Chương 3: KẾ HOẠCH KiỂM TOÁNMục tiêu Chương này nhằm giúp người đọc hiểu và nắm được các nội dung cơ bản trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm việc tìm hiểu mục đích, vai trò,
Trang 1Chương 3: KẾ HOẠCH KiỂM TOÁN
Mục tiêu
Chương này nhằm giúp người đọc hiểu và nắm được các nội dung cơ bản trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, bao gồm việc tìm hiểu mục đích, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng; các thủ tục phân tích, đánh giá rủi ro và mức trọng yếu liên quan đến việc lập kế hoạch và thiết kế các chương trình kiểm toán thích hợp và hiệu quả.
Trang 2CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1 Trọng yếu và rủi ro:
3.1.1 Trọng yếu
Thông tin đượi coi là trọng yếu có nghĩa là khi thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin sẽ ảnh hưởng đến quyết định
của người sử dụng BCTC
Trang 3CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1.2 Rủi ro
3.1.2.1Các bộ phận của RR Kiểm toán
RỦI RO TIỀM TÀNG (Inherent risks)
“Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
nghiệp vụ, khoản mục trong BCTC chứa đựng
sai sót trọng yếu hay tính gộp mặc dù có hay
không có hệ thống KSNB” VSA 400.04
RỦI RO KiỂM SOÁT (Control Risk)
“Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, khoản mục trong BCTC mà hệ thống
kế toán và KSNB không ngăn ngừa hết hoặc
không phát hiện và sửa chữa kịp thời”
VSA400.05
Trang 4CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
RỦI RO PHÁT HIỆN (Detection risk)
“Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, khoản mục trong BCTC khi tính
riêng lẻ hoặc tính gộp trong quá trình kiểm
toán KTV và công ty kiểm toán đã không phát hiện được” VSA400.06
Trang 5CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KiỂM TOÁN
Trang 6CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
Mối quan hệ giữa các rủi ro
AR = IR * CR * DR >>> DR = AR : (IR * CR)
Ban đầu, khi dự kiến các rủi ro ở mức độ khác
nhau, AR được hình thành
Tuy vậy, quan trọng là phải tính toán lại đúng đắn
DR dựa trên việc tính lại mức độ của IR và CR
qua kết quả đạt được từ các thử nghiệm đã thực
Trang 7Về rủi ro
tiềm tàng
IR
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Trang 8CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1.2.2 Kiểm soát RRKT:
GĐ chuẩn bị:
KTV cần đánh giá IR và CR để xác định DR phù hợp, từ đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản thích hợp để mức AR nằm trong giới hạn cho phép
DR thấp >>> tăng thử nghiệm chi tiết, mở rộng mẫu
DR cao >>> giảm thử nghiệm chi tiết, giảm cỡ mẫu
GD thực hiện:
Lưu ý bổ sung, điều chỉnh các đánh giá ban đầu về RR
Trang 9CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1.2.3 PP đánh giá rủi ro:
Mức độ toàn bộ BCTC, tiến hành dựa trên:
Thông tin về đặc điểm, tình hình hoạt động
Kinh nghiệm kiểm toán
Các nhân tố về IR (Hình IV2, trang 147)
Nhân tố làm gia tăng sai phạm (Phục lục II-F, tr.59, II-G, tr.65)
Quá trình đánh giá dựa trên Checklist (hình IV-3, tr152)
Kết quả đánh giá là cơ sở để KTV xác định chiến lược tổng thể của cuộc kiểm toán và cân nhắc về DR chấp nhận được ở mức độ khoản mục.
Trang 10CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1.2.3 PP đánh giá rủi ro:
Mức độ khoản mục, bộ phận báo cáo:
Đánh giá lại IR và CR cho từng khoản mục, dựa trên các cơ sở dẫn liệu tương ứng
Kết quả đánh giá là cơ sở để KTV thiết kế các thử nghiệm cơ bản sao cho DR được duy trì ở mức độ phù hợp
Trang 11CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.1.3 Mức trọng yếu và AR
Mức trọng yếu tăng >>> AR giảm xuống
KTV cần xác định về nội dung, thời gian và phạm
vi của các thử nghiệm cơ bản sao cho khả năng BCTC còn sai lệch trọng yếu thấp xuống ở mức chấp nhận được
Trang 12CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
Trang 13CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.2 Tiền kế hoạch
1.1 Tiếp nhận khách hàng mới
KTV cần lưu ý các nội dung:
- Lý do kiểm toán, các bên sử dụng thông tin
- Trao đổi với các KTV tiền nhiệm
- Nghiên cứu, phân tích sơ bộ về thực trạng tài chính, đánh giá sơ bộ về mức trọng yếu
và rủi ro trong kinh doanh vv…
- Không nên nhận dịch vụ nếu VSA220.12
không được thỏa mãn
Trang 14CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.2 Tiền kế hoạch
1.2 Tiếp nhận khách hàng cũ
KTV cần lưu ý các nội dung:
- Xem xét lại nội dung cuộc kiểm toán trước
- Tìm hiểu các vấn đề mới phát sinh, liên
quan đến tính độc lập, năng lực phục vụ, …
Trang 15CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.2 Tiền kế hoạch
2 Phân công KTV
“công việc kiểm toán phải được giao cho
những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp
được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế” (VSA220.12)
- Để hiểu rõ doanh nghiệp: hạn chế thay
người
- Tránh sức Ỳ, thiếu khách quan: luân chuyển
Trang 16CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.2 Tiền kế hoạch
3 Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
- Mục đích và phạm vi kiểm toán
- Các dịch vụ khác: tư vấn quản lý, cải tiến …
- Cung cấp tài liệu kế toán, phương tiện cho KTV
- Sử dụng nhân viên doanh nghiệp
- Kiểm tra số dư đầu kỳ với khách hàng mới
Trang 17CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.2 Tiền kế hoạch
4 Hợp đồng kiểm toán
VSA 210.4 (Xem phụ lục IV-A):
- Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các
bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán,
khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán
- Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán,
quyền và trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các
điều khoản về phí, xử lý tranh chấp hợp đồng
Trang 18CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.3 Tìm hiểu khách hàng
1 Nội dung tìm hiểu:
+ Tìm hiểu về KSNB
+ Tìm hiểu về tình hình kinh doanh (VSA 310)
- Hiểu biết chung về môi trường kinh doanh
- Hiểu biết về ngành nghề hoạt động của KH
- Hiểu biết về nội tại KH
>>> đánh giá, phân tích các sự kiện, nghiệp vụ ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, việc kiểm tra
Trang 19CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.3 Tìm hiểu khách hàng
2 Phương pháp tìm hiểu:
2.1 Thu thập, nghiên cứu tài liệu kinh doanh
- Giấy phép kinh doanh, Điều lệ hoạt động
- BCTC, báo cáo kiểm toán, kiểm tra, thanh tra của năm hiện hành và trước đó
- Biên bản họp HĐQT, Đại hội cổ đông
- Các hợp đồng, cam kết quan trọng
- Nội quy, chính sách;
- Các tài liệu liên quan
Trang 20CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
Trang 21CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro KT
3.4.1 Xác định mức trọng yếu
1.1 Khái niệm:
VSA 330.04 “trọng yếu là thuật ngữ để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC”
- Sai lệch: định lượng, định tính
- Sai phạm về bản chất
Trang 22CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro KT
3.4.1 Xác định mức trọng yếu
1.2 Vận dụng khái niệm trọng yếu trong kiểm toán
- KTV không thể phát hiện mọi sai phạm?
- Nhưng, phải đảm bảo hợp lý: nếu còn sai lệch thì không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Trang 23CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro KT
3.4.1 Xác định mức trọng yếu
1.3 Phương pháp xác lập mức trọng yếu
Ở mức độ tổng thể BCTC: Sai lệch cho phép trên tổng thê TS, DT hay LN?
Ở mức độ khoản mục: Sai lệch cho phép được phân bổ từ tổng thể cho từng khoản mục
- Dựa trên kinh nghiệm, xét đoán của KTV
- Cân đối giữa chi phí và sự hữu hiệu
Trang 24CHƯƠNG 3 – KẾ HoẠCH KiỂM TOÁN
3.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro KT
3.4.2 Đánh giá rủi ro kiểm toán
2.1 Khái niệm: “do KTV và CTy KT đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” VAS 400.07
(Xem hình IV-1)
Trang 25CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.5 Xây dựng kế hoạch & chương trình kiểm
toán
VSA 300.02: “phải lập kế hoạch kiểm toán”
1 Kế hoạh chiến lược
“là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra” VSA300.04
“phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC của nhiều năm” VSA300.13
Trang 26CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.5 Xây dựng kế hoạch & chương trình kiểm
kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu …
thực hiện việc kiểm toán một cách có hiệu quả
Trang 27CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.5 Xây dựng kế hoạch & chương trình kiểm
2.3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
2.4 Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục
(Xem hình IV-4: Kế hoạch sơ bộ, trang 155)
Trang 28CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
2.5 Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra 2.6 Các vấn đề khác:
- Giả định hoạt động liên tục được tôn trọng
- Các bên liên quan
- Điều khoản của hợp đồng kiểm toán
- Lịch trình làm việc theo hợp đồng kiểm toán
Trang 29CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
2.5 Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra 2.6 Các vấn đề khác:
- Giả định hoạt động liên tục được tôn trọng
- Các bên liên quan
- Điều khoản của hợp đồng kiểm toán
- Lịch trình làm việc theo hợp đồng kiểm toán
Trang 30CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.4 Xây dựng kế hoạch & chương trình kiểm
toán
VSA 300.02: “phải lập kế hoạch kiểm toán”
3 Chương trình kiểm toán
Trang 31CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3 Chương trình kiểm toán
3.1 Khái niệm
3.2 Thử nghiệm cơ bản
- Thủ tục phân tích
>>> Số liệu hợp lý & Sai lệch trọng yếu ?
- Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra nghiệp vụ và kiểm tra số dư
>>> Tăng thử nghiệm để tăng khả năng phát hiện sai lệch trọng yếu
Trang 32CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.2 Thử nghiệm cơ bản
Kết quả thử nghiệm giúp ước tính sai lệch
tổng thể qua sai lệch phát hiện được trong
mẫu.
Trang 33CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
3.3 Thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Đây là công việc nhằm
Lựa chọn thủ tục phù hợp với mục tiêu kiểm toán
Nội dung, phạm vi, thời gian
Trang 34CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
a) Lựa chọn thủ tục phù hợp với mục tiêu kiểm toán
Từ các cơ sở dẫn liệu (xem hình trang 164), có thể xây dựng các mục tiêu kiểm toán:
Hiện hữu và phát sinh
Quyền và nghĩa vụ
Đầy đủ
Đánh giá
Ghi chép chính xác
Trang 35CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
b) Nội dung, thời gian, phạm vi của thủ tục kiểm toán
Nội dung: Lựa chọn cách đánh giá khoản mục tùy thuộc vào tính trọng yếu của chúng, có thể
sử dụng thủ tục phân tích hay phải thực hiện thử nghiệm chi tiết …
Thời gian: một số thủ tục có thể được thực
hiện sớm hơn ngày kết thúc niên độ nên cần
có các thủ tục khác bổ sung phù hợp
Về phạm vi: cần xác định rõ số cỡ mẫu phù
hợp với tính trọng yếu và mức rủi ro chấp
nhận được
Trang 36CHƯƠNG 3 – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
b) Nội dung, thời gian, phạm vi của thủ tục kiểm toán
KTV cần cân nhắc:
Thận trọng hợp lý
Cân đối lợi ích – chi phí
Dựa trên mức trọng yếu thiết lập và mức rủi ro đánh giá