1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình hàn ống công nghệ cao (nghề hàn cao đẳng) 2

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Hàn ống công nghệ cao (nghề hàn cao đẳng)
Tác giả Lê Trọng Hùng, Nguyễn Văn Sáu, Vũ Trung Thưởng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Chuyên ngành Nghề Hàn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: Hàn ống với mặt bích- vị trí 2F (6)
    • 1.1 Kỹ thuật hàn ống với mặt bích-vị trí 2 F (6)
    • 1.2 Trình tự thực hiện (9)
    • 1.3 Đánh giá kết quả học tập (15)
  • Bài 2: Hàn ống với mặt bích- vị trí 5F (19)
    • 2.1 Kỹ thuật hàn ống với mặt bích – vị trí 5F (19)
    • 2.2 Trình tự thực hiện (22)
    • 2.3 Đánh giá kết quả học tập (28)
  • Bài 3: Hàn ống vị trí 2G (GTAW +SMAW) (32)
    • 3.1 Một số khái niệm cơ bản (33)
    • 3.2 Vật liệu hàn TIG (34)
    • 3.3 Vật liệu hàn SMAW (39)
    • 3.4 Kỹ thuật hàn (49)
    • 3.5 Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng (64)
  • Bài 4: Hàn ống vị trí 5G ( GTAW + SMAW) (68)
    • 4.1 Kỹ thuật hàn GTAW (5G) (68)
    • 4.2 Kỹ thuật hàn SMAW (5G) (72)
  • Bài 5: Hàn ống vị trí 6G (GTAW + SMAW) (87)
    • 5.1 Kỹ thuật hàn GTAW (6G) (88)
    • 5.2 Kỹ thuật hàn SMAW (6G) (92)
    • 5.3 Kiểm tra và sửa chữa khuyết tật (95)

Nội dung

Hình 1.2 Nối mối hàn + Kết thúc đường hàn: Khi hàn đến vị trí cuối của đường hàn Khép kín chu vi thì di chuyển que hàn đi qua vị trí đầu đường hàn một khoảng từ 5 – 10mm, để chỗ kết thú

Hàn ống với mặt bích- vị trí 2F

Kỹ thuật hàn ống với mặt bích-vị trí 2 F

Hình 1.1 Liên kết hàn ống với mặt bích – vị trí 2F

- Kỹ thuật bắt đầu và kết thúc mối hàn

Ở bước bắt đầu đường hàn, mối hàn thường có chiều cao dư do nhiệt độ của vật hàn trước khi hàn ở mức thấp Khi mồi hồ quang, nhiệt độ kim loại chưa tăng lên ngay nên độ sâu nóng chảy thấp và cường độ mối hàn giảm Để khắc phục, sau khi mồi hồ quang nên kéo dài hồ quang để dự nhiệt vật hàn, sau đó rút ngắn hồ quang và tiến hành hàn bình thường.

Vì chiều dài que hàn có giới hạn nên không thể hàn hết toàn bộ đường hàn và phải thực hiện nối mối hàn Điểm nối thường có đặc điểm rộng hẹp, cao thấp không đồng đều Để giảm thiểu đặc điểm này khi nối mối, có thể mồi hồ quang ở vị trí chưa hàn, kéo dài hồ quang một chút, dừng lại ở rãnh hồ quang, rồi rút ngắn hồ quang và tiếp tục hàn bình thường.

Đến vị trí kết thúc của đường hàn (khép kín chu vi), di chuyển que hàn qua vị trí đầu đường hàn với khoảng cách 5–10 mm để chỗ kết thúc mối hàn không bị lõm sâu và khắc phục hiện tượng không ngấu đầu đường hàn Có thể mài vị trí đầu đường hàn để điểm kết thúc mối hàn đạt chất lượng tốt hơn.

Lưu ý: Làm sạch các vị trí nối để đám bảo cho mối hàn không bị lẫn xỉ hoặc tạp chất, gây ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

- Góc nghiêng của que hàn

Trong hàn lấp góc khi hai tấm thép có chiều dày khác nhau, hồ quang nên hướng về phía tấm thép dày hơn để hai tấm được nung nóng đều nhau Việc tập trung nhiệt vào tấm dày hơn giúp cân bằng nhiệt lượng giữa hai tấm, giảm biến dạng và đảm bảo mối hàn có chất lượng đồng đều ở khu vực giáp mép Khi làm việc với độ dày khác nhau, điều chỉnh hướng hồ quang đúng lúc là cách tối ưu để đạt được nhiệt độ cân bằng và liên kết bền vững của hai tấm thép.

Hình 1.3 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày khác nhau

Mối hàn ống với mặt bích có thể dùng cách hàn một lớp, hàn nhiều lớp hoặc nhiều đường

Những mối hàn có cạnh mối hàn dưới 6 mm nên dùng cách hàn một lớp Cạnh mối hàn từ 6–8 mm hàn nhiều lớp Cạnh mối hàn trên 8 mm phải dùng cách hàn nhiều lớp và nhiều đường hàn.

Hình 1.4 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày tương đương nhau

- Dao động của que hàn

+ Chuyển động dọc theo chu vi của ống để hàn hết đường hàn

Hình 1.5 Chuyển động que hàn theo chu vi

+ Dao động que hàn theo hình răng cưa để đảm bảo kích thước cạnh mối hàn

Hình 1.6 Chuyển động lắc ngang của que hàn

Chuyển động của que hàn phụ

Chuyển động của mỏ hàn

Trong đó: d- là đường kính que hàn k- là cạnh mối hàn

+ Cường độ dòng điện hàn

Trong đó: d- là đường kính que hàn

Ih- Cường độ dòng điện hàn

,  là hai hệ số thực nghiệm khi hàn que hàn bằng thép = 20, =6 Chọn Ih0 ÷ 150A

Có thể tính theo công thức: Uh = a + b.lhq

- a Tổng điện áp rơi trên anot và ktot a 20(V).

- b Điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7(V/cm).

- lhq Chiều dài hồ quang(cm)

Trình tự thực hiện

- Bản vẽ liên kết hàn

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

- Thiết bị và dụng cụ:

Hình 1.8 Máy hàn TIG/MMA

+ Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 240 0 C

Hình 1.9 Ống sấy que hàn

Trong nghề hàn, các dụng cụ phụ trợ đóng vai trò thiết yếu để đảm bảo an toàn, hiệu suất và chất lượng mối hàn Danh sách dụng cụ phổ biến bao gồm bàn chải sắt để làm sạch bề mặt trước hàn, găng tay da bảo vệ, búa gõ xỉ để loại bỏ xỉ và tạp chất, thước lá để đo đạc và căn chỉnh, kìm rèn và ke vuông hỗ trợ căn chỉnh và kẹp giữ chi tiết ở vị trí chính xác, búa nguội dùng để gõ nhẹ và làm mịn mép, cùng dụng cụ kiểm tra mối hàn nhằm đánh giá chất lượng và độ chuẩn xác của liên kết hàn Việc trang bị đầy đủ dụng cụ phụ trợ đúng chuẩn giúp nâng cao chất lượng mối hàn và giảm thiểu sai sót trong quy trình gia công.

Hình 1.10 Dụng cụ phụ trợ

+ Thép tấm CT3 hoặc tương đương có kích thước: 100x100x4=1 tấm

+ Thộp ống CT3 hoặc tương đương ỉ60x4x80=1

+ Chọn đường kính que hàn: 3.2mm

+ Dòng điện hàn đính: Ih0A

- Các mối đính đối xứng nhau để giảm hiện tượng biến dạng trong quá trình hàn

- Cạnh mối hàn đính: 3÷4 mm

- Chiều dài mối đính: 15 ÷ 20mm

- Gá đính đúng kích thước theo bản vẽ

Hình 1.11 Quy cách gá đính phôi

1.2.3 Trình tự hàn ống với mặt bích – vị trí 2F

Bảng 1.1 Bảng trình tự hàn ống với mặt bích – vị trí 2F

TT Tên bước Thiết bị dụng cụ Thao tác Yêu cầu

1 Đọc bản vẽ - Đọc, phân tích - Đúng quy ước, ký hiệu, kích thước của mối hàn

2 Cắt phôi và gia công

- Máy cắt ống chuyên dùng

- Máy cắt tấm chuyên dùng

- Đặt phôi trên bàn gá

- Cắt đúng kích thước yêu cầu

3 Làm sạch - Máy đánh gỉ - Làm sạch suốt chiều - Sạch các gỉ và hàn đính - Phớt đánh gỉ

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A dài của mép hàn

- Chọn chế độ hàn đính sắt bám trên bề mặt của phôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn d=3.2mm

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Que hàn, búa gõ xỉ hàn

- Đúng chế độ hàn d = 3,2 Ih= 120÷150 A

5 Kiểm tra sửa chữa khuyết tật

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Mài, khoét các khuyết tật

6 Thu dọn vệ sinh nơi thực tập

- Sạch bụi trên bảng điều khiển của thiết bị

- Quét sạch xỉ hàn, cát nơi thực tập

1.2.4 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh Bảng 1.2 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

TT Sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh, khắc phục

- Dao động que hàn không phù hợp

- Chọn lại chế độ hàn

- Dao động mỏ hàn phù hợp

- Mài bỏ vị tí không ngấu và hàn lại

- Góc nghiêng que hàn không đúng

- Điều chỉnh lại góc nghiêng que hàn

- Hàn bù cạnh bị thiếu

- Do dòng điện quá lớn tốc độ hàn nhanh, chiều dài hồ quang dài không có độ dừng ở hai biên độ

- Chọn lại chế độ hàn, phải có điểm dừng ở hai biên độ

4 Lỗ hơi - Tốc độ hàn nhanh, que hàn ẩm, không làm sạch

- Tốc độ hàn phải phù hợp, khi hàn phải sấy que

5 Lẫn xỉ hàn - Dòng điện hàn yếu, không làm sạch các lớp, tốc độ hàn nhanh

- Chọn lại cường độ dòng điện cho phù hợp

1.2.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách nhiệm sử lý

Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

Bài tập và sản phẩm thực hành

Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn ống với mặt bích - vị trí 2F với chiều dày phôi là 4mm

Câu 2: Trình bày kỹ thuật hàn ống với mặt bích - vị trí 2F

- Bài tập ứng dụng: Hàn ống với mặt bích - vị trí 2F.- bản vẽ kèm theo

+Thép tấm CT3 hoặc tương đương

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương

+ Vật liệu hàn:Que hàn KT 421 Ф3.2 mm hoặc tương đương

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

1 Chọn chế độ hàn của mối hàn góc 2F Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

4 1.1 Trình bày cách chọn đường kính que hàn chính xác 1,5

1.2 Trình bày cách chọn cường độ dòng điện hàn chính xác 1,5

1.3 Trình bày cách chọn điện thế hàn chính xác 1

2 Trình bày kỹ thuật hàn ống với mặt bích – vị trí 2Fđúng

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 3

3 Trình bày cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn phù hợp

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

4 Trình bày đúng phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối hàn )

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1,5

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

2 Vận hành thành thạo thiết bị hàn điện hồ quang tay

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế 1,5 hoạch đã lập

4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn góc ở vị trí 2F

Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn 1

5 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác khi hàn góc ở vị trí 2F

Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác 2

6 Kiểm tra chất lượng mối hàn

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra

6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu 0,5

6.2 Mối hàn đúng kích thước

6.3 Mối hàn không bị khuyết tật

(lẫn xỉ, cháy cạnh, mối hàn bị lồi cao )

6.4 kết cấu hàn biến dạng trong phạm vi cho phép

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học

1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc

1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1

1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm

2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập

Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định

3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, găng tay da,…) 1

3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1

Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện

Hệ số Kết quả học tập

Hàn ống với mặt bích- vị trí 5F

Kỹ thuật hàn ống với mặt bích – vị trí 5F

Hình 2.1 Liên kết hàn ống với mặt bích – vị trí 5F

- Kỹ thuật bắt đầu và kết thúc mối hàn

H u?ng hàn Hu?ng hàn

Vị trí bắt đầu đường hàn ở ngửa là vị trí hàn khó khăn đòi hỏi người học có kỹ năng vững và sự tập trung cao Khi hàn ở vị trí này kim loại lỏng có xu hướng chảy xuống dưới, dễ gây khuyết cạnh và đỉnh mối hàn gồ cao Để hạn chế hiện tượng này, khi hàn ở vị trí ngửa ta thường sử dụng hồ quang ngắn và điều chỉnh tham số hàn sao cho kim loại ở lại đúng vị trí và hình thành mối hàn đều và đẹp.

Để nối liền đường hàn khi chiều dài que hàn hạn chế, ta phải ghép nối mối hàn vì không thể hàn hết chiều dài một lần Điểm nối thường có sự chênh lệch về rộng hẹp và cao thấp, tạo nên các bất đối xứng trên mặt ghép Để giảm thiểu đặc điểm này, khi ghép mối có thể mồi hồ quang tại vùng chưa hàn, kéo dài hồ quang một chút, dừng ngắn ở rãnh hồ quang, rồi rút ngắn hồ quang và tiếp tục hàn bình thường.

Kết thúc đường hàn: khi hàn đến vị trí cuối đường hàn và khép kín chu vi, di chuyển que hàn qua đầu đường hàn một khoảng 5–10 mm, sau đó dùng hồ quang ngắt để điền đầy bể hàn, giúp mối hàn liên kết và chất lượng bề mặt được đảm bảo.

Lưu ý: Làm sạch các vị trí nối để đám bảo cho mối hàn không bị lẫn xỉ hoặc tạp chất, gây ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

- Góc nghiêng của que hàn

Trong hàn lấp góc khi hai tấm thép có chiều dày khác nhau, hồ quang nên hướng về tấm thép dày hơn để nhiệt độ giữa hai tấm được cân bằng Việc cân bằng nhiệt độ này giúp giảm biến dạng và tăng chất lượng mối hàn, đồng thời đảm bảo liên kết bền và ổn định hơn Vì vậy, điều chỉnh hướng hồ quang là bước cơ bản để đạt hiệu quả hàn tối ưu và an toàn trong quá trình gia công.

+ Mối hàn ống với mặt bích có thể dùng cách hàn một lớp, hàn nhiều lớp hoặc nhiều đường

Đối với mối hàn có cạnh mối hàn dưới 6 mm, nên dùng cách hàn một lớp; cạnh mối hàn khoảng 6–8 mm thì hàn nhiều lớp; cạnh mối hàn trên 8 mm phải dùng cách hàn nhiều lớp và nhiều đường hàn để đảm bảo độ bền và liên kết.

Hình 2.2 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày tương đương nhau

- Dao động của que hàn

+ Chuyển động dọc theo chu vi của ống để hàn hết đường hàn

Hình 2.3 Chuyển động que hàn theo chu vi

+ Dao động que hàn theo hình răng cưa để đảm bảo kích thước cạnh mối hàn

Hình 2.4 Chuyển động lắc ngang của que hàn

Trong đó: d- là đường kính que hàn k- là cạnh mối hàn

+ Cưởng độ dòng điện hàn

Trong đó: d- là đường kính que hàn

Chuyển động của que hàn phụ

Chuyển động của mỏ hàn

Ih- Cường độ dòng điện hàn

,  là hai hệ số thực nghiệm khi hàn que hàn bằng thép = 20, =6 Chọn Ih0 ÷ 150A

Có thể tính theo công thức: Uh = a + b.lhq

- a Tổng điện áp rơi trên anot và ktot a 20(V).

- b Điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b ,7(V/cm).

- lhq Chiều dài hồ quang(cm)

Trình tự thực hiện

- Bản vẽ liên kết hàn

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Hình 2.5 Bản vẽ liên kết hàn

- Thiết bị và dụng cụ:

Hình 2.6 Máy hàn TIG/MMA

+ Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 240 0 C

Hình 2.7 Ống sấy que hàn

Trong nghề hàn, các dụng cụ phụ trợ đóng vai trò thiết yếu cho an toàn và chất lượng mối hàn Danh sách cơ bản gồm bàn chải sắt để làm sạch bề mặt trước khi hàn, găng tay da chịu nhiệt bảo vệ tay khỏi nhiệt và vết bỏng, búa gõ xỉ để loại bỏ xỉ sắt sau khi hàn, thước lá và kìm rèn phục vụ cho đo đạc và gia công kim loại, ke vuông giúp căn chỉnh góc và đường thẳng, búa nguội để định hình và làm nguội kim loại sau hàn, cùng dụng cụ kiểm tra mối hàn nhằm đảm bảo độ kín và chất lượng liên kết.

Hình 2.8 Dụng cụ phụ trợ

+ Thép tấm CT3 hoặc tương đương có kích thước: 100x100x4=1 tấm

+ Thộp ống CT3 hoặc tương đương ỉ60x4x80=1

+ Que hàn E7016 ỉ3.2 hoặc tương đương

- Đặt chế độ hàn đính

+ Chọn đường kính que hàn: 3.2mm

+ Dòng điện hàn đính: Ih0A

- Các mối đính đối xứng nhau để giảm hiện tượng biến dạng trong quá trình hàn

- Cạnh mối hàn đính: 3÷4 mm

- Chiều dài mối đính: 15 ÷ 20mm

- Gá đính đúng kích thước theo bản vẽ

Hình 2.9 Quy cách gá đính phôi

2.2.3 Trình tự hàn ống với mặt bích – vị trí 5F

Bảng 2.1 Bảng trình tự hàn ống với mặt bích – vị trí 5F

TT Tên bước Thiết bị dụng cụ Thao tác Yêu cầu

1 Đọc bản vẽ - Đọc, phân tích - Đúng quy ước, ký hiệu, kích thước của mối hàn

2 Cắt phôi và gia công

- Máy cắt ống chuyên dùng

- Máy cắt tấm chuyên dùng

- Đặt phôi trên bàn gá

- Cắt đúng kích thước yêu cầu

3 Làm sạch và hàn đính

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Làm sạch suốt chiều dài của mép hàn

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt của phôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn d=3.2mm

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Que hàn, búa gõ xỉ hàn

- Đúng chế độ hàn d = 3,2 Ih= 120÷150 A

5 Kiểm tra sửa chữa khuyết tật

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Mài, khoét các khuyết tật

6 Thu dọn vệ sinh nơi thực tập

- Sạch bụi trên bảng điều khiển của thiết bị

- Quét sạch xỉ hàn, cát nơi thực tập

2.2.4 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh Bảng 2.2 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

TT Sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh, khắc phục

- Dao động que hàn không phù hợp

- Chọn lại chế độ hàn

- Dao động mỏ hàn phù hợp

- Mài bỏ vị tí không ngấu và hàn lại

- Góc nghiêng que hàn không đúng

- Điều chỉnh lại góc nghiêng que hàn

- Hàn bù cạnh bị thiếu

Khuyết cạnh mối hàn - Do dòng điện quá lớn tốc độ hàn nhanh, chiều dài hồ quang dài không có độ dừng ở hai biên độ

- Chọn lại chế độ hàn, phải có điểm dừng ở hai biên độ

Lỗ hơi - Tốc độ hàn nhanh, que hàn ẩm, không làm sạch

- Tốc độ hàn phải phù hợp, khi hàn phải sấy que

- Gá hàn lại Lẫn xỉ hàn - Dòng điện hàn yếu, không làm sạch các lớp, tốc độ hàn nhanh

- Chọn lại cường độ dòng điện cho phù hợp

2.2.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn

- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách nhiệm sử lý

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

Bài tập và sản phẩm thực hành Kiến thức:

Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn ống với mặt bích - vị trí 5F với chiều dày phôi là 4mm

Câu 2: Trình bày kỹ thuật hàn ống với mặt bích - vị trí 5F

Bài tập ứng dụng: Hàn ống với mặt bích - vị trí 5F.- bản vẽ kèm theo

+Thép tấm CT3 hoặc tương đương

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương

Vật liệu hàn:Que hàn E7016 Ф3.2 mm hoặc tương đương

Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

1 Chọn chế độ hàn của mối hàn góc 5F Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

1.1 Trình bày cách chọn đường kính que hàn chính xác 1,5

1.2 Trình bày cách chọn cường độ dòng điện hàn chính xác 1,5

1.3 Trình bày cách chọn điện thế hàn chính xác 1

2 Trình bày kỹ thuật hàn ống với mặt bích – vị trí 5Fđúng

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 3

3 Trình bày cách khắc phục các khuyết tật của mối hàn phù hợp

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

4 Trình bày đúng phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối hàn )

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1,5

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đúng theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

2 Vận hành thành thạo thiết bị hàn điện hồ quang tay

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế 1,5 hoạch đã lập

4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn góc ở vị trí 5F

Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn 1

5 Sự thành thạo và chuẩn xác các thao tác khi hàn góc ở vị trí 5F

Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác 2

6 Kiểm tra chất lượng mối hàn

6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu 0,5

6.2 Mối hàn đúng kích thước

6.3 Mối hàn không bị khuyết tật

(lẫn xỉ, cháy cạnh, mối hàn bị lồi cao ) thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra 1

6.4 kết cấu hàn biến dạng trong phạm vi cho phép

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học

1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu cầu của công việc

1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực hiện bài tập 1

1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm 1

2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập

Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định

3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, găng tay da,…) 1

3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định vệ sinh công nghiệp 1

Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết quả học tập

Hàn ống vị trí 2G (GTAW +SMAW)

Một số khái niệm cơ bản

3.1.1 Ống Ống dùng để chuyển tải chất thông vận từ nơi này sang nơi khác Chất lượng ống được phân loại dựa trên danh mục của ống (schedule) Sich là tiêu chuẩn đánh giá về trọng lượng (weight) và độ dầy (thickness) của ống

3.1.2 Kích thước danh nghĩa của ống

Bảng 3.1 Kích thước danh nghĩa của các loại ống

3/8” 10 mm 1 ẵ” 40 mm ẵ” 15 mm 2” 50 mm ắ” 20 mm 2 ẵ” 65 mm

Các loại thép theo tiêu chuẩn ASTM (American Society for Testing and Materials) thường bắt đầu bằng chữ A, sau đó là một chuỗi số và chữ cái dùng để chỉ cấp độ, tính chất cơ học và thành phần hoá học của từng loại thép Để tìm hiểu chi tiết về mỗi loại thép ASTM, ta tra cứu trong các tài liệu ASTM liên quan, nơi ghi rõ giới hạn chịu lực, độ cứng và thành phần hoá học của từng cấp độ thép cũng như ứng dụng của chúng trong sản xuất.

Bảng 3.2 Liệt kê các mác thép thường được sử dụng để chế tạo ống theo tiêu chuẩn astm

STT Ký hiệu theo astm Mô tả đặc điểm

2 A36 Thép cac bon kết cấu

3 A53 Thép cacbon để chế tạo ống

4 A105 Thép cán dùng để chế tạo các loại ống

5 A106 Thép cacbon để chế tạo ống

6 A131 Thép kết cấu sử dụng cho ngành tàu biển

7 A134 Thép cacbon để chế tạo ống

8 A135 Thép cacbon để chế tạo ống

9 A139 Thép cacbon để chế tạo ống

3.1.3 Hàn SMAW ( Shielded Metal Arc Welding)

Hàn hồ quang tay, hay hàn bằng que hàn thuốc bọc, là nhóm quy trình hàn trong đó nhiệt cần thiết để nóng chảy được cung cấp từ hồ quang giữa điện cực nóng chảy và kim loại nền Điện cực nóng chảy trong hồ quang sẽ cung cấp kim loại cho mối hàn.

3.1.4 Hàn GTAW ( Gas Tungsten arc Welding)

Hàn hồ quang điện cực vonfram không nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ là quá trình mà nguồn nhiệt được tạo ra bởi hồ quang giữa điện cực vonfram không nóng chảy và kim loại nền, hồ quang và vùng kim loại được bảo vệ bằng lớp khí trơ quanh, thường là khí argon hoặc helium, nhằm ngăn oxi và nitơ tác động Khi cần thiết, kim loại điền được đưa vào hồ quang từ phía ngoài ở dạng dây trần để duy trì dòng chảy kim loại và chất lượng mối hàn.

Hàn ống bằng công nghệ hồ quang tay

Hàn ống bằng sự kết hợp giữa công nghệ hàn GTAW và hàn hồ quang tay nhằm tạo mối hàn chất lượng và bề mặt hoàn thiện Trong quy trình này, hàn lớp lót được thực hiện bằng GTAW, sau đó hàn lớp điền đầy và cuối cùng hàn lớp hoàn thiện bằng hồ quang tay để đảm bảo độ kín, độ bền và thẩm mỹ cho ống.

Vật liệu hàn TIG

- Trình bày được thành phần tính chất, công dụng và phân loại các loại khí dùng trong hàn ống;

- Trình bày được thành phần tính chất, công dụng và phân loại các loại điện cực vonfram dùng trong hàn ống;

- Trình bày được thành phần, tính chất của que hàn phụ;

- Trình bày được tiêu chuẩn một số loại que hàn thuốc bọc, thành phần, tính năng, công dụng, phân loại và cách chọn que hàn;

- Tuân thủ quy trình, có ý thức độc lập trong luyện tập

3.2.1 Khí trơ (thành phần, tính chất của khí trơ)

Khí trơ là loại khí không tham gia phản ứng hóa học và hầu như không hòa tan trong kim loại, nên được dùng làm khí bảo vệ trong quá trình hàn Trong công nghệ hàn GTAW (TIG), khí Argon (Ar) và khí Helium cùng các hỗn hợp của chúng thường được sử dụng để bảo vệ hồ quang, ngăn ngừa oxy hóa và cải thiện chất lượng mối hàn Argon là khí bảo vệ phổ biến nhất do tính trơ và hiệu quả bảo vệ cao, trong khi Helium có nhiệt độ nóng chảy và độ nóng lượng cao hơn, phù hợp cho các ứng dụng đặc thù Việc phối trộn Argon và Helium ở các tỉ lệ khác nhau cho phép điều chỉnh đặc tính hàn như độ xuyên và nhiệt lượng cung cấp cho mối hàn, tối ưu hóa quá trình GTAW tùy thuộc vật liệu và yêu cầu kỹ thuật.

Khí argon (Ar) là một loại khí trơ không màu, không mùi, không cháy và không nổ Dưới áp suất chuẩn, nó sôi ở khoảng -185,8°C Khí argon nặng hơn không khí khoảng 1,4 lần, nên khi sử dụng trong hàn nó có thể bao phủ và bảo vệ vùng kim loại nóng chảy Nhờ đặc tính này, argon tạo lớp chắn bảo vệ hiệu quả quanh mối hàn, ngăn oxy hóa và nhiễm màu kim loại trong quá trình hàn.

Theo tiêu chuẩn các nước SNG, khí Ar tinh khiết có thể chia làm 3 loại A,

Bảng 3.3 Thành phần khí Ar theo % khối lượng

Loại A dùng để hàn, luyện kim các kim loại hoạt tính và hiếm như Titan, Niobi cùng các hợp kim của chúng

Loại B dùng để hàn, luyện kim các kim loại như Nhôm, Magiê sử dụng để hàn điện cực nóng chảy và không nóng chảy

Loại C dùng để hàn, luyện kim và hợp kim Crôm, Niken, thép hợp kim và Nhôm

Khí Argôn (Ar) được bảo quản và vận chuyển trong các bình kín, bình có quy định sơn đen ở phần dưới và sơn trắng ở phần trên; phần trên bình in chữ Argôn rõ nét và sạch Khí Helium (He) được đề cập trong cùng hệ thống này.

Khí Helium (He) là khí trơ, không màu, không mùi và nhẹ hơn không khí, với mật độ chỉ bằng khoảng 0,14 lần mật độ không khí Do đó, việc bảo vệ kim loại trong mối hàn bằng khí He tiêu thụ nhiều khí hơn so với khí Ar, thường 2–3 lần He có tính dẫn nhiệt cao hơn Ar và sinh ra hồ quang Plasma, khiến hồ quang hàn được bảo vệ bằng He thường tạo mối hàn rộng, sâu và có dạng parabôn, trong khi hồ quang do Ar tạo có dạng như ngón tay Khí He có khả năng ion hóa khó hơn khí Ar.

Ar, do đó điện áp hồ quang cao hơn; khí He được chia thành hai loại: khí He có độ sạch cao và khí He kỹ thuật Khí He được bảo quản trong những bình kín; bình chứa khí He được quy định sơn màu nâu và in chữ Heli màu trắng Ngoài ra còn có các hỗn hợp khí trơ.

Các hỗn hợp khí trơ chứa Ar và He có trọng lượng tổng thể lớn hơn khí He thuần túy, do đó chúng bảo vệ vùng hàn tốt hơn trong quá trình hàn Đáng chú ý, hỗn hợp gồm 70% Ar và 30% He được dùng để hàn các kim loại hoạt tính nhờ khả năng bảo vệ vùng hàn và ngăn ngừa ôxy hóa hiệu quả.

Sự trộn hỗn hợp khí Ar và He có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Nó cho phép

Khi hàn các chi tiết dày hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn He vào Ar sẽ cải thiện đáng kể quá trình hàn

Bảng 3.4 So sánh hai loại hỗn hợp khí Argôn và khí Heli

Hỗn hợp gồm 70%Ar+30%He Hỗn hợp gồm 70%He+30%Ar

Dẽ mồi hồ quang do năng lượng ion hóa thấp

Khó mồi hồ quang do năng lượng ion hóa cao

Nhiệt độ hồ quang thấp hơn Nhiệt độ hồ quang cao hơn

Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn

Trong quá trình hàn, lưu lượng cần thiết thường thấp hơn lưu lượng sử dụng, cho thấy hệ thống có thể điều chỉnh khí bảo vệ để tiết kiệm mà vẫn duy trì chất lượng Điện áp hồ quang thấp khiến năng lượng hàn thấp hơn, trong khi điện áp hồ quang cao hơn sẽ làm tăng năng lượng hàn và mang lại khả năng hàn mạnh hơn.

Giá thành rẻ hơn Giá thành cao hơn

Chiều dài hồ quang ngắn, mối hàn hẹp Chiều dài hồ quang dài, mối hàn rộng

Có thể hàn chi tiết mỏng Thường hàn các chi tiết dày, dẫn nhiệt tốt

3.2.2 Điện cực Tungsten (Điện cực Vonfram) Điện cực dùng trong phương pháp hàn GTAW bao gồm các loại:

Điện cực tungsten có nhiều loại thành phần và kích thước theo tiêu chuẩn AWS A5.12 để phù hợp với ứng dụng hàn TIG: tungsten nguyên chất; tungsten chứa 1–2% thorium; 0,15–0,4% zirconia; tungsten chứa 2% ceria; và tungsten chứa 11% lanthanum Đường kính điện cực từ 0,3–6 mm và chiều dài từ 75–300 mm, với thành phần và cấu hình được quy định theo AWS A5.12 Khi hàn bằng dòng DCEN (Direct Current Electrode Negative), mũi điện cực phải được mài nhọn; khi hàn bằng dòng AC hoặc DCEP (Direct Current Electrode Positive), mũi điện cực được vê tròn.

Tungsten nguyên chất đạt 99,5% tinh khiết với mức giá cạnh tranh, có mật độ dòng cho phép thấp và đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng hàn bằng nguồn AC, đồng thời có khả năng chống nhiễm bẩn ở mức thấp.

Tungsten chứa 1% hoặc 2% thoria (oxit thorium) có khả năng phát xạ electron cao, từ đó cho dòng hàn cho phép lớn và tuổi thọ của que hàn được nâng lên đáng kể Với hồ quang chứa thoria, hồ quang dễ mồi và cháy ổn định, giúp tính năng chống nhiễm bẩn của điện cực được cải thiện Đ đặc biệt khi hàn thép, loại điện cực này giữ góc đỉnh của hồ quang rất tốt, mang lại mối hàn ổn định và chất lượng cao.

Điện cực tungsten chứa Zirconia có đặc tính hồ quang ổn định và mật độ dòng hàn ở mức trung bình giữa tungsten nguyên chất và tungsten thoria, thích hợp cho nguồn hàn AC khi hàn nhôm Việc thêm Zirconia giúp duy trì giọt cầu được phủ alumin ở đầu điện cực ổn định hơn trong quá trình hàn nhôm, từ đó giảm mòn do mài hiệu chỉnh Ưu điểm khác của điện cực tungsten-zirconia là không có tính phóng xạ như thoria.

Tungsten Ceria là sản phẩm mới, tương tự Zirconia và không có tính phóng xạ, mang lại an toàn khi sử dụng Hồ quang hàn của Tungsten Ceria dễ mồi và ổn định hơn, giúp quá trình hàn diễn ra mượt mà và ít gặp sự cố Với tuổi thọ cao và độ bền vượt trội, Tungsten Ceria là lựa chọn tối ưu cho các ứng dụng công nghiệp cần hiệu suất ổn định và độ bền lâu dài.

Tungsten Lanthana là loại có tính năng tương tự Tungsten Ceria

Có 5 loại điện cực sau:

Tungsten nguyên chất (màu xanh lá)

Tungsten Thoria chứa (1÷2)% Thoria (màu đỏ)

Tungsten Zirconia chứa (0.15÷0.4)% Oxít Zirconia (màu xám)

Tungsten Ceria chứa 2% Ceria (màu trắng)

Tungsten Lanthana chứa 1% Lanthana Đường kính điện cực từ 0.3÷6mm dài từ 75÷300mm

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn điện cực theo AWS A5.12

AWS Số hiệu Màu sắc

Tỷ lệ Oxít hợp kim theo khối lượng

EWCe-2 RO7932 Cam Ceria CeO2 2

EWLa-1 RO7941 Đen Lantan La2O2 1

EWTh-1 RO7911 Vàng Thoria ThO2 1

EWTh-2 RO7912 Đỏ Thoria ThO2 2

EWZr-1 RO7920 Nâu Zirconia ZrO2 0.25

Việc mài và sửa chữa điện cực nhằm tối ưu sự ổn định của hồ quang và đảm bảo hình dáng mối hàn đẹp Khi thực hiện hàn, cần mài sửa điện cực cho đầu điện cực được mài đều, không để quá nhọn mà giữ một đầu hơi cong; đầu điện cực quá nhọn sẽ nhanh mòn và mũi nhọn dễ chịu tác động của dòng hàn mạnh, làm các phần tử của điện cực tự động bám vào mối hàn Nếu dòng hàn quá cao sẽ gây nóng chảy và biến dạng đầu điện cực, làm hồ quang bị phân tán, đồng thời giọt kim loại nóng chảy ở đầu điện cực có thể rụng, khiến việc điều khiển hồ quang trở nên khó khăn Để khắc phục, cần điều chỉnh dòng điện hoặc chọn đường kính điện cực lớn hơn.

Đầu điện cực cong khi thiếu khí bảo vệ hoặc khí bị ngắt quá sớm là hiện tượng có thể khắc phục bằng cách kiểm tra và đảm bảo hệ thống khí bảo vệ hoạt động liên tục Đảm bảo van bình khí mở đúng, kiểm tra ống dẫn, đầu phun và các khớp nối để phát hiện rò rỉ hoặc tắc nghẽn; điều chỉnh lưu lượng khí ở mức khuyến nghị và kiểm tra đồng hồ đo để duy trì lưu lượng ổn định trong suốt quá trình hàn Vệ sinh mỏ hàn và thay thế đầu điện cực khi cần; kiểm tra kỹ các kết nối khí và thay ống dẫn hoặc đầu phun hỏng để tránh khí bị gián đoạn Cuối cùng, điều chỉnh tham số hàn cho phù hợp để bảo vệ khí và đầu điện cực không bị biến dạng trong quá trình hàn.

Đầu điện cực bị cụt khiến cột hồ quang bị bắn tóe, hiện tượng này thường gặp khi hàn bằng điện cực EWTh và dòng điện hàn quá yếu Để khắc phục, tăng dòng điện hàn và mài lại điện cực cho đầu điện cực có hình dạng phù hợp Cần điều chỉnh góc nghiêng và độ nhô của điện cực để hồ quang ổn định, đặc biệt khi hàn với nguồn DCEN so với nguồn AC hoặc DCEP, vì các chế độ nguồn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới đặc tính hồ quang và chất lượng mối hàn.

Hình 3.2 Kích thước và mài điện cực

Vật liệu hàn SMAW

3.3.1 Một số tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu que hàn

Trong bối cảnh hợp tác kinh tế, khoa học và thương mại giữa các nước ngày càng mở rộng, nhu cầu về một hệ thống tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu que hàn, dây hàn trở nên cấp thiết để chuẩn hóa thông tin, đảm bảo chất lượng và an toàn cho quá trình hàn Tổ chức ISO được thành lập nhằm tập hợp các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để xác lập các chuẩn chung về vật liệu hàn, tuy nhiên các tiêu chuẩn ISO thường mang tính tham khảo và không có hiệu lực pháp lý bắt buộc tại mọi nước; các quốc gia có thể dựa vào đó để xây dựng hoặc điều chỉnh các tiêu chí quốc gia như BS (Anh), DIN (Đức), GOST (Nga) và TIS (Thái Lan) Tiêu chuẩn của AWS (American Welding Society) có sự khác biệt đáng kể so với ISO, nhưng các chuẩn AWS lại được phổ biến rộng rãi trên thế giới, kể cả tại Việt Nam Để giải mã ký hiệu que hàn và dây hàn đang thịnh hành ở Việt Nam, cần nắm vững một số tiêu chuẩn chủ chốt như TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam), ISO và AWS Một phần trình bày ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam.

* Que hàn thép C và hợp kim thấp TCVN 3734-89

Cấu trúc chung của ký hiệu que hàn:

N 2 chữ số 1 chữa số 1 chữ cái in

Que hàn nối Chỉ số giới hạn bền kéo Kg/mm 2 (Min)

Chỉ loại dòng điện và cực tính của dòng 1 chiều

“6”- Que hàn chỉ hàn bằng dòng 1 chiều nối nghịch (DC + )

Chỉ hệ vỏ bọc của que hàn

N50-6B là que hàn dùng để hàn thép C và các hợp kim thấp, có vỏ thuốc Bazơ, thích hợp hàn dòng một chiều nối nghịch (DC đảo chiều) Mối hàn có giới hạn bền kéo tối thiểu 50 kg/mm² (tương đương 490 MPa).

Cơ tính của kim loại mối hàn theo TCVN 3223-89

Bảng 3.8 Cơ tính que hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam

Các chỉ tiêu về cơ tính Giới hạn bền kéo  b Độ va đập a k Độ giãn dài tương đối

Góc uốn  N/mm 2 Kg/mm 2 MJ/m 2 Kgm/cm 2 % Độ

* Que hàn thép hợp kim có độ bền cao

Cấu trúc chung của ký hiệu que hàn:

HC XX CrXX MnXX WXX

Que hàn thép hợp kim cao

Giới hạn bền kéo (Min) Kg/mm 2

Ký hiệu các nguyên tố hợp kim với hàm lượng tương ứng tính theo %

Nếu không có chữ số thì hàm lượng là 1%

Nhiết độ là việc ổn định của mối hàn

Hc60Cr18VWMo-B là que hàn hợp kim độ bền cao, có giới hạn bền kéo tối thiểu 60 kg/mm^2 (tương đương khoảng 590 MPa) và thành phần hóa học gồm 18% Cr, 1% V, 1% W, 1% Mo, vỏ thuốc bọc Bazơ; ký hiệu que hàn này được quy ước theo tiêu chuẩn ISO.

* Que hàn thép C và thép hợp kim thấp ISO 2560

Cấu trúc ký hiệu gồm 8 loại thông tin khác nhau, trong đó 4 loại ở phần đầu là bắt buộc để đảm bảo tính đầy đủ và chuẩn hóa dữ liệu, còn 4 loại ở phần cuối chỉ cung cấp thêm thông tin (nếu có) và không bắt buộc, giúp tối ưu hóa việc lưu trữ, tra cứu và khả năng mở rộng của nội dung.

2 chữ số 1 chữ số 1÷2 chữ cái

Que hàn Giới hạn bền kéo Độ dãn dài và nhiệt độ thấp nhất khi KVC

Loại hệ vỏ thuốc bọc que hàn

Hiệu suất đắp của que hàn

Chỉ vị trí mối hàn

Hàm lượng H2 nhỏ hơn 15cm 3 /1 00g

Que hàn hồ quang tay cho thép C hoặc thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo khoảng 510 MPa, độ dãn dài tương đối δ5 khoảng 20%, độ dài va đập KCV = 285 cm^2 đạt được ở nhiệt độ T = -40°C, có vỏ thuốc Bazơ Hiệu suất đắp KC = 115–120% thích hợp hàn ở mọi vị trí trong không gian, trừ vị trí hàn leo từ trên xuống Khi hàn dùng dòng điện một chiều nối nghịch hoặc dòng xoay chiều có điện áp không tải tối thiểu U0 = 70V.

* Que hàn thép hợp kim cao ISO 3581

Các nguyên tố hợp kim chủ yếu trong các loại thép hợp kim cao là Crôm, Niken và Môlip đen Vì vậy, để đơn giản hóa ký hiệu và quy ước liên quan đến thành phần kim loại trong mối hàn, người ta dùng các số biểu thị hàm lượng trung bình tương ứng với Cr, Ni và Mo.

Ví dụ:: Kim loại đắp có hàm lượng Cr và Ni trung bình là 19% và 12% được ký hiệu là “19.12”, nếu có 2% Mo thì được ký hiệu “19.12.2”

Ngoài các hợp kim đã nêu, nếu thép hoặc kim loại đắp chứa thêm các hợp kim phụ gia khác như Nb, V, Si, Mn, thì sau chỉ số hàm lượng trung bình phải ghi rõ ký hiệu hóa học của chúng.

Ví dụ:: Cũng thành phần kim loaị đắp ở trên, nhưng nếu có thêm 3%Nb thì ký hiệu mới sẽ là “19.12.2.3Nb”

Bảng 3.9 Cấu trúc ký hiệu que hàn theo ISO 3581

Các nguyên tố khác nhau

Vị trí mối hàn trong không gian

Loại dòng điện và cực tính U0

Que hàn hồ quang tay loại E19.9 R 120 1 6 dùng để hàn thép hợp kim cao, có vỏ bọc thuốc hệ Rutin và kim loại mối hàn có thành phần hóa học C ≤ 0,8%; Cr 18–21%; Ni 8–11% Que hàn này có thể hàn ở mọi vị trí trong không gian và phù hợp với dòng hàn một chiều nối nghịch Khi hàn với dòng xoay chiều nguồn điện, điện áp U0 = 70 V Hiệu suất đắp KC đạt 120%.

Bảng 3.10 Ký hiệu tượng trưng thành phần hóa học của kim loại que hàn theo TSO 3581

23.12 0.15 22-26 11-15 c Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn AWS (American Welding Society)

* Que hàn thép các bon theo AWS A5.1

Ký hiệu que hàn bắt đầu bằng chữ cái E biểu thị đây là que hàn; tiếp theo là hai chữ số 60 hoặc 70 cho biết giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại đắp, thường được ghi là 60 ksi hoặc 70 ksi Ví dụ các loại que hàn như E60xx và E70xx được dùng để hàn các kim loại có bền kéo tối thiểu tương ứng.

70 Ksi Đây là đơn vị đo ứng suất dùng phổ biến ở Mỹ Quy đổi sang đơn vị khác như sau:

1Ksi = 6.9*10 6 Pa=6.9Mpa=0.703Kg/mm 2

Hệ thống ký hiệu que hàn thép các bon theo AWS A5.1

Que hàn hồ quang tay Độ bền kéo của kim loại mối hàn,

Chỉ số Vị trí mối hàn Chỉ loại thuốc bọc que hàn, loại dòng điện, cực tính và hệ số đắp KC

4 Ở mọi vị trí hàn đứng ở trên xuống

Bảng 3.11 Loại vỏ thuốc, dòng điện, cực tính và vị trí hàn của loại que hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.1

Loại vỏ thuốc Vị trí hàn Loại dòng điện, cực tính

Loại vỏ thuốc Vị trí hàn Loại dòng điện, cực tính

E60 11 Kali, xenlulô cao (C) F, V, OH, H DC + , AC

E60 12 Natri, titan cao (R) F, V, OH, H DC - , AC

E60 13 Kali, titan cao (RR) F, V, OH, H DC ± , AC

E60 20 Oxit sắt cao (A) H, F DC - , AC

E60 22 Oxit sắt cao (A) F, H DC ± , AC

E60 27 Oxit sắt cao, bột sắt (A) H, F DC - , AC

E70 14 Bột sắt, titan (RR) F, V, OH, H DC ± , AC

E70 15 Natri, hyđrô thấp (B) F, V, OH, H DC +

E70 16 Kali, hyđrô thấp (B) F, V, OH, H DC + , AC

E70 18 Kali, hyđrô thấp, bột sắt (B) F, V, OH, H DC + , AC

E70 24 Bột sắt, titan (RR) H, F DC ± , AC

E70 27 Oxit sắt cao, bột sắt (A) H, F DC - , AC

E70 28 Kali, hyđrô thấp, bột sắt (B) H, F DC - , AC

E70 48 Kali, hyđrô thấp, bột sắt (B) F, OH, H, V DC + , AC

Ghi chú: F hàn bằng, V hàn đứng, OH hàn trần, H hàn ngang

DC + Dòng 1 chiều nối nghịch, DC - Dòng 1 chiều nối thuận

Một số điều cần chú ý trong tiêu chuẩn que hàn của AWS

Hệ thống đo lường của Mỹ vẫn dựa trên hệ đơn vị foot – pound

Không quy định giá trị giới hạn trên của giới hạn bền kéo

Không có loại que hàn vỏ thuốc hệ Ruti axít (AR), Oxy hóa (O) và các hỗn hợp khác (S)

Không định lượng về hiệu suất đắp KC và hàm lượng Hyđrô thấp của kim loại đắp

Khi dòng điện xoay chiều AC không chỉ rõ giá trị của điện áp không tải U0

* Que hàn thép C thấp theo AWS A5.5

Ký hiệu que hàn theo AWS A5.5 tương tự như AWS A5.1, bắt đầu bằng chữ E để chỉ que hàn hồ quang tay; hai chữ số tiếp theo trong dãy 4 chữ số (hoặc ba chữ số tiếp theo trong dãy 5 chữ số) biểu thị giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại mối hàn, đơn vị là ksi; chữ số thứ ba trong dãy 4 chữ số (hoặc chữ thứ tư trong dãy 5 chữ số) dùng để chỉ các vị trí hàn được cho phép; tổ hợp hai chữ số cuối trong ký hiệu (tức các chữ số thứ ba và thứ tư của dãy 4 chữ số hoặc các chữ số tương ứng trong dãy 5 chữ số) chỉ định các vị trí hàn có thể thực hiện, giúp người dùng chọn đúng loại que hàn cho từng ứng dụng.

Trong chuẩn AWS A5.1, dãy ký hiệu gồm 5 chữ số thể hiện các yêu cầu liên quan đến quá trình hàn; ở vị trí thứ 4 và thứ 5 là các yêu cầu về loại dòng điện, cực tính và loại vỏ thuốc so với AWS A5.1 Phần cuối của ký hiệu có thể xuất hiện các ký hiệu như A1, …, B1 để biểu thị hàm lượng trung bình của các nguyên tố hợp kim có trong kim loại đắp.

Tiêu chuẩn AWS A5.5 chia que hàn thành 6 nhóm chính:

Nhóm 1: Que hàn thép C – Mo (loại 0.5Mo)

Phân loại: E70XX-A1, XX thường là 10, 11, 15, 16, 18, 20, 27 theo loại vỏ thuốc bọc (tiêu chuản AWS A5.1)

Thành phần hóa học mối hàn: C = 0.12, Mn = 0.6÷1.0, Si = 0.4÷0.8, Mo 0.4÷0.65

Tính chất của mối hàn: Giới hạn bền kéo 480Mpa, giới hạn chảy 390Mpa, độ dãn dài 22÷25%

Nhóm 2: Que hàn thép Cr-Mo gồm 5 phân nhóm

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%

Phân nhóm 2: E80XX-B2L (1Cr-0.5Mo) với XX là 15, 16, 18

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%

Phân nhóm 3: E90XX-B3L (2Cr-1Mo) với XX là 15, 16, 18

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 620Mpa, giới hạn chảy 530Mpa, độ dãn dài 17%

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%

Nhóm 3: Que hàn thép Ni gồm 5 phân nhóm

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%, độ dai va đập 275 ở -73 0 C

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%, độ dai va đập 275 ở -73 0 C

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 19%, độ dai va đập 275 ở -101 0 C

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 24%, độ dai va đập 275 ở -40 0 C

Nhóm 4: Que hàn thép Ni-Mo

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 470Mpa, độ dãn dài 24%, độ dai va đập 275 ở -40 0 C

Nhóm 5: Que hàn Mn-Mo gồm 3 phân nhóm

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 620Mpa, giới hạn chảy 550Mpa, độ dãn dài 17%, độ dai va đập 275 ở -51 0 C

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 550Mpa, giới hạn chảy 460Mpa, độ dãn dài 24%, độ dai va đập 275 ở -51 0 C

Phân nhóm 3: E100XX-D2 (1.75Mn-0.3Mo) với XX là 15, 16, 18

Tính chất mối hàn: giới hạn bền kéo 690Mpa, giới hạn chảy 600Mpa, độ dãn dài 16%, độ dai va đập 275 ở -51 0 C

Nhóm 6: Tất cả các loại que hàn thép hợp kim thấp khác gồm 2 phân nhóm, phía cuối có chữ G cho phần chữ M hoặc W cho phân nhóm thứ 2

Phân nhóm 1: EXX10-G, EXX11-G, EXX15-G, EXX16-G, EXX18-G với

Tính chất mối hàn: Khi XX là 70, 80, 90, 100 các tính chất tương tự các mức độ bền tương đương nêu trên c So sánh các ký hiệu ISO, AWS, BS, DIN

Bảng 1.12 So sánh ký hiệu một số nước

Ký hiệu ISO Ký hiệu tương ứng theo tiêu chuẩn quốc gia

3.3.2 Tính năng và tác dụng của que hàn

Theo tính chất của vỏ thuốc que hàn có các loại:

Que hàn vỏ thuốc Axít (A)

Que hàn vỏ thuốc Bazơ (B)

Que hàn vỏ thuốc hệ Hữu cơ (O hoặc C)

Que hàn vỏ thuốc hệ Rutin (R) a Que hàn vỏ thuốc Axít (A)

Thuốc làm vỏ bọc loại que hàn này được chế tạo từ các loại Oxít (Sắt, mangan, silic, ferômangan, …)

Que hàn loại vỏ thuốc này có tốc độ chảy lớn và cho phép hàn bằng cả hai loại dòng điện xoay chiều (AC) và một chiều (DC) Nhờ đặc tính này, nó có thể thực hiện hàn ở nhiều vị trí khác nhau trong không gian của mối hàn, mang lại hiệu suất và chất lượng gia công tốt hơn.

Nhược điểm của que hàn vỏ thuốc Bazơ (B) là mối hàn dễ nứt do nhiệt độ hàn cao và vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) nóng Vì đặc tính này, nó ít được dùng để hàn các loại thép có hàm lượng lưu huỳnh và carbon cao.

Trong vỏ thuốc chủ yếu là các thành phần như canxi cacbonat, magiêcacbonat, huỳnh thạch, ferômangan, silic, titan

Trong quá trình hàn, khí bảo vệ gồm CO và CO2 được hình thành từ phản ứng phân ly của cacbonat, giúp bảo vệ mối hàn khỏi oxi hóa và ổn định hồ quang Que hàn thuộc hệ Bazơ thường chỉ được sử dụng với dòng điện một chiều nối ngược Mối hàn ít bị nứt kết tinh nhưng dễ bị rỗ khí.

Nó được sử dụng để hàn các loại thép có độ bền cao, các loại kết cấu hàn quan trọng c Que hàn vỏ thuốc hệ Hữu cơ (O hoặc C)

Loại que hàn này chứa nhiều tinh bột và xenlulo để tạo môi trường bảo vệ khí cho quá trình hàn Để hình thành xỉ ổn định, hỗn hợp được bổ sung một số oxit titan, mangan, silic và một số ferô hợp kim Đặc điểm của que hàn vỏ thuốc hệ Rutile (R) là tốc độ đông đặc của vũng hàn rất nhanh, cho phép hàn đứng từ trên xuống và phù hợp với cả hàn bằng dòng điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC).

Kỹ thuật hàn

- Trình bày được kỹ thuật hàn ống 2G bằng công nghệ hàn GTAW;

- Chuẩn bị được phôi hàn, chọn chế độ hàn;

- Hàn được mối hàn lót bằng công nghệ hàn GTAW đảm bảo yêu cầu: bề mặt mối hàn phẳng, phần lồi đều, các phần nối không bị thiếu hụt;

- Tuân thủ quy trình, có ý thức độc lập trong luyện tập

3.4.1 Kỹ thuật hàn GTAW (2G) a Chuẩn bị phôi Đọc nghiên cứu bản vẽ, xác định kích thước, kiểm tra ký hiệu của vật liệu, tiến hành gia công cắt phôi bằng máy cắt chuyên dùng, gia công mép vát đúng quy định

Hình 3.3 Bản vẽ liên kết hàn

Hàn lớp lót bằng công nghệ hàn GTAW

Hàn lớp điền đầy và lớp hoàn thiện bằng hồ quang tay que hàn có thuốc bọc

Hình 3.4 Cấu trúc mối hàn

Trước khi tiến hành gá đính phôi bằng hàn TIG theo bản vẽ, cần làm sạch dầu mỡ và hóa chất trên bề mặt để bảo đảm liên kết chất lượng Đặt một ống lên bàn gá, mép vát hướng lên trên, và căn khe hở bằng lõi que hàn uốn cong hình chữ U Đặt ống thứ hai lên trên, sao cho mép vát ghép lại với nhau và hình thành rãnh hàn khi ghép.

Lưu lượng khí bảo vệ: 7lít/phút

 Đường que hàn:  2.4 Đường kính điện cực:  2.4

Cường độ dòng điện hàn: Ih = 85 – 90 (A)

* Quy cách mối hàn đính

Các mối đính đối xứng nhau

Chiều cao mối đính: 3-4 mm

Chiều dài mối đính: 20mm

Hình 3.5 Qui cách gá đính phôi b Thiết bị - dụng cụ và vật liệu hàn

Khí bảo vệ Ar ( Ar gon) c Hàn lớp lót

Lưu lượng khí bảo vệ: 7lít/phút Đường que hàn:  2.4 Đường kính điện cực:  2.4

* Góc độ của mỏ hàn và que hàn phụ

Hàn ống 2G khó thực hiện hơn hàn ống 1G vì mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng, kim loại lỏng do trọng lượng dễ chảy xuống

Góc độ que hàn phụ so với phương thẳng đứng 1 góc là 90 0 (hình 1)

Góc độ mỏ hàn so với phương thẳng đứng là 90 0 (hình 2)

Que hàn hợp với mỏ hàn 1 góc 90 -120 0 (hình 3)

Hình 3.6 Góc độ của mỏ hàn

*Chuyển động của mỏ hàn, que hàn

Mỏ hàn chuyển động lên xuống theo hình răng cưa

Hình 3.7 Chuyển động của mỏ hàn, que hàn phụ

Que hàn chuyển động tịnh tiến vào bể hàn để tăng lượng kim loại đắp tạo điều kiện hình thành mối hàn

3.4.2 Kỹ thuật hàn SMAW(2G) a Thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn

* Máy hàn TIG – DC/AC có chức năng hàn hồ quang tay

Que hàn E 7016 (  2,5   3,2) b Hàn lớp điền đầy

* Chế độ hàn Đường kính que hàn d = 2,5

* Góc độ que hàn và chuyển động của que hàn

Trường hợp thứ nhất: Lớp điền đầy chỉ cần hàn một lượt hàn Góc độ mỏ hàn và phương pháp di chuyển như hình vẽ

Hình 3.8 Chuyển động của que hàn

Trường hợp thứ hai: Lớp điền đầy cần nhiều đường hàn Góc độ mỏ hàn và phương pháp di chuyển như hình vẽ

Hình 1.9 Chuyển động của que hàn

* Phương pháp nối mối hàn trong các lớp hàn điền đầy: Vệ sinh xỉ hoặc mài tại điểm hồ quang vừa kết thúc

Các lớp hàn tiếp theo: Có thể được xếp thành đường hàn nhỏ chồng lên nhau

Yêu cầu bề mặt của các lớp hàn tương đối bằng phẳng và đều Hàn các lớp cho tới đầy và giữ khoảng cách 1.6 mm giữa bề mặt mẫu và khu vực hàn để đạt lớp phủ bề mặt hoàn thiện.

Kết thúc các lớp hàn vệ sinh bằng đục, bàn chải đánh gỉ, hoặc mài, để chuẩn bị tiến hành hàn các lớp tiếp theo

* Chú ý: Khi hàn các đường hàn của các lớp hàn điền đầy

Đối với các đường hàn vào bề mặt vát của tấm dưới, que hàn cần được nghiêng xuống để hồ quang trực tiếp làm nóng chảy bề mặt, từ đó tạo độ ngấu sâu hơn; tránh các trường hợp chân của các lượt hàn trùng nhau để đảm bảo sự phân bố đều của vật liệu và chất lượng mối hàn.

Trong quá trình sắp xếp các đường hàn, để lại rãnh hàn tương đối lớn cho lượt hàn trên cùng; trong các trường hợp này cần mài làm sạch, mở rộng đáy của rãnh hàn để tạo độ ngấu khi hàn, và sau đó tiến hành hàn lớp phủ (hoàn thiện) để đạt bề mặt hoàn thiện và đảm bảo chất lượng liên kết.

* Chọn chế độ hàn Đường kính que hàn d = 3,2

Góc độ que hàn và chuyển động của que hàn là yếu tố then chốt quyết định chất lượng mối hàn Việc duy trì góc nghiêng phù hợp và điều chỉnh chuyển động que hàn giúp hình thành lớp hàn đồng nhất, liên kết tốt và đường hàn đẹp, đúng quy cách Quá trình kiểm soát hồ quang, nhịp di chuyển và áp lực lên que hàn sẽ ổn định nhiệt phân bổ đều, giảm khuyết tật và đảm bảo mối hàn đạt chuẩn về thẩm mỹ và độ bền.

Góc độ que hàn cũng được thay đổi cho từng đường hàn

Phương pháp di chuyển que hàn như hàn ở các lớp hàn bên trong

Yêu cầu mối hàn phải được sắp xếp đều, không tạo thành các rãnh khi hàn chồng các lớp hàn lên nhau

Hình 3.10 Góc độ que hàn khi hàn lớp điền đầy d Hàn ống 2G (GTAW + SMAW) -  100 – SCH.80

Bảng 3.13 Hướng dẫn thực hiện

TT Tên bước Thiết bị dụng cụ Thao tác Yêu cầu

1 Đọc bản vẽ - Đọc, phân tích

- Đúng quy ước, ký hiệu, kích thước của mối hàn

Cắt phôi và gia công

- Máy cắt ống chuyên dùng

- Đặt phôi trên bàn gá

- Gia công vát mép chính xác

Làm sạch và hàn đính

- Máy hàn Samho EWDA 350 đồng bộ

- Chải dọc suốt chiều dài của mép hàn mặt bên ngoài và bên trong ống

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt của phôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn phụ d= 2,4

- Máy hàn Samho EWDA 350 đồng bộ

- Chọn đường kính que hàn

- Đúng đường kính que hàn

TT Tên bước Thiết bị dụng cụ Thao tác Yêu cầu

- Bảo hộ lao động điện hàn d =2,4

+ Dòng điện hàn Ih= 85÷105 A + Lưu lượng khí bảo vệ: 7 lít/Phút

- Máy hàn Samho EWDA 350 đồng bộ

- Que hàn, búa gõ xỉ hàn

-Phương pháp chuyển động que hàn

- Đúng đường kính que hàn d = 2,5 Ih= 80 ÷100 A

Hàn lớp phủ bề mặt

- Máy hàn Samho EWDA 350 đồng bộ

- Que hàn, búa gõ xỉ hàn

-Phương pháp chuyển động que hàn

- Đúng đường kính que hàn d = 3,2 Ih= 90 ÷120 A

Kiểm tra sửa chữa khuyết tật

- Đục, khoét các khuyết tật

Thu dọn vệ sinh nơi thực tập

- Sạch bụi trên bảng điều khiển của thiết bị

- Quét sạch xỉ hàn, cát nơi thực tập e Kiểm tra mối hàn

Kiểm tra mối hàn bằng máy siêu âm là phương pháp kiểm tra không phá hủy được dùng để đánh giá chất lượng mối hàn Đầu dò phát ra chùm tia siêu âm truyền theo đường thẳng; sóng siêu âm từ đầu dò ban đầu là sóng dọc Khi gặp vật hàn ở các góc đã cho, các sóng này chuyển đổi thành sóng ngang, cho phép quan sát sự phản xạ và xuyên thấu của sóng qua mối hàn để phát hiện khuyết tật và bất thường trong liên kết.

Hình 3.11 Sự khúc xạ và chuyển đổi loại sóng đối với sóng dọc tới

Sóng ngang trong vật hàn gặp bất liên tục sẽ phản xạ lại

Giải đoán trên màn hình xác định bản chất và kích thước khuyết tật

Phương pháp kiểm tra bằng siêu âm dựa trên cơ sở nghiên cứu sự lan truyền và tương tác của các dao động đàn hồi ở tần số cao được truyền vào vật thể cần kiểm tra Quá trình này xem xét các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, hấp thụ và tán xạ của sóng âm, từ đó cho phép đánh giá cấu trúc và tính toàn vẹn của vật liệu một cách không phá hủy Bằng cách phân tích các đặc tính của sóng sau khi gặp các bất thường bên trong hoặc khi xuyên qua vật liệu, phương pháp siêu âm giúp phát hiện khuyết tật, đo độ dày và đánh giá chất lượng liên kết trong quá trình kiểm tra.

Hình 3.12 trình bày sơ đồ nguyên lý cơ bản của kiểm tra bằng siêu âm: đầu dò phát gửi tín hiệu siêu âm vào vật kiểm tra, nơi có khuyết tật có thể xuất hiện; tín hiệu gặp khuyết tật được thu bởi hai đầu dò thu—đầu dò thu (truyền qua) nhận tín hiệu xuyên qua vật kiểm và đầu dò thu (phản hồi) nhận tín hiệu phản xạ từ khuyết tật—giúp xác định vị trí và đặc tính của khuyết tật.

Sóng siêu âm truyền qua môi trường kèm theo sự suy giảm năng lượng do tính chất của môi trường, và cường độ sóng âm có thể được đo sau khi phản xạ (xung phản hồi) tại các mặt phân cách hoặc đo tại bề mặt đối diện của vật kiểm tra (xung truyền qua) Chùm sóng âm phản xạ được phát hiện và phân tích để xác định sự có mặt và vị trí của khuyết tật Mức độ phản xạ phụ thuộc nhiều vào trạng thái vật lý của vật liệu ở phía đối diện với mặt phân cách và, ở quy mô nhỏ hơn, vào các tính chất vật lý đặc trưng của vật liệu đó.

Dụng cụ thiết bị vật tư

Máy siêu âm EPOCH LTC, mẫu chuẩn, mỡ tiếp âm

Chuẩn máy EPOCH LTC, Chương này mô tả cách chuẩn thiết bị EPOCH LTC

Chuẩn thiết bị là quá trình điều chỉnh thiết bị sao cho nó đo chính xác trên vật liệu, sử dụng đầu dò và ở nhiệt độ cụ thể EPOCH LTC có tính năng chuẩn tự động tiên tiến, cung cấp quá trình chuẩn nhanh và dễ dàng Các phần dưới đây mô tả chi tiết quy trình chuẩn EPOCH LTC khi sử dụng bốn loại đầu dò cơ bản: đầu dò thẳng, đầu dò trễ, biến tử kép và đầu dò góc Để thiết lập thiết bị trước khi chuẩn cần thực hiện các bước sau: ấn DISPLAY để chọn chế độ màn hình chia, ấn 2ndF, VEL (REJECT) đặt mức thải loại 0%, ấn F1 hoặc sử dụng phím

Để hiệu chuẩn, hãy đưa giá trị về 0 bằng phím ↓ Nhấn GAIN để chọn giá trị khuếch đại ban đầu thích hợp cho quá trình hiệu chuẩn Sau đó, điều chỉnh giá trị đã chọn bằng các phím chức năng trực tiếp hoặc bằng các phím ↑ và ↓.

Nếu giá trị khuếch đại chưa xác định, đặt giá trị ban đầu là 30 dB và điều chỉnh trong quá trình chuẩn Ấn VEL để nhập vận tốc gần đúng cho vật liệu kiểm tra và điều chỉnh bằng các phím chức năng hoặc các phím ↑ và ↓ Nếu chưa biết vận tốc, tham khảo giá trị vận tốc khởi đầu trong phụ lục B của hướng dẫn sử dụng Ấn RANGE để xác lập dải và sau đó điều chỉnh giá trị bằng cách sử dụng các phím chức năng hoặc các phím ↓, ↑, →, hoặc ← Ấn 2ndF, ANGLE (THICKNESS) để nhập giá trị chiều dày vật liệu, ví dụ 0.00 mm Ấn F1 hoặc ↓ để đưa giá trị đó về 0 Ấn ZERO OFFSET để đặt giá trị bù điểm 0 là 0.00 μs Ấn F1 hoặc sử dụng ↓ hoặc → để đưa xung phát về bên trái của màn hình Ấn phím ANGLE để nhập chính xác góc khúc xạ của đầu dò Sử dụng các phím chức năng để tiếp cận các giá trị định sẵn hoặc sử dụng các phím ↑ và ↓ để điều chỉnh từng bước 0.10.

Để tiến hành chuẩn mẫu, sử dụng đầu dò Panametrics-NDTTM P/N A109S-RM có tần số 5.0 MHz và đường kính biến tử 13 mm với đầu dò thẳng Thiết bị chuẩn mẫu yêu cầu có hai giá trị chiều dày đã biết trước được làm từ vật liệu cần đo Lý tưởng là hai giá trị chiều dày này nhỏ hơn và lớn hơn chiều dày của vật liệu cần kiểm tra để đảm bảo phạm vi hiệu chuẩn phù hợp.

Hình 3.13 Chuẩn với đầu dò thẳng

Kết quả đo chiều dày được hiển thị bằng chữ lớn ở phía trên của A-scan Khi giá trị đo đã ổn định, nhấn nút ZERO OFFSET để hiệu chuẩn tham chiếu Màn hình sẽ đóng băng và hộp thoại xuất hiện trên màn hình.

Hình 3.14 Chuẩn với đầu dò trễ

Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

- Trình bày được các biện pháp an toàn về hàn hồ quang tay, hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ;

Phát hiện và xử lý nhanh các sự cố phổ biến của máy hàn hồ quang tay (SMAW) và hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (GTAW/TIG) là yếu tố then chốt để duy trì hiệu suất và chất lượng mối hàn Các dấu hiệu cần nhận diện bao gồm mất hồ quang, biến động điện áp, rò rỉ khí bảo vệ, quá nhiệt và điện cực cháy, cũng như sự cố liên quan đến nguồn cấp và hệ thống điều chỉnh tham số Quy trình khắc phục được thực hiện bằng cách chẩn đoán nguyên nhân, kiểm tra và hiệu chỉnh tham số dòng điện, điện áp, kiểm tra hệ thống cấp khí, thay thế linh kiện hỏng và kiểm tra lại sau sửa chữa để đảm bảo quá trình hàn ổn định Bên cạnh đó, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo dưỡng định kỳ, vệ sinh thiết bị và an toàn vận hành nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng mối hàn trong mọi điều kiện làm việc.

- Tuân thủ các quy định an toàn cho người và thiết bị

Để hàn an toàn và hiệu quả, thợ hàn phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định Khi thực hiện hàn hồ quang điện cực không nóng chảy (hàn TIG) trong môi trường khí bảo vệ hoặc hàn hồ quang tay, cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn: kiểm tra và đảm bảo nguồn điện, che chắn tia lửa, thông gió đầy đủ và sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ như mũ, áo khoác chống nhiệt, găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang phù hợp.

Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy và phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho mọi người và tài sản Khi phát hiện sự cố, phải ngắt nguồn điện ngay lập tức và báo cáo cho người có trách nhiệm xử lý để sự cố được xử lý nhanh chóng và an toàn.

Câu 1: Trình bày thành phần tính chất, tác dụng của khí Argoon; Heli?

Câu 2: Trình bày tính năng tác dụng của que hàn, phương pháp chọn que hàn hồ quang tay?

Câu 3: Trình bày kỹ thuật hàn ống 2G bằng công nghệ hàn (GTAW + SMAW)?

Câu 4: Bài tập thực hành

Hàn ống 2G bằng công nghệ hàn (GTAW + SMAW)

Hình 3.22 Bản vẽ chi tiết hàn

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

- Tính chất , thành phần , tác dụng của khí Argn và He dùng trong hàn ống công nghệ cao

- Tính năng của que hàn

+ Que hàn vỏ thuốc Axít (A)

+ Que hàn vỏ thuốc Bazơ (B)

+ Que hàn vỏ thuốc hệ Hữu cơ (O hoặc C)

+ Que hàn vỏ thuốc hệ Rutin (R)

- Phương pháp chọn que hàn hồ quang tay

- Cấu trúc của mối hàn

- Chọn chế độ hàn (GTAW +SMAW)

- Góc độ của mỏ hàn, que hàn, que hàn phụ (GTAW +SMAW)

- Chuyển động của mỏ hàn, que hàn, que hàn phụ (GTAW +SMAW) khi hàn lớp lót, lớp điền đầy và lớp hoàn thiện

Bảng 3.15.Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học

1.1 Thành phần, tính chất, tác dụng của khí Ar; He

1.2 Các loại điện cực, tiêu chuẩn điện cực, theo AWS.A5.1.12

2 Vật liệu hàn SMAW Làm bài tự luận, 2

2.1 Ký hiệu que hàn theo tiêu chuẩn Việt nam; ISO -2560;

AWS(A.1;A.5) đối chiếu với nội dung bài học 1

2.2 Tính năng tác dụng của que hàn

2.3 Phương pháp chọn que hàn 0,5

3 Kỹ thuật hàn ống 2G bằng công nghệ hàn (GTAW +

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

1.2 Thiết bị, dụng cụ, vật liệu 0,5

1.3 Hàn lớp lót bằng GTAW 1

1.4 Hàn lớp điện đầy bằng

1.5 Hàn lớp hoàn thiện bằng

1.6 Kiểm tra sửa chữa khuyết tật 1,5

1 Hàn GTAW Quan sát các thao tác, đối chiếu với bảng hướng dẫn thực hiện

2 Hàn SMAW Quan sát các thao tác, đối chiếu với bảng hướng dẫn thực hiện

1 Tác phong công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ 1,5

1.2 Không vi phạm nội quy lớp học chiếu với nội quy của trường 1,5

1.3 Tính cẩn thận, tỉ mỉ Quan sát việc thực hiện bài tập 1

2 Đảm bảo thời gian thực hiện bài tập

Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định

3 Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và vệ sinh công nghiệp

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1,5

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần áo bảo hộ, giày, thẻ học sinh, găng tay len…)

3.3 Vệ sinh xưởng thực tập đúng quy định 1

Tiêu chí đánh giá Kết quả thực hiện Hệ số Kết quả học tập

Hàn ống vị trí 5G ( GTAW + SMAW)

Hàn ống vị trí 6G (GTAW + SMAW)

Ngày đăng: 29/12/2022, 17:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm