1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận kết thúc học phần: Phân tích hoạt động kinh doanh

34 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả Nguyễn Văn Ninh
Người hướng dẫn Lê Thị Bích Ngọc
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tiểu luận kết thúc học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động kinh doanh là một môn học bổ ích và có đóng góp vô cùng to lớn cho sinh viên ngành kinh tế sau khi ra trường. Môn học giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh, về môi trường kinh doanh. Cung cấp các kỹ năng cơ bản về phần tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp, phân tích lợi nhuận và nắm...

Trang 1

H ỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

DOANH Đề: 06

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Ninh – STT 96

MSV: B18DCQT103 Môn: Phân tích hoạt động kinh doanh – Nhóm 02

Giảng viên: Lê Thị Bích Ngọc

Trang 2

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 2

ĐỀ THI TIỂU LUẬN 3

CÂU 1: 4

1.1 Ý NGH ĨA CỦA PHA ̂ N T ÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NA ̆ NG THANH TO ÁN CỦA DOANH NGHI ỆP 4 1.2 C ÁCH THỨC PHA ̂ N T ÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NA ̆ NG THANH TO ÁN 5

1.3 C ÁCH THỨC PHA ̂ N T ÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NA ̆ NG THANH TO ÁN NGẮN HẠN 7

1.4 C ÁCH THỨC PHA ̂ N T ÍCH KHÁI QUÁT KHẢ NA ̆ NG THANH TO ÁN DÀI HẠN 8

C ÂU 2: 11

2.1 C ÁC PH U ̛ O ̛ NG PH ÁP PHA ̂ N T ÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11 2.2 Q UY TR ÌNH PHA ̂ N T ÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 25

2.3 P H A ̂ N T ÍCH CHỈ TIE ̂ U L ỢI NHUẬN KINH DOANH VÀ CÁC NHA ̂ N T Ố ẢNH HU ̛ ỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN KINH DOANH 26

2.4 P HÂN T ÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 28

2.5 P HÂN T ÍCH CO ̛ C ẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CO ̂ NG TY 29

K ẾT LUẬN 32

T ÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn

thông đã đưa môn học Phân tích hoạt động kinh doanh vào trong chương trình giảng dạy

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô Lê Thị Bích Ngọc đã

dạy dỗ, rèn luyện và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học

tập kỳ vừa qua Trong thời gian được tham dự lớp học của cô, em đã được tiếp thu thêm

nhiều kiến thức bổ ích, học tâp được tinh thần làm việc hiệu quả, nghiêm túc Đây thực sự

là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công việc sau này của em Bộ môn Phân

tích hoạt động kinh doanh là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và gắn liền với ngành nghề

sau này của cá nhân em

Tuy nhiên, vì thời gian học tập trên lớp không nhiều, mặc dù đã cố gắng nhưng chắc

chắn những hiểu biết và kỹ năng về môn học này của em vẫn còn nhiều hạn chế Do đó,

Bài tiểu luận kết thúc học phần của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và những chỗ

chưa chuẩn xác, kính mong cô xem xét và góp ý giúp Bài tiểu luận của em được hoàn thiện

hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

ĐỀ THI TIỂU LUẬN

Đề: 06

Trình bày ý nghĩa của phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Cách thức phân tích khái quát khả năng thanh toán, khả năng thanh toán ngắn hạn và khả

năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp?

a) Trình bày các phương pháp phân tích và quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp?

b) Vận dụng quy trình và phương pháp phân tích phù hợp (đã trình bày ở phần A) cùng

dữ liệu từ các báo cáo tài chính của công ty Cổ phần FPT, hãy phân tích tình hình

hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty năm 2020 so với 2019 theo

yêu cầu sau:

+ Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh

doanh

+ Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

+ Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

Trang 5

Câu 1:

- Trình bày ý nghĩa của phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh

- Cách thức phân tích khái quát khả năng thanh toán, khả năng thanh toán ngắn

1.1 Ý nghĩa của phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp có vai trò rất quan

trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm Việc phân tích

tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp nắm được

tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả để từ đó có kế hoạch

điều chỉnh cơ cấu tài chính sao cho phù hợp cũng như đưa ra các biện pháp hiệu quả để thu

hồi công nợ, hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng cao Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài, đảm bảo khả

năng thanh toán, tránh nguy cơ phá sản

Cung cấp thông tin về khả năng thanh toán tổng quát: Đánh giá khái quát khả năng

thanh toán của doanh nghiệp cung cấp thông tin sơ bộ, ban đầu về khả năng thanh toán

chung của doanh nghiệp trên các mặt: Mức độ bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát, tình

hình biến động khả năng thanh toán tổng quát, xu hướng và nhịp điệu biến động (tăng

trưởng) khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp theo thời gian

Cung cấp thông tin về khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn

là khả năng đáp ứng tất cả các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu

kỳ kinh doanh bình thường Qua phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, người sử dụng

thông tin biết được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả

năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Đối với nhà quản lý: Việc phân tích này giúp cho nhà quản lý có thể thấy được xu

thế vận động của các khoản nợn phải thu và các khoản nợ phải trả Từ đó xem xét các

nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng cường đôn đốc công tác

thu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý tránh

nguy cơ mất khả năng thanh toán

Đối với chủ sở hữu: Thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được nhận xét là

doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, từ đó có quyết định nên đầu tư hay không

Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng lực của

Trang 6

phải lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có quyết định có cho doanh

nghiệp vay vốn thêm hay không, bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ

mất vốn

1.2 Cách thức phân tích khái quát khả năng thanh toán

1.2.1 Để phân tích khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng chỉ

tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh

toán chung (tổng quát) của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu khái quát nhất phản ánh

năng lực (khả năng) thanh toán của một doanh nghiệp

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑞𝑢á𝑡 =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Chỉ tiêu này cho biết: Với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang

trải được các khoản nợ phải trả hay không

1.2.2 Để làm rõ hơn khả năng thanh toán ta còn kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Hệ số

khả năng thanh khoản của dòng tiền” nhằm đánh giá khả năng thanh khoản của

doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra

dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Do các

khoản nợ được thanh toán bằng tiền nên việc so sánh giữa dòng tiền từ hoạt động

kinh doanh với khoản nợ phải trả ngắn hạn là rất cần thiết

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑑ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 =

𝐷ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑙ư𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

“Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” cho biết: Với dòng tiền lưu chuyển

thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản

nợ ngắn hạn (kể cả nợ dài hạn đến hạn trả) phải trả hay không

1.2.3 Đánh giá khái quát tình hình biến động về qui mô và tốc độ tăng trưởng của

khả năng thanh toán được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh trị số của các chỉ

tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

cả về số tuyệt đối (qui mô biến động) và số tương đối (tốc độ biến động) Cụ thể:

Trang 7

( Mức độ biến động khả năng

thanh toán tổng quát) = (

Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" cuối năm ) − (

Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" đầu năm )

(khả năng thanh toán Mức độ biến động

của dòng tiền ) = (

Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán của dòng tiền" năm nay ) − (

Trị số chỉ tiêu" Hệ số khả năng thanh toán của dòng tiền" năm trước)

Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" đầu nămTrị số chỉ tiêu "Hệ số

khả năng thanh toán tổng quát" đầu năm

Trị số chỉ tiêu" Hệ số khả năng thanh toán của dòng tiền" năm trướcTrị số chỉ tiêu" Hệ số

khả năng thanh toán của dòng tiền" năm trước

Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" cuối năm gốcTrị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán

tổng quát" cuối năm gốc

× 100%

Trong đó, i chỉ kỳ nghiên cứu ( i = 1, n )

1.2.4 Cũng trên cơ sở trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” theo

thời gian, để đánh giá nhịp điệu tăng trưởng về khả năng thanh toán tổng quát, các

nhà phân tích tiến hành tính ra chuỗi trị số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng liên hoàn

Trang 8

−Trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" cuối năm iTrị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán

tổng quát" cuối năm i

× 100%

Trong đó, i chỉ kỳ nghiên cứu (i = 1, n )

1.3 Cách thức phân tích khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được thể hiện qua 3 góc độ: Khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời Phân tích khả năng

thanh toán ngắn hạn được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh trị số của các chỉ tiêu phản

ánh khả năng thanh toán ngắn hạn rồi căn cứ vào kết quả so sánh, vào trị số và ý nghĩa của

chỉ tiêu để nhận xét

1.3.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được đo lường bằng giá trị thuần của tài

sản ngắn hạn hiện có với số nợ ngắn hạn phải trả (kể cả nợ dài hạn đến hạn trả) thông

qua chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”

(𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 ) =𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của doanh

nghiệp Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn

1.3.2 Khả năng thanh toán nhanh được đo lường bằng bộ phận giá trị còn lại của

tài sản ngắn hạn (đã loại bỏ hàng tồn kho) so với nợ ngắn hạn qua chỉ tiêu “Hệ số

khả năng thanh toán nhanh”

( 𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ) =

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nó phản ánh mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ

giá trị hàng tồn kho Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài

sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho

1.3.3 Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp được xác định trên tiêu chí

Trang 9

(𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 ) =𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nó phản ánh mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền của doanh

nghiệp, cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản

tương đương tiền

1.3.4 Khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp được xác định trên tiêu

chí sau:

(𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ đế𝑛 ℎạ𝑛 ) =𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛𝑁ợ đế𝑛 ℎạ𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Nó phản ánh mức độ đáp ứng nợ đến hạn của doanh nghiệp bằng tiền và tương

đương tiền Nó cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có bảo

đảm trang trải được các khoản nợ đến hạn phải trả hay không

1.3.5 Khả năng thanh toán nợ quá hạn trong vòng 3 tháng của doanh nghiệp được

xác định trên tiêu chí sau:

(Hệ số khảnăng thanh toán nợ quá hạn trong vòng 3 tháng ) =

𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛

𝑁ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑣ò𝑛𝑔 𝑏𝑎 𝑡ℎá𝑛𝑔 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ừ 𝑛𝑔à𝑦 đế𝑛 ℎạ𝑛

Nó phản ánh mức độ đáp ứng nợ quá hạn trong vòng 3 tháng tính từ ngày đến hạn

bằng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp Nó cho biết một đồng nợ quá hạn trong

vòng 3 tháng tính từ ngày đến hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và tương đương tiền

1.3.6 “Hệ số khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn” của doanh

nghiệp được xác định theo:

( Hệsố khảnăng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn) =

𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nó phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn Nó cho biết tiền

và các khoản tương đương tiền chiếm mấy phần trong tài sản ngắn hạn

1.4 Cách thức phân tích khái quát khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán dài hạn là khả năng đáp ứng các khoản nợ có thời gian thanh

toán trên một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tính tại

Trang 10

thời điểm xem xét Khác với nợ ngắn hạn được bảo đảm thanh toán bằng tài sản ngắn hạn,

nợ dài hạn của doanh nghiệp được bảo đảm thanh toán bởi toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

1.4.1 Để phân tích khả năng thanh toán dài hạn, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu

phản ánh khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp rồi dựa vào trị số chỉ tiêu,

vào kết quả so sánh và vào ý nghĩa của chỉ tiêu để nhận xét

(𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 ) =𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛biết một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn Trường hợp

có sự tham gia đầu tư tài sản dài hạn bằng nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu

với những khó khăn tài chính do việc thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn đem lại

1.4.2 Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trọ thường xuyên của doanh nghiệp

được xác định trên tiêu chí sau:

(𝑠𝑜 𝑣ớ𝑖 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑥𝑢𝑦ê𝑛) =𝐻ệ 𝑠ố 𝑔𝑖ữ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑥𝑢𝑦ê𝑛𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

Nó cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên

1.4.3 Hệ số nợ của doanh nghiệp được xác định trên tiêu chí sau:

(𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ) =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Hệ số nợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng

nợ phải trả Trị số của chỉ tiêu càng lớn, mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ

phải trả càng cao và do vậy, khả năng thanh toán nói chung và khả năng thanh toán dài hạn

nói riêng của doanh nghiệp càng giảm

1.4.4 Hệ số giữa vốn hoạt động thuần so với nợ dài hạn của doanh nghiệp được xác

định trên tiêu chí sau:

(Hệ số giữa vốn hoạt động thuần so với nợ dài hạn ) = 𝑉ố𝑛 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

Nó cho biết mức độ bảo đảm nợ dài hạn bằng vốn hoạt động thuần Do vốn hoạt

động thuần được xác định bằng chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn với tài sản

dài hạn nên trị số của chỉ tiêu càng cao, khả năng thanh toán nợ dài hạn càng cao và ngược

lại

1.4.5 Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định

trên tiêu chí sau:

(Hệ số giữa nợ phải trả

so với vốn chủ sở hữu ) =

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Trang 11

Chỉ tiêu này đo lường mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu Nó cho biết: Ứng với một đồng vốn chủ sở hữu tham gia tài trợ tài sản của

doanh nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả đồng tài trợ Trị số của chỉ tiêu càng cao, mức độ

tham gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ phải trả càng lớn và do vậy, khả năng

thanh toán (trong đó có khả năng thanh toán nợ dài hạn) càng thấp và ngược lại

Trang 12

C âu 2:

- Trình bày các phương pháp phân tích và quy trình phân tích hoạt động kinh

2.1 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh; chỉ tiêu phản ánh

điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh) Tuỳ theo yêu

cầu, mục đích, tuỳ theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu chỉ tiêu phân

Trang 13

Tác dụng của phương pháp đối chiếu là có thể đánh giá được các chỉ tiêu số lượng

và các chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong hệ thống các báo biểu và trong những tài liệu

hạch toán

Khi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu cần giải quyết những vấn đề cơ bản

như:

- Xác định số gốc để so sánh

Về số gốc để so sánh khi xác định phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Nếu

như phân tích để nghiên cứu nhịp độ biến động tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu thì số gốc

để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước hoặc nếu nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ kinh

doanh trong từng khoảng thời gian thường so sánh với cùng kỳ năm trước

- Xác định điều kiện so sánh

Về điều kiện so sánh khi xác định sẽ khác nhau theo thời gian và không gian Như

khi so sánh theo thời gian cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

Thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu ổn định và quy định thống nhất Cũng cần đảm

bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu Trong hoạt động kinh doanh các chỉ

tiêu có thể được tính theo phương pháp thống nhất Ngoài ra cần đảm bảo tính thống nhất

về đơn vị tính của các chỉ tiêu

- Xác định mục tiêu so sánh

Về mục tiêu so sánh khi xác định cần phân biệt xác định mức độ biến động tuyệt đối

hay mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích

Mức độ biến động tuyệt đối, xác định bằng cách so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ

(kỳ phân tích và kỳ lấy làm gốc)

Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc dã được

điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu liên quan

Phương pháp so sánh đối chiếu trong phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều

phương thức khác nhau Sử dụng công thức nào là tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của

công tác phân tích quyết định Nói chung có những phương thức so sánh đối chiếu sau:

+ So sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đặt ra trong phân tích

+ Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, mọi vận động kinh tế đều phải

được xây dựng và hoàn thành theo nhiệm vụ, mục tiêu đề ra Vì vậy muốn biết trong

kỳ phân tích đã thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đề ra như thế nào, cần phải so sánh

chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra để tìm số chênh lệch bằng số tuyệt đối

hoặc số tương đối Sau khi so sánh đối chiếu như thế có thể nêu ra phương hướng

để đi sâu phân tích tức là có thể sử dụng các phương pháp khác của phân tích để xác

Trang 14

định cụ thể hơn, chi tiết hơn các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quá

trình kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguyên tắc sử dụng:

Khi phân tích một quá trình kinh doanh thường có nhiều nhân tố ảnh hưởng và dẫn

đến những kết quả nhất định Cần phải biết cũng như cần phải xác định được mối liên hệ

lẫn nhau giữa các nhân tố Để giúp cho người làm công tác phân tích biết được nhân tố nào

là quan trọng nhất, có tác động lớn nhất đến chỉ tiêu phân tích cần phải xác định chính xác

mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, thường thấy những nhân tố cá

biệt có ảnh hưởng ở những chiều hướng đối lập nhau, không cùng một chiều Một số nhân

tố có ảnh hưởng tích cực, có tác dụng thúc đẩy kinh doanh Trái lại, một số nhân tố có ảnh

hưởng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển kinh doanh Cần phải xác định mức độ ảnh hưởng

các nhân tố cả khi kinh doanh tốt và không tốt Bởi vì qua việc xác định này có thể thấy rõ

mức độ ảnh hưởng của một nhân tố tích cực nào đó không những có thể bù lại mức độ ảnh

hưởng của một nhân tố tiêu cực khác mà có khi còn vượt cả mức độ ảnh hưởng tiêu cực

của nhân tố đó để làm cho hoạt động kinh doanh đạt được kết quả nhất định Như thế, rõ

ràng tác động của các nhân tố tích cực cũng không giống nhau

Để sử dụng phương pháp loại trừ cần biết nguyên tắc sử dụng của nó Nếu giữa các

chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu kết quả có mối quan hệ hàm số thuận

Z = x + y + v Giả sử một trong các nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác cố định ta có:

Δ𝑍(𝑥) = 𝑥1− 𝑥0

Δ𝑍(𝑦) = 𝑦1− 𝑦0

Δ𝑍(𝑣) = 𝑣1− 𝑣0

∆𝑍 = 𝑍1− 𝑍0 = 𝑍𝑋 + 𝑍𝑌 + 𝑍𝑉Trong đó:

+ Z - Chỉ tiêu kết quả (phân tích)

Trang 15

+ x, y, v - Chỉ tiêu nhân tố

+ Z1, x1, y1, v1 - Chỉ tiêu kết quả và các nhân tố kỳ phân tích

+ Z0, x0, y0, v0 - Chỉ tiêu kết qủa và các nhân tố kỳ gốc

+ Δ𝑍𝐼 - Mức độ ảnh hưởng của nhân tố i đến chỉ tiêu phân tích (i = x, y, v)

Đối với trường hợp này trình tự phân tích ảnh hưởng của các nhân tố không làm thay

đổi kết quả tính toán

Nếu giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu kết quả có mối liên hệ tích số:

Z = x y

Để xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến chỉ tiêu kết quả có 2 phương án

+ Phương án 1: Xét ảnh hưởng của nhân tố x trước y sau:

Δ𝑍𝑥 = 𝑥1𝑦0− 𝑥0𝑦0 = ΔX𝑦𝑜

Δ𝑍𝑦 = 𝑥1𝑦1− 𝑥1𝑦0 = Δy𝑥1+ Phương án 2: Xét ảnh hưởng của nhân tố y trước x sau:

Δ𝑍𝑦 = 𝑥𝑜𝑦1− 𝑥0𝑦0 = ΔY𝑥𝑜

Δ𝑍𝑥 = 𝑥1𝑦1− 𝑥0𝑦1 = ΔX𝑦1

Kết quả tính toán theo 2 phương án khác nhau và như vậy rõ ràng nó phụ thuộc vào

thứ tự phân tích đánh giá các nhân tố Cho nên cần phải thống nhất thứ tự phân tích đánh

giá dựa trên nguyên tắc nhất định Thứ tự đánh giá ảnh hưởng các nhân tố được xác định

trên cơ sở phương pháp chỉ số

Thứ tự xây dựng chỉ số như vậy ứng với nguyên tắc đánh giá ảnh hưởng các nhân tố

đến chỉ tiêu kết quả Có thể khái quát nguyên tắc xác định thứ tự đánh giá ảnh hưởng các

nhân tố đến chỉ tiêu kết quả như sau:

+ Nếu chỉ tiêu kết quả bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố, một trong số đó là nhân tố số

lượng, một là nhân tố chất lượng thì đầu tiên đánh giá nhân tố số lượng, sau đó là

nhân tố chất lượng

+ Nếu chỉ tiêu kết quả bị ảnh hưởng bởi nhiều tố thì phải xác định thứ tự đánh giá bằng

cách khai triển chỉ tiêu kết quả theo các nhân tố hoặc nhóm các nhân tố Trong đó

cần chú ý:

+ Nếu trong công thức mối liên quan các chỉ tiêu có một vài nhân tố số lượng thì trước

hết đánh giá ảnh hưởng nhân tố biểu diễn điều kiện sản xuất, sau đó đánh giá ảnh

hưởng nhân tố thay đổi cơ cấu và cuối cùng là các nhân tố chất lượng

Trang 16

+ Công thức trung gian dùng để triển khai nhân tố cần phải có nội dung kinh tế thực

sự

• Các phương pháp loại trừ

2.1.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố cá biệt đến một hiện tượng, một quá trình hoạt động kinh doanh

Để đánh giá (xác định) mức độ ảnh hưởng của bất kỳ một nhân tố nào đến chỉ tiêu

kết quả (phân tích) cần phải tính 2 đại lượng giả định của chỉ tiêu phân tích đó (phép thế)

Trong phép thế thứ nhất nhân tố nào mà xem xét ảnh hưởng của nó thì lấy số liệu kỳ phân

tích (thực hiện) Trong phép thế thứ hai lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch) Mức độ của các nhân

tố còn lại trong 2 phép thế phụ thuộc vào thứ tự đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu

phân tích

Những nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định trước nhân tố nghiên cứu thì lấy

số liệu kỳ phân tích (thực hiện) Còn các nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định sau

nhân tố nghiên cứu thì lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch)

Hiệu của phép thế thứ nhất với phép thế thứ hai là mức độ ảnh hưởng của nhân tố

đến chỉ tiêu phân tích

Trang 17

𝑍𝐼𝑉 = 𝑥1𝑦0

Ảnh hưởng của nhân tố y:

∆𝑍𝑦 = 𝑍𝐼𝐼𝐼− 𝑍𝐼𝑉 = 𝑥1𝑦1− 𝑥0𝑦0

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phaỉ xác định chính xác thứ tự thay thế

các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tuỳ tiện thì kết quả tính

toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đối Muốn xác định

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dung kinh

tế của quá trình kinh doanh tức là phải xác định mối liên hệ thực tế của hiện tượng được

phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

2.1.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một trong những phương pháp loại trừ và thường được

sử dụng trong phân tích kinh doanh Thông thường khi có hai nhân tố cá biệt ảnh hưởng

đến một quá trình kinh doanh thì sử dụng phương pháp số chênh lệch vì nó đơn giản hơn

phương pháp thay thế liên hoàn

Khi có ba nhân tố ảnh hưởng với một quá trình kinh doanh vẫn có thể sử dụng

phương pháp số chênh lệch

Để hiểu rõ nội dung của phương pháp, hãy xét 2 trường hợp sau:

+ Có 2 nhân tố:

+ Z - Chỉ tiêu phân tích

+ x,y – Chỉ tiêu nhân tố

+ 𝑍0, 𝑍1 - Chỉ tiêu phân tích kỳ gốc và kỳ phân tích

+ 𝑥0, 𝑦0, 𝑥1, 𝑦1 - Chỉ tiêu nhân tố kỳ gốc và kỳ phân tích

+ ∆𝑖 - Chênh lệch của chỉ tiêu i

𝑍 = 𝑥1𝑦2

∆𝑍 = 𝑍1− 𝑍0 = 𝑥1𝑦1− 𝑥0𝑦0Cùng thêm và bớt một đại lượng giả sử x1y0

∆𝑍 = 𝑥1𝑦1− 𝑥0𝑦0+ 𝑥1𝑦1− 𝑥0𝑦1

= (𝑥1− 𝑥0)𝑦0+ 𝑥1(𝑦1− 𝑦0)

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:42

w