95 phần trăm của tất cả TMĐT là các giao dịch B2B Thanh toán điện tử liên quan đến EFT hay séc điện tử Thẻ tín dụng không thể sử dụng trong các giao dịch B2B với khối lượng lớn Một lượng
Trang 1Chương 13
Các hệ thống thanh toán điện tử
Trang 2Nội dung
1 Hiểu các yếu tố cốt yếu để xác định
thành công của các phương pháp
thanh toán điện tử.
2 Thảo luận các người tham gia và các
quá trình liên quan trong việc sử
dụng thẻ tín dụng trực tuyến.
3 Thảo luận các loại khác nhau và tiềm
năng của thẻ thông minh.
Trang 3© Prentice Hall 2004 3
Nội dung (cont.)
4 Thảo luận các lựa chọn khác nhau
trực tuyến của sự thanh toán thẻ tín dụng và nhận dạng trong hoàn cảnh
họ sử dụng là tốt nhất.
5 Mô tả các quá trình và các thành
phần liên quan trong séc điện tử
Trang 4Nội dung (cont.)
6 Mô tả các phương thức thanh toán
trong TMĐT B2B, bao gồm thanh
toán thương mại toàn cầu.
7 Thảo luận sự thể hiện của hóa đơn
và sự thanh toán.
8 Mô tả các phương pháp thanh toán
đặc biệt.
Trang 6LensDoc tổ chức thanh toán
Trang 8LensDoc tổ chức thanh toán
trực tuyến (cont.)
Kết quả
Quá trình xử lý bằng tay của sự thanh toán thẻ tín dụng là chậm và giải quyết một vài vấn đề
Dù sao, bất lợi của việc lựa chọn
phương pháp thanh toán điện tử có vẻ như là nhiều hơn thuận lợi (cash cards, các thiết bị ngoại vi card-swiping đặc biệt, dịch vụ xử lý thẻ tín dụng)
Trang 9Đến 2002, các nhà bán lẽ điện tử bắt đầu nhận thấy gian lận thẻ tín dụng là một vấn
đề có thể giải quyết được
Trang 10Thanh toán điện tử: một thành phần then
chốt trong các dịch vụ hỗ trợ TMĐT
Thanh toán điện tử (E-payments): là
sự thanh toán được thực hiện trực
Trang 11Nhiều người sử dụng đến từ các nước
ngoài nước Mỹ, nơi đó việc sử dụng thẻ tín dụng là không phổ biến
Nhiều người sử dụng (thường là giới trẻ)
có ít cơ hội sử dụng thẻ tín dụng và thẻ nợ Nhiều sự mua sắm được thực hiện với sự thanh toán nhỏ
Trang 12Sự thiếu hụt của thanh toán
thẻ tín dụng (cont.)
95 phần trăm của tất cả TMĐT là các giao dịch B2B
Thanh toán điện tử liên quan đến EFT hay séc điện tử
Thẻ tín dụng không thể sử dụng trong các giao dịch B2B với khối lượng lớn
Một lượng lớn các gian lận mua sắm thẻ tín dụng trực tuyến đã xẩy ra và kết quả là các nhà buôn phải chịu
các khoản chi trả này
Trang 13© Prentice Hall 2004 13
Thanh toán điện tử (cont.)
Vấn đề phải chi trả lại (Chargeback
problem)—một chi trả lại có nghĩa là khách hàng từ chối trả, bởi vì họ cho rằng việc mua sắm là do người khác thực hiện
Xẩy ra trong giao dịch Internet:
Nhiều gấp bốn lần bán bằng catalog Nhiều hơn chín lần bán bằng brick-and- mortar
Trang 14Thanh toán điện tử (cont.)
“Thực tiển tốt nhất” được sử dụng bởi các thương gia khi thực hiện các giao dịch thẻ tín dụng:
Thực hiện một firewall
sử dụng mã hóa và phần mềm diệt virus
kết hợp chặt chẽ thực tiển an ninh của các công ty
Trang 15Kĩ thuật quản lý rủi ro và phầm mềm chống gian lận có rất nhiều
Merchant Fraud Squad cung cấp sự giáo dục
về kỹ thuật chống gian lận và khuyến khích các doanh nghiệp bán trực tuyến để nhận
được những thực tiễn tốt nhất và các công nghệ chống gian lận
Trang 16Thanh toán điện tử (cont.)
nochargeback.com và
combatfraud.org đưa ra các dịch vụ chống gian lận
Các thành viên truy cập và CSDL của số thẻ tín dụng của site, địa chỉ e-mail, và địa chỉ bưu điện được sử dụng cho việc mua bán là thành quả trong chi trả lại Các thương gia kiểm tra cho
“deadbeats” tại site này và sau đó từ chối để họ chấp nhận chi trả
Trang 18Các phương pháp thanh toán
điện tử (cont.)
Thanh toán không dây
Thẻ thanh toán lưu trữ giá trị
Trang 20Các phương pháp thanh toán
điện tử (cont.)
Năm thành phần liên quan trong
thanh toán điện tử:
1 Người tiêu dùng/người mua
Trang 21© Prentice Hall 2004 21
Các phương pháp thanh toán
điện tử (cont.)
Ngân hàng hối đoái tự động
(Automated Clearing House -ACH): là mạng điện tử kết nối tất cả các viện
tài chính của Mỹ cho mục đích chuyển nguồn tài chính
Trang 22Các phương pháp thanh toán
lượng
Các đặc tính thành công của các
phương pháp thanh toán điện tử
Trang 23© Prentice Hall 2004 23
An ninh cho thanh toán điện
tử
An ninh cho thanh toán điện tử
Các chuẩn cho thanh toán điện tử—
nó là cần thiết để có các giao thức
chung chấp nhận được
SSL (TLS) SET
Trang 24An ninh cho thanh toán điện
tử (cont.)
Các đánh giá an ninh khác
Cả nguồn tài chính được chuyển và
dữ liệu của người tiêu dùng phải
được bảo vệ
Các agent thông minh Sinh trắc học
Trang 26Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Trang 27© Prentice Hall 2004 27
Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Cổng thẻ (Card gateway): một sự kết nối trực tuyến mà liên kết hệ thống
của doanh nghiệp tới hệ thống xử lý
tầng cuối của nhà phát hàng thẻ tín
dụng
Trang 28Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Thẻ tín dụng ảo (Virtual credit card): là một
hệ thống thanh toán điện tử trong đó các
nhà phát hành thẻ tín dụng đưa ra các số
giao dịch đặc biệt để có thể được sử dụng
trực tuyến thay thế cho các số thẻ tín dụng thông thường
Kiểm tra số nợ— dịch vụ của
Kiểm tra số nợ— dịch vụ của Western
Union’s MoneyZap
Trang 29© Prentice Hall 2004 29
Ví điện tử
Ví điện tử (e-wallet): là một bộ phận phần mềm trong đó một người sử
dụng dưu trữ các số thẻ tín dụng và
các thông tin cá nhân khác; khi đi mua hàng trực tuyến, người dùng chỉ đơn giản click vào ví điện tử để tự động
điền các thông tin cần thiết cho việc
thực hiện mua sắm
Trang 30Ví điện tử (cont.) Định dang số (digital ID):
Định dang số (digital ID): là một tập
thông tin số mà phù hợp với với các cá nhân riêng lẻ và được sử dụng để
nhận dạng cá nhân này cho các mục đích an ninh
Trang 32Ví điện tử (cont.)
3 Người sử dụng mã hóa khóa phiên
đầu tiên, sử dụng khóa riêng đầu tiên của họ
4 Nhà buôn mã hóa vé, sử dụng khóa
riêng của nó, để lấy lại tên người sử dụng và khóa phiên thứ hai
Trang 33© Prentice Hall 2004 33
Ví điện tử (cont.)
Trang 34Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Các rủi ro an ninh với thẻ tín dụng
Ăn cắp thẻ
Khách hàng không giữ lời
Ăn cắp các thông tin chi tiết được
lưu trên máy tính của nhà buôn
Trang 35nó cho phép xác định trước các hoạt
động, thêm vào, xóa đi, hay thao tác các thông tin trên thẻ
Trang 36Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Trang 37thông minh thì thực hiện sự tiếp xúc
và chuyển dữ liệu tới và từ chip nhúng
Trang 38Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Thẻ không tiếp xúc -Contactless
(proximity) card: một thẻ thông minh với một ăng ten nhúng, bằng ăng ten này dữ liệu và các ứng dụng được
chuyển tới và từ các bộ phận đọc thẻ hay các thiết bị khác mà không cần
tiếp xúc giữa thẻ và máy đọc
Trang 39© Prentice Hall 2004 39
Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
An ninh thẻ thông minh
Thẻ lưu trữ giá trị (Stored-value
card): một thẻ mà có giá trị được
đưa và trong đó, và nó thường có thể nạp lại
Một vài thẻ thông minh hiển thị số tài khoản
Hầu hết thông tin được lưu ở dạng mã hóa
Cái giá mà các kẻ tấn công phải trả lớn hơn lợi ích của việc tấn công các thẻ này
Trang 40Thẻ điện tử và thẻ thông minh
(cont.)
Các ứng dụng của thẻ thông minh
Thẻ trung thành (Loyalty cards)
Các ứng dụng tài chính
Thẻ công nghệ thông tin
Thẻ thông tin sức khỏe và bảo hiểm
xã hội
Sự chuyên chở (Transportation)
Sự nhận dạng (Identification)
Trang 42Tiền điện tử và sự đổi mới của hệ thống thanh toán
Tiền điện tử (E-cash): là số tương
đương với tiền giấy hay tiền xu nó cho phép an toàn và đấu têm của việc
mua sắm các vật trị giá thấp
sự phiền phức của việc mở tài
khoản, download phần mềm và khó khăn của việc đánh giá số lượng lớn người sử dụng có vẻ như nhiều hơn lợi ích
Trang 43© Prentice Hall 2004 43
Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Tiền điện tử lựa chọn thẻ tín dụng cho các thanh toán nhỏ ( Micropayments): thường là dưới $10
Hệ thống Vodafone’s “m-pay bill”
Qpass
Trang 44Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Thẻ lưu trữ giá trị và các đổi mới khác
Visa Cash: một thẻ lưu trữ giá trị
được thiết kế thực hiện các mua sắm nhỏ hay thanh toán nhỏ; được đở
đầu bởi Visa
Visa Bucks: thẻ trả trước được thiết
kế cho các đội
Trang 45© Prentice Hall 2004 45
Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Mondex: một thẻ lưu trữ giá trị được thiết kế cho các cuộc mua sắm nhỏ hay thanh toán nhỏ; được đở đầu bởi Mondex, một công ty con của
MasterCard
Campus cards: giá trị tiền không lưu trữ trên thẻ, nhưng trong tài khoản tương đương với số ID của thẻ
Trang 46Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Chương trình trung thành điện tử và hoàn lại:
dạng của tiền điện tử, được phát hàng bởi thành phần thức ba như là một phần của chương trình trung thành; có thể được
người tiêu dùng sử dụng mua sắm tại một
số cửa hàng tham gia
MyPoints-CyberGold (mypoints.com)
Trang 47© Prentice Hall 2004 47
Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Thẻ lưu trữ giá trị trả trước
Khách hàng có một thẻ lưu trữ giá trị trả trước, họ có vẻ trung thành với người đở đầu thẻ hơn, ít nhất cho đến khi hết giá trị
Telephone cards Starbuck’s
RocketCash (rocketcash.com) kết nối một tài khoản tiền trực tuyến vơi chương trình hoàn lại
Trang 48Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Thanh toán người tới người (P2P
toán điện tử (như là PayPal) cho phép chuyển tiền giữa hai cá nhân riêng lẻ
PayPal (paypal.com)
Citibank c2it (c2it.com)
AOL QuickCash (aol.com)
Bank One’s eMoneyMail
(bankone.com/presents/emoneymail/hom e/)
Yahoo PayDirect (paydirect.yahoo.com)
Trang 49© Prentice Hall 2004 49
Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Trang 50Tiền điện tử và sự đổi mới của
hệ thống thanh toán (cont.)
Thanh toán TMĐT không Internet
Tự thanh toán—người tiêu dùng có thể sử dụng Ki ốt để thanh toán
dụng Ki ốt để thanh toán (Sears, Kmart,
Home Depot)
Mua từ máy bán tự động—sử dụng các thẻ tín dụng thông thường tại các máy bán tự động của
động của PepsiCo và Coca-Cola
Thanh toán với séc mà không cần viết—séc được quét
được quét, tài khoản khách hàng được ghi vào bên nợ, tài khoản nhà buôn được ghi vào bên có (Wal-Mart, Costco)
Trang 51© Prentice Hall 2004 51
Séc điện tử
Séc điện tử (E-check): là một phiên
bản hay thể hiện điện tử của séc giấy
Bỏ qua những quá trình kĩ thuật đắt giá và thể hiện tiến bộ của công
nghiệp ngân hàng
Có thể được sử dụng bởi tất cả người tiêu dùng của ngân hàng mà có tài
khoản séc
Trang 52Séc điện tử (cont.)
Trang 53© Prentice Hall 2004 53
Thanh toán điện tử B2B
Các đây chuyền cung cấp tài chính
(FSC)
FSC song song với dây chuyền cung cấp vật lý
Cho phép các hoạt động giao dịch
người mua liên quan đến dòng tiền
tệ, bắt đầu bằng đặt hàng mua và
kết thúc là giải quyết với người bán
Trang 54Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Các phân đoạn của FCS:
Phân đoạn 1: Kiểm tra catalog, toàn
bộ đơn đặt hàng điện tử
Phân đoạn 2: Thảo luận trực tuyến
và đạt được thỏa thuận sơ bộ
Phân đoạn 3: Kiểm tra tín dụng, sự hợp lệ của người bán, bảo hiểm
thanh toán, tài chính
Trang 55© Prentice Hall 2004 55
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Phân đoạn 4: lập hóa đơn, thẩm tra phân phối, định giá “dịch vụ thương mại”, và đặt trước
Phân đoạn 5: phù hợp dữ liệu, giải
quyết bất đồng, tính toán thanh toán tài chính, sự chấp nhận của người
mua, tính toán trao đổi tiền tệ (nếu cần), và thu xếp cho việc thanh toán
tự động
Phân đoạn 6: Hướng dẫn thanh toán, chuyển tiền, ghi bên có và bên nợ
Trang 56Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Giải pháp thanh toán B2B
Thẻ mua sắm (Purchasing cards): là thẻ thanh toán cho mục đích đặc biệt phát hành tới những nhân viên của công ty chỉ dùng cho mua sắm
nguyên vật liệu không chiến lược và dịch vụ đặt trước hạn chế dollar
Trang 57© Prentice Hall 2004 57
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Lợi ích từ việc sử dụng thẻ mua sắm
Đạt được tính hiệu quả
Bộ phận mua sắm không phải thu nhận hằng ngày; chỉ tập truy vào quan hệ với nhà cung cấp
Làm hợp nhất hóa đơn
làm hợp nhất vào trong một hóa đơn để
có thể trả một cách điện tử thông qua EDI hay EFT
Trang 58Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Trang 59© Prentice Hall 2004 59
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Trang 60Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Lợi ích tới người mua, đại lý mà họ
làm việc, và các nhà buôn
Sự hòa hợp thanh toán
Xúc tiến sự thanh toán
Quản lý báo cáo
Điều khiển
Trang 61© Prentice Hall 2004 61
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Trang 62Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Thanh toán B2B toàn cầu
Thư tín dụng-Letter of credit (LC): là một bản thỏa thuận được viết bởi
một ngân hàng để trả cho người bán, trên tài khoản của người mua, một
số tiền được thể hiện trong tài liệu
Trang 63© Prentice Hall 2004 63
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Lợi ích của LC tới người bán
sự thanh toán được đảm bảo cao nếu tất cả các vật và điều kiện được thực hiện như quy định
rủi ro tín dụng giảm
rủi ro chính trị/đất nước giảm khi
khi được xác nhận bởi một ngân
hàng trong nước của người bán
Trang 64Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Lợi ích của LC tới người mua
Cho phép người mua thương lượng
với giá thấp hơn
người mua có thể mở rộng nguồn tài nguyên của sức mạnh cung cấp và
Trang 65© Prentice Hall 2004 65
Thanh toán điện tử B2B (cont.)
Thanh toán Tradecard trong thương
mại B2B toàn cầu
Các thành viên của Tradecard tương tác với nhau thông qua hệ thống
với nhau thông qua hệ thống TradeCard
kiểm tra đặt hàng mua sắm cho cả hai thành viên
đợi xác nhận của các công ty hậu cần rằng sự phân phối đã được nhận
ủy quyền thanh toán đã hoàn thành giao dịch tài chính giữa người mua và người bán
Trang 66Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán
Hóa đơn điện tử
Sự thể hiện (Presentment): là sự thể hiện và đăng cai trên một Web
server chuyên dụng của thông tin
mà được in trên hóa đơn
Hai loại mô hình của thể hiện
Làm hóa đơn thông thường trực tiếp Thành phần thức ba thống nhất
Trang 67© Prentice Hall 2004 67
Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Trang 68Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Trang 69© Prentice Hall 2004 69
Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Trang 70Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Thanh toán hóa đơn tại ATM
Người tiêu dùng nhận hóa đơn
Tới bất kì ATM nào, đẩy thẻ ngân
hàng của họ vào, nhập password, và đến menu “thanh toán hóa đơn”
Nhập số tài khoản của người lập hóa đơn và tài khoản được trả
Người tiêu dùng sẽ lấy được hóa đơn
in chỉ ra sự thanh toán đã được thực
Trang 71© Prentice Hall 2004 71
Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Tiến bộ của hóa đơn điện tử
Cho nhà máy sản xuất hóa đơn:
Giảm phí tổn Cho phép phục vụ người tiêu dùng tốt hơn Quảng cáo điện tử thêm vào có thể được cá nhân hóa
Trang 72Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Tiến bộ của hóa đơn điện tử
Cho người tiêu dùng:
Giảm chi phí cho người tiêu dùng Đơn giản hóa và tập trung hóa quá trình
xử lý thanh toán và cung cấp bản ghi lưu trữ tốt hơn
Người tiêu dùng nhìn và trả hóa đơn tại bất cứ khi nào, điều khiển nó trực tiếp trên thời gian thanh toán
Trang 73© Prentice Hall 2004 73
Thể hiện hóa đơn điện tử và sự
thanh toán (cont.)
Checkfree (checkfree.com) đẫn đầu
thành phần thứ ba cung cấp hóa đơn
điện tử
Hợp nhất và tập hợp tất cả các hóa đơn của người tiêu dùng vào một sự thể hiện đơn
Cài đặt sự thanh toán với các công ty mà
không hỗ trợ hóa đơn điện tử
Cảnh báo người dùng các vấn đề trong
thanh toán
Người dùng có thể xuất các bản ghi giao
dịch tới Quicken hay Microsoft Money
Trang 75(thestc.com/ratecalc.stm)
Trang 76Các vấn đề liên quan đến
thuế (cont.)
Taxware International
(taxware.com) các sản phẩm phần mềm thực hiện một cách liền mạch với các gói về tài chính và kế toán
trên nhiều nền tảng phần cứng để
thực hiện đúng thuế một cách tự
động và chính xác
Trang 77© Prentice Hall 2004 77
Các vấn đề liên quan đến
thuế (cont.)
Thực hiện thu thập thuế ở Mỹ.
Streamlined Sales Tax Project
(SSTP)— được thiết kế để tạo ra sự đồng nhất trong cách nhà nước quản