SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN HÀN TIG CƠ BẢN NGÀNHNGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số 234QĐ CĐN ngày 05 t.GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN HÀN TIG CƠ BẢN NGÀNHNGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM
GIÁO TRÌNH MÔN ĐUN: HÀN TIG CƠ BẢN NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020
của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam
Hà Nam, năm 2020
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3Trong quá trình biên soạn các tác giả đã có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những hạn chế nhất định Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nam, ngày tháng năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Nguyễn Văn Tuyên
2 Các Giáo viên khoa Cơ Khí
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN TIG 5
1.1 Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng phương pháp hàn TIG 5
1.2 Vật liệu hàn TIG 7
1.3 Thiết bị dụng cụ hàn TIG 11
1.4 Chế độ hàn TIG 18
1.5 Các khuyết tật của mối hàn TIG 21
1.6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân khi hàn TIG 22
BÀI 2 - VẬN HÀNH THIẾT BỊ HÀN TIG 24
2.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy hàn TIG 24
2.2 Kết nối, vận hành thiết bị hàn TIG 26
2.3 Kỹ thuật mài điện cực 27
2.4 Mồi hồ quang 29
2.5 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng khi sử dụng thiết bị hàn TIG 30
BÀI 3 HÀN GÓC INOX Ở VỊ TRÍ HÀN (1F) 32
3.1 Kiến thức liên quan 32
3.2 Trình tự thực hiện 34
3.3 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 36
BÀI 4 HÀN GÓC INOX VỊ TRÍ HÀN (2F) 38
4.1 Kiến thức có liên quan 38
4.2 Trình tự thực hiện 39
4.3 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 42
BÀI 5 HÀN GIÁP MỐI INOX Ở VỊ TRÍ HÀN 1G 44
5.1 Kiến thức có liên quan 44
5.2 Trình tự thực hiện 46
5.3 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 54
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Hàn TIG cơ bản
Mã mô đun: MĐ21
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07- MH13 và MĐ18, MĐ19
- Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
- ý nghĩa và vai trò của mô đun: đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc của nghề Hàn, nó có vai trò quan trọng trong hình thành kỹ năng hàn ở các tư thế khó hàn, các vật liệu khó hàn và yêu cầu chất lượng cao
Mục tiêu của mô đun:
+ Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG
+ Trình bày chính xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG
- Về kỹ năng:
+ Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG
+ Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu
+ Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G, 1F, 2F đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật
+ Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn
+ Giải thích đúng các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc trong điều kiện làm việc thay đổi; Có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp
+ Hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đã định sẵn theo sự phân công;
+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và kết quả thực hiện của nhóm;
+ Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân,
tổ, nhóm
Nội dung của mô đun:
Trang 65
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN TIG
Mã bài: 21.01 Giới thiệu
TIG viết tắt của từ Tungsten Intert Gas là quá trình hàn hồ quang bằng điện cực Volfram trong môi trường bảo vệ là khí trơ hoặc hỗn hợp khí trơ; mối hàn được khí trơ bảo vệ tránh khỏi sự xâm nhập của không khí bên ngoài Kim loại nóng chảy được là nhờ nhiệt lượng do hồ quang tạo ra giữa điện cực Volfram và vật hàn Thiết bị hàn TIG có nhiều loại, có thể gồm máy biến thế
đơn giản cũng có thể sử dụng CPU kết hợp với kỹ thuật điều khiển PWM tiên
tiến Điện cực hàn TIG không nóng chảy, quá trình hàn không tạo xỉ do không
có thuốc hàn, hồ quang, vùng chảy quan sát và kiểm soát dễ dàng, nguồn nhiệt
tập trung và có nhiệt độ cao
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn TIG
+ Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại đầu điện cực
+ Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn
- Kỹ năng:
+ Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn TIG
+ Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn TIG
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm
Nội dung chính
1.1 Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng phương pháp hàn TIG
1.1.1 Thực chất
Trang 76
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hàn TIG
Hình 1.2 Vùng hàn và vũng chảy
Hàn TIG (tungsten inert gas) là quá trình hàn bằng điện cực không nóng
chảy, trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp của Ar + He)
có tác dụng ngăn cản những tác động có hại của ôxy và nitơ trong không khí và
ổn định hồ quang
Vũng hồ quang trong hàn TIG có nhiệt độ rất cao có thể đạt tới hơn
61000C Kim loại mối hàn có thể tạo thành chỉ từ kim loại cơ bản khi hàn những chi tiết mỏng với liên kết gấp mép, hoặc được bổ sung từ que hàn phụ Phương pháp hàn này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động hóa hai khâu di chuyển hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ
1.1.2 Đặc điểm
* Ưu điểm
- Tạo ra mối hàn có chất lượng cao đối với hầu hết kim loại và hợp kim
- Nhiệt tập trung cao cho phép tăng tốc độ hàn, giảm biến dạng
- Có thể tự động hóa khi hàn
- Mối hàn không phải làm sạch sau khi hàn vì không có xỉ và không có
kim loại bắn téo
- Dễ quan sát bể hàn
Trang 87
- Hàn được mọi vị trí trong không gian
* Nhược điểm
- Khó bảo vệ mối hàn trong môi trường có gió
- Giá thành cao do năng suất thấp, thiết bị và nguyên vật liệu đắt
1.1.3 Phạm vi ứng dụng
Hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng phương pháp này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động quá trình di chuyển
hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ Hàn được các kim loại, hợp kim khó hàn như titan, đồng đỏ và hợp kim đồng, hàn nhôm, magie, niken và hợp kim niken, inox, các loại thép cacbon thấp có độ dày khác nhau
Hình 1.3: Một số hình ảnh ứng dụng của phương pháp hàn TIG
1.2 Vật liệu hàn TIG
1.2.1 Khí bảo vệ
Bất kì loại khí trơ nào cũng có tác dụng bảo vệ khi hàn TIG, song Argon (Ar) và Heli (He) được ưa chuộng hơn cả vì giá thành tương đối thấp, trữ lượng dồi dào
a Khí Argon (Ar): là khí không màu, không mùi, không vị và không độc Nó
không hình thành hợp chất hóa học với bất cứ vật chất nào khác ở mọi nhiệt độ hoặc áp suất Ar được trích từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí
Trang 98
và tinh chế đến độ tinh khiết 99,9% có tỷ trọng với không khí là 1,33 Ar được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ -
1840C trong các bồn chứa
Trong công nghiệp hiện nay sản xuất ba loại Ar có độ tinh khiết khác nhau:
Loại A: Dùng để hàn kim loại có hoạt tính hoá học mạnh như: Titan, Zircon, Niobi và hợp kim của chúng
Loại B: Dùng để hàn kim loại nhôm, magiê và hợp kim của chúng
Loại C: Dùng để hàn thép không gỉ, thép đặc biệt
b Khí Heli (He): là loại khí trơ không màu, mùi, vị Tỷ trọng so với không khí là
0,13 được khai thác từ khí thiên nhiên có nhiệt độ hóa lỏng rất thấp -2720C, thường chứa trong các bình áp suất cao
Nhiệt độ hồ quang thấp hơn Nhiệt độ hồ quang cao hơn
Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn Bảo vệ kém hơn do nặng hơn
Lưu lượng cần thiết thấp hơn Lưu lượng sử dụng cao hơn
Điện áp hồ quang thấp hơn nên
năng lượng hàn thấp hơn
Điện áp hồ quang cao hơn nên năng lượng hàn lớn hơn
Giá thành rẻ hơn Giá thành đắt hơn
Chiều dài hồ quang ngắn, mối hàn
hẹp
Chiều dài hồ quang dài, mối hàn rộng
Có thể hàn chi tiết mỏng Thường dùng hàn chi tiết dày, dẫn điện
tốt
Sự pha trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiễn lớn, nó cho phép kiểm soát chặt chẽ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn Khi hàn chi tiết dày hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn Ar và He cải thiện đáng kể quá trình hàn
c Hỗn hợp Ar – H 2 : việc bổ sung H2 vào Ar làm tăng điện áp hồ quang và các
ưu điểm tương tự He Hỗn hợp với 5%H2 đôi khi làm tăng độ làm sạch của mối hàn bằng tay Hỗn hợp với 15% được sử dụng để hàn cơ khí hóa tốc độ cao cho các mối hàn giáp mối với thép không gỉ dày đến 1,6mm Ngoài ra còn được dùng để hàn các thùng bia bằng thép không gỉ với mọi chiều dày, với khe hở đáy của đường hàn từ 0.25 - 0.5mm, không nên dùng nhiều H2 do có thể gây rỗ xốp
ở mối hàn Việc sử dụng hỗn hợp này chỉ hạn chế cho các hợp kim Ni, Ni – Cu, thép không gỉ
Trang 109
* Lựa chọn khí bảo vệ:
Hồ quang và kim loại nóng chảy sẽ được bảo vệ trong các khí trơ như Ar hoặc He hoặc trong hỗn hợp cả hai khí Ar được sử dụng rộng rãi hơn do: nó là loại khí rẻ tiền, dễ điều chế và Ar nặng hơn He do đó nó có khả năng bảo vệ tốt ngay cả khi lưu lượng phun khí thấp Khi trộn thêm He vào Ar, hỗn hợp này làm tăng nhiệt lượng hồ quang, mặc dù dòng điện và chiều dài hồ quang là như nhau
Vì lý do này nên hỗn hợp hai khí thường được sử dụng để hàn những vật dày với ngoại lệ là khi hàn trên các vật cực mỏng thì phải sử dụng khí Ar Ar cung cấp
hồ quang êm hơn He thêm vào đó chi phí đơn vị thấp hơn và những yêu cầu về lưu lượng thấp của Ar đã làm cho Ar được sử dụng nhiều từ quan điểm kinh tế
Bảng 2 Lựa chọn khí bảo vệ phụ thuộc vào vật liệu
Thép hợp kim và hợp kim thấp Argon 100% Argon 100%
N2 90% + H2 10%
Thép Autenit CrNi
Argon 100%
thép hợp kim cao và dai lạnh
Argon 100% Argon 100%
N2 90% + H2 10%
Ar 90% + H2 10%
Nhôm và hợp kim Nhôm,Đồng và
hợp kim Đồng, Niken và hợp kim
Tungsten (Wolfram) được dùng làm điện cực do tính chịu nhiệt lớn, nhiệt
độ nóng chảy cao (34100C) phát xạ điện tử tương đối tốt, làm ion hóa hồ quang
và duy trì tính ổn định hồ quang, có tính oxy hóa rất cao
a Phân loại
- Tungsten nguyên chất (EWP) chứa 99,5% tungsten nguyên chất, giá rẻ song có mật độ dòng cho phép thấp, khả năng chống nhiễm bẩn thấp, dùng khi hàn với dòng xoay chiều (AC) áp dụng khi hàn nhôm hoặc hợp kim nhẹ
Trang 1110
- Tungsten thorium (EWTh): có khả năng bức xạ electron cao do đó dòng hàn cho phép cao hơn và tuổi thọ được nâng cao đáng kể Khi dùng điện cực này hồ quang dễ mồi và cháy ổn định, tính năng chống nhiễm bẩn tốt, dùng với dòng một chiều áp dụng khi hàn thép hoặc inox
- Tungsten zirconium (EWZr) có đặc tính hồ quang và mật độ dòng hàn định mức trung gian giữa tungsten pure và tungsten thorium, thích hợp với nguồn hàn
AC khi hàn Al
- Tungsten cerium (EWCe): nó không có tính phóng xạ, hồ quang dễ mồi và ổn định, có tuổi bền cao hơn, dùng tốt với dòng DC hoặc AC
- Tungsten Lathanum (EWLa) có tính năng tương tự tungsten cerium
Các điện cực tungsten thường được cung cấp với đường kính 0.25 – 6.35
mm, dài từ 70 – 610 mm, có bề mặt đã được làm sạch hoặc được mài
Bảng 3 Phân loại và thành phần điện cực theo tiêu chuẩn AWS A5.12
Bảng 4 Bảng mã màu điện cực tungsten
Trang 12EWP EWCe-2 EWLa-1 EWTh-2
EWLa-1 EWTh-2 EWTh-1 EWZr-1
EWLa-1 EWTh-2 EWTh-1 EWZr-1
b Một số yêu cầu khi sử dụng điện cực W:
- Cần chọn dòng điện thích hợp với kích cỡ điện cực được sử dụng Dòng điện quá cao sẽ làm hỏng đầu điện cực, dòng quá thấp sẽ gây ra sự ăn mòn, nhiệt độ thấp và hồ quang không ổn định
- Đầu điện cực phải được mài hợp lý theo các hướng dẫn kèm theo điện cực
- Điện cực phải sử dụng và bảo quản cẩn thận tránh nhiễm bẩn
- Dòng khí bảo vệ phải được duy trì không chỉ trước và trong khi hàn mà cả sau khi ngắt hồ quang cho đến khi điện cực nguội
- Phần nhô điện cực ở phía ngoài mỏ hàn phải được giữ ở mức ngắn nhất, tùy theo ứng dụng và thiết bị để đảm bảo được bảo vệ tốt bằng dòng khí trơ
- Cần tránh sự nhiễm bẩn điện cực, sự tiếp xúc giữa điện cực nóng với kim loại mối hàn
- Thiết bị đặc biệt là chụp khí phải được bảo vệ và làm sạch Đầu chụp khí bẩn
sẽ ảnh hưởng tới khí bảo vệ, ảnh hưởng tới hồ quang hàn
1.2.3 Que hàn phụ
Que hàn phụ có các kích thước tiêu chuẩn theo ISO/R564 như sau: chiều dài từ 500mm – 1000mm với đường kính 1,2 ; 1,6 ; 2 ; 2,4 ; 3,2mm Có các loại: đồng và hợp kim đồng, thép không gỉ Cr cao và Cr – Ni, nhôm và hợp kim nhôm, thép cacbon thấp, thép hợp kim thấp…
1.3 Thiết bị dụng cụ hàn TIG
Trang thiết bị sử dụng trong hàn TIG bao gồm:
Trang 1413
- Cung cấp khí bảo vệ vào làm nguội điện cực
- Bảo đảm dòng điện hàn liên tục và ổn định
Hình 1.6 Cấu tạo mỏ hàn
Hàn TIG sinh nhiệt lớn, dây dẫn thường có đường kính nhỏ chịu được mật
độ dòng thấp do vậy phải làm nguội dây dẫn khi hàn với dòng cao và chu kỳ hàn lớn Thông thường có thể các mỏ hàn khô được thiết kế sao cho lưu lượng khí đi bao quanh dây dẫn điện để vừa làm nguội dây vừa nung nóng khí Khi hàn với dòng lớn hơn từ 150 500A thì nhất thiết phải dùng mỏ hàn giải nhiệt bằng nước
Chiều dài điện cực (mm)
Chiều dài ống dẫn (m)
AC, chu kì tải DC, chu kì tải 60% 100% 60% 100%
Trang 15- Loại bằng gốm ceramic (màu hồng hoặc nâu sáng)
- Loại bằng oxit nhôm (màu hồng)
- Loại bằng oxit silic (màu trắng)
Đường kính trong của chụp khí đồng thời là chỉ số và lưu lượng khí cần hiệu chỉnh
Bảng 8 Chọn mỏ phun theo dòng hàn Dòng hàn, A Đường kính trong của mỏ phun, mm
b Van giảm áp và lưu lượng kế
Khí trơ được đóng chai và cung cấp tới mỏ hàn thông qua hệ thống van giảm áp, lưu lượng kế và ống dẫn
- Loại dùng vật nổi: Khi lưu lượng khí tăng, viên bi chỉ thị được đẩy lên cao hơn trên thang đo, từ đó ta biết được lưu lượng khí qua đồng hồ là bao nhiêu L/min Một chiếc đồng hồ khác được dùng để đo lượng khí còn lại trong chai giống như trong hàn khí
Trang 16- Nguồn điện xoay chiều (AC):
Thích hợp cho hàn nhôm, magie và hợp kim của chúng Khi hàn, nửa chu
kỳ dương của điện cực có tác dụng bắn phá lớp màng oxit trên bề mặt và làm sạch nó, nửa chu kỳ âm nung kim loại cơ bản Hiện nay có hai loại nguồn xoay chiều chính dùng hàn bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo
Trang 1716
Loại có dòng hàn dạng sóng sin, điều khiển dòng hàn bằng cảm kháng
bão hòa Nó có ưu điểm là hồ quang cháy êm Nhược điểm là phải thường xuyên gián đoạn công việc khi hàn cần thay đổi cường độ dòng hàn do có nhu cầu giảm dòng hàn xuống tối thiểu khi hàn để vũng hàn kết tinh chậm (không có điều khiển từ xa) Với hàn nhôm, do có hiện tượng tự chỉnh lưu của hồ quang đặc biệt khi hàn dòng nhỏ nên cần dùng kèm bộ cản thành phần dòng một chiều (mắc nối tiếp bộ acquy có điện dung lớn, bộ tụ điện có điện dung lớn) nhưng lại
có thể gây lẫn W vào mối hàn Vì khi điện cực ở cực dương để khử màng oxit nhôm, thì nó có thể bị nung nóng quá mức nếu bộ cảm kháng bão hòa không được thiết kế thích hợp để hạn chế biên độ tối đa dòng hàn xoay chiều, làm nó bị xói mòn thành các vụn nhỏ dịch chuyển vào vũng hàn Phải sử dụng bộ cao tần (công suất nhỏ 250 – 300W, điện áp 2 – 3kV, tần số 250 – 1000kHz đảm bảo dòng điện này chỉ có tác dụng trên bề mặt, an toàn với thợ hàn) để gây hồ quang không tiếp xúc (khoảng 3mm) và tạo ổn định hồ quang trong suốt quá trình hàn
Loại có dòng hàn dạng sóng vuông cho phép giảm biên độ tối đa của
dòng hàn so với dạng sóng sin (khoảng 30%) có cùng công suất nhiệt Do đó ít
có khả năng lẫn W vào mối hàn Một số máy hàn còn cho phép điều chỉnh được thời gian tác động của từng bán chu kỳ của dạng sóng vuông, do đó có thể làm sạch oxit nhôm hoặc đạt tới chiều sâu chảy như mong muốn Một lợi thế nữa là
nó có thể duy trì được hồ quang mà không cần tiếp tục sử dụng bộ ổn định hồ quang tần số cao vì tần số đổi chiều của dòng điện hàn là cao hơn nhiều so với dòng hàn dạng sóng sin
- Nguồn điện một chiều (DC):
Không gây lẫn W vào mối hàn hay hiện tượng tự nắn dòng (như khi hàn nhôm bằng dòng xoay chiều) Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý khi sử dụng
nó là việc gây hồ quang và khả năng cho dòng hàn sẽ tối thiểu Hầu hết máy hàn một chiều sử dụng phương pháp nối thuận nên 2/3 lượng nhiệt của hồ quang đi
Hình 1.9 Dòng hàn dạng sóng sin Hình 1.10 Dòng hàn dạng sóng vuông
Trang 1817
vào vật hàn Điện cực W tinh khiết như trong trường hợp máy xoay chiều ít được dùng để hàn một chiều cực thuận vì khó gây hồ quang Thay vào đó là điện cực W + 1,5 đến 2% ThO2 hoặc ZrO2 hoặc oxit đất hiếm LaO Nếu dùng dòng một chiều nối nghịch thì dòng điện tử sẽ bắn phá mạnh điện cực (2/3 nhiệt của
hồ quang đi vào điện cực) và có khả năng làm nóng chảy đầu điện cực Vì vậy đường kính điện cực phải lớn hơn so với hàn bằng dòng một chiều nối thuận (6,4mm so với 1,6mm khi I = 125A) Dòng một chiều nối nghịch cho mối hàn nông và rộng hơn so với nối thuận
Công dụng chủ yếu của nối nghịch là dùng để làm tròn đầu cho hàn bằng máy hàn xoay chiều Việc gây hồ quang cũng dùng cùng bộ cao tần như với máy xoay chiều (khi gây được hồ quang nó tự cắt chế độ tần số cao vì không cần nữa)
Bảng 9 So sánh các loại dòng hàn
Hướng đi của các
electron và ion
Đặc tính vũng hàn
Tác dụng làm sạch
oxit
Cân bằng nhiệt 70% chi tiết
30% điện cực
30% chi tiết 70% điện cực
50% chi tiết 50% điện cực
Vùng ngấu Hẹp và sâu Rộng và nông Trung bình
Trang 1918
1.4 Chế độ hàn TIG
1.4.1 Chiều dài hồ quang
- Chiều dài hồ quang là khoảng cách từ mũi điện cực đến bề mặt vũng chảy Đại lượng này thường phụ thuộc vào cường độ hàn và sự ổn định hồ quang, độ chính tâm của điện cực trong mỏ phun cũng có ảnh hưởng đến thông số này Khi hàn
ta cố gắng giữ chiều dài hồ quang không đổi Nếu chiều dài hồ quang quá lớn, vùng hồ quang sẽ trải rộng và công suất nhiệt tăng lên đáng kể (do đặc tính dốc đứng của thiết bị) còn nếu nhỏ quá, điện cực dễ bị dính và độ ngấu tăng lên Qui tắc là khi hàn ta chọn chiều dài hồ quang cở 0,5 ÷ 3mm
Hình 1.12 Chiều dài hồ quang
- Khi hàn tôn mỏng dưới 1mm thì Lh = 0,025 in (khoảng 0,6mm) do vậy không dùng que đắp
- Khi hàn tôn dày (nhỏ hơn 4mm) hoặc hàn ngấu thì Lh = 0,082in (khoảng 2mm)
sẽ tăng Tốc độ hàn quá thấp làm bể nóng chảy quá lớn và sẽ hình thành nguy cơ
bể hàn chạy trước hồ quang Trong trường hợp này cũng xuất hiện nguy cơ ngấu
ít và lỗi liên kết
1.4.3 Dòng điện hàn
- Dòng điện hàn chịu ảnh hưởng bởi loại vật liệu và bề dày chi tiết hàn, tốc độ hàn và thành phần khí bảo vệ cũng ảnh hưởng đến việc chọn cường độ hàn thích hợp Thực nghiệm cho thấy cường độ hàn tốt nhất là 1A cho 0,0001 in bề dày (khoảng 40A/mm) ứng với tốc độ hàn 250mm/ phút Thường khi hàn thủ công
Trang 20- Nói chung, nếu dòng hàn nhỏ trong khi điện cực lớn sẽ làm điện cực "quá nguội" độ bức xạ electron kém làm hồ quang khó ổn định, mặt khác kích cỡ vũng chảy (phụ thuộc vào cỡ điện cực và chiều dài hồ quang) tăng lên làm giảm mật độ nhiệt khiến cho độ ngấu giảm tốc độ nguội của vũng chảy tăng cao gây
ra các chuyển biến bất lợi
- Cỡ que đắp cũng vậy, que quá nhỏ làm tăng tốc độ cấp que dễ gây ra hiện tượng cấp que thiếu làm mối hàn lõm, thiếu kích thước và "quá nóng"; trong khi que quá lớn khiến cho việc cấp que khó khăn (dễ chạm vào điện cực) và làm cho mối hàn "quá nguội"
Bảng 10 Các thông số cơ bản khi hàn trên thép cácbon
Trang 21Đường kính que hàn phụ ( mm )
Đường kính que hàn phụ ( mm )
Số lớp hàn
Đường kính điện cực ( mm )
Đường kính que hàn phụ ( mm )
Ih (A )
Trang 22Lưu lượng khí bảo vệ không đủ Điều chỉnh đúng lưu lượng khí bảo vệ Hàn môi trường có gió Che chắn khi hàn
Cỡ chụp khí quá lớn hoặc quá nhỏ Chọn số hiệu chụp khí phù hợp với lưu
lượng khí bảo vệ
1.5.2 Mối hàn lẫn W
Hình 1.14 Lẫn W
Đầu điện cực chạm vào bể hàn Không để đầu điện cực chạm vào bể
hàn Đầu que hàn phụ chạm vào đầu điện
Trang 2322
Bề mặt mép hàn không được mài sạch Mài sạch bề mặt mép hàn
Đầu que hàn bị bọc oxit Bảo quản que hàn tránh tiếp xúc với
oxi Đầu que hàn ra ngoài vùng khí bảo vệ
1.6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân khi hàn TIG
1.6.1 An toàn đối với ánh sáng hồ quang
Trong quá trình hàn phát sinh tia hồ quang với nhiết lượng lớn và các tia bức xạ có thể gây hại cho mắt và da người Do đó để đảm bảo đối với tia hồ quang cần thực hiện đúng các yêu cầu sau:
- Đeo mặt nạ hoặc đội mũ hàn có kính lọc ánh sáng để tránh gây hại cho da mặt
và mắt người khi hàn hoặc quan sát vùng hàn
- Đeo kính bảo hộ đúng chủng loại quy định và nên được che hai bên mắt
- Sử dụng các tấm màn che hoặc các tấm chắn để tránh ảnh hưởng của các tia sáng hồ quang cho những người xung quanh khi nhìn vào hồ quang
- Quần áo bảo hộ, giầy bảo hộ và găng tay phải được làm từ vật liệu bền, chống cháy
1.6.2 An toàn với khói hàn và khí hàn:
Khi hàn sẽ sinh ra khói hàn và khí hàn Khi hít ngửi phải các khói và khí
đó có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe của con người Do đó cần chú ý:
- Khi hàn giữ cho đầu người thợ ở ngoài vùng khói hàn tránh hít phải khói hàn
- Khu vực làm việc cần được thông gió hoặc dùng các thiết bị hút lọc khí để loại
bỏ khói và khí hàn
- Nếu thông gió không tốt cần sử dụng bình thở theo đúng qui định
- Không được hàn ở vùng dính dầu mỡ hoặc sơn Nhiệt của hồ quang làm cho các chất này cháy sinh ra hơi độc và các khí gây kích thích da
- Khi làm việc ở những nơi kín, chật hẹp cần được thông gió tốt hoặc phải sử dụng bình thở
1.6.3 An toàn khi sử dụng chai khí:
Chai khí bảo vệ chứa khí với áp suất lớn, nếu bị hỏng có thể gây nổ Vì vậy phải cẩn thận xử lý bất cứ một chi tiết nào:
- Sử dụng đúng loại chai khí, đồng hồ đo, ống dẫn được thiết kế riêng biệt cho từng loại khí bảo vệ Bảo quản chúng với điều kiện tốt nhất
Trang 2423
- Tránh các chai khí áp suất cao bị quá nóng, va chạm mạnh và phát sinh tia lửa điện
- Cần giữ cho chai khí ở vị trí đứng và dùng dây xích buộc cố định chai khí trên
xe đẩy hoặc trên giá đỡ để tránh chai khí bị rơi
- Cần giữ cho chai khí không chạm vào mạch điện hàn hoặc mạch điện khác
- Nghiêm cấm không được chạm điện cực hàn vào chai khí
- Đọc kỹ cách sử dụng chai khí và an toàn cơ bản
- Khi mở van chai khí cần tránh cho mặt đối diện với đầu phun khí ra của van
- Cần có nắp bảo vệ phía trên của van chai khí, trừ khi chai khí đang được nối ra
sử dụng
Câu hỏi ôn tập Kiến thức
Câu 1: Trình bày cấu tạo và phân loại mỏ hàn TIG?
Câu 2: Trình bày thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG
Kỹ năng
Xác định các thành phần của sơ đồ nguyên lý hàn TIG như hình vẽ
Trang 2524
BÀI 2 - VẬN HÀNH THIẾT BỊ HÀN TIG
Mã bài: 21.02 Giới thiệu
Thiết bị hàn TIG gồm nhiều bộ phận và nhiều hệ thống, trong đó có nhiều
hệ thống đòi hỏi khi lắp ghép phải có độ chính xác cao như hệ thống khí bảo vệ,
hệ thống làm mát mỏ Trước khi rèn luyện kỹ năng, người học cần hiểu rõ cấu
tạo, nguyên lý làm việc, vận hành thành thạo thiết bị hàn TIG
+Mài sửa chữa đầu điện cực đúng góc độ
+ Điều chỉnh chế độ hàn, lưu lượng khí bảo vệ chính xác phù hợp với chiều dày và tính chất của kim loại hàn
+ Mồi hồ quang và duy trì hồ quang cháy đều
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm
Nội dung chính
2.1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy hàn TIG
2.1.1 Cấu tạo
Repeat
Thời gian tăng dòng hàn Up slope 0,1 – 5s
Trang 2625
Thời gian giảm dòng hàn down slope 0,2 – 10s
Hình 2.1 Các nút chức năng của máy hàn PANASONIC
2.1.2 Nguyên lý làm việc
Khi ấn công tắc mỏ hàn, chu trình hàn sẽ được thực hiện như sau:
Hình 2.2 Chu trình hàn TIG