1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trac nghiem thong ke va ung dung

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Thống Kê Và Ứng Dụng
Trường học Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Thống Kê
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

g) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Khỏang ước lượng trung bình chỉ tiêu X với độ tin cậy 98% là. a) 65.0610; 68.1389 b) 64.0610; 69.1389 c) 63.0610; 69.1389 d) 65; 68. Bài 2. X(kg) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Có tài liệu nói rằng trung bình chỉ tiêu X là 70kg. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 5%. a) Tài liệu này nói đúng. b) Tài liệu này nói không đúng. c) Tài liệu này nói không đúng vì trung) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Khỏang ước lượng trung bình chỉ tiêu X với độ tin cậy 98% là. a) 65.0610; 68.1389 b) 64.0610; 69.1389 c) 63.0610; 69.1389 d) 65; 68. Bài 2. X(kg) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Có tài liệu nói rằng trung bình chỉ tiêu X là 70kg. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 5%. a) Tài liệu này nói đúng. b) Tài liệu này nói không đúng. c) Tài liệu này nói không đúng vì trung) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Khỏang ước lượng trung bình chỉ tiêu X với độ tin cậy 98% là. a) 65.0610; 68.1389 b) 64.0610; 69.1389 c) 63.0610; 69.1389 d) 65; 68. Bài 2. X(kg) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Có tài liệu nói rằng trung bình chỉ tiêu X là 70kg. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 5%. a) Tài liệu này nói đúng. b) Tài liệu này nói không đúng. c) Tài liệu này nói không đúng vì trung) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Khỏang ước lượng trung bình chỉ tiêu X với độ tin cậy 98% là. a) 65.0610; 68.1389 b) 64.0610; 69.1389 c) 63.0610; 69.1389 d) 65; 68. Bài 2. X(kg) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm. Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả X 5055 5560 6065 6570 7075 7580 ni 5 10 25 30 18 12 Có tài liệu nói rằng trung bình chỉ tiêu X là 70kg. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 5%. a) Tài liệu này nói đúng. b) Tài liệu này nói không đúng. c) Tài liệu này nói không đúng vì trun

Trang 1

PHẦN II THỐNG KÊ ỨNG DỤNG( chung đại học –cao đẳng )

Bài 1 X(kg) là chỉ tiêu của một loại sản phẩm Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả

Có tài liệu nói rằng trung bình chỉ tiêu X là 70kg Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 5%

a) Tài liệu này nói đúng

b) Tài liệu này nói không đúng

c) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình lớn hơn 70kg

d) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình nhỏ hơn 70kg

Bài 3 X(cm) là chỉ tiêu của sản phẩm Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả

xi 200-250 250-300 300-350 350-400 400-450 450-500 500-550

Nếu chỉ tiêu trung bình X không lớn hơn 380cm thì phải điều chỉnh lại quy trình sản xuất Từ bảng

số liệu trên ta phải:

a)Điều chỉnh lại quy trình sản xuất

b)Không cần điều chỉnh lại quy trình sản xuất

c)Điều chỉnh lại quy trình sản xuất, vì chỉ tiêu trung bình X không lớn hơn 380cm

d)Không cần điều chỉnh lại quy trình sản xuất, vì chỉ tiêu trung bình X lớn hơn 380cm

Bài 4 X(cm) là chỉ tiêu của sản phẩm Điều tra một số sản phẩm, ta có kết quả

Trang 2

Bài 6 Khảo sát chỉ tiêu X (triệu đồng/người - năm) - thu nhập bình quân một người trong hộ của

một số hộ gia đình ở TP năm 1990, người ta thu được kết quả

Bài 7 Khảo sát chỉ tiêu X (triệu đồng/người - năm) - thu nhập bình quân một người trong hộ của

một số hộ gia đình ở TP năm 1990, người ta thu được kết quả

X 2 – 3 3 - 3,5 3,5 - 4 4 - 4,5 4,5 - 5 5 - 5,5 5,5 - 6 6 - 7 7 - 9

Những hộ có thu nhập trên 5 triệu đồng/người-năm là những hộ có thu nhập cao Khỏang ước lượng

tỷ lệ hộ có thu nhập cao của TP với độ tin cậy 96% là:

a) 0.1119; 0.2831 b) 0.0119; 0.0831

c) 0.2119; 0.3831 d) 0.3119; 0.4831

Bài 8 Khảo sát chỉ tiêu X (triệu đồng/người - năm) - thu nhập bình quân một người trong hộ của

một số hộ gia đình ở TP năm 1990, người ta thu được kết quả

X 2 – 3 3 - 3,5 3,5 - 4 4 - 4,5 4,5 - 5 5 - 5,5 5,5 - 6 6 - 7 7 - 9

Nếu nói rằng trung bình của chỉ tiêu X là 5 triệu đồng/ người - năm thì có đáng tin cậy không với mức ý nghĩa 5%

a)Đáng tin cậy

b)Không đáng tin cậy

c)Không đáng tin cậy, vì thu nhập trung bình X lớn hơn 5 triệu đồng/ người - năm

d)Không đáng tin cậy, vì thu nhập trung bình X nhỏ hơn 5 triệu đồng/ người - năm

Bài 9 Khảo sát về thời gian tự học X (giờ/tuần) trong tuần của một số sinh viên hệ chính quy ở

trường đại học A trong thời gian gần đây, người ta thu được bảng số liệu

X 3 4 5 6 7 8 10 11 12

Số SV 7 10 30 35 25 16 10 8 3 Khỏang ước lượng giờ tự học trung bình trong tuần của một sinh viên hệ chính quy của trường đại học A với độ tin cậy 95% là:

a) 6.0175; 6.0390 b) 6.0055; 6.1290

c) 6.1375; 6.2290 d) 6.2375; 6.9290

Bài 10 Khảo sát về thời gian tự học X (giờ/tuần) trong tuần của một số sinh viên hệ chính quy ở

trường đại học A trong thời gian gần đây, người ta thu được bảng số liệu

X 3 4 5 6 7 8 10 11 12

Số SV 7 10 30 35 25 16 10 8 3

Trang 3

Những sinh viên có giờ tự học từ 10 giờ/tuần trở lên là những sinh viên chăm học Giả thiết giờ tự học của sinh viên chăm học là ĐLNN có phân phối chuẩn.Khỏang ước lượng tỷ lệ sinh viên chăm học hệ chính quy trường đại học A với độ tin cậy 98% là:

a) 0.0773; 0.2143 b) 0.0773; 0.1143

c) 0.1773; 0.2143 d) 0.0073; 0.3143

Bài 11 Khảo sát về thời gian tự học X (giờ/tuần) trong tuần của một số sinh viên hệ chính quy ở

trường đại học A trong thời gian gần đây, người ta thu được bảng số liệu

X 3 4 5 6 7 8 10 11 12

Số SV 7 10 30 35 25 16 10 8 3 Trước đây, giờ tự học trung bình của sinh viên hệ chính quy trường đại học A là 8 giờ/tuần Hãy cho nhận xét về tình hình tự học của sinh viên hệ chính quy trường đại học A trong thời gian gần đây với mức ý nghĩa 5%

a) Không thay đổi gì so với trước đây

b) Có thay đổi gì so với trước đây

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì giờ tự học tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì giờ tự học giảm đi

Bài 12 Điều tra năng suất của 100 ha lúa trong một vùng, ta có bảng số liệu sau

Năng suất (tấn/ha) 3 - 3,5 3,5 - 4 4 - 4,5 4,5 - 5 5 - 5,5 5,5 - 6 6 - 6,5 6,5 - 7

Khỏang ước lượng năng suất lúa trung bình ở vùng này với độ tin cậy 95% là:

a) 4.6869; 4.9130 b) 4.5869; 4.9130

c) 4.5869; 5.0130 d) 4.1869; 4.4130

Bài 13 Điều tra năng suất của 100 ha lúa trong một vùng, ta có bảng số liệu sau

Năng suất (tấn/ha) 3 - 3,5 3,5 - 4 4 - 4,5 4,5 - 5 5 - 5,5 5,5 - 6 6 - 6,5 6,5 - 7

Những thửa ruộng có năng suất trên 5,5 tấn/ha là những thửa ruộng có năng suất cao Cho biết diện tích gieo trồng lúa ở vùng này là 8000 ha Diện tích lúa có năng suất cao ở vùng này với độ tin cậy 98% vào khảng:

a) Từ 596 ha đến 1964 ha b) Từ 500 ha đến 1964 ha

c) Từ 496 ha đến 1970 ha d) Từ 566 ha đến 1864 ha

Bài 14 Điều tra năng suất của 100 ha lúa trong một vùng, ta có bảng số liệu sau

Năng suất (tấn/ha) 3 - 3,5 3,5 - 4 4 - 4,5 4,5 - 5 5 - 5,5 5,5 - 6 6 - 6,5 6,5 - 7

Năng suất lúa trung bình của vụ trước là 4,5 tấn/ha Vụ lúa năm nay người ta áp dụng một biện pháp

kỹ thuật mới cho toàn bộ diện tích trồng lúa ở trong vùng.Với mức ý nghĩa 5%, hãy kết luận xem biện pháp kỹ thuật mới có tác dụng đến năng suất lúa trung bình của vùng này hay không?

a) Không thay đổi gì so với mùa trước đây

b) Có thay đổi gì so với mùa trước đây

Trang 4

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì năng suất trung bình tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì năng suất trung bình giảm đi

Bài 15 Một công ty tiến hành khảo sát nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm do công ty sản xuất

Tiến hành khảo sát 500 hộ gia đình ở một thành phố thì thấy có 400 hộ dùng loại sản phẩm do công

ty công ty sản xuất với số liệu thống kê sau

Bài 16 Một công ty tiến hành khảo sát nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm do công ty sản xuất

Tiến hành khảo sát 500 hộ gia đình ở một thành phố thì thấy có 400 hộ dùng loại sản phẩm do công

ty công ty sản xuất với số liệu thống kê sau

Bài 17 Một công ty tiến hành khảo sát nhu cầu tiêu dùng về một loại sản phẩm do công ty sản

xuất Tiến hành khảo sát 500 hộ gia đình ở một thành phố thì thấy có 400 hộ dùng loại sản phẩm do công ty công ty sản xuất với số liệu thống kê sau

c) Không chấp nhận được, vì mức tiêu thụ trung bình lớn hơn 750 tấn/tháng

d) Không chấp nhận được, vì mức tiêu thụ trung bình nhỏ hơn 750 tấn/tháng

Bài 18 Khảo sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty, người ta thu được số liệu

sau (đơn vị: triệu đồng/năm) 12; 14; 8; 10; 16; 11; 12; 14; 13;

17; 13; 16; 12; 10; 13; 14; 15; 14; 14; 13; 13;

12; 14; 11; 15; 11; 14; 12; 11; 12; 14; 14; 15;

13; 16; 16; 10; 13; 13; 16; 14; 14; 12; 12; 11;

13; 14; 11; 16; 10

Có thể nói thu nhập trung bình của một người trên một năm là:

a) 13 trệu b) 13.06 trệu c) 14 trệu d) 14.06 trệu

Trang 5

Bài 19 Khảo sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty, người ta thu được số liệu

sau (đơn vị: triệu đồng/năm) 12; 14; 8; 10; 16; 11; 12; 14; 13;

Bài 20 Khảo sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty, người ta thu được số liệu

sau (đơn vị: triệu đồng/năm) 12; 14; 8; 10; 16; 11; 12; 14; 13;

a) Từ 500 người đến 600 người, b) Từ 550 người đến 600 người,

c) Từ 300 người đến 400 người, d) Từ 128 người đến 352 người

Bài 21 Khảo sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty, người ta thu được số liệu

sau (đơn vị: triệu đồng/năm) 12; 14; 8; 10; 16; 11; 12; 14; 13;

a) Không thay đổi gì so với trước đây

b) Có thay đổi gì so với trước đây

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì thu nhập trung bình tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì thu nhập trung bình giảm đi

Bài 22 Theo dõi mức nguyên liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ở một nhà máy, ta

thu được các số liệu sau (đơn vị: gam) 20; 22; 21; 20; 22; 22; 20;

Trang 6

a) Từ 634 348 800 đồng đến 658 448 000 đồng,

b) Từ 600 348 800 đồng đến 658 448 000 đồng,

c) Từ 634 348 800 đồng đến 658 000 000 đồng,

d) Từ 534 348 800 đồng đến 658 448 000 đồng

Bài 23 Theo dõi mức nguyên liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ở một nhà máy, ta

thu được các số liệu sau (đơn vị: gam) 20; 22; 21; 20; 22; 22; 20;

a) Không thay đổi gì so với trước đây

b) Có thay đổi gì so với trước đây

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì hao phí trung bình tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì hao phí trung bình giảm đi

Bài 24 Khảo sát về thu nhập của một số người ở một công ty, ta thu được bảng số liệu sau

Thu nhập (triệu đ/ năm) 6-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-26

Những người có thu nhập từ 12 triệu đ/năm trở xuống là những người có thu nhập thấp Khỏang ước lượng số người có thu nhập thấp ở công ty này với độ tin cậy 98% Biết rằng tổng số người làm việc tại công ty này là 3000 người

a) Từ 500 người đến 600 người, b) Từ 611 người đến 1140 người,

c) Từ 600 người đến 1400 người, d) Từ 28 người đến 352 người

Bài 25 Khảo sát về thu nhập của một số người ở một công ty, ta thu được bảng số liệu sau

Thu nhập (triệu đ/ năm) 6-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-26

c) Không chấp nhận được, vì mức thu nhập trung bình lớn hơn 1,3 triệu đ/năm

d) Không chấp nhận được, vì mức thu nhập trung bình nhỏ hơn 1,3 triệu đ/năm

Bài 26 Khảo sát về thu nhập của một số người ở một công ty, ta thu được bảng số liệu sau

Thu nhập (triệu đ/ năm) 6-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-26

Nếu dùng mẫu trên để ước lượng thu nhập trung bình của một người ở công ty với độ chính xác 600 ngàn đồng thì độ tin cậy là:

Trang 7

a) 73% b) 83% c) 93% d) 95%

Bài 27 Tại một nông trường, để điều tra trọng lượng của một loại trái cây, người ta cân thử một số

trái cây và được kết quả cho trong bảng sau

Bài 28 Tại một nông trường, để điều tra trọng lượng của một loại trái cây, người ta cân thử một số

trái cây và được kết quả cho trong bảng sau

Trọng lượng (g) 45-50 50-55 55-60 60-65 65-70 70-75 75-80 80-85 85-90

Để ước lượng trọng lượng trung bình của loại trái cây ở nông trường với độ tin cậy 99% và độ chính xác 0,22g thì cần cân thêm tối thiểu là:

a) 2730 trái, b) 3730 trái, c) 4730 trái, d) 5730 trái

Bài 29 Tại một nông trường, để điều tra trọng lượng của một loại trái cây, người ta cân thử một số

trái cây và được kết quả cho trong bảng sau

Bài 30 Tại một nông trường, để điều tra trọng lượng của một loại trái cây, người ta cân thử một số

trái cây và được kết quả cho trong bảng sau

Trọng lượng (g) 45-50 50-55 55-60 60-65 65-70 70-75 75-80 80-85 85-90

Sau đợt kiểm tra, người ta bón thêm một loại phân hóa học mới làm cho trọng lượng trung bình một trái cây là 70g Hãy cho kết luận về tác dụng của loại phân này với mức ý nghĩa 1%

a) Không thay đổi gì so với trước đây

b) Có thay đổi gì so với trước đây

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì trọng lượng trung bình tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì trọng lượng trung bình giảm đi

Bài 31 Trọng lượng trung bình khi xuất chuồng ở một trại chăn nuôi trước là 3,3 kg/con Năm nay,

người ta sử dụng một loại thức ăn mới, cân thử 15 con khi xuất chuồng được các số liệu sau:

3,25; 2,50; 4,00; 3,75; 3,80; 3,90; 4,02; 3,60; 3,80; 3,20; 3,82; 3,40;3,75; 4,00; 3,50

Giả thiết trọng lượng gà là ĐLNN có phân phối chuẩn

Trang 8

Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho kết luận về tác dụng của loại thức ăn này:

a) Không thay đổi gì so với trước đây

b) Có thay đổi gì so với trước đây

c) Có thay đổi gì so với trước đây, vì trọng lượng trung bình tăng thêm

d) Có thay đổi gì so với trước đây, vì trọng lượng trung bình giảm đi

Bài 32 Trọng lượng trung bình khi xuất chuồng ở một trại chăn nuôi trước là 3,3 kg/con Năm nay,

người ta sử dụng một loại thức ăn mới, cân thử 15 con khi xuất chuồng được các số liệu sau:

3,25; 2,50; 4,00; 3,75; 3,80; 3,90; 4,02; 3,60; 3,80; 3,20; 3,82; 3,40;3,75; 4,00; 3,50

Giả thiết trọng lượng gà là ĐLNN có phân phối chuẩn Nếu trại chăn nuôi báo cáo trọng lượng trung bình khi xuất chuồng là 3,5 kg/con thì có chấp nhận được không (với mức ý nghĩa 5%)

a) Chấp nhận được

b) Không chấp nhận được

c) Không chấp nhận được, vì trọng lượng trung bình lớn hơn 3,5 kg/con

d) Không chấp nhận được, vì trọng lượng trung bình nhỏ hơn 3,5 kg/con

Bài33 Kiểm tra các sản phẩm do hai phân xưởng sản xuất ta có số liệu

Phân xưởng Số sản phẩm được kiểm Trọng lượng trung bình Phương sai hiệu chỉnh Số phế phẩm

c)Không chấp nhận được, vì tỷ lệ phế phẩm phân xưởng I nhiều hơn phân xưởng II

d)Không chấp nhận được, vì tỷ lệ phế phẩm phân xưởng I ít hơn phân xưởng II

Bài 34 Kiểm tra các sản phẩm do hai phân xưởng sản xuất ta có số liệu

Phân xưởng Số sản phẩm được kiểm Trọng lượng trung bình Phương sai hiệu chỉnh Số phế phẩm

Trang 9

Bài 35 Đo đường kính 20 trục máy do máy tiện thứ nhất sản xuất, ta được kết quả (giả thiết đường

kính của các trục máy là ĐLNN có phân phối chuẩn)

250 249 251 253 248 250 250 252 257 245

248 247 249 249 250 280 250 247 253 256 Khỏang ước lượng đường kính trung bình của các trục máy do máy thứ nhất tiện ra với độ tin cậy 98% là:

a) 247.5726; 255.8273 b) 227.5726; 255.8273

c) 247.5726; 265.8273 d) 237.5726; 265.8273

Bài 36 Đo đường kính 20 trục máy do máy tiện thứ nhất sản xuất, ta được kết quả (giả thiết đường

kính của các trục máy là ĐLNN có phân phối chuẩn)

250 249 251 253 248 250 250 252 257 245

248 247 249 249 250 280 250 247 253 256

Đo đường kính 22 trục máy do máy tiện thứ hai sản xuất ta tính được trung bình mẫu là 249,8 và phương sai mẫu có hiệu chỉnh là 56,2 Có thể xem đường kính trung bình của các trục máy giống nhau ở hai máy tiện không (với mức ý nghĩa 5%)?

a)Chấp nhận được

b)Không chấp nhận được

c)Không chấp nhận được, vì đường kính trung bình do máy I sản xuất lớn hơn máy II

d)Không chấp nhận được, vì đường kính trung bình do máy I sản xuất nhỏ hơn máy II

Bài 37 Khảo sát về thu nhập và tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục ở một số gia đình trên địa bàn thành

phố, người ta thu được bảng số liệu sau

Y X 10-15 15-20 20-25 25-35 200-400 40 60

trong đó X là tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục (đơn vị: %), Y là thu nhập bình quân một người trong

hộ (đơn vị: ngàn đồng/tháng) Khỏang ước lượng tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục trung bình của một

hộ gia đình ở thành phố với độ tin cậy 95% là:

a) 18.3933; 20.2316 b) 19.3933; 21.2316

c) 19.3933; 20.2316 d) 18.3933; 21.2316

Bài 38 Khảo sát về thu nhập và tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục ở một số gia đình trên địa bàn thành

phố, người ta thu được bảng số liệu sau

Y X 10-15 15-20 20-25 25-35 200-400 40 60

Trang 10

trong đó X là tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục (đơn vị: %), Y là thu nhập bình quân một người trong

hộ (đơn vị: ngàn đồng/tháng)

Những hộ có thu nhập bình quân một người trên 800 ngàn đồng/tháng là những hộ có thu nhập cao Nếu cho rằng tỷ lệ hộ có thu nhập cao ở thành phố là 10% thì có tin cậy được không (với mức ý nghĩa 5%)

a) Chấp nhận được

b) Không chấp nhận được

c) Không chấp nhận được, tỷ lệ hộ có thu nhập cao ở thành phố lớn hơn10%

d) Không chấp nhận được, tỷ lệ hộ có thu nhập cao ở thành phố nhỏ hơn10%

Bài 39 Khảo sát về thu nhập và tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục ở một số gia đình trên địa bàn thành

phố, người ta thu được bảng số liệu sau

Y X 10-15 15-20 20-25 25-35 200-400 40 60

Bài 40 Khảo sát về thu nhập và tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục ở một số gia đình trên địa bàn thành

phố, người ta thu được bảng số liệu sau

Y X 10-15 15-20 20-25 25-35 200-400 40 60

Bài 41 Khảo sát về thu nhập và tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục ở một số gia đình trên địa bàn thành

phố, người ta thu được bảng số liệu sau

Y X 10-15 15-20 20-25 25-35 200-400 40 60

Trang 11

trong đó X là tỷ lệ thu nhập chi cho giáo dục (đơn vị: %), Y là thu nhập bình quân một người trong

a) Tài liệu này nói đúng

b) Tài liệu này nói không đúng

c) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình của chỉ tiêu X lớn hơn 6%

d) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình của chỉ tiêu X nhỏ hơn 6%

Bài 44 X (đơn vị: %) và Y (đơn vị: cm) là hai chỉ tiêu của một loại sản phẩm Điều tra một mẫu ta

Trang 12

Bài 45 X(%) và Y(kg/mm2) là hai chỉ tiêu chất lượng của một loại sản phẩm Điều tra ở một số sản phẩm về (X,Y) ta có kết quả (2,5); (8,15); (4,15); (4,10); (2,10);

Có tài liệu nói rằng: trung bình chỉ tiêu X là 6.5% Cho nhận xét với mức ý nghĩa 5%

a) Tài liệu này nói đúng

b) Tài liệu này nói không đúng

c) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình của chỉ tiêu X lớn hơn 6.5%

d) Tài liệu này nói không đúng vì trung bình của chỉ tiêu X nhỏ hơn 6.5%

Bài 47 X(%) và Y(kg/mm2) là hai chỉ tiêu chất lượng của một loại sản phẩm Điều tra ở một số sản phẩm về (X,Y) ta có kết quả (2,5); (8,15); (4,15); (4,10); (2,10);

Ngày đăng: 29/06/2023, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w