1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chương 2 sự phát triển của lý thuyết quản trị

38 2,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Sự phát triển của lý thuyết quản trị
Trường học Khoa Quản trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chương
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Không rõ
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển quản trịQuan điểm truyền Quan điểm hành vi Quan điểm hệ thống Quan điểm ngẫu nhiên Quan điểm chất lượng Tổ chức học tập Nơi làm việc định hướng công nghệ... Quan điểm

Trang 1

Chương 2

Sự phát triển của

lý thuyết quản trị

Trang 3

Mục đích nghiên cứu

 Trình bày nhà quản trị sử dụng lý thuyết hệ thống và các kỹ thuật định lượng như thế nào để cải thiện thành tích nhân viên.

 Quan điểm ngẫu nhiên.

 Giải thích sự tác động của nhu cầu chất

lượng trong thực hành quản trị.

Trang 4

Lịch sử phát triển quản trị

Quan điểm truyền

Quan điểm hành vi

Quan điểm hệ thống

Quan điểm ngẫu nhiên

Quan điểm chất lượng

Tổ chức học tập Nơi làm việc định hướng công nghệ

Trang 5

Quan điểm truyền thống

 Quản trị quan liêu

 Quản trị khoa học

 Quản trị hành chính

Trang 6

Quan điểm quan liêu

 Liên quan đến việc vận dụng các quy tắc, hệ thống cấp bậc, một sự phân công lao động rõ ràng và những thủ tục chi tiết.

– Những quy tắc – hướng dẫn chính thức hành vi của nhân viên trong công việc

– Tính khách quan – Nhân viên được đánh giá theo những quy tắc và dữ liệu khách quan

– Phân công lao động – phân chia công việc cho

Trang 7

Quan điểm quan liêu

– Cơ cấu quyền hành theo cấp bậc – sắp xếp các công việc gắn liền với quyền lực trong mỗi công việc.

– Cơ cấu quyền hành – Ai có quyền đưa ra các quyết định trong tổ chức theo mức độ quan trọng khác nhau ở các cấp bậc tổ chức khác nhau.

 Quyền hành mang tính truyền thống

 Quyền hành dựa trên uy tín

 Quyền hành hợp lý, hợp pháp

– Cam kết nghề nghiệp lâu dài – Cả nhân viên và tổ chức cùng cam kết về việc tuyển dụng và làm việc lâu dài với tổ chức.

Trang 8

Đánh giá quan điểm quan liêu

– Hiệu quả

– Nhất quán

– Các nhiệm vụ ổn định, thì các chức năng thực hiện tốt nhất

– Quy tắc cứng nhắc và tệ quan liêu

– Tham quyền

– Ra quyết định chậm

– Không thích hợp với công nghệ thay đổi

– Không thích hợp với mong muốn của nhân viên

Trang 9

 Quan điểm quan liêu hiệu quả khi

thay đổi

Đánh giá quan điểm quan liêu

Trang 10

Quản trị theo khoa học

và quan sát chứ không dựa vào tin đồn và sự phỏng đoán

Trang 11

Quản trị theo khoa học

 Những điểm cơ bản trong các tác phẩm về

quản trị của Taylor

hiệu quả các các yếu tố của công việc.

làm việc khoa học này, và trả lương theo sản phẩm

– Phân chia công việc giữa nhà quản trị và công nhân.

Trang 12

Quản trị theo khoa học

– Tiền thưởng đối với việc tăng năng suất lao động;

– Biểu đồ Gantt: sử dụng cho việc kiểm tra sản phẩm được định ra

Trang 13

Đánh giá quản trị theo khoa học

 Nhiều công ty đã sử dụng các nguyên tắc

quản trị theo khoa học để cải thiện việc tuyển chọn và huấn luyện nhân viên.

 Quản trị theo khoa học không nhận ra nhu

cầu xã hội và tầm quan trọng của điều kiện làm việc và sự thỏa mãn công việc của nhân viên.

Trang 14

Quản trị hành chính

trị cơ bản

bảo đảm hoạt động đạt hiệu quả và kết quả

Trang 15

6 Đặt lợi ích của cá nhân

dưới lợi ích chung Thù lao

Trang 16

Quan điểm hành vi

các khía cạnh con người trong tổ chức

để quản trị hiệu quả, 4 nguyên tắc phối hợp

– Sự phối hợp sẽ tốt nhất khi những người ra quyết định có một cuộc họp giao tiếp trực tiếp

– Sự phối hợp kéo dài trong suốt giai đoạn đầu của hoạch định và thực hiện dự án là cốt yếu.

– Sự phối hợp cần lưu ý đến tất cả các yếu tố liên quan trong một tình huống cụ thể.

Trang 17

Quan điểm hành vi

 Mary Parker Follett

giải quyết các mâu thuẩn

hoàn cảnh và cấp dưới cảm thấy dự phần trách nhiệm

kiểm tra

Trang 18

Quan điểm hành vi

 Chester Barnard

– Xem các tổ chức như là một hệ thống xã hội.

– Con người nên liên tục giao tiếp, liên lạc với người khác Truyền thông với nhân viên

– Lý thuyết “chấp nhận” của quyền hành

 Nhân viên sẽ tuân thủ mệnh lệnh, nếu họ

1) hiểu những điều cấp trên yêu cầu

2) tin rằng mệnh lệnh là phù hợp với mục tiêu của tổ chức.

3) thấy lợi ích và phù hợp với những năng lực và sự cố

Trang 19

Quan điểm hành vi

 Hiệu ứng Hawthorne

sẽ thay đổi bất kể điều kiện làm việc có thay đổi hay không

nhân viên có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động

Trang 20

Quan điểm hành vi

– Đơn vị kinh doanh là một tổ chức xã hội, bên cạnh tính kinh

tế và kỹ thuật đã nhận thấy

– Con người có yếu tố tâm lý và xã hội cần được thỏa mãn

– Có thể động viên con người bằng yếu tố tâm lý và xã hội.

– Các nhóm phi chính thức trong tổ chức tác động đến thái

Trang 21

Đánh giá quan điểm hành vi

được sự thống nhất bằng cách hợp tác với người khác

của đồng nghiệp hơn là sự khuyến khích và những quy tắc của quản trị

quản trị giúp họ thỏa mãn các nhu cầu

Nhà quản trị phải quan tâm đến thuộc cấp trong

Trang 22

Quan điểm hệ thống

 Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối quan hệ tương tác và phụ thuộc nhau.

Trang 23

Quan điểm hệ thống cơ bản của tổ chức

Trang 26

Quan điểm ngẫu nhiên

 (Thỉnh thoảng được gọi là cách tiếp cận tình huống) chỉ ra rằng thực hành quản trị nên tương hợp với những những đòi hỏi của môi trường bên ngoài.

Trang 27

Quan điểm ngẫu nhiên

Quan điểm hành vi

Cách thức nhà quản trị ảnh hưởng người khác:

 Nhóm phi chính thức

 Sự hợp tác giữa các nhân viên

 Nhu cầu xã hội của nhân viên

Quan điểm truyền thống

Những việc nhà quản trị thực hiện:

Trang 28

Quan điểm chất lượng

Trang 29

Quá trình kiểm soát chất lượng

 Đầu vào

 Các hoạt động biến đổi

 Đầu ra

 Các thông số kỹ thuật của sản phẩm/dịch vụ

Trang 30

Tầm quan trọng của chất lượng

Chi phí thấp hơn và thị phần cao hơn Hình ảnh công ty

Giảm thiểu nợ của Công ty

Trang 31

Khuynh hướng hiện đại trong tư duy quản trị

 Hai xu hướng trong tư duy quản trị hiện đại

là dịch chuyển đến một tổ chức học tập và quản trị nơi làm việc công nghệ cao

Trang 32

Tổ chức học tập

 Tổ chức học tập là tổ chức mà mọi người

cam kết xác định và giải quyết vấn đề; cam kết làm cho tổ chức luôn thử nghiệm, thay đổi và cải tiến liên tục.

 Ý tưởng căn bản nhất của tổ chức học tập là việc giải quyết vấn đề

quyết vấn đề

Trang 34

Tổ chức học tập

 Cấu trúc nhóm: Một giá trị quan trọng trong một tổ chức học tập là sự cộng tác và truyền thông xuyên suốt không có ranh giới giữa

các bộ phận và các cấp bậc quản trị

toàn, lập lịch trình và ra các quyết định về phương pháp làm việc, hệ thống tiền lương, tiền thưởng và phối hợp với các nhóm khác

Trang 35

Tổ chức học tập

 Trao quyền cho nhân viên: cho họ được tự

do, có được các nguồn lực, thông tin và các

kỹ năng cần thiết để ra quyết định

mức lương cạnh tranh, các điều kiện làm việc tốt

và các cơ hội để phát triển nghề nghiệp và cuộc sống

Trang 36

Tổ chức học tập

 Thông tin công khai: Tổ chức học tập luôn tràn ngập thông tin.

ở từng bộ phận phải sẵn sàng cho mọi người Để các nhân viên nhận thức vấn đề và đề ra giải

pháp

Trang 37

Nơi làm việc định hướng công

nghệ

vật lý

tác, nhà cung cấp, nhân viên, giới hữu quan

– Intranet

– Extranet

mạng

– Business- to- consumer (B2C)

– Business- to- Business (B2B)

Trang 38

Tích hợp các quan điểm quản trị và các năng lực quản trị

Năng lực quản trị Quan điểm quản trị

Truyền thống Hành vi Hệ thống Ngẫu nhiên Chất lượng

Ngày đăng: 27/05/2014, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w