1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Che tao co khi gt md 14 han dien nang cao docx 737

57 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế tạo thiết bị cơ khí - Mô đun 14: Hàn Điện Nâng Cao
Tác giả Mạc Thanh Lâm
Người hướng dẫn bộ môn Hàn và CTTB
Trường học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính: 1.1 Lý thuyết liên quan: 1.1.1 Tính chế độ hàn: 1.1.1.1 Đường kinh que hàn: Đường kính que hàn là một trong những thông số chủ yếu của chế độ hàn vì nó có tính chất quyết

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN 14: HÀN ĐIỆN NÂNG CAO NGHỀ: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về sốlượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậttrực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệtrên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo ở Việt Nam nói chung và khu vực Miềntrung – Tây nguyên nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề chế tạo thiết bị cơ khí đã được xây dựngtrên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Đểtạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện dạy và học, việc biên soạn giáotrình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 14: Hàn điện nâng cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theohình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biênsoạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp vớikinh nghiệm trong thực tế sản xuất

Trong quá trình biên soạn giáo trình, đã tham khảo ý kiến từ các Doanhnghệp trong nước, giáo trình của các trường Đại học, Cao đẳng, Học viện Nhóm biên soạn đã có nhiều nỗ lực để giáo trình đạt được nội dung tốt nhất, sẽkhông tránh được khiếm khuyết; mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình

ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

…………., ngày……tháng……năm………

Tham gia biên soạn1.Chủ biên: Mạc Thanh Lâm2.Hỗ trợ chuyên môn: bộ môn Hàn và CTTB

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Hàn điện nâng cao

Mã số của mô đun: MĐ 14

Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo luận, bài tập: 58 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

Mô đun này được bố trí sau khi học xong MĐ13- MĐ15

Môđun Hàn hồ quang tay nâng cao là môđun nghề bổ trợ trong danh mục cácmôn học, môđun đào tạo bắt buộc nghề Chế tạo thiết bị cơ khí

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Vận hành sử dụng thành thạo các loại máy hàn hồ quang tay

- Làm tốt các công việc cơ bản của người thợ hàn điện tại các cơ sở sản xuấttrong nước và nước ngoài

- Giải thích đầy đủ các khái niệm cơ bản về hàn hồ quang tay

- Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay

- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay

- Tính toán chế độ hàn hồ quang tay phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu

và kiểu liên kết hàn

- Hàn được các mối hàn ở vị trí hàn khó trong không gian đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của Học sinh

Trang 5

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

2

3

4

Bài 1: Hàn giáp mối ở vị trí 4G

1.1 Lý thuyết liên quan

1.1.1 Tính chế độ hàn

1.1.2 Kỹ thuật hàn giáp mối vị trí 4G

1.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

1.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn

1.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

2.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

2.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn

2.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

3.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

3.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn

3.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

1

Trang 6

5.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn.

5.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn

5.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

5.2.Trình tự thực hiện

5.3 Bài tập ứng dụng

Trang 7

MỤC LỤC

BÀI 1: HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 4G 10

1.1 Lý thuyết liên quan: 10

1.1.1 Tính chế độ hàn: 10

1.1.1.1 Đường kinh que hàn: 10

1.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn: 11

1.1.1.3 Điện áp hàn: 11

1.1.1.4 Số lớp hàn: 12

1.1.1.5 Tốc độ hàn: 13

1.1.2 Kỹ thuật hàn 4G 13

1.1.2.1 Chuẩn bị mép hàn 13

1.1.2.2 Kỹ thuật hàn: 14

1.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: 16

1.1.3.1 Kiểm tra ngoại dạng bằng mắt thường hoặc qua kính lúp: 16

1.1.3.2 Sử dụng thước đo 16

1.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn: 17

1.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng: 17

1.2 Trình tự thực hiên mối hàn 4G 18

1.3 Bài tập và sản phẩm thực hành 19

BÀI 2: HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 3F 20

2.1 Lý thuyết liên quan: 20

2.1.1 Tính chế độ hàn 20

2.1.1.1 Đường kính que hàn 20

2.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn: 21

2.1.1.3 Hiệu điện thế hàn: 21

Trang 8

2.1.1.4 Số lớp hàn: 21

2.1.1.5 Tốc độ hàn: 22

2.1.1.6 Năng lượng đường 23

2.1.1.7 Thời gian hàn: 24

2.1.2 Kỹ thuật hàn 3F: 24

2.1.2.1 Chuẩn bị mép hàn: 24

2.1.2.2 Kỹ thuật hàn 25

2.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: 26

2.1.3.1 Đo cháy chân: 26

2.1.3.2 Đo kích thước mối hàn: 26

2.1.4 Các khuyết tật thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh 27

2.1.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: 27

2.2 Trình tự thực hiện hàn vị trí 3F: 27

2.3 Bài tập và sản phẩm thực hành 28

BÀI 3 : HÀN GÓC Ở VỊ TRÍ 4F 29

3.1 Lý thuyết liên quan: 29

3.1.1 Tính chế độ hàn 29

3.1.1.1 Đường kính que hàn 29

3.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn: 30

3.1.1.3 Hiệu điện thế hàn: 30

3.1.1.4 Số lớp hàn: 30

3.1.1.5 Tốc độ hàn: 31

3.1.1.6 Năng lượng đường 32

3.1.1.7 Thời gian hàn: 33

3.1.2 Kỹ thuật hàn 4F: 34

3.1.2.1 Chuẩn bị mép hàn: 34

3.1.2.2 Kỹ thuật hàn 35

3.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: 35

3.1.3.1 Đo cháy chân: 35

Trang 9

3.1.3.2 Đo kích thước mối hàn: 36

3.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn: 36

3.1.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: 37

3.2 Trình tự thực hiện mối hàn 4F 37

3.3 Bài tập và sản phẩm thực hành 38

BÀI 4: HÀN ỐNG Ở VỊ TRÍ 1G 39

4.1 Lý thuyết liêm quan: 39

4.1.1 Tính chế độ hàn: 39

4.1.1.1 Đường kính que hàn: 39

4.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn: 39

4.1.1.3 Điện áp hàn: 39

4.1.2 Kỹ thuật hàn ống xoay 1GR: 40

4.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: 40

4.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn: 41

4.1.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: 41

4.2 Trình tự thực hiện mối hàn ống 1GR 41

4.3 Bài tập và sản phẩm thực hành 42

BÀI 5: HÀN ỐNG Ở VỊ TRÍ 2G 43

5.1 Lý thuyết liên quan: 43

51.1 Tính chế độ hàn: 43

5.1.1.1 Đường kính que hàn: 43

5.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn: 43

5.1.1.3 Điện áp hàn: 43

5.1.2 Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G 44

5.1.2.1 Hàn đường hàn đáy 44

5.1.2.2 Hàn đường hàn lót 45

5.1.2.3 Hàn đường hàn phủ 46

5.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: 46

Trang 10

5.1.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp: 47

5.2 Trình tự thực hiện hàn ống vị trí 2G 47

5.3 Bài tập và sản phẩm thực hành 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 11

BÀI 1: HÀN GIÁP MỐI Ở VỊ TRÍ 4G

Mã bài: MĐ 14 – 01 Giới thiệu.

Hàn giáp mối ở vị trí 4G là vị trí được sử dụng rất nhiều trong trực tế nhất

là tại các công trường gia công kết cấu thép, vị trí hàn này tương đối khó vì kimloại mối hàn luôn có xu hướng bị chảy xuống phía dưới vì thế nắm được kỹthuật và kỹ năng hàn 4G giúp cho người học tự tin trong khi thực hiện các côngviệc trong thực tế

-Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

-Nhận biết được các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục

-Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

-Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

Nội dung chính:

1.1 Lý thuyết liên quan:

1.1.1 Tính chế độ hàn:

1.1.1.1 Đường kinh que hàn:

Đường kính que hàn là một trong những thông số chủ yếu của chế độ hàn

vì nó có tính chất quyết định đến nhiều thông số khác Khi hàn mối hàn ghépmối, đường kính que hàn có thể tính toán hay chọn theo chiều dài của chi tiếthàn Trong sản xuất có thể tính toán đường kinh que hàn theo công thức sau:

Trong đó:

d - đường kính que hàn (mm)

S - chiều dày của chi tiết hàn (mm)

Ngoài việc tính theo công thức (1.1) ta có thể chọn đường kính que hàntheo bảng 2

Trang 12

* Trong thực tế sản xuất rất ít dùng que hàn số có đường kính d > 6 mm

Vì cường độ dòng điện hàn tỷ lệ thuận với đường kính que hàn nên để đảmbảo an toàn và tạo điều kiện làm việc dễ dàng cho người công nhân, trong kỹthuật hàn người ta qui định không chế tạo que hàn nóng chảy có đường kính lớnhơn 12 mm

Cần chú ý là, nếu dùng que hàn có đường kính tính theo công thức (1.1)hay chọn trong bảng 5 để hàn các chi tiết có chều dày tương ứng thì mối hàn sẽđược hoàn thành sau một lớp hàn Đối với các chi tiết có chiều dày S > 10 mm,mối hàn thường được hoàn thành sau hai hay nhiều lớp Đối với trường hợp nàykinh nghiệm cho thấy rằng, khi hàn lớp thứ nhất nên dùng que hàn có đườngkính d < 5 mm, vì nếu dùng que có d ≥5 mm sẽ khó đặt sâu vào mép hàn để hànphần chân (phần không vát mép) của mối hàn; còn khi hàn các lớp hàn sau chophép tăng đường kinh que hàn lên

1.1.1.2 Cường độ dòng điện hàn:

Cường độ dòng điện hàn là một thông số rất quan trọng của chế độ hàn, vì

nó ảnh hưởng nhiều nhất đến hình dạng và kích thước của mối hàn cũng nhưchất lượng của mối hàn và năng suất của quá trình hàn Đối với mỗi chế độ hàn,cường độ dòng điện hàn được giới hạn trong một phạm vi nhất định Do đó khihàn cần phải đảm bảo trị số của nó nằm trong phạm vi cho phép Có thể chọncường độ dòng điện hàn trong các bảng hoặc có thể tính theo một trong các côngthức sau đây

Ih = (α + βd) d (1.2)Trong đó

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

Trong đó:

Uh - điện áp hàn (v)

1hq- chiều dài cột hồ quang (cm)

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

a - điện áp rơi trên anốt và catốt a = 15 ÷20 (v)

b - điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang (b = 15,7 v/cm)

Trang 13

1.1.1.4 Số lớp hàn:

Do đương kính que hàn chỉ cho phép dùng trong một phạm vi nhấtđịnh, nên đối với các chi tiết có chiều dày lớn thì phải hàn hai hay nhiều lớp mốihàn mới hoàn thành được Số lớp hàn hợp lý, tức là lớp hàn tối thiểu cần thiếtkhi hàn mối hàn nhiều lớp được tính như sau:

(1.4)

Ở đây:

n - số lớp hàn

F1 - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất

Fn - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn tiếp theo

Fd - diện tích tiết diện ngang của toàn bộ kim loạiiđắp

Để đơn giản cho việc tính toán, có thể coi diện tích tiết diện ngang của lớphàn thứ hai trở đi đến lớp thứ n là bằng nhau, tức là F2 = F3 = Fn

Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp sau một lớp hàn phụ thuộc vàođường kính que hàn Theo kinh nghiệm, mối quan hệ đó được xác định như sau:

Trang 14

để gây nên hiện tượng hàn không dính Ngượi lại, nếu lớn quá thì năng lượngđường không đủ, dễ gây nên hiện tượng hàn không ngấu v.v Ngoài ra, tốc độhàn quá lớn thì lớp kim loại không đắp có tiết diện ngang qúa nhỏ sé làm tăngthêm sự tập trung ứng suất và dễ làm cho mối hàn bị nứt nguội.

Tốc độ hàn hợp lý có thể tính theo công thức:

(1.8)Trong đó:

Vh - Tốc độ hàn (cm/s)

αđ - hệ số đắp (αđ= 7 ÷11g/A.h)

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

γ - khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)

Fđ - diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp tính cho một lớp hàn tươngứng (cm2)

Trang 16

Khi hàn ngửa, bởi những tạp chất như xỉ chảy và bất cứ thể hơi nào cũng

có chiều hướng nổi lên trên, do đó dễ sinh ra khuyết tật, mối hàn lẫn xỉ, lỗhơi…Cách dao động que hàn dùng kiểu đường thẳng hay đường thẳng đi lại.Cường độ dòng điện hàn, phải chọn cho thích hợp, không được nhỏ quá, nếukhông sẽ không đạt được độ sâu nóng chảy của mối hàn

Khi chiều dầy vật hàn lớn hơn 6 mm ta phải vát cạnh, căn cứ yêu cầu củamối hàn, nếu kích thước mối hàn lớn ta phải thực hiện hàn nhiều lớp nhiềuđường

Trang 17

Hình 1-7 Các lớp hàn

- Khi hàn ngửa bất cứ áp dụng dao động que hàn bằng kiểu nào, đều khôngnên cho lượng kim loại nóng chảy, chảy quá nhiều vào vùng nóng chảy, phảiđảm bảo ít và mỏng

- Trình tự sắp xếp của đường hàn giống mối hàn của vị trí khác Góc độ quehàn căn cứ vào từng đường hàn để điều chỉnh cho phù hợp nhưng phải có lợicho việc hình thành mối hàn và việc nóng chảy kim loại

1.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn:

1.1.3.1 Kiểm tra ngoại dạng bằng mắt thường hoặc qua kính lúp:

Góc và khoảng cách quan sát ngoại dạng mối hàn phải thỏa mãn

Hình 1-8 Kiểm tra bằng mắt

Kiểm tra ngoại dạng mối hàn (bằng mắt thường) để xác định:

- Bề mặt mối hàn

- Chiều rộng mối hàn

- Chiều cao mối hàn

- Điểm bắt đầu, và kết thúc của mối hàn

1.1.3.2 Sử dụng thước đo

1.1.3.2.1 Đo độ lệch

Trang 18

Hình 1-9 Đo độ lệch phôi

- Đặt mép ở tấm thấp rồi quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào tấm cao

1.1.3.2.2 Đo cháy chân

Hình 1-10 Đo cháy chân

- Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

- Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

1.1.3.2.3 Đo chiều cao mối hàn

Hình 1-11 Đo chiều cao mối hàn

- Đo được kích thước đến 25 mm

- Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô củakim loại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

1.1.4 Cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn:

- Hồ quang dài

- Giảm cường độdòng điện

- Sử dụng hồquang ngắn

Trang 19

- Dao động quekhông hợp lý

2 Lẫn xỉ

- Dòng điện hànnhỏ

- Vệ sinh mép hànkhông đạt yêu cầu

- Vệ sinh sạch sẽmép hàn

- Tốc độ hàn chậm

- Giữ góc độ quehàn đúng kỹ thuật

1.1.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng:

-Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn.-Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

-Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt hoặc bị dột do mưa

-Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có tráchnhiệm xử lý

-Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

1.2 Trình tự thực hiên mối hàn 4G

Bước 1: Đọc bản vẽ chính xác, chuẩn bị đầy đủ mọi thiết bị, dụng cụ cho

công việc

Bước 2: Kiểm tra phôi, chuẩn bị mép hàn, chọn chế độ hàn, gá đính

- Phôi phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước

Bước 4: kiểm tra

- Phát hiện được các khuyết tật của mối hàn

Trang 21

- Thời gian: 02 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

Trang 22

-Nhận biết được các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục

-Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

-Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

Nội dung chính:

2.1 Lý thuyết liên quan:

2.1.1 Tính chế độ hàn.

Chế độ hàn gồm các thông số sau: dqh, Ih, Uh, Vh, , số lớp hàn, tốc độ hàn vànăng lượng đường

Kinh nghiệm cho thấy khi hàn mối hàn góc, diện tích tiết diện ngang củakim loại đắp có thể tính theo công thức

Cường độ dòng điện hàn là một thông số rất quan trọng của chế độ hàn, vì

nó ảnh hưởng nhiều nhất đến hình dạng và kích thước của mối hàn cũng nhưchất lượng của mối hàn và năng suất của quá trình hàn Đối với mỗi chế độ hàn,

Trang 23

cường độ dòng điện hàn được giới hạn trong một phạm vi nhất định Do đó khihàn cần phải đảm bảo trị số của nó nằm trong phạm vi cho phép Có thể chọncường độ dòng điện hàn trong các bảng hoặc có thể tính theo một trong các côngthức sau đây.

Ih = k.d (2.3)

Ih = k1d1,5 (2.4)

Trong các công thức trên:

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

Trong đó:

Uh - điện áp hàn (v)

1hq- chiều dài cột hồ quang (cm)

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

a - điện áp rơi trên anốt và catốt a = 15 ÷20 (v)

b - điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang (b = 15,7 v/cm)

2.1.1.4 Số lớp hàn:

Do đường kính que hàn chỉ cho phép dùng trong một phạm vi nhất định,nên đối với các chi tiết có chiều dày lớn thì phải hàn hai hay nhiều lớp mối hànmới hoàn thành được Số lớp hàn hợp lý, tức là lớp hàn tối thiểu cần thiết khihàn mối hàn nhiều lớp được tính như sau:

(2.6)Trong đó:

n - số lớp hàn

F1 - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất

Fn - diện tích tiết diện ngang của lớp hàn tiếp theo

Fd - diện tích tiết diện ngang của toàn bộ kim loại đắp

Để đơn giản cho việc tính toán, có thể coi diện tích tiết diện ngang của lớphàn thứ hai trở đi đến lớp thứ n là bằng nhau, tức là F2 = F3 = Fn

Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp sau một lớp hàn phụ thuộc vào

Trang 24

để gây nên hiện tượng hàn không dính Ngượi lại, nếu lớn quá thì năng lượngđường không đủ, dễ gây nên hiện tượng hàn không ngấu v.v Ngoài ra, tốc độhàn quá lớn thì lớp kim loại không đắp có tiết diện ngang qúa nhỏ sé làm tăngthêm sự tập trung ứng suất và dễ làm cho mối hàn bị nứt nguội.

Hình 2-1 quan hệ giữa tôc độ hàn và chất lượng mối hàn

Đồ thị đã xác định diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp

a - mối hàn giáp mối

b - mối hàn góc

Tốc độ hàn hợp lý có thể tính theo công thức:

(2.9)Trong đó:

Vh - Tốc độ hàn (cm/s)

αđ - hệ số đắp (αđ= 7 ÷11g/A.h)

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

Trang 25

γ - khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)

Fđ - diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp tính cho một lớp hàn tươngứng (cm2)

2.1.1.6 Năng lượng đường

Năng lượng đường là một thông số quan trọng của chế độ hàn, vì nó chophép đánh giá được hiệu quả nung nóng của nguồn điện hàn đối với kim loại cơbản và kim loại đắp tốt hay xấu, mức độ biến dạng của liên kết (hay kết cấu)hàn lớn hay nhỏ, đồng thời nó còn là đại lượng cần thiết để tính toán các kíchthước cơ bản của mối hàn Năng lượng đường được tính như sau:

(2.10)Thay giá trị của Vh từ công thức (2.10) vào (2.11) ta có:

(2.11)Trong công thức (2.10) và (2.11)

qđ- năng lượng đường (cal/cm)

q - công suất hiệu dụng của hồ quang hàn (cal/s)

vh- tốc độ hàn (cm/s)

Uh - điện áp hàn (v)

Ih - cường độ dòng điện hàn (A)

Fđ - điện tích tiết diện ngang kim loại đắp của lớp hàn tương ứng (cm2)

αđ- hệ số đắp (g/A.h)

γ - khối lượng riêng của kim loại đắp (g/cm3)

η- hệ số hữu ích của hồ quang hàn (η = 0,60 ÷ 0,80)

Mặc dù mối hàn nhãn hiệu que hàn khác nhau, trị số αđ và Uhtương ứngkhông giống nhau, song thực tế chứng tỏ chứng tỏ nó thay đổi trong một phạm

vi rất nhỏ và có thể xem gần đúng tỷ số const Đối với que hàn bằng thépthường lấy γ = 7,8 g/cm3 và η = 0,70 Do đó, nên ký hiệu tất cả các hằng sốtrong công thức bằng một hằng số M thì ta có:

qđ= M FđThực nghiệm cho thấy rằng, tất cả các loại que hàn bằng thép có thể lấy trị

số trung bình của hàm số M = 14500, do đó:

qđ = 14500 Fđ (2.12)Tuy kích thước cơ bản của mối hàn (trong đó chủ yếu là chiều sâu chảy)ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng của mối hàn; do chế độ hàn hồ quang tay

Trang 26

không lớn lắm Vì vậy khi hàn các liên kết có vát mép thường không yêu cầuphải tính toán các kích thước cơ bản của mối hàn Chỉ có trường hợp hàn cácliên kết không vát mép hoặc các liên kết có vát mép sử dụng chế độ hàn trongmột phạm vi rộng thì mới cần phải tính toán chiều sâu chảy (chiều sầu ngấu).2.1.1.7 Thời gian hàn:

Thời gian hoàn thành một mối hàn (gọi tắt là thời gian hàn) bao gồm thờigian cơ bản (thời gian cháy), và thời gian phụ (thời gian chuẩn bị chỗ làm việc,

mở, đóng máy, thay que hàn, tháo lắp vật hàn v.v ) được tính như sau:

Th= T0 ÷∑Tph

Do việc xác định thời gian phức tạp, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố,cho nên để giản đơn cho việc tính toán, trong kỹ thuật hàn người ta thường xácđịnh thời gian hàn theo công thức:

Th= (2.13)

Ở đây:

Th - thời gian hàn (h/ph)

T0 - thời gian cơ bản (h/ ph)

m - hệ số kể đến sự tổ chức làm việc, đôi với hàn quang tay, thường lấy m

Trang 27

Hình 2-3 Mép hàn vát cạnh Bảng 2-3 Các thông số kỹ thuật

16

18

20

22

24 26 28 30 32 34 36 38 40

0

12

14

2.1.2.2 Kỹ thuật hàn.

Góc độ que hàn như hình vẽ:

Trang 28

Hình 2-5 Góc độ que hàn khi hàn ở vị trí 3F

2.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn:

2.1.3.1 Đo cháy chân:

Hình 2-6 Đo cháy chân

Đo từ 0 ÷ 5 (mm)

Xoay lá cho tới khi mũi tỳ chạm vào đáy rãnh

2.1.3.2 Đo kích thước mối hàn:

Hình 2-7 Đo kích thước mối hàn

Đo được kích thước đến 20 mm

Đặt mép ở trên tấm và quay cho tới khi mũi tỳ chạm vào phần nhô của kimloại mối hàn (hoặc phần lồi đáy) ở điểm cao nhất của nó

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w