ratio): số lượng CP thường
mà trái chủ nhận được từ việc thực hiện quyền chuyển đổi
TP (điều chỉnh khi trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tách cổ phiếu)
- Giá chuyển đổi (conversion price): mức giá mà trái chủ được quyền mua CP thường = Par Tp/tỷ lệ chuyển đổi
- Giá chuyển đổi hiện hành (market conversion price) = Thị giá TP/tỷ lệ chuyển đổi
- Giá trị chuyển đổi (conversion value) = thị giá cp x tỷ lệ chuyển đổi
Trang 16Phân tích đầu tư TP
- Khi giá CP tăng thì giá trị chuyển đổi tăng => giá TP tăng (nhờ đặc tính chuyển đổi của TP)
- Khi giá CP giảm thì giá trị chuyển đổi giảm => giá sàn của TP chuyển đổi = chính giá TP thường không kèm quyền chuyển đổi (còn gọi là giá trị thuần – straight value) nhờ các khoản trả lãi coupon
- Khi giá CP < giá trị chuyển đổi => Giá TP < Mệnh giá
- Khi giá CP > giá trị chuyển đổi => Giá TP > Mệnh giá
Trang 17Phân tích đầu tư TP
Giá trị TP chuyển đổi: gồm 3 yếu tố
- Giá trị của TP thường: Khi TP không thể chuyển đổi thành CP thường, giá = giá TP thường (đây là giá trị sàn của TP chuyển đổi, hoặc giá trị thuần)
- Giá trị chuyển đổi:giá trị TP tại thời điểm được chuyển đổi ngay thành CP tại mức giá hiện hành
- Giá trị của quyền chọnGiá trị TP chuyển đổi = (giá trị thuần của TP + giá trị quyền mua 1 cổ phiếu) x tỷ lệ chuyển đổi
Trang 18Phân tích đầu tư TP
Rủi ro giảm giá của TP chuyển đổi: được tính bằng
% của giá trị cận dưới của TP chuyển đổi (giá trị thuần của TP)
Mức bù so với giá trị thuần của TP = (Thị giá của TP/giá trị thuần) -1
VD: Giá trị thuần TP = 788$, thị giá TP chuyển đổi = 950$ => mức bù = 950$/788$ -1 = 21%
Mức bù này càng cao, nếu các yếu tố khác giữ nguyên, thì TP chuyển đổi càng kém hấp dẫn
Trang 19Phân tích đầu tư TP
Lý do các công ty phát hành TP chuyển đổi
- TP chuyển đổi trả lãi thấp hơn so với TP thường nhờ đặc tính chuyển đổi => chi phí vay vốn của công ty thấp hơn
- Khi thị giá của CP công ty đang thấp và công ty không muốn phát hành thêm CP thường, giúp tránh pha loãng EPS của công ty
Trang 20Phân tích đầu tư TP
Rủi ro đi kèm TP chuyển đổi
- Rủi ro thanh toán:xếp hạng sau các TP nợ khác của công
ty, nên độ an toàn kém hơn
- Rủi ro lãi suất: do LS coupon thấp hơn LS của TP thông thường, khi có biến động LS, giá của TP chuyển đổi sẽ bị tác động xấu hơn
- Rủi ro mua lại:hầu hết TP chuyển đổi đều có điều khoản mua lại
Trang 21Phân tích đầu tư TP
Ưu điểm của đầu tư vào TP chuyển đổi
- Sử dụng TP chuyển đổi để phòng ngừa dao động giá( dự đoán giá xuống)
- Đem lại lợi nhuận khi giá CP lên và phòng ngừa rủi
ro khi giá CP < giá trị chuyển đổi
- Có thể tạo ra sự phòng ngừa gia tăng lạm phát
Trang 22Phân tích đầu tư TP
chuyển đổi
- Lợi tức TP chuyển đổi thấp hơn lợi tức TP thường
- TP chuyển đổi đứng sau các TP nợ khác khi công ty thanh lý
- TP chuyển đổi rất nhạy cảm với thay đổi LS
- Khi LS giảm, xuất hiện rủi ro mua lại
- Rủi ro pha loãng CP sau khi TP được chuyển đổi sang CP thường
- Rủi ro thâu tóm công ty
Trang 23Phân tích đầu tư TP
- Công ty được quyền mua lại tại mức giá xác định trước thời gian đáo hạn của TP
- Quyền chọn mua khiến trái chủ gặp 2 bất lợi sau:
+ Rủi ro tái đầu tư+ Tiềm năng tăng giá của TP bị mua lại là hạn chế trong môi trường LS giảm
Giá TP bị mua lại = Giá TP không bị mua lại – Giá quyền chọn mua
Trang 24Phân tích đầu tư TP
Tiền lãi định kỳ
Lãi của lãi
Lãi (lỗ) vốn
Trang 25Phân tích đầu tư TP
năm và giá thị trường của TP
VD: TP 15 năm, C = 10%, Par = 100.000 vnd, P=
80.000 vnd Lợi suất hiện hành = 10.000/80.000
=0,125=12,5%
của luồng tiền từ TP bằng với giá TP
Trang 26Phân tích đầu tư TP
Công thức tính YTM
Trong đó P: giá TP; n: kỳ trả lãi C: Lãi suất coupon; M: mệnh giá y: lãi suất đáo hạn; t= 1….n
n
n
M y
C P
) 1
( )
1 (
1 + + +
= ∑
=
Trang 27Phân tích đầu tư TP
VD: Dòng tiền của TP có C = 7%, 15 năm gồm:
- 30 khoản coupon (35$/6 tháng)
- 1000$ hoàn trả sau 30 kỳ trả lãi
- Giá hiện tại là 769,42$
- Lập bảng thử các mức LS khác nhau sao cho (1) + (2) = Giá TP hiện thời (YTM = 5%/6 tháng)
Tính PV của các khoản coupon = (1)
(
1 1
) 1
M
+
Trang 28Phân tích đầu tư TP
Mối quan hệ giữa lãi suất coupon, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn
1. LS coupon = Lợi suất hiện hành = Lợi suất đáo hạn
=> Giá = Par (bán bằng mệnh giá)
2. LS coupon> Lợi suất hiện hành> Lợi suất đáo hạn
=> Giá> Par (bán trên mệnh giá)
3. LS coupon< Lợi suất hiện hành< Lợi suất đáo hạn
=> Giá< Par (giá chiết khấu)
Trang 29Phân tích đầu tư TP
YTC): áp dụng cho TP có đặc tính bị mua lại
- Lợi suất cho tới khi mua lại lần đầu (yield to first call): luồng tiền dự tính gồm các khoản lãi coupon cho tới cho tới ngày mua lại đầu tiên trên lịch và mức giá mua lại được xác định sẵn theo lịch
- Lợi suất cho tới khi mua lại theo mệnh giá (yield to par call): các luồng tiền dự tính là các khoản trả lãi cho tới ngày đầu tiên mà nhà phát hành có thể mua lại trái phiếu theo mệnh giá + mệnh giá
Trang 30Phân tích đầu tư TP
Công thức tính YTC:
trong đó M*: giá mua lại của TP
n*: số kỳ trả lãi tính tới ngày mua lại (số năm x 2)
*
*
1 ( 1 )
* )
C P
+
+ +
= ∑
=
Trang 31Phân tích đầu tư TP
đầu tư
Xác định các luồng tiền của DMĐT và xác định LS chiết khấu sao cho PV của các luồng tiền bằng với giá trị thị trường của DM.
Duration có thể đưa ra ước tính tương đối về lợi suất của DMĐT, bằng cách tính gia quyền của YTM của từng trái phiếu trong DM
Trang 32Phân tích đầu tư TP
- Lãi suất coupon = LS tham chiếu + % chênh lệch
cố định => LS tham chiếu trong tương lai là chưa biết, không xác định được luồng tiền từ LS coupon
=> không xác định được YTM
(effective margin) để đo lợi tức kỳ vọng của CK thả
nổi LS Thước đo này ước tính mức chênh lệch trung bình so với LS tham chiếu mà nhà đầu tư kỳ vọng thu được từ CK thả nổi LS
Trang 33Phân tích đầu tư TP
là mức chênh lệch hiệu quả của TP Nếu không, quay trở lại bước 2 và lựa chọn mức chênh lệch khác
Đối với CK bán bằng mệnh giá, mức chênh hiệu quả = mức % chênh lệch ban đầu so với LS tham chiếu
Trang 34Phân tích đầu tư trái phiếu
Tính lãi trên lãi:
Lãi coupon + lãi trên lãi (lãi gộp) = Lãi trên lãi =
VD: TP 15 năm, C = 7%, r=10%/năm Lãi gộp =
) 1 (
nC r
r C
2 05
, 0
1 )
05 , 0 1 (
$ 35
Trang 35Phân tích đầu tư TP
Tính tổng lợi tức TP (lợi tức kỳ đầu tư)
- Lợi suất đáo hạn phải thỏa mãn 2 ĐK: TP được nắm giữ cho tới khi đáo hạn và lãi coupon tái đầu tư theo lãi suất đáo hạn, khó xảy ra trên thực tế
- Tổng lợi tức TP: là thước đo tương đối, tính tới lãi suất tái đầu tư có thể khác YTM, thời hạn đầu tư và lãi suất yêu cầu với TP tại cuối kỳ đầu tư
- Cách tính: Tính tổng lợi tức tiền thu được TP, với mức LS tái đầu tư theo kỳ vọng của nhà đầu tư Mức tổng lợi tức tính theo % chính là LS khiến cho vốn đầu tư ban đầu vào TP đạt được mức tổng lợi tức tính ra tiền mặt
Trang 36Phân tích đầu tư TP
Bước 3:Cộng các giá trị ở bước 1 và 2 Bước 4: Vì lãi suất tính theo kỳ, áp dụng công thức {Tổng giá trị quy ra tiền/giá mua trái phiếu} -1 Trong đó h: số kỳ trả lãi
Bước 5: Nhân đôi lãi suất tìm được, ta được tổng lợi tức TP
h
/ 1
Trang 37Phân tích đầu tư TP
Ví dụ 1: Áp dụng một mức LS tái đầu tư cho cả
kỳ đầu tư
Kỳ đầu tư n = 3 năm
TP 20 năm, C = 8%, P = 828.4$, Par = 1000$
r = 10%
Lãi suất tái ĐT = 6%
TP 17 năm tại cuối kỳ đầu tư có r = 7%, C = 8%Tính tổng lợi tức kỳ đầu tư
Trang 38Phân tích đầu tư TP
Những yếu tố tác động đến giá TP
- Lãi suất thị trường thay đổi
- TP bán trước thời gian đáo hạn
- Mức độ tín nhiệm của đơn vị phát hành thay đổi
- Giao dịch ngày không hưởng lãi coupon
- Quan hệ cung cầu:
+ Tình hình đầu tư tại các thị trường tài chính khác+ Tâm lý nhà đầu tư
+ Các yếu tố xã hội khác
Trang 39Phân tích đầu tư TP
Một số đặc điểm biến động giá TP: Dựa vào bảng gồm 6 TP, có các mức LS yêu cầu thay đổi, ta
có các nhận xét sau về tính biến động giá TP
- Mặc dù giá TP thay đổi ngược chiều với thay đổi LS, nhưng % thay đổi giá của các TP là khác nhau
- Với dy nhỏ, % thay đổi giá của 1 TP gần như nhau (dù tăng hay giảm)
- Với dy lớn, % thay đổi giá khi LS tăng không giống với khi LS giảm
- Với dy lớn, % tăng giá sẽ lớn hơn (khi dy giảm) so với % giảm giá (khi dy tăng)
Trang 40Phân tích đầu tư TP
- Với cùng thời gian đáo hạn và mức LS yêu cầu ban đầu, mức dao động giá của TP là lớn hơn khi LS coupon nhỏ hơn
- Với cùng LS coupon và mức LS yêu cầu ban đầu, thời gian đáo hạn càng dài thì mức dao động giá TP càng lớn
Kết luận:TP có LS coupon nhỏ rủi ro hơn
TP có thời gian đáo hạn dài hơn rủi ro hơn
TP có LS coupon lớn, thời gian đáo hạn ngắn tốt hơn TP có LS coupon nhỏ, thời gian đáo hạn dài
Trang 41Phân tích đầu tư TP
Cấu trúc rủi ro của LS:
LS yêu cầu đối với từng TP chịu tác động của các yếu tố sau:
- LS cơ bản: LS chuẩn, dựa vào công cụ nợ ngắn hạn của CP
- Rủi ro thanh toán: tùy theo từng doanh nghiệp có một mức bù tương ứng cho rủi ro của doanh nghiệp + LS chuẩn = LS yêu cầu đối với TP của doanh
nghiệp
- Thời hạn TP: thời hạn dài, LS yêu cầu cao do rủi ro thanh toán và rủi ro lạm phát tăng theo thời gian
Trang 42Phân tích đầu tư TP
Các thước đo biến động giá TP
- Thay đổi giá TP tính theo điểm cơ bản: là
sự thay đổi của giá TP khi lãi suất yêu cầu thay đổi 1 điểm cơ bản (bsp)(100bsp = 1%).
VD: 4 TP, khi LS yêu cầu tăng từ 9% lên 9,01%, thay đổi giá tính trên 1 bsp như sau
Trang 43Phân tích đầu tư TP
TP 5 năm, C=9% 100 99,9604 0,0396
TP 25 năm, C=9% 100 99,9013 0,0987
TP 5 năm, C=6% 88,1309 88,0945 0,0364
TP 25 năm, C=6% 70,3570 70,2824 0,0746
Trang 44Phân tích đầu tư TP
Thay đổi giá TP tính theo giá trị của lãi suất yêu cầu: sự thay đổi giá TP được đo bằng sự thay đổi trong LS yêu cầu đối với một mức thay đổi giá xác định
Cách tính: tính YTM của TP nếu giá TP giảm đi X $ Mức chênh lệch giữa YTM ban đầu và YTM mới chính
là giá trị tính theo YTM của một mức thay đổi giá TP
là X $VD: 2 TP kho bạc Mỹ, Par = 100, giảm 1 đơn vị biến động giá (= 1/32 của 1% tính theo mệnh giá =
Trang 45Phân tích đầu tư TP
TP
Giá ban đầu – 1 đơn vị yết giá
LS tại mức giá mới LS ban đầu Giá trị của LS (khi giá
TP giảm 1 đơn vị yết giá)
TP 5 năm,
TP 25 năm,
Trang 46Phân tích đầu tư TP
Thời gian đáo hạn bình quân của TP
Ước tính mức thay đổi tương đối của giá TP đối với 1 thay đổi nhỏ trong LS, đạo hàm bậc 1 theo y
Phần trong ngoặc là giá trị bình quân gia quyền cho tới khi đáo hạn của các luồng tiền thu được từ trái phiếu, quyền số
) 1 1
( ) 1 ( ) 1 (
) 1 ( ) 1 (
M r
C r
C r
C r
C P
+
+ +
+
+ +
+ +
+ +
=
) 2 1
)(
) 1 ( )
1 (
) 1 (
2 1
1 ( 1
1
nM y
nC y
C y
C y
dy
dP
+
+ +
+
+ +
+ + +
−
=
Trang 47Phân tích đầu tư TP
Chia 2 vế cho P ta có:
Macaulay duration=
Thay thế Macaulay duration vào (1.3) ta có:
) 3 1 (
1 ) ) 1
( )
1 (
) 1
(
2 1
1 ( 1
1
1
nM y
nC y
C y
C y
P dy
+ + +
−
=
P y
nM y
nC y
C y
C
) 1 ( )
1 (
) 1 (
2 1
1
+
+ +
+
+ +
+ +
=
ration
Macaulaydu y
P dy
Trang 48Phân tích đầu tư TP
Tính D và MD của TP 5 năm, C= 9%, YTM = 9%
Trang 49Phân tích đầu tư TP
Trang 50Phân tích đầu tư TP
Nếu coi Macaulay duration/(1+y) = Modified duration (Thời gian đáo hạn bình quân gia quyền có điều chỉnh),
ta có:
Công thức trên cho thấy sự liên quan của MD với một mức thay đổi tương đối trong giá TP khi xảy ra một mức thay đổi LS Nếu nhân cả 2 vế của (1.4) với dy, ta có mối quan hệ sau:
= - MD x dy
P dP
- Modified Duration = MD (1.4)
=
P dy
dP 1
Trang 51Phân tích đầu tư TP
= - MD x dy
Quy ước dy = 100 bsp = 1%, MD có thể được coi là thước
đo tương đối % thay đổi giá TP đối với mức thay đổi 1% trong lãi suất (quan hệ ngược chiều)
P dP
Trang 52Phân tích đầu tư TP
Dollar duration
Từ công thức:
Ta có đây gọi là dollar duration
Là mức thay đổi giá TP tính theo $ khi lãi suất thay đổi 1% (100 bsp)
MDxdy P
dP
−
=
MDxP dy
dP
−
=
Trang 53Phân tích đầu tư TP
- Các yếu tố khác giữ nguyên, lãi suất yêu cầu càng cao, mức dao động giá càng nhỏ, D và MD càng nhỏ
Trang 54Phân tích đầu tư TP
Duration của DMĐT: là bình quân gia quyền của các Duration của các TP trong DMĐT
VD: DMĐT có 4 TP với tổng giá trị thị trường của DM
là 100 triệu US$
Duration của DM = 0.1 x 4 + 0.4 x 7 + 0.3 x 6 + 0.2 x 2 = 5.4