KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư... KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư..
Trang 1Chương 7 Phân Tích Thuế Công Ty
TS LÊ QUANG C ƯỜ NG
Trang 2ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ CÔNG TY
Tại Mỹ có hai loại hình công ty cổ phần:
Thu nhập từ “S-corporations” chịu thuế thu nhập cá nhân.
Thu nhập từ “C-corporations” chịu thuế thu nhập công ty.
Trang 3Công ty cổ phần S
Công ty cổ phần nội địa của Mỹ hội đủ 3 điều kiện sau:
1 Cổ đông công ty là các cá nhân (trừ người nước ngoài
không cư trú), các nhóm tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức quản lý được ủy quyền quản lý, và các tổ chức được miễn thuế.
2 Số lượng của các cổ đông bị giới hạn đến 100 cổ đông
3 Công ty cổ phần có thể chỉ có một loại duy nhất cổ phiếu
thông thường đang lưu hành
Không có giới hạn theo quy định pháp luật đối với vốn đầu
tư của công ty S, tổng doanh số bán hàng, hoặc số lượng nhân viên
Trang 4Sở hữu và kiểm soát
Hầu hết các công ty tách quyền sở hữu ra khỏi kiểm soát Các cổ đông không tham gia quản lý hoạt động hàng ngày công ty.
Vấn đề người đại diện (agency problem) là
sự không liên kết sự quan tâm giữa người chủ sở hữu và người quản lý công ty.
Ví dụ người quản lý ủng hộ tiền
“thưởng” mà nó không phản ảnh hiệu quả của công ty.
Trang 6 Tài trợ nợ thông qua cơ chế vay mượn.
Vay ngân hàng
Phát hành trái phiếu công ty.
Tài trợ vốn thông qua phát hành cổ phiếu.
Các nhà đầu tư mua cổ phiếu của công ty và có thể nhận được tiền lời qua hai cách khác nhau:
cổ tức và tiền lãi vốn.
Hình 7.1 – Nguồn tài trợ vốn cho công ty
Tài trợ công ty
Trang 7Hình 7.1 Nguồn tài trợ vốn cho công ty
Firms can raise money with debt finance, paying interest on bonds.
Firms can raise money with equity finance, paying dividends and/or capital gains.
Trang 8Tại sao đánh thuế vào công ty?
Tại sao phải đánh thuế vào công ty? Khi
chúng ta đánh thuế vào công ty, cuối cùng là
đánh vào các yếu tố sản xuất.
Có hai lý do đánh thuế vào công ty:
túy không gây bóp méo sản lượng.
(không phân phối cho người lao động).
Trang 9 Ở chừng mực nhất định, các công ty có quyền lực thị trường, họ sẽ kiếm lợi nhuận thuần túy vượt quá khoản chi trả các yếu tố sản xuất của họ
Lợi nhuận thuần túy đối với công ty độc quyền
Diamond and Mirlees (1971) cho rằng lợi nhuận thuần túy là cách tốt nhất để huy động nguồn thu hơn là so với đánh thuế vào các yếu tố sản xuất, bởi vì nó không làm bóp méo sản lượng
Tại sao đánh thuế vào công ty?
Trang 10 Trong khi đánh thuế vào lợi nhuận thuần túy dường như là cách tốt nhất, nhưng nó không phải cách thức
mà đánh thuế thu nhập vận hành.
Thứ nhất, thuế công ty không phải là thuế lợi tức
thuần túy bởi vì công ty có thể hạ thấp khoản thuế
bằng thay đổi các yếu tố đầu vào.
Thứ hai, thuế công ty đánh vào lợi nhuận kế toán chứ
không phải là lợi nhuận kinh tế.
Lợi nhuận kinh tế: là khoản chênh lệch giữa thu
nhập của công ty và chi phí cơ hội kinh tế của sản
xuất
Lợi nhuận kế toán: là chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí báo cáo của công ty.
Tại sao đánh thuế vào công ty?
Trang 11 Động lực thứ hai cho việc đánh thuế thu nhập công ty liên quan đến thu nhập giữ lại.
Nếu như công ty không bị đánh thuế vào lợi nhuận, nhưng các cá nhân bị đánh thuế vào khoản tiền thưởng được thanh toán bởi công ty, thì các công ty
có thể tránh thuế bằng việc không thanh toán tiền thưởng.
Tại sao đánh thuế vào công ty?
Trang 12CƠ CẤU THUẾ CÔNG TY
Thuế thu nhập công ty là rất phức tạp
nhưng cơ sở thuế được tóm tắt như:
Thu nhập chịu thuế:
= [(thu nhập – chi phí )
Thuế công ty phải nộp:
= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Tại Việt nam, áp dụng thuế suất cố định toàn phần 25%.
Tại Mỹ, áp dụng biểu thuế lũy tiến
Trang 13THU NHẬP
Thu nhập của công ty đơn giản là
thu nhập kiếm được bằng việc bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường và các khoản thu nhập khác.
Trang 14CHI PHÍ
Chi phí của công ty gồm:
Chi phí bằng tiền phát sinh trong kinh doanh như: tiền lương, thuế tiền lương và các chi phí trung gian (nguyên vật liệu, điện nước, tiền thuê văn phòng…)
Trả lãi tiền vay
Khấu hao các khoản đầu tư
Trang 15Chi phí
Khấu hao
Về nguyên tắc, các công ty được phép khấu hao sự
giảm giá thực tài sản từ năm này đến năm khác.
Khấu hao kinh tế là sự giảm giá thực tế giá trị vốn
trong một khoảng thời gian nhất định.
Nếu như giá trị thị trường của máy móc giảm xuống
$10,000, thì đó là sự giảm giá kinh tế.
Thực tế, rất khó khăn để thấy được tỷ lệ khấu hao thực của tài sản Vì vậy luật thuế quy định bảng khấu hao.
Trang 16Chi phí
Khấu hao có nhiều cách tiếp cận:
Khấu hao đường thẳng (Straight-line
depreciation).
Khấu hao theo nhanh (Accelerated
depreciation).
Phương pháp 1,5 (One-and-a-half method)
Phương pháp số dư giảm dần kép (Double
declining balance method)
Chi phí đầu tư (Expensing investments) được
giảm trừ toàn bộ chi phí đầu tư khỏi thuế trong
năm phát sinh.
Trang 17Thuế suất thuế công ty
Ở Mỹ thuế suất thuế công ty là biểu thuế lũy tiến
Phần lớn chịu thuế ở mức 35%
Hình 7.2 – Biểu thuế thu nhập công ty
Trang 18Hình 7.2 Biểu thuế thu nhập công ty
Trang 19Ưu đãi đầu tư
Ưu đãi đầu tư: ITC (investment tax
credit (ITC)).
Ưu đãi đầu tư là ưu đãi cho phép các công ty khấu trừ % chi phí đầu tư trong năm từ tiền thuế phải nộp.
Trang 20Trước hết, người tiêu dùng sẽ có thể gánh chịu gánh nặng thuế trong hình thức giá cả cao Các công ty cung cấp sản xuất và dịch
vụ cho nền kinh tế, vì thế cầu có thể không
co giãn hoàn toàn.
Trang 21PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA
THUẾ CÔNG TY
Trang 22 Kết hợp tất cả các tình huống, gánh nặng thuế công ty được chia sẻ bởi lao động, người tiêu dùng và các nhà đầu tư
Tuy nhiên, rất ít minh chứng về trường hợp này
PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA
THUẾ CÔNG TY
Trang 23K T QU THU CÔNG TY Đ I V I Đ U T Ế Ả Ế Ố Ớ Ầ Ư
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư được quyết định bởi việc thiết lập lợi ích biên bằng với chi phí biên
Thuế thu nhập công ty, khấu hao và ITCs sẽ dịch chuyển lợi ích biên và chi phí biên
Hình 7.3 – Quyết định đầu tư trong điều kiện không có thuế
Trang 25 Trong hình vẽ này, lợi ích biên đầu tư được căn
cứ vào sản phẩm biên của vốn, ký hiệu là F K
Lợi ích biên có độ dốc xuống bởi vì tiền biên giảm dần
Chi phí biên đầu tư MC1 là hằng số và bằng với tổng số chi phí khấu hao δ và chi phí tài trợ p
Đầu tư là K 1
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI V I Ớ ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 26Thuế công ty ảnh hưởng đến đầu tư như
thế nào?
Thu nhập kiếm được/dollar chi tiêu cho
máy móc thiết bị giảm từ FK xuống còn t)FK, trong đó t là thuế công ty.
(1- Hình 7.4 – Quyết định đầu tư trong điều kiện có thuế công ty
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI V I Ớ ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 28Trong hình vẽ này, lợi ích biên dịch chuyển
xuống còn MB2 Các công ty đầu tư ít hơn khi chính phủ phân phối thu nhập qua hình thức thuế công ty quá cao Đối với các
công ty luôn yêu cầu: tỷ suất sinh lời sau thuế phải đủ lớn, (p+ δ).
Vì thế, đầu tư giảm xuống đến K2.
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 29 Hãy xem xét khoản tiền khấu hao và ITC Cả hai chính sách này làm giảm thấp chi phí máy móc thiết bị
Z phản ảnh hiện giá của khấu hao, như là một phần của
giá mua Vì thế , Z≤1 (trong đó Z=1 phản ảnh
expensing) Giá trị của tiền khấu hao là txz, và chi phí
biên giảm xuống từ (p+ δ) xuống còn (p+ δ)(1-txz).
Một khoản khấu trừ thuế α / $1 được đầu tư máy móc làm giảm thêm chi phí biên Cả hai chính sách này, chi phí biên là (p+ δ)(1-txz - α) được minh chứng trong Hình 7.5.
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 30Investment (K)
MC2= (p+ δ)(1-txz - α)
A B
increase it.
Trang 31Vì thế đầu tư giảm xuống từ K2 đến K3.
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 32Thuế suất công ty thực tế (ETR: Effective tax rate) là % tăng lên tỷ suất trước thuế so với vốn bắt buộc phải nộp thuế
Nói chung nó được đo lường theo công thức:
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 33Sau khi gắn kết thuế thu nhập công ty, khấu hao và ITC, thì thuế suất thực tế trở thành:
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 34 Ví dụ, thuế suất pháp định của công ty
là 0.35, hiện giá tiền khấu hao là 0.5,
và ITC là 0.1, vì thế thuế suất thực tế
là 11.5%.
Nghĩa là, công ty phải kiếm tỷ suất lợi nhuận trước thuế cao hơn 11.5% để đáp ứng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng 20%.
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Phân tích lý thuyết thuế công ty và quyết định đầu tư
Trang 35 Kết quả khác nhau thuế suất thuế công ty, và ITCs, thuế suất biên thực tế khác nhau qua các năm từ 51% 1980 đến 27% 2003.
KẾT QUẢ THUẾ CÔNG TY ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
Hàm ý chính sách
Trang 36Phần này sẽ thảo luận:
Ảnh hưởng của thuế đến tài trợ đầu tư.
Lý do tại sao công ty không sử dụng tất
cả nợ để tài trợ.
Lý do tại sao công ty thanh toán cổ tức
và chúng bị đánh thuế như thế nào.
Sự tổng hợp thuế công ty
Trang 37Kết quả thuế công ty đối với tài trợ Ảnh hưởng của thuế đến tài trợ
Giả sử công ty cần vay mượn $10 cho đầu
tư và tiền lãi $1 trong một năm.
Hình 7.6 minh chứng nhiều cách để thực
hiện: Quyết định tài trợ nợ hay cổ phần; nếu quyết định tài trợ cổ phiếu: trả cổ tức hay giữ lại.
Trang 38Hình 7.6
Trang 39Các trái chủ phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì thế nhận được $1x(1- tINT).
Kết quả thuế công ty đối với tài trợ Ảnh hưởng của thuế đến tài trợ
Trang 40Khi công ty phát hành cổ phiếu, $1 thu
nhập công ty không được giảm trừ.
Vì thế, chỉ có $1x(1-tC) được phân phối cho các cổ đông.
Nếu công ty trả cho các cổ đông trong hình thức cổ tức, họ nhận được $1x(1-tC)x(1-tDIV).
Nếu như công ty tái đầu tư $1 và giả sử giá trị công ty gia tăng chính xác $1, thì các cổ đông nhận $1x(1-tC)x(1-tCG).
Kết quả thuế công ty đối với tài trợ Ảnh hưởng của thuế đến tài trợ
Trang 41 Thuế suất tiền lãi vốn thực tế thấp hơn thuế suất pháp lý đối với hầu hết các nhà đầu tư.
Ở Mỹ, thuế suất thu nhập vốn về lịch sử thấp hơn thuế suất pháp lý đánh vào cổ tức (hiện tại bằng cả hai 15%).
Kết quả thuế công ty đối với tài trợ
Ảnh hưởng của thuế đến tài trợ
Trang 42Ảnh hưởng của thuế đối với tài trợ
Những thu nhập sau thuế nảy sinh hai câu hỏi:
Tại sao các công ty không muốn tài trợ nợ?
Tại sao các công ty thanh toán
cổ tức thay cho thu nhập vốn?
Trang 43Tại sao không phải là nợ?
Có 3 giải thích, tất cả dựa vào sự khác nhau giữa nợ và cổ phiếu:
nợ yêu cầu thanh toán lãi suất cố định trong khi cổ phiếu thì không.
Trang 44 Chi phí phá sản: giải thích đầu tiên cho việc sử
dụng cổ phiếu để tài trợ là chi phí phá sản – gồm chi phí luật pháp và chi phí tâm lý
Nếu có cú sốc đối với thu nhập (sự suy thoái làm giảm thấp doanh thu) có thể làm cho các công ty không thanh toán nợ cho các chủ nợ
Các công ty tài trợ cổ phiếu có thể tạo ra vùng đệm (“buffer zone”) chống lại rủi ro Khi có suy thoái, hay cú sốc, công ty không thanh toán cổ tức
Tại sao không phải là nợ?
Trang 45Tại sao không phải là nợ?
Vấn đề người đại diện (Agency problems): Có sự
mâu thuẫn về lợi ích giữa người cổ đông và chủ nợ.
Chủ nợ (Debt holders) nhận tiền lời cố định, bất chấp
công ty hoạt động như thế nào, miễn là công ty không
đi đến phá sản.
Cổ đông (Equity holders) nhận tiền lời phụ thuộc vào
tình hình thực hiện công ty Nếu công ty làm ăn không
có hiệu quả thì cổ đông không được phân phối cổ tức.
Xem xét những kịch bản trong Table 1 Table 1.
Trang 46Table 1
The Debt vs Equity Conflict
Share of financing
Possible gain from investment
Possible loss from investment
Expected return from investment
Should the firm take the risk?
Equity Holders $1 million $3 million $2 million $0.5 million Yes Debt Holders $5 million 0 $10 million -$5 million No Equity Holders $5 million $3 million $10 million -$3.5 million No Debt Holders $1 million 0 $2 million -$1 million No
In all cases, the company
is worth $6 million, with
different mixes of debt and
riskiness of investment.
Trang 47Tại sao không phải là nợ?
Trong môi trường, tổng giá trị công ty là $6 triệu,
được phân phối giữa cổ phiếu và nợ
Hãy hình dung, công ty kiếm được 10%/kỳ, hoặc $600 ngàn.
Trong hàng thứ nhất, với lãi suất 10%, sự thanh toán tiền lãi trong hàng thứ nhất là $500 ngàn/kỳ Còn lại
$100 ngàn được phân phối cho cổ đông và
Giả sử thêm công ty thực hiện đầu tư vào lĩnh vực rủi ro.
Trang 48Tại sao không phải là nợ?
Đầu tư 50% cơ hội sinh lời $3 triệu và 50% cơ hội thua lỗ $6 triệu
Tiền kỳ vọng -$1.5 triệu: công ty không nên đầu tư.
Vì góc độ các nhà cổ đông, họ nhận $3 triệu nếu như đầu tư thành công Bởi vì mức sàn phá sản nên họ chỉ mất đi đầu tư ban đầu $1 triệu, cộng cho dòng cổ tức giá trị thêm $1 triệu, nếu như đầu tư thất bại
Xem Table 2 Table 2
Trang 49Table 2
The Debt vs Equity Conflict
Share of financing
Possible gain from investment
Possible loss from investment
Expected return from investment
Should the firm take the risk?
Equity Holders $1 million $3 million $2 million $0.5 million Yes Debt Holders $5 million 0 $10 million -$5 million No Equity Holders $5 million $3 million $10 million -$3.5 million No Debt Holders $1 million 0 $2 million -$1 million No
Equity holders only lose the $1 million investment and $1 million stream of
Trang 50Tại sao không phải là nợ?
Các cổ đông sẽ ủng hộ thực hiện dự án đầu
tư có rủi ro, bởi vì tiền lời kỳ vọng là dương thậm chi tổng tiền lời kỳ vọng là âm
Các chủ nợ không nhận gì cả nếu như có 50% cơ hội thua lỗ $5 triệu đầu tư trái phiếu
và $5 triệu tiền thanh toán lãi
Giá trị kỳ vọng đối với trái chủ là -$5 triệu,
được minh chứng trong dòng Table 3 Table 3
Trang 51Table 3
The Debt vs Equity Conflict
Share of financing
Possible gain from investment
Possible loss from investment
Expected return from investment
Should the firm take the risk?
Equity Holders $1 million $3 million $2 million $0.5 million Yes Debt Holders $5 million 0 $10 million -$5 million No Equity Holders $5 million $3 million $10 million -$3.5 million No Debt Holders $1 million 0 $2 million -$1 million No
Bondholders would lose their $5 million investment and $5 million interest payment stream.
They don’t reap the rewards if the risk works out, so their expected return is negative.
Trang 52Tại sao không phải là nợ?
Đối với công ty có đòn cân như thế, rõ ràng có mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ
Vấn đề xảy ra bởi vì cổ đông quyết định về dự án,
họ không đối mặt với hậu quả tài chính.
Khi tỷ phần cổ phần gia tăng, thì mâu thuẫn này chấm dứt
Điều này minh chứng trong dòng 3 và 4, ở đó các cổ đông bây giờ sở hữu $5 triệu, các chủ nợ
sở hữu $1 triệu
Trang 53Tại sao không phải là nợ?
Cần nhấn mạnh: khi tỷ phần tài trợ công ty
là gia tăng nợ, thì tiềm năng mâu thuẫn lợi ích gia tăng
Kết quả của vấn đề người đại diện, những người cho vay sẽ áp đặt lãi suất cao đối với các khoản nợ cho công ty vay khi tỷ phần tài trợ nợ gia tăng
Lãi suất cao bù lại cơ hội thuế của tài trợ nợ