1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Han han ong cong nghe cao docx 1623

129 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàn ống công nghệ cao
Tác giả Nguyễn Bá Thu
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là chi tiết khá phổ biến trong công nghiệp, ống thường được ghép vớinhau chủ yếu bằng cách hàn sử dụng phương pháp hàn lót TIG và phủ bằng hàn hồ quang tay tại vị trí cố định.Thường sử d

Trang 2

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN: HÀN ỐNG CÔNG NGHỆ CAO

NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Giáo trình này được biên soạn bởi giáo viên bộ môn Hàn, khoa cơ khítrường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn, sử dụng cho việc tham khảo vàgiảng dạy nghề Hàn tại trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn Mọihình thức sao chép, in ấn và đưa lên mạng Internet không được sự cho phép củaHiệu trưởng trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn là vi phạm phápluật

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về sốlượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậttrực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệtrên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nóiriêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phântích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô-đun Để tạo điều kiệnthuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáotrình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 22: Hàn ống công nghệ cao là mô- đun đào tạo nghề được biên

soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện,nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước,kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế tại địa phương

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Biên soạn

Nguyễn Bá Thu

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: HÀN ỐNG CÔNG NGHỆ CAO

Mã mô đun: MĐ22

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này được bố trí học sau khi học xongmô đun Hàn hồ quangtay, hàn MIG-MAG, hàn TIG cơ bản

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành cung cấp cho người họckhái niệm và kỹ năng hàn ống áp lực, ống chịu nhiệt bằng cách phương pháphàn khác nhau đảm bảo yêu cầu của kết cấu

Mục tiêu mô đun:

+ Vận hành máy, điều chỉnh tốc độ ra dây, điện áp hàn và lưu lượng khí bảo

vệ phù hợp với chiều dày vật liệu

+ Hàn được các mối hàn ống ở tất cả các vị trí bằng công nghệ hàn TIG –SMAW; TIG – FCAW; TIG – MAG đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

+ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của Học sinh

+ Tham gia học tập và thực hành đầy đủ.

Nội dung mô đun:

Trang 7

III Nội dung mô đun:

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Số

Thời gian (giờ)

TS LT TH KT

1.1 Lý thuyết liên quan

2.1 Lý thuyết liên quan

2.1.1 Trình tự các bước gá lắp để Gá - Hàn đính

2.1.2 Chế độ và kỹ thuật Gá - Hàn đính

2.1.3 Hàn đường hàn đáy

2.1.4 Đường hàn trung gian

2.1.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp

Trang 8

Thời gian (giờ)

3.1 Lý thuyết liên quan

4.1 Lý thuyết liên quan

Trang 9

Thời gian (giờ)

5.1 Lý thuyết liên quan

6.1 Lý thuyết liên quan

Trang 10

Thời gian (giờ)

7.1 Lý thuyết liên quan

7.1.1 Chuyển kim loại không đoản mạch hình cầu

8.1 Lý thuyết liên quan

8.1.1 Chọn sự chuyển dịch kim loại khi hàn Mag 6G

8.1.2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp

Trang 11

Thời gian (giờ)

Trang 12

BÀI 1 HÀN TIG - SMAW ỐNG 1G

Mã bài 22.1 Gới thiệu:

- Hàn ống vị trí 1G dùng để hàn các loại ống nhỏ và ngắn, ống xoay đượctrong quá trình hàn

- Trong quá trình hàn người thợ xoay ống để hàn ở vị trí bằng Vì vậy cầnphải phân đoạn ống

- Ứng dụng hàn các đường ống thủy điện, đường ống dẫn dầu, đường ốngdẫn hóa chất trong các nhà máy, tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng mối hàn vàvật liệu thép ống mà ta chọn vật liệu hàn cho phù hợp để đảm bảo chất lượngmối hàn

Hình 1.1 Ống vị trí 1G

Mục tiêu:

- Lựa chọn và sử dụng vật liệu đúng tính chất của mối hàn

- Chuẩn bị phôi hàn sạch và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ

- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn

- Trình bày được kỹ thuật hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 1G

- Hàn được mối hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 1G đúng kích thước và yêucầu kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

- Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

Trang 13

của Mỹ ASME (tiêu chuẩn về nồi hơi và bồn chịu áp lực), ASTM (Hiệp hộikiểm tra và vật liệu Hoa Kỳ), API (viện xăng dầu Mỹ)

Hàn ống là một trong các kỹ thuật hàn khó nhưng lại được áp dụng nhiềutrong các ngành công nghiệp và xây dựng như hàn đường ống dẫn dầu, ống ga,ống tàu vv Vì vậy, yêu cầu chất lượng mối hàn cũng khắt khe hơn so với các kỹthuật hàn khác Mối hàn phải đạt độ ngấu cao, không có khuyết tật và hồ quangcũng không được chảy rỉ vào bên trong ống

Là chi tiết khá phổ biến trong công nghiệp, ống thường được ghép vớinhau chủ yếu bằng cách hàn sử dụng phương pháp hàn lót TIG và phủ bằng hàn

hồ quang tay tại vị trí cố định.Thường sử dụng các loại que hàn thuốc bọc kiểucellulose, đường kính nhỏ hơn 4 mm Điều chỉnh dòng điện lớn để nung chảycác khuyết tật đường hàn đáy

1.1.2 Kỹ thuật hàn

- Tính số lớp hàn:

+ Diện tích mặt cắt ngang của đường hàn lót f1=(6÷8)d1

+ Diện tích mặt cắt ngang của đường tiếp theo fn=(9÷10)dn

+ Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của mối hàn Fdt= F1+ 2F2+F3

𝑛 =

𝐹 𝑑𝑡−𝑓1𝑓 𝑛

- Cường độ dòng điện hàn: 𝐼

ℎ = (β + α 𝑑)𝑑Trong đó:

+ β, là hai hệ số thực nghiệm (đối với thép β = 20,α α = 6)+ d: Đường kính que hàn (mm)

- Khi hàn lớp lót TIG cường độ dòng hàn khi Gá - Hàn đính nên chọn

20÷30% lớn hơn so với dòng điện hàn bình thường cho đường kính que hànđó.Cụ thể, chọn điện cực 2,4mm, que Gá - Hàn đính đường kính d = 2,4mm,cường độ dòng điện 80 - 100A Góc nghiêng của điện cực để hàn đường hàn đáy

Trang 14

ở tư thế 1G là 700÷750 so với phương tiếp tuyến góc hợp bỡi que hàn phụ vớiđiện cực là 900

- Khi hàn SMAW chọn dòng điện theo nhà sản que hàn để tăng năng suất

- Quá trình hàn luôn xoay ống để thực hiện vị trí hàn bằng

- Chọn đường đường kính que hàn các lớp trung gian và lớp phủ phải lớnhơn lớp hàn lót (d2 > d1)

1.1.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

T

Cách khắc phục

1 Chi tiết

không

đồng trục

- Do quá trình gáphôi

- Do mối đính quánhỏ chi tiết bị biếndạng khi hàn

- Kiểm traphôi trướckhi hàn

- Đính phôichắc chắn

lớn

- Dao động que hànkhông hợp lý

- Giảm dòngđiện khi hàn

và chọn cáchdao độngque hàn phùhợp

3 Hàn

không

thấu

Dòng điện hànyếu

Chọn lạichế độhàn chophù hợp

4 Khuyết

cạnh

Do dòng điệnquálớn.Tốc độhàn nhanh,chiều dài hồquang dàikhông có độdừng ở hai biên

độ

Chọn lạichế độhàn, phải

có điểmdừng ởhai biênđộ

Trang 15

5 Lỗ khí,

Lẫn Xỉ

Tốc độ hànnhanh, que hàn

ẩm, không làmsạch

Dòng điện hànyếu, không làmsạch các lớp, tốc

độ hàn nhanh

Tốc độhàn phảiphù hợp,khi hànphải sấyque

Chọn lạicường độdòngđiện chophù hợp

tố độ nhanh

lớn-Vật liệu hànkhông phù hợpvới vật liệu cơbản

-Giảmdòng điện-Chọn quehàn và rodhàn chophù hợp

1.2 Trình tự thực hiện

1.2.1 Đọc bản và phân tích bản vẽ

- Xem bản vẽ số 1.1 và các tiêu chí đánh giá bảng 1.1 ở phụ lục

- Các kích thước chiều dài ống 100 mm, đường kính ống Ф114 và góc vát

300

- Các ký hiệu của các phương pháp hàn TIG - SMAW, vị trí hàn 1G

- Chiều dày của ống 7mm, chọn que hàn phụ Ф2.4, que hàn SMAW Ф2.6,Ф3.2 nên chọn cấu trúc cho mối hàn là 3 đến 4 lớp

1.2.2 Chuẩn bị

Trang 16

tay, tập dề , thước đo kiểm mối hàn.

- Vật liệu hàn: Que hàn phụ ER70S-6, Ф2.4, que hàn hồ quang E7016,

Ф2.6; Ф3.2 điện cực EWth-2, Ф2.4

1.2.3 Gá - Hàn đính

- Chiều cao mối Gá - Hàn đính: 2÷ 3mm

- Chiều dài mối Gá - Hàn đính: 10mm

- Độ lồi mối Gá - Hàn đính vào phía bên trong 1÷ 1,5mm

- Vị trí, số lượng và kích thước mối Gá - Hàn đính hình 1.4

Hình 1.4 Vị trí Gá - Hàn đính

1.2.4 Hàn lớp thứ nhất bằng phương pháp hàn TIG

Trang 18

Hình 1.7 Chiều cao lớp chảy

1.2.6 Hàn các lớp trung gian bằng phương pháp hàn SMAW

Hình 1.8 Góc độ que khi hàn các lớp trung gian

- Dòng điện Ih = 80÷90A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 2,5mm

- Dao động que hàn hình răng cưa

- Góc độ que hàn như hình vẽ

- Chiều cao mỗi lớp trung gian 1,5÷2mm

- Hàn lớp thứ 2 chừa lại 3mm, hàn lớp thứ 3 chừa lại 1,5mm như hình 1.8

1.2.7 Hàn lớp phủ bằng phương pháp hàn SMAW

- Dòng điện Ih = 80 ÷ 90A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 2,5mm

- Dao động que hàn hình răng cưa hay bán nguyệt

- Góc độ que hàn như hình 1.9

- Chiều cao mối hàn 2mm

Trang 19

Hình 1.9 Kích thước lớp phủ

1.2.8 Làm sạch và kiểm tra

- Dùng đục làm sạch kim loại bắn tóe

- Dùng bàn chải sắt làm sạch mối hàn và vùng lân cận

- Kiểm tra chân đường hàn của lớp lót cho phép1±0,5mm

- Kiểm tra độ mô cao của mối hàn cho phép 2±0,5mm

- Kiểm tra các khuyết tật cháy cạnh

- Kiểm tra nứt, rõ khí, ngậm xỉ bằng phương pháp siêu âm

1.3 Bài tập ứng dụng

Thực hiện bài tập 01 hàn ống Ф114 x 7mm (Bản vẽ số 1.1, tiêu chí đánh giábảng 1.1 phụ lục)

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày các thông số chế độ hàn khi hàn ống dày 7mm

Câu 2: Trình bày kỹ thuật hàn ống công nghệ cao Tig – Smaw ở vị trí hàn 1GCâu 3: Thực hiện bài tập 02 hàn ống Ф90 x 5,5mm (Bản vẽ số 1.2, tiêu chí đánhgiá bảng 1.2 phụ lục)

Trang 21

BÀI 2 HÀN TIG – SMAW ỐNG 2G

Mã bài: 22.2 Giới thiệu:

- Hàn ống ở vị trí 2G là vị trí hàn tương đối khó thực hiện, trong quá trìnhhàn kim loại mối hàn chịu tác dụng của trọng lực nên dễ sinh ra các khuyết tật.Được trang bị kiến thức và có kỹ năng thành thạo khi thực hiện mối hàn 2G giúpngười học áp dụng vào thực tế sản xuất và phát triển nghề nghiệp

- Ứng dụng hàn các đường ống thủy điện, đường ống dẫn dầu, đường ốngdẫn hóa chất trong các nhà máy, tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng mối hàn vàvật liệu thép ống mà ta chọn vật liệu hàn cho phù hợp để đảm bảo chất lượngmối hàn

Hình 2.1 Ống vị trí 2G

Mục tiêu:

- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn

- Trình bày được kỹ thuật hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 2G

- Hàn được mối hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 2G đúng kích thước và yêucầu kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

- Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

1 Dùng pa lăng để điều chỉnh, cố định ống trên cao

2 Đồ gá định tâm chữ V được treo trên palăng

3 Dùng nêm để điều chỉnh khe hở giữa 2 ống và dụng cụ điều chỉnh độ đồngtâm của 2 ống

3 Dùng máy toàn đạc điện tử để điều chỉnh độ dốc, góc nghiêng của ống (nếucần)

4 Gá - Hàn đính cố định 2 ống bằng quá trình hàn TIG

5 Tháo đồ gá

Trang 22

2.1.2 Chế độ và kỹ thuật Gá - Hàn đính

* Phân tích lựa chọn quá trình Gá - Hàn đính

Các mối Gá - Hàn đính được thực hiện để lắp ráp các chi tiết cần hàn,nhằm mục đích đảm bảo vị trí tương đối giữa các chi tiết hàn

Để Gá - Hàn đính có nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên trongkhuôn khổ đồ án chỉ sử dụng hai loại quá trình hàn: hàn hồ quang bằng điện cựckhông nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ TIG và hàn hồ quang que hànthuốc bọc SMAW, nên để cho đơn giản và giảm giá thành sản phẩm khi chế tạonhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ta lựa chọn phươngpháp hàn TIG cho các mối Gá - Hàn đính

* Tính toán lựa chọn chế độ Gá - Hàn đính

Chọn chế độ công nghệ cho các mối Gá - Hàn đính theo “Công nghệ hàn

NC và Hàn vảy 1 – Ngô Lê Thông – NXB KHKT” bảng 4.7 trang 88: cường độdòng hàn khi Gá - Hàn đính nên chọn 20÷30% lớn hơn so với dòng điện hànbình thường cho đường kính que hàn đó.Cụ thể, chọn điện cực 2,4mm, que Gá -Hàn đính đường kính d = 2,4mm, cường độ dòng điện 100 - 120A, điện ápkhoảng 25V, khí bảo vệ Argon, dòng điện một chiều đấu thuận (DCEP)

2.1.3 Hàn đường hàn đáy

a Chế độ hàn

Cường độ dòng điện khi hàn mối hàn dáy ở tư thế 2G thường chọn nhỏhơn thế 5G (tư thế hàn đứng từ dưới lên trục ống nằm ngang không quay) Cáchtốt nhất trước khi hàn liên kết ống là hàn thử trên hai tấm thép có vát mép nhưống để xác định cường độ dòng điện hàn phù hợp Thông thường dòng điện hàncho lớp hàn lót ở vị trí 2G ta chọn khoảng (Ih= 85÷90A) Que hàn phụ ER 70S-6

có Ø = 2,4mm

b Góc độ que hàn

Góc nghiêng của điện cực để hàn đường hàn đáy ở tư thế 2G được duy trìtrong suốt quá trình hàn vòng quanh ống và góc nghiêng của điện cực khôngđược vượt qua 50 so với mặt phẳng nằm ngang nếu góc độ này lớn hơn sẽ xảy rahiên tượng cháy lẹm mép phía trên đây là nguyên nhân của những vết nứt đặcbiệt đối với ống có chiều dày lớn Que hàn hợp với điện cực một góc 900÷1200

hồ quang ngắn (khoảng 1mm) trong suốt quá trình hàn Nếu đã điều chỉnh vậntốc hàn và chiều dài hồ quang mà vẫn chảy xệ thì cần dừng việc hàn ngay lậptức và điều chỉnh dòng hàn cho phù hợp trước khi công việc hàn được tiếp tục

d Dừng và bắt đầu lại

Cần thiết phải dừng và bắt đầu lại vài lần khi hàn xung quanh ống đểtránh hiện tượng nung mối hàn (ram mối hàn)

Trang 23

Hồ quang được di chuyển chậm từ cạnh này sang cạnh kia của mối hàn vài lầncho đến khi bể kim loại nóng chảy được tạo ra.

e Kỹ thuật tạo lỗ khoá

Tạo lỗ khoá là một kỹ thuật quan trọng trong đường hàn đáy Trong quátrình hàn phải luôn duy trì lỗ khoá đều và bề rộng lỗ khoá bằng 1/3 đường kínhđiện cực Lỗ khoá trong quá trình hàn đường hàn đáy giúp cho việc đảm bảođường hàn đắp sẽ ngấu tới chân của hai mép hàn cũng như tránh tạo cục nhôtrên mặt đáy mối hàn

Phần nhô này cao khoảng từ 1,5÷2mm so với bề mặt ống Trong quá trìnhhàn người thợ hàn luôn nhìn thấy chiều rộng lỗ khoá và điều chỉnh tốc độ hànsao trong suốt quá trình hàn chiều rộng lỗ khoá không thay đổi, nếu lỗ khoá quárộng sẽ xảy ra hiện tượng chảy quá kim loại, khi đó người thợ hàn phải giảm bớtcường độ dòng điện hàn và tăng vận tốc hàn Trong trường hợp lỗ khoá quá nhỏ

sẽ làm giảm sự ngấu đường hàn đáy khi đó ta cần tăng cường độ dòng điện hàn

Phương pháp để hàn với chiều dày lớn của đường hàn đáy cũng thực hiện tương

tự như trên, trừ tốc độ hàn phải được giảm xuống Điều này tạo thời gian đểchiều dày lớn của mối hàn có đủ nhiệt để nóng chảy

2.1.4 Đường hàn trung gian

Hồ quang được di chuyển chậm từ cạnh này sang cạnh kia của mối hànvài lần cho đến khi bể kim loại nóng chảy được tạo ra

Trang 24

Cách mồi hồ quang cũng mồi cách đó 25 mm Sau khi hồ quang ổn địnhbắt đầu đưa về điểm bắt đầu hàn và giữ ở đó một lúc để bề chảy của kim loạiđược tạo ra, mối hàn được bắt đầu ngay bằng việc di chuyển ngang điện cực nhưchỉ ra ở trên.

c Đường hàn điền đầy

Sau khi đường hàn nóng hoàn thành ta tiến hành hàn đường hàn điền đầy

- Cường độ dòng điện hàn: Có thể sử dụng đường kính điện cực lớn tuỳtheo đường kính ống phải hàn Có thể chọn đường kính que hàn 4mm cường độdòng điện hàn 130 ÷140A khi hàn bằng dòng một chiều Góc nghiêng điện cựcgiữ ở 100÷150 trong suốt quá trình hàn Chiều dài hồ quang có thể giữ bằng mộtlần đường kính que hàn

Sau mỗi đường hàn xỉ phải tiến hành làm sạch trước khi hàn mối hàn tiếptheo và mỗi đường hàn điền đầy phải được bắt đầu ở những vị trí khác nhau

Khi hàn xung quanh ống, tư thế cần phải thay đổi Tư thế hàn sấp ở vị trí

11 giờ đến 1 giờ 30, tư thế hàn đứng từ vị trí 1 giờ đến 5 giờ đến 7 giờ Vùngkhó hàn nhất của hàn ống từ vị trí 2 giờ 30 đến 4 giờ Khi thực hiện hàn vị trínày các kỹ thuật hàn khác nhau phải được sử dụng để đắp đường hàn

Mối hàn phải được điền đầy bằng nhau trước khi hàn đường hàn phủ, cácđường hàn thêm được gọi là đường hàn viền, chúng được đắp vào hai bên củaliên kết hàn Phương pháp hàn đường viền giống như khi hàn đường hàn đắp ở

vị trí 2 giờ đến 4 giờ

d Đường hàn phủ

Đường hàn phủ cần đảm bảo hình dáng đẹp và nhô cao (khoảng 1,5 mm)

để tăng cường cho mối hàn Điện cực, chiều dài hồ quang, góc nghiêng điện cựcđược sử dụng giống như hàn đường hàn điền đầy

Hai kiểu dao động ngang khác nhau được sử dụng khi hàn đường hàn phủ

là dao động kiểu răng cưa lệch và kiểu bán nguyệt

2.1.5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

T

Cách khắc phục

- Do mối đính quánhỏ chi tiết bị biếndạng khi hàn

- Kiểm traphôi trướckhi hàn

- Đính phôichắc chắn

Trang 25

2 Chảy xệ - Dòng điện hàn lớn

- Dao động que hànkhông hợp lý

- Giảmdòng điệnkhi hàn vàchọn cáchdao độngque hàn phùhợp

3 Hàn

không

thấu

Dòng điện hànyếu

Chọn lạichế độhàn chophùhợp

4 Khuyế

t cạnh

Do dòng điệnquálớn.Tốc độhàn nhanh, chiềudài hồ quang dàikhông có độdừng ở hai biên

độ

Chọn lạichế độhàn, phải

có điểmdừng ởhai biênđộ

5 Lỗ khí,

Lẫn Xỉ

Tốc độ hànnhanh, que hàn

ẩm, không làmsạch

Dòng điện hànyếu, không làmsạch các lớp, tốc

độ hàn nhanh

Tốc độhàn phảiphù hợp,khi hànphải sấyque

Chọn lạicường

độ dòngđiện chophù hợp

Trang 26

tố độ nhanh.

Góc độque hànphảichỉnhđúng, tốc

độ phảiphù hợp

lớn-Vật liệu hànkhông phù hợpvới vật liệu cơbản

-Giảmdòng điện-Chọnque hàn

và rodhàn chophù hợp

2.2 Trình tự thực hiện

2.2.1 Đọc bản và phân tích bản vẽ

- Xem bản vẽ số 2.1 và các tiêu chí đánh giá bảng 2.1 ở phụ lục

- Các kích thước chiều dài ống 100 mm, đường kính ống Ф114 và góc vát

300

- Các ký hiệu của các phương pháp hàn TIG + SMAW, vị trí hàn 2G

- Chiều dày của ống 7mm, chọn que hàn phụ Ф2.4, que hàn SMAW Ф2.6

và Ф3.2 nên chọn cấu trúc cho mối hàn là 3 đến 4 lớp

Trang 27

Hình 2.2 Chuẩn bị phôi

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ

+ Máy hàn hồ quang tay DC 350A, máy hàn TIG-Panasonic 350A

+ Búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi, bàn chải sắt, máy mài cầm tay, găng tay, tập dề+ Thước đo kiểm mối hàn

- Chiều cao mối Gá - Hàn đính: 2÷ 3mm

- Chiều dài mối Gá - Hàn đính: 10mm

- Độ lồi mối Gá - Hàn đính vào phía bên trong 1÷ 1,5mm

- Vị trí, số lượng và kích thước mối Gá - Hàn đính hình 2.3

Hình 2.3 Vị trí Gá - Hàn đính

2.2.4 Hàn lớp thứ nhất bằng phương pháp hàn TIG

- Dòng điện lớp lót Ih= 85÷105A

Trang 28

Hình 2.5 Chiều cao lớp chảy

2.2.6 Hàn các lớp trung gian bằng phương pháp hàn SMAW

- Dòng điện Ih = 70÷80A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 2mm

- Dao động que hàn hình răng cưa hay bán nguyệt

- Góc độ que hàn như hình vẽ

- Chiều cao mỗi lớp trung gian 1,5÷2mm

- Hàn lớp thứ 2 chừa lại 3mm, hàn lớp thứ 3 chừa lại 1,5mm như hình 2.6

Trang 29

Hình 2.6 Góc độ que khi các lớp trung gian

2.2.7 Hàn lớp phủ bằng phương pháp hàn SMAW

- Dòng điện Ih = 70÷80A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 1,5mm

- Dao động que hàn hình răng cưa hay bán nguyệt

- Góc độ que hàn như hình 2.7

- Chiều cao mối hàn 2mm

Hình 2.7 Góc độ que khi các lớp phủ và kích thước lớp phủ

2.2.8 Làm sạch và kiểm tra

- Dùng đục làm sạch kim loại bắn tóe

- Dùng bàn chải sắt làm sạch mối hàn và vùng lân cận

- Kiểm tra chân đường hàn của lớp lót cho phép1±0,5mm

- Kiểm tra độ mô cao của mối hàn cho phép 2±0,5mm

- Kiểm tra các khuyết tật cháy cạnh

Trang 30

- Kiểm tra nứt, rõ khí, ngậm xỉ bằng phương pháp siêu âm

2.3 Bài tập ứng dụng

Thực hiện bài tập 01 hàn ống Ф114 x 7mm (Bản vẽ số 2.1, tiêu chí đánhgiá bảng 2.1 phụ lục)

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày kỹ thuật hàn ống công nghệ cao Tig – Smaw ở vị trí hàn 2GCâu 2: Thực hiện bài tập 01 hàn ống Ф90 x 5,5mm (Bản vẽ số 2.2, tiêu chí đánhgiá bảng 2.2 phụ lục)

Trang 31

BÀI 3 HÀN TIG – SMAW ỐNG 5G

Mã bài: 22.3 Giới thiệu:

- Hàn ống ở vị trí 5G là vị trí hàn tương đối khó thực hiện, trong quá trìnhhàn kim loại mối hàn chịu tác dụng của trọng lực nên dễ sinh ra các khuyết tật.Được trang bị kiến thức và có kỹ năng thành thạo khi thực hiện mối hàn 5G giúpngười học áp dụng vào thực tế sản xuất và phát triển nghề nghiệp

- Ứng dụng hàn các đường ống thủy điện, đường ống dẫn dầu, đường ốngdẫn hóa chất trong các nhà máy, tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng mối hàn vàvật liệu thép ống mà ta chọn vật liệu hàn cho phù hợp để đảm bảo chất lượngmối hàn

Hình 3.1 vị trí hàn 5G

Mục tiêu:

- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn.

Trình bày được kỹ thuật hàn ống ở vị trí 5G bằng phương pháp hàn TIG

-SMAW

- Hàn được mối hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 5G đúng kích thước và yêu

cầu kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn.

- Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

- Để hàn đường hàn đáy chiều dài hồ quang tới cạnh chân mối hàn khoảng1mm

- Cần thiết phải dừng và bắt đầu lại vài lần khi hàn xung quanh ống đểtránh hiện tượng nung mối hàn (ram mối hàn)

- Hồ quang được di chuyển chậm từ cạnh này sang cạnh kia của mối hànvài lần cho đến khi bể kim loại nóng chảy được tạo ra

Trang 32

- Khi hàn đường hàn nóng cường độ dòng điện hàn khoảng 110÷150A Gócnghiêng điện cực giữ không đổi (100÷150) ở tất cả các vị trí xung quanh ống.

- Để đảm bảo mỗi đường hàn bắt đầu và kết thúc ở những điểm khác nhaukhi hàn đường hàn nóng không bắt đầu ở vị trí 12 giờ mà phải bắt đầu ở mộtđoạn cách đó 25mm về một phía nào đó

đó Sau khi hồ quang ổn định và khí bảo vệ được tạo ra, hồ quang được đưa đếnvũng bể hàn và rút ngắn chiều dài hồ quang

- Hồ quang được di chuyển chậm từ cạnh này sang cạnh kia của mối hànvài lần cho đến khi bể kim loại nóng chảy được tạo ra

- Cách mồi hồ quang cũng mồi cách đó 25 mm Sau khi hồ quang ổn địnhbắt đầu đưa về điểm bắt đầu hàn và giữ ở đó một lúc để bề chảy của kim loạiđược tạo ra, mối hàn được bắt đầu ngay bằng việc di chuyển ngang điện cực nhưchỉ ra ở trên

- Cường độ dòng điện hàn: Có thể sử dụng đường kính điện cực lớn tuỳtheo đường kính ống phải hàn Có thể chọn đường kính que hàn 3mm cường độdòng điện hàn 70÷80A khi hàn bằng dòng một chiều Góc nghiêng điện cực giữ

ở 50÷100 trong suốt quá trình hàn Chiều dài hồ quang có thể giữ bằng một lầnđường kính que hàn

- Đường hàn phủ cần đảm bảo hình dáng đẹp và nhô cao (khoảng 1,5 mm)

để tăng cường cho mối hàn Điện cực, chiều dài hồ quang, góc nghiêng điện cựcđược sử dụng giống như hàn đường hàn điền đầy

- Hai kiểu dao động ngang khác nhau được sử dụng khi hàn đường hàn phủ

là dao động kiểu răng cưa lệch và kiểu bán nguyệt

3.1.3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

T

Cách khắc phục

- Do mối đính quánhỏ chi tiết bị biếndạng khi hàn

- Kiểm traphôi trướckhi hàn

- Đính phôichắc chắn

Trang 33

2 Chảy xệ - Dòng điện hàn lớn

- Dao động que hànkhông hợp lý

- Giảmdòng điệnkhi hàn vàchọn cáchdao độngque hàn phùhợp

3 Hàn

không

thấu

Dòng điện hànyếu

Chọn lạichế độhàn chophùhợp

4 Khuyế

t cạnh

Do dòng điệnquálớn.Tốc độhàn nhanh, chiềudài hồ quang dàikhông có độdừng ở hai biên

độ

Chọn lạichế độhàn, phải

có điểmdừng ởhai biênđộ

5 Lỗ khí,

Lẫn Xỉ

Tốc độ hànnhanh, que hàn

ẩm, không làmsạch

Dòng điện hànyếu, không làmsạch các lớp, tốc

độ hàn nhanh

Tốc độhàn phảiphù hợp,khi hànphải sấyque

Chọn lạicường

độ dòngđiện chophù hợp

Trang 34

tố độ nhanh.

Góc độque hànphảichỉnhđúng, tốc

độ phảiphù hợp

lớn-Vật liệu hànkhông phù hợpvới vật liệu cơbản

-Giảmdòng điện-Chọnque hàn

và rodhàn chophù hợp

3.2 Trình tự thực hiện

3.2.1 Đọc bản và phân tích bản vẽ

- Xem bản vẽ số 3.1 và các tiêu chí đánh giá bảng 3.1 ở phụ lục

- Các kích thước chiều dài ống 100 mm, đường kính ống Ф114 và góc vát

300

- Các ký hiệu của các phương pháp hàn TIG - SMAW, vị trí hàn 5G

- Chiều dày của ống 7mm, chọn que hàn phụ Ф2.4, que hàn SMAW Ф2.6,

Ф3.2 nên chọn cấu trúc cho mối hàn là 3 đến 4 lớp

Trang 35

Hình 3.2 Chuẩn bị phôi

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ

+ Máy hàn hồ quang tay DC 350A, máy hàn TIG-Panasonic 350A

+ Búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi, bàn chải sắt, máy mài cầm tay, găng tay, tập dề+ Thước đo kiểm mối hàn

- Chiều cao mối Gá - Hàn đính: 2÷ 3mm

- Chiều dài mối Gá - Hàn đính: 10mm

- Độ lồi mối Gá - Hàn đính vào phía bên trong 1÷ 1,5mm

- Vị trí, số lượng và kích thước mối Gá - Hàn đính hình 3.3

Trang 36

- Cách dao động mỏ hàn hình răng cưa hay bán nguyệt và dừng ở hai biên

- Vị trí IV-V là vị trí hàn bằng, góc giữa que hàn và điện cực 900hình 3.6

- Que hàn phụ được đưa vào bên trong ống (0,5mm) để cho mối hàn không

bị lõm chân

Trang 37

Hình 3.6 Góc độ que khi hàn và điện cực

3.2.5 Hàn lớp thứ 2 bằng phương pháp hàn SMAW

Chế độ hàn và góc độ que hàn, cách dao động điện cực và que hàn nhưhàn lớp lót Chiều cao lớp chảy (hình 3.7)

Hình 3.7 Chiều cao lớp chảy

3.2.6 Hàn các lớp trung gian bằng phương pháp hàn SMAW

Trang 38

Hình 3.8 Góc độ que khi hàn, điện cực và hướng hàn

- Dòng điện Ih = 70÷80A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 2mm

- Dao động que hàn hình răng cưa hay bán nguyệt

- Góc độ que hàn như hình 3.8

- Chiều cao mỗi lớp trung gian 1,5÷2mm

- Hàn lớp thứ 2 chừa lại 3mm, hàn lớp thứ 3 chừa lại 1,5mm

3.2.7 Hàn lớp phủ bằng phương pháp hàn SMAW

- Dòng điện Ih = 70÷80A

- Chiều dài hồ quang: lhq= 1,5mm

- Dao động que hàn hình răng cưa hình 3.9

- Chiều cao mối hàn 2mm

Hình 3.9 Dao động điện cực

3.2.8 Làm sạch và kiểm tra

- Dùng đục làm sạch kim loại bắn tóe

- Dùng bàn chải sắt làm sạch mối hàn và vùng lân cận

- Kiểm tra chân đường hàn của lớp lót cho phép1±0,5mm

Trang 39

- Kiểm tra độ mô cao của mối hàn cho phép 2±0,5mm

- Kiểm tra các khuyết tật cháy cạnh

- Kiểm tra nứt, rõ khí, ngậm xỉ bằng phương pháp siêu âm

2.3 Bài tập ứng dụng

Thực hiện bài tập 01 hàn ống Ф114 x 7mm (Bản vẽ số 3.1, tiêu chí đánhgiá bảng 3.1 phụ lục)

Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Trình bày kỹ thuật hàn ống công nghệ cao Tig –Smaw ở vị trí hàn 5GCâu 2: Thực hiện bài tập 01 hàn ống Ф90 x 5,5mm (Bản vẽ số 3.2, tiêu chí đánhgiá bảng 3.2 phụ lục)

Trang 40

BÀI 4 HÀN TIG – SMAW ỐNG 6G

Mã bài 22.4 Giới thiệu:

- Hàn ống ở vị trí 6G là vị trí hàn tương đối khó thực hiện, trong quá trìnhhàn kim loại mối hàn chịu tác dụng của trọng lực nên dễ sinh ra các khuyết tật.Hàn ống 6G trang bị kiến thức và có kỹ năng thành thạo giúp người học áp dụngvào thực tế sản xuất và phát triển nghề nghiệp

- Ứng dụng hàn các đường ống thủy điện, đường ống dẫn dầu, đường ốngdẫn hóa chất trong các nhà máy, tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng mối hàn vàvật liệu thép ống mà ta chọn vật liệu hàn và khí bảo vệ cho phù hợp để đảm bảochất lượng mối hàn

Hình 4.1

Mục tiêu:

- Tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn

- Trình bày được kỹ thuật hàn ống ở vị trí 6G bằng phương pháp hàn TIG-SMAW

- Hàn được mối hàn ống TIG -SMAW ở vị trí 6G đúng kích thước và yêucầu kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

- Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

+ Diện tích mặt cắt ngang của đường hàn lót f1=(6÷8)d1

+ Diện tích mặt cắt ngang của đường tiếp theo fn=(9÷10)dn

+ Diện tích tiết diện mặt cắt ngang của mối hàn Fdt= F1+ 2F2+F3

Trong đó:

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w