Các loại số tuyệt đối Số tuyệt đối thời kỳ: là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.. VD: giá trị sản xuất CN trong 1 năm, tổng sản
Trang 1Chương III
Các chỉ tiêu phản ánh mức độ
- Các chỉ số thống kê
Trang 2Giai đoạn phân tích thống kê
Phân tích thống kê bao gồm các công việc chính sau:
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của việc phân tích
- Lựa chọn, đánh giá các tài liệu dùng để phân tích
- Xác định các chỉ tiêu và phương pháp phân tích
- Tính toán, so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
- Rút ra các kết luận, đề xuất các kiến nghị, giải quyết các vấn đề tồn tại
Trang 31. Số tuyệt đối.
a KN: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lư
ợng của hiện tượng KT-XH trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Số tuyệt đối biểu hiện số đơn vị của tổng thể
hay của bộ phận trong tổng thể.
Số tuyệt đối biểu hiện tổng trị số của một
I Các chỉ tiêu phản ánh mức
độ của hiện tượng KT - XH
Trang 4Số tuyệt đối trong thống kê luôn gắn liền với hiện tượng KT-XH nhất định.
Số tuyệt đối trong thống kê là những con số thu đư
ợc thông qua phương pháp thống kê phù hợp
Số tuyệt đối có đơn vị tính phù hợp bao gồm:
- đv hiện vật tự nhiên: con , cái, chiếc…
- đv đo lường: m, kg, lít…
- đv thời gian lao động: ngày công, giờ công…
…
b Đặc điểm
Trang 5c Các loại số tuyệt đối
Số tuyệt đối thời kỳ: là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định.
VD: giá trị sản xuất CN trong 1 năm, tổng
sản phẩm trong nước (GDP) trong 1 năm…
Số tuyệt đối của cùng một chỉ tiêu có thể
cộng được với nhau để có trị số của thời kỳ dài hơn.
Trang 6c Các loại số tuyệt đối
Số tuyệt đối thời điểm: là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời điểm nhất định.
VD: tổng dân số Việt Nam vào lúc 0 giờ
ngày 01 tháng 05 năm 2010, hàng tồn kho cuối tháng…
Trang 7d í ngh a ngh a ĩ ĩ
- Số tuyệt đối có ý nghĩa trong công tác
quản lý kinh tế - xã hội
- Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên thực hiện phân tích thống kê, là cơ sở tính các chỉ tiêu
- Số tuyệt đối trong thống kê là căn cứ để xây dựng các chương trình dự án, kế
hoạch; tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện.
Trang 82 Số tương đối
a. KN:
Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu
hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu.
Có 2 trường hợp so sánh
Trang 9 So sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện không gian hoặc thời gian.
Hai hiện tượng khác loại nhưng có mối quan hệ với nhau.
Trang 11y1: MỨC ĐỘ KỲ NGHIÊN CỨU (BÁO CÁO)
y0: MỨC ĐỘ KỲ GỐC
y1, y0 : PHẢI BẢO ĐẢM SO SÁNH ĐƯỢC VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN SAU :
- PHẢI CÙNG 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH
- CÙNG NỘI DUNG TÍNH
- CÙNG PHẠM VI TÍNH
0
1
y y
t =
Trang 12VD: Có số liệu sản phẩm A sản xuất được trong hai năm như sau: Năm 2004 sản xuất 1000 tấn Năm 2005 sản xuất 1500 tấn.
Số tương đối động thái:
Vậy: Số sản phẩm sản xuất của xí nghiệp năm 2005 so với năm 2004 tăng 0,5 lần hay 50% tương ứng là 500 sản phẩm
% 150 5
,
1 1000
Trang 13• Số tương đối kế hoạch
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là kết quả so sánh giữa hai mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc
yK: MệÙC ẹOÄ KYỉ KEÁ HOAẽCH
y0: MệÙC ẹOÄ THệẽC TEÁ KYỉ GOÁC
y
NK = K
0
Trang 14• Số tương đối kế hoạch
Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là kết quả so sánh giữa mức độ thực tế đạt được với mức độ
kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu
yK: MệÙC ẹOÄ KYỉ KEÁ HOAẽCH
y1: MệÙC ẹOÄ THệẽC TEÁ KYỉ BAÙO CAÙO
Trang 15TA CÓ MỐI QUAN HỆ :
t = tNK × tHK HK
VD: Sản lượng Ngô (bắp) của hộ A năm 2002 là 10 tấn, kế hoạch dự kiến năm 2003 sản lượng Ngô là 15 tấn, thực tế năm 2003 sản lượng Ngô đạt được là 12 tấn
Tính số tương đối động thái và số tương đối kế hoạch.
Trang 16y d
1
Tên cửa hàng Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng(%)A
BCD
1234
10203040
Là kết quả so sỏnh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số tuyệt đối của cả tổng thể
Trang 17• Số liệu Doanh số năm 2009 của 3 CTY
Tên Cong ty Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng(%)A
BCD
1234
10203040
A
B C
D
Trang 18 Số tương đối cường độ: là kết quả so sánh mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau.
VD: mật độ dân số, GDP bình quân đầu người,…
Số tương đối không gian: là kết quả so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nhưng khác nhau
về không gian, hoặc là kết quả so sánh giữa hai bộ phận trong cùng một tổng thể
VD: Kết quả so sánh GDP của Việt Nam với GDP
của TháI Lan trong năm 2005, so sánh số lao động Nam và lao động Nữ trong cùng một công ty.
Trang 193 Số bình quân
a. KN: là chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại biểu
theo một tiêu thức nào đó của tổng thể
Trang 21n 1
i ∑ i
=
=
Trang 22f x
x
Trang 23VD: Có số liệu phân tổ năng suất lao động của nhóm công nhân
Tính năng suất lao động bình quân mỗi công nhân
Năng suất lao động
(kg/ giờ)
Số công nhân
256
102030
Trang 24∀ ∗TÍNH SỐ TB CỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP TÀI LIỆU PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ :
• NGƯỜI TA LẤY TRỊ SỐ GIỮA MỖI TỔ LÀM LƯỢNG BIẾN ĐẠI DIỆN CHO TỔ ĐÓ
xi = +
Trang 25x = ∑ x f i i = 140500 = 702 5 , kg
450 550 650 750 850 950
4500 16500 29250 60000 25500 4750 140500
Trang 26• Sè b×nh qu©n ®iÒu hßa
Sè b×nh qu©n ®iÒu hßa gia quyÒn:
Sử dụng khi biết giá trị của mọi lượng biến trong tổng thể (xi), chỉ tiêu của các lượng biến (Mi=xifi)
+ +
+ +
i
n n
n
x M
M x
M x
M x
M
M M
M x
1
1
2
2 1
1
2 1
Trang 27
VD: Có tài liệu về tiêu thụ sản phẩm A trên ba thị trường như sau:
Thị trường Giá đơn vị sản phẩm
(1000đ/ sp)
Mức tiêu thụ(1000đ)I
II
III
0,30,350,4
300700800
Trang 28Tính giá bán bình quân của sản phẩm A trên mỗi thị trường.
36 , 0 4
, 0
800 35
, 0
700 3
, 0 300
800 700
300
1
+ +
i
x M M x
Trang 29 Số bình quân điều hòa giản đơn
Nếu M1 = M2 = = Mn = M thỡ
x
M
M x
M
M x
nM M
x
n x
i i
n
i i i
n
i i
n
i i
n
i i
1
Trang 30m 3
2
1t t t t t
Số bình quân nhân là số bình quân của những đại
lượng có quan hệ tích số với nhau, tức là x1.x2…xn = Πxi
Trang 31VD: Có số liệu ghi lại tốc độ phát triển của nền kinh tế từ 2000 đến 2005 như sau: 150%,
120%, 98%, 97% và 96% Tính tốc độ phát triển bình quân của nền kinh tế
% 110 1
, 1 96
, 0 97 , 0 98 , 0 2 , 1 5 , 1
5 1
x x
ti
i
Trang 324 Dãy số thời gian
4.1 Khái niệm
Dữ liệu ghi nhận qua thời gian
Thời gian: năm, quý, tháng, tuần,
Ví dụ:
Năm: 2001 2002 2003 2004 2005
Doanh số: 75.3 74.2 78.5 79.7 80.2
( tỷ đồng )
Trang 334.2 Kết cấu : Gồm 2 yếu tố là thời gian và chỉ tiêu
a.Thời gian : Ngày, tháng, năm Độ dài giữa 2 thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách
thời gian
b.Chỉ tiêu : Ứng với từng khoảng thời gian là các chỉ tiêu Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức
độ của dãy số
Trang 34 4.3 Các loại dãy số thời gian
a Dãy số thời kỳ
Biểu hiện biến động của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định
b Dãy số thời điểm
Biểu hiện biến động của hiện tượng tại những thời điểm nhất định.
Trang 35 4.4 C ác chỉ tiêu phân tích dãy thời gian
a Mức độ bình quân theo thời gian ( Y )
Phản ánh mức độ “đa số” của các mức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian
* Dãy số thời kỳ :
* Dãy số thời điểm :
n
Y Y
Trang 36b Lượng tăng giảm tuyệt đối
* Liên hoàn
*Định gốc
*Trung bình
n i
Y
Yi i
i
, , 3
, 2
Y
Yi i
, , 3
, 2
i
δ δ
Trang 37c.Tốc độ phát triển
*Liên hoàn
*Định gốc
n i
Y
Y t
i
i i
, , 3
, 2
, 2
1
=
=
Trang 38*Tốc độ phát triển trung bình
t t
Trang 39d.Tốc độ tăng (giảm)
Liên hoàn
Định gốc
Trung bình
n i
t
ai i
, , 3
, 2
T
, , 3
, 2
Trang 4110,0
1997 1998 1999 2000 2001 2002Năm
14,813,0
11,811,0
10,2
xi (trđ)
Trang 42II Các chỉ số thống kê
1. KN:
Chỉ số thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng kinh tế.
Chỉ số được tính bằng cách đo giá trị của những quan sát so với một giá trị của một quan sát đã cho.
Trang 43 Biểu hiện nhiệm vụ kế hoạch hay tình hình hoàn thành kế hoạch của một chỉ tiêu kinh tế, loại chỉ
số này gọi là chỉ số kế hoạch, chỉ số hoàn thành
kế hoạch
Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của
Trang 454 Phương pháp tính chỉ số
4.1 Một số ký hiệu thường dùng
a. Ký hiệu các chỉ tiêu chất lượng
P: giá đơn vị hàng hóa (đơn giá)
Z: giá thành đơn vị sản phẩm
W: năng suất lao động
N: năng suất thu hoạch
Trang 464.1 Một số ký hiệu thường dùng
b Ký hiệu các chỉ tiêu số lượng
q: số lượng sản phẩm sản xuất hay tiêu thụ
T: số lao động
D: diện tích đất đai
c Ký hiệu các chỉ tiêu thời gian
Trang 48VD1: Tớnh chỉ số cỏ thể về giỏ : Phũng loại 1
Tên sản phẩm Đơn vị
tính
Đơn giá (1000 đồng)Năm 2008 Năm 2009
Phũng loại A
Phũng loại B
phũngphũng
500300
700400
Trang 49VD2: Tính chỉ số cá thể về lượng : Phòng loại 2
Tªn s¶n phÈm §¬n vÞ
tÝnh
Lượng phòng đã bánN¨m 2008 N¨m 2009
Phòng loại A
Phòng loại B
phòngphòng
15003000
12002500
Trang 50Tên sản
phẩm
Đơn vị tính
Đơn giá (triệu
đồng)Năm
2000
Năm 2001A
B
C
MétCáiLít
305020
285521
Lượng hàng tiêu thụNăm
2000 Năm 20011000
20005000
120021006000
Trang 524.3 Phương pháp tính chỉ số tổng hợp
Trang 53∑ ∑
=
=
0 0
1 1
*
p q
p
q I
I
* Chỉ số chung về mức tiêu thụ :
Trang 54Loại
Phòng
Đơn Vị tính
Gía bán (1000đ) Lượng phòng đã bán N¨m
Trang 55Loại
Phòng
Đơn Vị tính
Gía bán (1000đ) Lượng phòng đã bán N¨m
Trang 56VD 2:
Tên sản
phẩm
Đơn vị tính
Đơn giá (1000đ) Lượng tiêu thụ
Năm 2000
Năm 2001
Năm 2000
Năm 2001A
B
C
KgMétLít
54010
65012,2
10205
13255,5
Trang 57VD3: DN X có tài liệu về doanh thu như sau: Tính IP và IQ
Tên
hàng
Doanh thu (triệu đồng) Chỉ số cá thể (%)
Năm 2009 Năm 2010 Về giá cả Về lượng
tiêu thụ