ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNGKHOA KINH TẾ- QTKD BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ Họ tên : Nguyễn Ngọc SơnMSSV : 513411067 G
Trang 1ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ- QTKD
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Họ tên : Nguyễn Ngọc SơnMSSV : 513411067
GV hướng dẫn: Th.S Đoàn Hữu Cảnh
HÀ NỘI 2016
Trang 2ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ- QTKD
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
Họ tên : Nguyễn Ngọc SơnMSSV : 513411067
GV hướng dẫn: Th.S Đoàn Hữu Cảnh
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
- Nước ta đang trong đà phát triển và hội nhập với kinh tế trong khu vực cũng nhưkinh tế thế giới Khi hội nhập các doanh nghiệp trong nước có thêm vô vàn lợi thếnhư :nguồn hàng, thị trường tiêu thụ nhưng bên cạnh những lợi thế đó, cácdoanh nghiệp cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, cạnh tranh từ các tổ chức,
cá nhận, doanh nghiệp nước ngoài Để các doanh nghiệp có thể đứng vững vàphát triển hơn nữa trong tương lai, không gì quan trọng hơn việc các nhà quản lý,quản trị doanh nghiệp phải chuẩn bị những kế hoặch về tài chính thật tốt để có thểphân tích, đánh giá đúng đắn các hoạt động và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệptheo hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính phù hợp, sát thực đối với doanh nghiệp.Hầu hết các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư, quyết định cho vay có hiệuquả trong doanh nghiệp đều xuất phát từ việc lập dự án, thẩm định sự án, và đặcbiệt là phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Với mục đích thực hành, vận dụng những kiến thức về phân tích, đánh giá, dựbáo tình hình tài chính của một doanh nghiệp đã được học, em đã tiến hành phântích tài chính Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà Trong quá trình phân tích, chắcchắn khó tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét và đóng gópcủa thầy để bài phân tích hoàn thiện hơn
- Để hoàn thành bài tập này em xin được cảm ơn thầy Đoàn Hữu Cảnh là cán bộ giảng dạy môn Phân tích tài chính doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ cho
em trong suốt thời gian học tập môn học này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
I.1 Lịch sử ra đời và phát triển 1
I.2 Cấu trúc tổ chức và sở hữu cổ đông (bộ máy hoạt động, mạng lưới hoạt động cấu trúc sở hữu cổ đông) 5
I.3 Phân tích mô hình S.W.O.T I.3.1 Điểm mạnh (Strengthen) 8
I.3.2 Điểm yếu (Weakness) 8
I.3.3 Cơ hội (Opportunities) 9
I.3.4 Thách thức (Threaten) 10
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ II.1 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn 11
2.1.1 Phân tích xu hướng biến động của tài sản và nguồn vốn (so sánh hàng ngang) 11
2.1.2 So sánh tài sản và nguồn vốn (theo hàng dọc và tỷ trọng) 14
2.1.3 Phân tích vốn lưu động ròng 17
2.1.4 Phân tích nhu cầu vốn lưu động 18
2.1.5 Phân tích nguồn tài trợ vốn lưu động 19
2.1.6 Phân tích cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng nợ vay 20
II.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 20
II.3 Phân tích tỷ số tài chính 26
2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán (thánh toán ngắn hạn) 26
2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 27
2.3.3 Phân tích hiệu quả quản lý tài sản 28
2.3.4 Phân tích khả năng sinh lời 31
2.3.5 Phân tích tỷ số thị trường ( Market value Ratios) 32
III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ III.1 Nhóm giải pháp về cấu trúc tài sản nguồn vốn 34
III.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 34
III.3 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thanh toán 35
III.4 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng sinh lời 35
Trang 5THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
- Bảng 1: Giới thiệu chung về công ty 1
- Bảng 2: Các giai đoạn phát triển của công ty từ 1998-2014 2
- Bảng 3: Sơ đồ Bộ máy hoạt động của công ty 5
- Bảng 3: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các Cổ đông Sáng lập tại ngày Thành lập Công ty 6
- Bảng 4: Biểu đồ Tỷ lệ sở hữu vốn của công ty 6
- Bảng 5: Bảng Phân tích xu hướng biến động của tài sản và nguồn vốn 11
- Bảng 6: Bảng So sánh tài sản và nguồn vốn (theo hàng dọc và tỷ trọng) 15
- Bảng 7: Bảng Phân tích vốn lưu động ròng 17
- Bảng 8: Bảng Phân tích nhu cầu vốn lưu động 19
- Bảng 9: Bảng phân tích nguồn tài trợ vốn lưu động 19
- Bảng 10: Bảng Phân tích cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng nợ vay 20
- Bảng 11: Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh 21
- Bảng 12: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh 26
- Bảng 13: Bảng Phân tích tỷ số thanh toán ngắn hạn 29
Trang 6
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Giới thiệu chung
1 Tên công ty bằng tiếng Việt Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà
Minh Khai, quận bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Trang 7 Các giai đoạn phát triển
- Năm 1998: Thành lập với tên Công ty TNHH Kim Khí Sơn Hà với vốn điều lệ 600
triệu đồng
- Năm 2006: Tăng vốn điều lệ lên 41 tỷ đồng
- Năm 2007: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
- Năm 2008: Nhà máy sản xuất số 2 hoàn thành và đi vào hoạt động
- Năm 2009: Công ty trở thành công ty đại chúng Tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng Chính thức niêm yết 15 triệu cổ phiếu tại Sở GDCK Hồ Chí Minh
- Năm 2010: Sơn Hà vậ Tập đoàn EVN ký thỏa thuận hợp tác thực hiện chương trình
sử dụng bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời 2010 -2011 Đưa nhà máy Hóc Môn đi vào hoạt động Mở rộng nhà máy số 2 Phát hành thành công 20 triệu cổ
phiếu, tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
- Năm 2014: phát hành thêm 10 triệu cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 367 tỷ đồng
- Trải qua 17 năm hình thành và phát triển liên tục, Tập đoàn Sơn Hà hiện đang là tập đoàn có thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam và Quốc tế về các sản phẩm, ngành nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng:
+ sản xuất, gia công, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, điệngia dụng
+ Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa
+ Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ
+ Sản xuất gỗ nội thất
+ Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá
Composite:
+ Sản xuất và mua bán các sản phẩm được chế tạo từ composite
+ Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục cụ khách hàng du lịch, thể thao văn hóa
Trang 8+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
+ Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, sơn xây dựng dân dụng, công
nghiệp, bột bả trong xây dựng dân dụng
+ Khai thác, sản xuất, mua bán, chế biến đá tự nhiên, đá dùng trong xây dựng
+ Sản xuất và mua bán các loại thiết bị máy lọc nước
+ Luyện kim, đúc thép, cán kéo thép
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách du lịch bằng xe ô tô, đại
lý giao nhận và đại lý vận tải hàng hóa
+Kinh doanh bất động sản
+ Khai thác và chế biến khoáng sản
+ Kinh doanh các sản phẩm thiết bị nhà bếp
- Từ những ngày đầu khởi nghiệp với một xưởng gia công nhỏ, Sơn Hà đã từng bước vươn vai trở thành một tập đoàn lớn mạnh Năm 2009, Sơn Hà chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán với mã SHI, nhiều cổ đông lớn là các tổ chức, cá nhân có uy tín tham gia cổ phần vào Sơn Hà
- Là một đơn vị có uy tín vững chắc trong ngành thép không gỉ hàng đầu Việt Nam với hàng trăm đối tác nước ngoài tại hơn 20 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil, Argentina, Mexico …… Sản phẩm từ thép không gỉ của Sơn
Hà luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các đơn vị sản xuất tại thị trường trong và ngoài nước Sơn Hà hiện là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được tổ chức chứng nhận quốc tế uy tín TUV chứng chỉ PED – một chứng chỉ quan trọng giúp Sơn Hà
có thể xuất khẩu ống thép không gỉ vào các thị thị trường khắt khe như Châu Âu
và Mỹ
Trang 9- Năm 2011 Sơn Hà chính thức mở rộng ngành nghề kinh doanh sang lĩnh vực bán
lẻ với hệ thống siêu thị Hiway đầu tiên và bước đầu gặt hái được nhiều thành công Nhằm mở rộng phạm vi hoạt động của chuỗi siêu thị đồng thời đáp ứng nhucầu ngày càng lớn của khách hàng Năm 2012, Tập đoàn Sơn Hà tiếp tục mở thêm một siêu thị nữa tại Ngọc Khách – Hà Nội và chắc chắn với đà tăng trưởng như hiện tại, Sơn Hà sẽ còn mở thêm nhiều siêu thị để phục vụ khách hàng
Sơn Hà tạo dựng niềm tin với khách hàng trong và ngoài nước ở tất cả các lĩnh vực mà Sơn Hà tham gia Nhiều năm liền Sơn Hà được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, toàn bộ sản phẩm của Sơn Hà đạt tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2008
- Một số chứng nhận, chứng chỉ đạt được:
- Huân chương lao động hạng 3
- Bằng khen của thủ tướng chính phủ
- Giải sao vàng đất việt
- Giải thưởng TOP 100 Thương hiệu Việt Nam, Thương hiệu Quốc Tế
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
- Giải thưởng "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
- Giải thưởng TOP 500 thương hiệu mạnh Việt Nam
- Giải thưởng TOP 100 Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập Quốc Tế,
Hiện tại Sơn Hà có các công ty thành viên: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn
Hà, Công ty cổ phần phát triển năng lượng Sơn Hà, Công ty Cổ phần Sơn
Hà Sài Gòn, CTTNHH 1 thành viên Công nghiệp Sơn Hà; Công ty Cổ phần Minh Tân; Công ty Cổ phần Hiway Việt Nam…với hơn 1000 cán bộ công nhân viên
Trang 101.2 Cấu trúc tổ chức và sở hữu cổ đông
Phòng -XNKvật tu
Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán quản trị
Phân xưởng ống thép
các phân xưởng khác
các Phân xưởng khác
Ban kiểm soát nội
bộ Ban kiểm soát
Trang 11 Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các Cổ đông Sáng lập tại ngày Thành lập Côngty
phần
Tổng giá trị (đồng)
Tỉ lệ (%)
1 Lê Vĩnh Sơn Tổ 11A, TX,
Cổ đông nước ngoài
Trang 12 Thành phần ban lãnh đạo
- Hội đồng quản trị
+ Ông Lê Vĩnh Sơn (Chủ tịch)
+ Ông Lê Hoàng Hà (Phó chủ tịch)
+ Ông Lê Văn Ngà (Ủy viên )
+ Ông Lê Huy Côn (Ủy viên)
+ Ông Phan Thế Ruệ (Ủy viên)
+ Ông Vi Công Khanh (Ủy viên)
+ Ông Đàm Quang Hùng (Ủy viên)
+ Ông Đặng Minh Quang (Ủy viên)
- Ban tổng giám đốc
+ Ông Lê Hoàng Hà (Tổng GĐ)
+ Ông Nguyễn Văn Thuận (Phó tổng GĐ)
+ Ông Đàm Quang Hùng (Phó tổng GĐ)
+ Bà Phạm Thị Thanh Hà (Phó tổng GĐ)
+ Ông Đặng Quốc Huy (Phó tổng GĐ)
+ Bà Tôn Thị Thiện An (Kế toán trưởng)
- Ban Kiểm soát
+ Bà Nguyễn Thị Việt Hà (Trưởng Ban kiểm soát)+ Ông Đỗ Khắc Tú (Tv ban kiểm soát)
+ Bà Nguyễn Thị Lý (Tv ban kiểm soát)
Trang 131.3 Phân tích mô hình S.W.O.T
1.3.1 Điểm mạnh (Strengthen)
-Sản phẩm phong phú, có thương hiệu trên thị trường
-Cơ cấu doanh thu xuất khẩu và nội địa đa dạng
-Sản phẩm gia dụng thiết yếu, do vậy nhu cầu luôn mang tính thườngxuyên
-Khả năng cung ứng với số lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường mới hoặcnhà phân phối với số lượng lớn
-Một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất bồn nướcinox và bình nước nóng năng lượng mặt trời Do vậy, thương hiệu Sơn Hà
đã được nhiều khách hàng biết đến và là lựa chọn hàng đầu trong việc raquyết định trang bị bồn nước và sản phẩm gia dụng khác
-Kênh phân phối, thương hiệu sản phẩm đã ổn định với 17 chi nhánh, 500NPP, 5.000 điểm bán và xuất khẩu tới 20 nước trên thế giới
-Đạt được những chứng chỉ đủ điều kiện đưa sản phẩm vào các thị trườngyêu cầu cao: ISO, PED
-Nguồn nhân lực của Công ty ổn định, văn hóa công ty đã định hình vàđược phát triển phù hợp với quá trình tăng trưởng
1.3.2 Điểm yếu (Weakness)
-Sản phẩm được sản xuất theo phương pháp gia công, giá trị gia tăng trongsản phẩm không cao
-Sản phẩm gia dụng mang tính thời vụ
-Vị thế dẫn đầu về giá bán, độ phủ thị trường chưa vượt trội
-Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, tỉ lệ nợ vay cao
-Cơ cấu doanh thu chưa tối ưu do những mặt hàng có lợi nhuận gộp caochưa chiếm tỉ trọng lớn
Trang 14-Cơ cấu tài sản chưa hợp lý, các tài sản có tỉ suất sinh lời cao chưa đạt tỉtrọng cao trong tổng tài sản.
-Tính thanh khoản, thị trường của tài sản chưa cao do công ty đang thựchiện những bước đầu chuẩn mực hóa danh mục tài sản
-Các khoản đầu tư ngoài ngành chưa phát huy được hiệu quả
1.3.3 Cơ hội (Opportunities)
-Thị trường bất động sản hồi phục, gián tiếp thúc đẩy nhu cầu tiêu dùnghàng gia dụng
- Nền kinh tế Việt Nam phục hồi và tăng trưởng thúc đẩy nhu cầu tiêu dùngcủa người dân
- Tăng trưởng kinh tế được duy trì tạo ra thu nhập đầu người ngày càngtăng dẫn đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ thép không gỉ trong vàngoài nước tăng
-Một số vùng, miền có điều kiện nguồn nước đặc thù, tạo điều kiện sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm đặc thù như bồn nhựa
-Quá trình hội nhập kinh tế tạo điều kiện thâm nhập sản phẩm vào các thịtrường trên thế giới
-Sự phát triển của công nghệ vật liệu cho phép tạo ra các sản phẩm mớitiện dụng như nhựa thủy tinh cường lực (GRP), công nghệ hấp thụ quangnăng
-Nhà cung cấp nguyên liệu thường là các nhà sản xuất thép không gỉ lớntrên phạm vi toàn cầu nên nguồn cung cấp và giá cả tương đối ổn định.-Sự phát triển của công nghệ thông tin tạo điều kiện ứng dụng vào quản trịdoanh nghiệp, tăng cường hiệu quả quản trị nguồn lực doanh nghiệp
-Thị trường tài chính phát triển nên việc huy động vốn từ thị trường tài chính
dễ dàng hơn
Trang 15-Sản phẩm đồ gia dụng mang tính tương đồng cao nên cạnh tranh gay gắt ở cảthị trường nội địa và thị trường xuất khẩu
- Các thị trường xuất khẩu vẫn bị áp lực thuế chống bán phá giá để bảo hộ nềncông nghiệp nước nhà
-Môi trường kinh doanh trong quá trình hoàn thiện nên doanh nghiệp gặp nhiềuthử thách đối với các cơ quan quản lý
-Tính độc quyền đối với nguồn nguyên liệu trong nước được thể hiện rõ khi cácnhà cung cấp nguyên liệu thép không gỉ trong nước tiến hành kiện chống bánphá giá đối với nguyên liệu nhập khẩu để giành lợi thế trong áp đặt giá và điềukiện thanh toán
-Thị trường xuất khẩu cũng gặp phải tình trạng bảo hộ, ngay cả với những thịtrường phát triển như Hoa Kỳ, Canada
-Lãi suất từ nguồn vốn tín dụng thương mại là khá cao so với tỉ suất sinh lời bìnhquân của nền kinh tế
-Nền kinh tế Việt Nam chưa được coi là nền kinh tế thị trường nên doanh nghiệpgặp bất lợi đối với những vụ kiện chống bán phá giá
-Tính thời vụ của sản phẩm dẫn đến tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất và tàichính
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ
2.1.Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn
Trang 162.1.1 Phân tích xu hướng biến động của tài sản và nguồn vốn (so sánh hàngngang).
III Các khoản phải thu ngắn hạn 350.284 259.313 375.036 90.971 35%
IV Hàng tồn kho 621.113 569.104 395.517 52.009 9%
V Tài sản ngắn hạn khác 61.663 66.262 117.553 -4.599 -7%
B TÀI SẢN DÀI HẠN 508.256 473.272 558.126 34.984 7%
I Các khoản phải thu dài hạn - - -
II Tài sản cố định 384.363 345.447 445.898 38.916 11% Nguyên giá 546.643 541.499 511.856 5.144 1% Hao mòn lũy kế -204.538 -196.998 -186.472 -7.540 4% III Lợi thế thương mại 51.182 58.781 66.430 -7.599 -13%
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 50.077 47.763 30.000 2.314 5%
VI Tài sản dài hạn khác 22.634 21.281 15.798 1.353 6% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.675.516 1.423.776 1.614.245 251.740 18%
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 1.231.747 1.047.334 1.186.850 184.413 18%
I Nợ ngắn hạn 1.060.508 898.560 1.015.751 161.948 18% 1.Vay và nợ ngắn hạn 719.158 615.895 744.360 103.263 17% 2.Phải trả người bán 303.473 261.434 237.713 42.039 16% 3.Nợ ngắn hạn khác 37.877 21.231 33.678 16.646 78%
II Nợ dài hạn 171.239 148.774 171.099 22.465 15% 1.Phải trả dài hạn người bán 10
2.Vay và nợ dài hạn 127.740 104.538 127.840 23.202 22% 3.Nợ dài hạn khác 43.499 44.236 43.249 -737 -2% B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 443.771 376.452 427.398 67.319 18%
I Vốn chủ sở hữu 433.549 363.264 370.144 70.285 19% 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 337.107 267.107 267.107 70.000 26% 2.Thặng dư vốn cổ phần 33.846 69.047 69.047 -35.201 -51% 3.LN chưa phân phối và các quỹ
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác
C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 10.222 13.188 57.254 -2.966 -22% TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.675.516 1.423.776 1.614.245 251.740 18%
Trang 17công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cấuthành nên tổng tài sản sẽ cho chúng ta thấy được nguyên nhân dẫn đến tổng tàisản giảm, cụ thể như sau:
Tài sản:
- Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 216.756 triệu đồng (23%) so
với năm 2013, trong đó:
+ Khoản tăng nhiều nhất là Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 75.368 triệuđồng tương đương với 331%, đây quả là một con số ấn tượng, con số cực kì cao+ Khoản tăng cao thứ hai là : các khoản phải thu ngắn hạn tăng 90.971 triệu đồngtương đương với 35%
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chỉ tăng 3.007 triệu đồng tương đương với9%
+ Tuy cũng là tăng 9% như các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nhưng tăng 9%hàng tồn kho so với năm trước làm số tiền tăng lên 52.009 triệu đồng+ Duy nhấtmột tài khoản ngắn hạn năm 2014 giảm so với năm 2013 là Tài sản ngắn hạnkhác 4.599 triệu đồng tương đương với 7%
- Tài sản dài hạn : tăng 34.984 triệu đồng tương đương với 7%, cụ thể là:
+ Tài sản cố định tăng 38.916 triệu đồng tương đương với 11%
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 2.314 triệu đồng tương đương với 5%+ Tài sản dài hạn khác tăng không đáng kể chỉ 6% cụ thể là 1.353 triệu đồng
+ Đặc biệt Lợi thế thương mại tuy giảm số tiền không lớn nhất chỉ 7.599 triệu đồngnhưng chiếm tỷ trọng cao nhất 13%
Tóm lại: Tổng tài sản năm 2014 tăng 216.756 triệu đồng tương đương với18% so với năm 2013 chủ yếu là do tăng tài sản ngắn hạn, cao nhất là tiền vàcác khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn
Nguồn vốn
Trang 18- Nợ phải trả tăng 184.413 triệu đồng tương đương với 18%, trong đó:
- Nợ ngắn hạn tăng 161.948 triệu đồng tương đương với 18% bao gồm :
+ Vay và nợ ngắn hạn tăng 103.263 triệu đồng tương đương 17%
+ Phải trả người bán tăng 42.039 triệu đồng tương đương 16%
+ Nợ ngắn hạn khác tuy tăng tỷ trọng cao so với năm trước 78% nhưng chỉ với số tiền nhỏ so với các khoản trên cụ thể là 16.646 triệu đồng.
- Nợ dài hạn tăng 22.465 triệu đồng tương đương 15% trong đó:
+ Chủ yếu là vay và nợ dài hạn tăng 23.202 triệu đồng tương đương với 22%
+ Tỷ trọng nợ vay dài hạn khác giảm 2% cụ thể là 737 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu tăng 67.319 triệu đồng tương đương với 18% trong đó:
+ Vốn đầu tư của CHS tăng 70.000 triệu đồng tương đương với 26% + Thặng dư vốn cổ phần giảm 35.201 triệu đồng tương đương với 51% + Lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ tăng 35.486 triệu đồng nhưng
tỷ trọng lại tăng cao so với năm 2013 là 131%
- Lợi ích cổ đông thiểu số giảm 2.966 triệu đồng tương đương 22%
Tóm lại : Nguồn vốn năm 2014 tăng 251.740 triệu đồng tương
đương với 18% so với năm 2013 chủ yếu là do vay nợ ngắn hạn, tăng vốn chủ sở hữu và Lợi nhuân chưa phân phối và các quỹ.
Kết luận:
Trang 19- Cả Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đều tăng.Tài sản ngắn hạn
tăng mạnh hơn nhưng chủ yếu là do tiền và tương đương tiền tăng, điều này làkhông nên, vì tiền để trong két là tiền không sinh lời,hơn nữa tỷ trọng vay nợ cảngắn hạn và dài hạn của công ty đều rất cao, công ty cần xem xét lại và có kếhoạch sử dụng tiền mặt tốt hơn, nên dùng tiền đầu tư chứ không tích trữ quánhiều tiền mặt,hơn nữa đây còn là tiền vay Hàng tồn kho tăng điều này cho thấyhiệu quả quản lý hàng tồn khô còn chưa tốt Lợi thế thương mại giảm mạnh điềunày cho thấy uy tín của công ty đang bị giảm và Hàng hóa không còn bán đượcgiá cao như trước Lợi ích cổ động thiểu số và thặng dư vốn cổ phần đều giảmcho thấy hiệu quả hoạt động của công ty đang giảm sút
2.1.2 So sánh tài sản và nguồn vốn (theo hàng dọc và tỷ trọng)
III Bất động sản đầu tư
NGUỒN VỐN
2014 2013 2012
Trang 20 Cơ cấu Tài sản của SHI
Tài sản ngắn hạn
- Nhìn chung tài sản ngắn hạn của công ty đang có xu hướng tăng qua các năm lần
lượt là 2012 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 65,4% trong tổng tài sản, con số đó
đã tăng lên 67% trong năm 2013 và 69,7% trong năm 2014 Trong đó:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 chiếm tỷ trọng 2% trong tổng tàisản tăng lên 5,9% vào năm 2014
+ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn luôn ổn định ở mức 2%-2,2%
+ Các khoản phải thu ngắn tuy tỷ trọng năm 2014 tăng hơn 2013 ( cụ thể là 2013chiếm 18%, 2014 chiếm 20,9%) nhưng xu hướng từ năm 2012-2014 đang có xuhướng giảm
+ Hàng tồn kho đang có xu hướng tăng từ 24,5% năm 2013 đến 37,1% vào năm