ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HUYỆN UỶ NAM TRÀ MY * Nam Trà My, ngày tháng 7 năm 2014 Số BC/HU ( Dự thảo) BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiệ[.]
Trang 1ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NAM ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HUYỆN UỶ NAM TRÀ MY
* Nam Trà My, ngày tháng 7 năm 2014
Số -BC/HU
( Dự thảo)
BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ "về việc đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc ít người".
-Thực hiện Thông báo số 403-TB/TU ngày 07/02/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 28-KH/TCTU ngày 06/3/2014 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về việc đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc ít người Ban Thường vụ Huyện ủy Nam Trà My báo cáo kết quả cụ thể như sau:
I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
Qua 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU, ngày 22/12/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc ít người bước đầu đã có những thuận lợi cơ bản, được sự quan tâm theo dõi, chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy sự phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ đã tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ là dân tộc ít người ở huyện đi học nhằm chuẩn hóa trình độ về chuyên môn, chính trị Đồng thời có cơ chế xét tuyển sinh viên tốt nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học trở về địa phương vào làm việc ở các phòng, ban huyện Tuy nhiên, vẫn còn không ít khó khăn đó là: Là một huyện miền núi cao của tỉnh, đồng bào dân tộc ít người chiếm 97%, điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều, đội ngũ cán bộ
xã trước khi có Nghị quyết trình độ học vấn quá thấp, chưa tốt nghiệp cấp III chiếm
tỷ lệ 26,66% nên đào tạo cán bộ đạt 3 chuẩn vào năm 2015 khó khăn
II- TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13 CỦA TỈNH UỶ:
1 – Việc tổ chức quán triệt thực hiện Nghị quyết:
Sau khi tiếp thu Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 22/12/2004 của Ban Thường
vụ Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ Nam Trà My tổ chức Hội nghị triển khai quán triệt cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, trưởng, phó ban, ngành ở huyện
và cán bộ chủ chốt cấp xã Ban Chấp hành Đảng bộ huyện xây dựng chương trình thực hiện Nghị quyết, đồng thời xác định mục tiêu, quan điểm, tầm quan trọng của nghị quyết về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc ít người ở các cơ quan phòng, ban, ngành huyện đảm bảo về số lượng ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ dân tộc ít người
2- Tình hình thực hiện quan điểm, nguyên tắc, quy định, quy chế về công tác cán bộ:
2.1- Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng huyện Nam Trà My phát triển,
công tác cán bộ được xác định là trọng tâm, quyết định thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra trong những năm qua Việc đẩy mạnh đào tạo, sử dụng cán bộ dân tộc ít người đã được thực hiện đồng bộ ở các
Trang 2khâu nhận xét, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng trong hệ thống chính trị
từ huyện đến cơ sở
2.2- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức, thành viên trong hệ thống chính trị Mỗi cấp ủy đảng trực tiếp chăm lo đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ, coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên kiểm tra, giám sát cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ
2.3- Gắn việc thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU, ngày 22/12/2004 của Tỉnh
ủy về việc đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc ít người với Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, nhằm phát hiện con em cán bộ dân tộc ít người có triển vọng phát triển đi đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học trong và ngoài tỉnh hệ cử tuyển để đào tạo nguồn cán bộ ở các phòng, ban, ngành sau này
III- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU:
1- Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết
số 13-NQ/TU về công tác cán bộ:
1.1- Về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc ít người tại địa phương:
Trong những năm qua, cấp ủy huyện đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Nghị quyết 13 của Tỉnh ủy, đẩy mạnh công tác đào tạo, xét đề nghị tuyển dụng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc ít người ở các phòng, ban, ngành ở huyện và xã, đảm bảo cơ cấu hợp lý về số lượng đáp ứng nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, thực hiện khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết giữa các thế hệ cán bộ, giữa các dân tộc anh em trong địa bàn huyện Qua hoạt động thực tiễn đã phát hiện những cán bộ trẻ có năng lực, triển vọng đưa vào quy hoạch cấp
ủy cơ sở, cấp ủy huyện giữ chức danh Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND&UBND cấp xã, Thường trực Huyện ủy, Thường trực HĐND, Thường trực UBND huyện Tuyển chọn học sinh là dân tộc ít người tốt nghiệp THPT đưa đi đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học hệ cử tuyển, nhằm tạo nguồn cán bộ lâu dài, góp phần xây dựng chất lượng đội ngũ cán bộ dân tộc ít người cho
cả hệ thống chính trị ở địa phương
1.2- Về công tác quy hoạch cán bộ dân tộc ít người:
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị; Hướng dẫn số 04-HD/TCTU, ngày 09/8/2011; Hướng dẫn số 10-HD/TCTU, ngày 18/01/2013 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản
lý Sau mỗi nhiệm kỳ đại hội, vào năm thứ 2 Ban Thường vụ Huyện ủy đã ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện quy hoạch cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, quản lý ở
cả 2 cấp (xã và huyện), đồng thời hằng năm qua kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ làm căn cứ để tiến hành rà soát, bổ sung, xây dựng quy hoạch đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, quy trình hướng dẫn của cấp trên
a) Về số lượng quy hoạch:
* Đối với cấp xã:
- Quy hoạch Cấp uỷ nhiệm kỳ 2015 - 2020 có 217 cán bộ là dân tộc ít người, tăng 47 đồng chí so với Cấp ủy nhiệm kỳ 2005-2010; trong đó cán bộ nữ là dân tộc
Trang 3- Quy hoạch Uỷ viên Ban Thường vụ nhiệm kỳ 2015-2020 có 69 đồng chí là cán bộ dân tộc ít người, tăng 15 đồng chí so với quy hoạch Uỷ viên Ban thường vụ nhiệm kỳ 2005-2010; trong đó, cán bộ nữ là dân tộc ít người có 14 đồng chí, tăng
07 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010
- Quy hoạch các chức danh Trưởng, phó ban, ngành, đoàn thể xã nhiệm kỳ 2015-2020 có 304 đồng chí, giảm 39 đồng chí so với các chức danh là dân tộc ít người nhiệm kỳ 2005-2010; trong đó cán bộ nữ là 97 đồng chí, tăng 25 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010
* Đối với cấp huyện:
- Quy hoạch Cấp uỷ nhiệm kỳ 2015 - 2020 có 29 đồng chí là cán bộ dân tộc
ít người, tăng 16 đồng chí so với Cấp ủy nhiệm kỳ 2005-2010; trong đó, cán bộ nữ
có 13 đồng chí, tăng 07 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010
- Quy hoạch Uỷ viên Ban Thường vụ nhiệm kỳ 2015-2020 có 08 đồng chí; trong đó, cán bộ nữ có 3 đồng chí, tăng 02 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010
- Quy hoạch các chức danh Trưởng, phó phòng, ban, ngành, Hội, đoàn thể nhiệm kỳ 2015-2020 có 30 đồng chí, giảm 10 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010; trong đó, cán bộ nữ có 24 đồng chí, tăng 10 đồng chí so với nhiệm kỳ 2005-2010
b) Về chất lượng quy hoạch:
Trong những năm qua, nhờ làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cả về chuyên môn nghiệp vụ: Trung cấp, cao đẳng, đại học và chính trị, bước đầu đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn để đưa vào quy hoạch cấp ủy, các chức danh lãnh đạo, quản lý ở 2 cấp như sau:
- Đối với cấp xã:
+ Cấp ủy: Có 78,57% cán bộ đạt chuẩn về học vấn (cấp III), tăng 40,11%; chưa qua đào tạo có 57 đ/c, tỷ lệ 26,26%; có 06 đ/c đạt 1 chuẩn về chính trị, tỷ lệ 2,76% (trung cấp 6 đ/c); đạt 2 chuẩn về học vấn và chuyên môn có 44 đ/c, tỷ lệ 20,27% (trung cấp có 28 đ/c, đại học có 16 đ/c); đạt 2 chuẩn về học vấn và chính trị
có 42 đ/c (trung cấp có 42 đ/c), tỷ lệ 19,35%; đạt 2 chuẩn về chuyên môn và chính trị: Có 16 đ/c (trung cấp có 10 đ/c, cao đẳng, đại học 6 đ/c), tỷ lệ 7,37%; đạt 3 chuẩn có 52 đ/c, tỷ lệ 23,96%, tăng 21,02% so với nhiệm kỳ 2005-2010
+ Ban Thường vụ: Có 74,19% cán bộ đạt chuẩn về học vấn (cấp III); chưa qua đào tạo có 4 đ/c, tỷ lệ 5,79%; có 03 đ/c đạt 1 chuẩn về chuyên môn (trung cấp
03 đ/c), tỷ lệ 4,34%; có 04 đ/c đạt 1 chuẩn về chính trị (trung cấp có 04 đ/c), tỷ lệ 5,79%; đạt 2 chuẩn về học vấn và chuyên môn có 11 đ/c, tỷ lệ 15,94%; đạt 2 chuẩn
về học vấn và chính trị có 25 đ/c, tỷ lệ 36,23%; đạt 2 chuẩn về chuyên môn và chính trị có 04 đ/c, tỷ lệ 5,79%; đạt 3 chuẩn về học vấn, chuyên môn, chính trị có
18 đ/c, tỷ lệ 26,08%
+ Trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể: Có 19,16% cán bộ đạt chuẩn về học vấn (cấp III), tăng 7,66%; chưa qua đào tạo có 125 đ/c, tỷ lệ 41,11%; có 01 đ/c đạt
1 chuẩn về chuyên môn (trung cấp 01 đ/c), tỷ lệ 0,32%; có 17 đ/c đạt 1 chuẩn về chính trị (trung cấp có 17 đ/c), tỷ lệ 5,6%; đạt 2 chuẩn về học vấn và chuyên môn
Trang 4có 13 đ/c, tỷ lệ 4,27; đạt 2 chuẩn về học vấn và chính trị có 100 đ/c, tỷ lệ 32,89%; đạt 2 chuẩn về chuyên môn và chính trị có 11 đ/c, tỷ lệ 3,61%; đạt 3 chuẩn có 37đ/c, tỷ lệ 12,17%, giảm 6,63% so với nhiệm kỳ 2005-2010
- Đối với cấp huyện:
+ Cấp ủy: Có 100% cán bộ đã tốt nghiệp THPT, tăng 30,77%; đạt 1 chuẩn về chuyên môn: Có 26 cán bộ, tỷ lệ 89,65% (trung cấp có 14 cán bộ, đại học có 12 cán bộ); đạt 1 chuẩn về chính trị: Có 02 đ/c, tỷ lệ 7%, (cao cấp); đạt 3 chuẩn có 01 đ/c,
tỷ lệ 3,44%, tăng 1,75% so với nhiệm kỳ 2005-2010
+ Ban Thường vụ: ; Có 100% cán bộ tốt nghiệp THPT, tăng 62,5%; đạt 1 chuẩn về chuyên môn: Có 04 cán bộ, tỷ lệ 50%, tăng 25% (trung cấp có 03 cán bộ; đại học có 01 cán bộ); đạt 1 chuẩn về chính trị: Có 02 đ/c, tỷ lệ 25%, tăng 12,5%; đạt 3 chuẩn có 02 đ/c, tỷ lệ 25%, tăng 12,5% so với nhiệm kỳ 2005-2010
+ Trưởng, phó các ban, ngành, đoàn thể: Có 100% cán bộ đã tốt nghiệp THPT, tăng 37,5%; đạt 01 chuẩn về học vấn có 02 cán bộ, tỷ lệ 6,67%; đạt 2 chuẩn
về chuyên môn: Có 24 cán bộ, tỷ lệ 80%, tăng 25%, (trung cấp có 18 cán bộ, đại học 06 cán bộ); đạt 2 chuẩn về chính trị: Có 04 cán bộ, tỷ lệ 13,33% (cao cấp), tăng 8,33% so với nhiệm kỳ 2005-2010
1.3- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc ít người; công tác cử tuyển, bố trí các em sau khi tốt nghiệp các trường THCN, cao đẳng, đại học về địa phương công tác:
Trong những năm qua, Ban Thường vụ Huyện ủy đã quán triệt mục tiêu, nâng cao nhận thức về trách nhiệm, đề cao tinh thần học tập và tự học tập của cán
bộ, công chức dân tộc ít người Xác định rõ việc học tập đáp ứng các tiêu chuẩn, trình độ, quy định; qua đó để cán bộ, công chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao Tính đến tháng 6/2014 toàn huyện đã đào tạo cán bộ như sau:
a) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc ít người:
* Về đào tạo học vấn:
Thực hiện Đề án 69 đào tạo bổ túc văn hoá cho cán bộ cơ sở có 104 cán bộ
và tự đào tạo có 196 cán bộ, đến nay đã tốt nghiệp THPT có 286 đồng chí, tỷ lệ 95,33%
* Về đào tạo chuyên môn:
- Tổng số cán bộ là dân tộc ít người được cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ là 229 đồng chí Trong đó: Cán bộ cấp xã 200 đ/c; cán bộ cấp huyện 29 đ/c Cụ thể: Trung cấp có 71 đồng chí (cấp xã 61 đ/c cấp huyện 10 đ/c); cao đẳng, đại học
158 đ/c (cấp xã 139 đ/c; cấp huyện có 19 đồng chí)
* Về đào tạo lý luận chính trị:
- Tổng số cán bộ dân tộc ít người được cử đi đào tạo lý luận chính trị trong
10 năm qua là 551 lượt cán bộ Trong đó: Cán bộ cấp xã 509 đ/c; cán bộ cấp huyện
42 đ/c: Sơ cấp chính trị có 290 đ/c (cấp xã 285 đ/c; cấp huyện 05 đ/c); trung cấp có
246 đ/c (cấp xã 224 đ/c; cấp huyện 22 đ/c)
b) Kết quả thực hiện công tác cử tuyển đối với học sinh là dân tộc ít
người vào các trường THCN, CĐ, ĐH:
Trang 5Trong những năm qua, UBND tỉnh đã có sự quan tâm tạo điều kiện để huyện tuyển chọn con em của cán bộ là dân tộc ít người tốt nghiệp trung học phổ thông để học ở các trường cao đẳng, đại học theo hệ cử tuyển có 183 em, trong đó trung cấp
có 69 em, cao đẳng có 17 em, đại học có 97 em
c) Việc bố trí các em sau khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại địa
phương:
Đến cuối năm 2013 có 183 sinh viên là dân tộc ít người đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, THCN ra trường trở về địa phương, trong đó: Có 179 sinh viên được
bố trí vào làm việc ở các phòng, ban, ngành ở huyện và ở xã, có 03 sinh viên xin việc làm ở các sở, ban, ngành ở tỉnh, còn 01em cao đẳng chưa bố trí được việc làm
1.4- Công tác luân chuyển cán bộ dân tộc ít người:
Từ khi có Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị Ban Thường vụ Huyện uỷ đã thực hiện việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý từ xã
về huyện có 09 đồng chí; từ huyện về xã có 01 đồng chí là cán bộ dân tộc ít người, góp phần tích cực ổn định cơ cấu đội ngũ cán bộ, đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuẩn bị nhân sự đại hội đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005-2010, 2010-2015; bầu cử HĐND 2004-2011, 2011-2016 Đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ luân chuyển được đào tạo, rèn luyện qua hoạt động thực tiễn để cán bộ trưởng thành nhanh hơn
1.5- Công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ dân tộc ít người từ khi có Nghị quyết đến thời điểm 30/6/2014
- Hằng năm, căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao, các cơ quan, đơn vị ở huyện bố trí biên chế dự phòng để tuyển dụng cán bộ dân tộc ít người Công tác tuyển dụng được thực hiện bảo đảm đúng quy trình, thông báo công khai về số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn, chức danh tuyển dụng để mọi người có khả năng tham gia thi tuyển, xét tuyển cán bộ, công chức, viên chức
- Công tác tuyển chọn, tạo nguồn cán bộ chủ chốt xã theo Đề án 600 của Chính phủ: Có 02 tri thức trẻ là dân tộc ít người về công tác tại xã Trà Mai và xã Trà Linh; thực hiện Đề án 500 của UBND tỉnh, UBND huyện đã tuyển chọn, cử 01 sinh viên đi đào tạo tại trường Chính trị tỉnh đến nay đã ra trường về công tác tại UBND xã Trà Mai, chỉ tiêu còn lại huyện sẽ tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển để làm ứng viên đào tạo, bố trí công tác ở các xã còn lại
1.6- Kết quả thực hiện chương trình kết nghĩa giữa các xã miền núi với các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện đồng bằng với huyện:
Trong những năm qua, các sở, ban, ngành ở tỉnh đã thực hiện tốt chủ trương của tỉnh về chương trình kết nghĩa Đây là phong trào mang nhiều ý nghĩa thiết thực, qua đó góp phần cùng với huyện đầu tư, xây dựng từng bước ổn định đời sống với các xã kết nghĩa của huyện Sự quan tâm hỗ trợ vật chất, tinh thần giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh Những hoạt động giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa các đơn vị kết nghĩa góp phần làm thay đổi phong cách làm việc; có
06 sở, ban, ngành tỉnh kết nghĩa 10 xã và các phòng, ban ở huyện
1.7- Những cơ chế chính sách cho cán bộ dân tộc ít người:
Trang 6Chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND, ngày 29/5/2012 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức danh, mức phụ cấp, chế độ chính sách cho những cán
bộ hoạt động không chuyên trách là dân tộc ít người ở xã, thôn
Về chế độ trợ cấp đi đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được thực hiện theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND nay là Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã tạo điều kiện cho cán bộ, công chức yên tâm học tập
1.8- Thực trạng đội ngũ cán bộ dân tộc ít người hiện nay:
a) Cán bộ cấp xã:
* Về số lượng: Tổng số cán bộ dân tộc ít người của 10 xã là 390 cán bộ,
trong đó cán bộ chuyên trách công chức qua bầu cử là 102 cán bộ; công chức chuyên môn là 98 cán bộ; cán bộ không chuyên trách là 190 cán bộ, chiếm tỷ lệ 91,98% so với tổng số cán bộ, công chức xã hiện có, tăng 103 đồng chí so với từ khi có Nghị quyết
- Về chất lượng:
+ Trình độ học vấn: Cấp I có 14 đồng chí, tỷ lệ 3,58%, giảm 29,86%; cấp II có 90 đồng chí, tỷ lệ 23,07%, giảm 21,18%; cấp III có 286 đồng chí, chiếm tỷ lệ 73,33%, tăng 60,79% so với từ khi có Nghị quyết
+ Trình độ chuyên môn: Sơ cấp có 08 đồng chí, tỷ lệ 2,05%, giảm 0,73%; trung cấp có 140 đồng chí, chiếm tỷ lệ 35,90%, tăng 25,44%; cao đẳng, đại học có 11 đồng chí, tỷ lệ 2,82%, tăng 11 người so với từ khi có Nghị quyết; chưa qua đào tạo có 231 đồng chí, chiếm tỷ lệ 59,23%, giảm 27,52%
+ Trình độ lý luận chính trị: Sơ cấp có 55 đồng chí, tỷ lệ 14,10%, giảm 6,80%; trung cấp có 231 đồng chí, chiếm tỷ lệ 60,23%, tăng 54,80%; cao cấp có 03 đồng chí, tỷ
lệ 0,76%, giảm 1,67% so với từ khi có Nghị quyết; chưa qua đào tạo có 101 đồng chí, tỷ
lệ 25,90%, giảm 60,17%;
- Về cơ cấu nữ: Cán bộ nữ là dân tộc ít người có 85 đồng chí, chiếm tỷ lệ
21,79%, tăng 5,07% so với từ khi có Nghị quyết
- Về độ tuổi:
Cán bộ có tuổi đời từ 30 tuổi trở xuống có 202 đồng chí, tỷ lệ 51,79%
Cán bộ có tuổi đời từ 31-35 tuổi có 93 đồng chí, tỷ lệ 23,84%
Cán bộ có tuổi đời từ 36-40 tuổi có 31 đồng chí, tỷ lệ 8,07%
Cán bộ có tuổi đời từ 41-45 tuổi có 14 đồng chí, tỷ lệ 3,58%
Cán bộ có tuổi đời từ 46-50 tuổi có 26 đồng chí, tỷ lệ 6,66%
Cán bộ có tuổi đời trên 50 tuổi có 24 đồng chí, tỷ lệ 6,25%
b) Cán bộ cấp huyện:
- Về số lượng:
Tổng số cán bộ, công chức, viên chức là dân tộc ít người của huyện có 61 đồng chí, tăng 36 đồng chí so với từ khi có Nghị quyết
Trang 7- Về chất lượng:
+ Trình độ học vấn: Cấp II có 05 cán bộ, chiếm tỷ lệ 8,19%, giảm 46,95%; cấp III có 56 cán bộ, chiếm 91,80%, tăng 37,83% so với từ khi có Nghị quyết
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trung cấp có 29 đồng chí, chiếm tỷ lệ 47,54%, tăng 12,5%; cao đẳng, đại học có 22 đồng chí, chiếm tỷ lệ 36,06%, tăng 18,38% so với từ khi có Nghị quyết; chưa qua đào tạo: 10 đồng chí, tỷ lệ 16,39%
+ Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp có 18 đồng chí, chiếm tỷ lệ 29,50%, tăng 12,5%; cao cấp, cử nhân có 11 đồng chí, chiếm tỷ lệ 18,03%, tăng 17,5% so với từ khi có Nghị quyết; Chưa qua đào tạo: 31 đồng chí, tỷ lệ 50,82%
- Về cơ cấu: Cán bộ nữ có 25 đồng chí, tỷ lệ 40,98, tăng 11 đồng chí so với
từ khi có nghị quyết
- Về độ tuổi:
Cán bộ có tuổi đời dưới 35 tuổi có 26 đồng chí, tỷ lệ 42,62%
Cán bộ có tuổi đời từ 35-50 tuổi có 30 đồng chí, tỷ lệ 49,2%
Cán bộ có tuổi đời trên 50 tuổi có 05 đồng chí, tỷ lệ 8,2%
* Việc tác nghiệp, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức là dân tộc ít người ở các cơ quan cấp huyện, cấp xã:
Nhìn chung, trình độ cán bộ, công chức phần đông đạt chuẩn từ học vấn, chuyên môn, chính trị, có kiến thức, năng lực công tác được phân công phụ trách; nắm được nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ công tác Đảng, đoàn thể, nhà nước; hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương Một bộ phận cán bộ dân tộc ít người có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động trong lãnh đạo, điều hành công việc, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị; trong đó có một số cán bộ có tinh thần vươn lên đáp ứng yêu cầu về công tác cán bộ cho những nhiệm kỳ tới
2- Kết quả đổi mới, kiện toàn và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở:
2.1- Về công tác xây dựng Đảng:
Toàn huyện có 42 tổ chức cơ sở đảng, trong đó 10 đảng bộ xã, 02 đảng bộ Công an, Quân sự, 30 chi bộ cơ quan, tăng 14 TCCS đảng so với từ khi có Nghị quyết
Trong những năm qua, Ban Thường vụ Huyện ủy đã tập trung kiện toàn, củng cố, phát triển tổ chức cơ sở đảng từ huyện đến cơ sở, nhất là chi bộ thôn, trường học, quân sự, cơ quan xã nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng ở cơ sở, địa phương Hầu hết các TCCS đảng xã, cơ quan dều xây dựng quy chế làm việc, sau mỗi lần đại hội Đảng, quy chế đã quy định trách nhiệm, nhiệm vụ và thẩm quyền của tập thể cấp ủy, của từng cá nhân Bí thư, Phó Bí thư; xác định rõ mối quan hệ lãnh đạo giữa Đảng với HĐND-UBND, Uỷ ban MTTQVN và các đoàn thể, đảm bảo thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng Vì vậy, công tác cán bộ được thực hiện một cách dân chủ, công khai từ đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đều thực hiện theo quy trình Trong sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ dần đi vào nề nếp, đảm bảo được các đợt sinh hoạt theo quy định, chất lượng sinh hoạt ngày càng được nâng cao; công tác kiểm tra,
Trang 8giám sát được tăng cường; công tác nâng cao chất lượng đảng viên được quan tâm, công tác tạo nguồn kết nạp đảng viên hằng năm đạt, vượt chỉ tiêu đề ra năm sau cao hơn năm trước
Về đánh giá chất lượng các TCCS đảng từ năm 2004-2013 như sau:
Năm 2004, sau khi chia tách huyện có 28 TCCS đảng Trong đó, TSVM đạt
tỷ lệ 53,57%, HTNV đạt tỷ lệ 46,43%; năm 2005 TSVM có 65,52%, HTNV có 27,59%, yếu kém có 6,89%; năm 2006 TSVM có 73,33%, HTNV có 26,66%, không có yếu kém; năm 2007 TSVM có 80 %, HTNV có 20%; năm 2008 TSVM
có 90,32%, HTNV có 9,67%; năm 2009 TSVM có 62,5%, HTNV có 37,5%; năm
2010 TSVM có 96,77%, HTNV có 3,22%; năm 2011 TSVM có 94,59%, HTNV có 5,40%; năm 2012 TSVM có 92,30%, HTNV có 7,69%; năm 2013 TSVM có 84,61%, HTNV có 11,5%, yếu kém có 3,84%
Với kết quả trên cho thấy chất lượng các TCCS đảng xã ngày càng nâng cao,
tỷ lệ TSVM năm 2013 là 70%, tăng 40% so với năm 2004, không còn tổ chức đảng yếu kém
2.2- Công tác xây dựng chính quyền cơ sở:
Các cấp ủy đảng đã xác định đúng chức năng, nhiệm vụ trong việc lãnh đạo xây dựng chính quyền cho nên thời gian qua, các chi, đảng bộ xã đã tập trung lãnh đạo, xây dựng, củng cố chính quyền cơ sở và tạo được nhiều chuyển biến tích cực
đó là: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, xây dựng đường giao thông liên thôn, xây dựng thôn, nóc văn hóa Cấp ủy lựa chọn, giới thiệu cán bộ của Đảng ứng
cử vào các chức danh của HĐND, UBND được chi, đảng ủy xã thực hiện một cách chặt chẽ, dân chủ, công khai, đúng quy trình, nguyên tắc, hướng dẫn, quy định
Tuy nhiên, ở một số xã hiệu quả hoạt động của chính quyền còn hạn chế, HĐND, UBND chưa thể hiện được vai trò, trách nhiệm trong việc giải quyết được những vấn đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Có nơi đề ra Nghị quyết nhưng công tác tổ chức thực hiện không đến nơi đến chốn, hiệu quả thấp Đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cơ sở trình độ các mặt còn thấp
2.3- Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể:
Trong những năm qua, cấp ủy tự nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác dân vận là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị Coi việc đổi mới và nâng cao chất lượng công tác dân vận; đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của mặt trận
và các đoàn thể Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia quản
lý kinh tế - xã hội, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo ra nhiều phong trào cách mạng trong nhân dân, nhất là lĩnh vực phát triển kinh tế, thực hiện chính sách đối với người có công với Tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Việc giải quyết đơn thư, khiếu nại tranh chấp đất đai, đền bù, giải tỏa của công dân được chú ý giải quyết Đội ngũ cán bộ làm công tác Mặt trận, đoàn thể xã được sắp xếp, bố trí phù hợp với trình độ, năng lực công tác Một số đoàn thể tích cực xây dựng quỹ, tăng thêm kinh phí hoạt động, chăm lo đến lợi ích của đoàn viên, hội viên Cấp ủy quan tâm đào tạo cán bộ, mở lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, Mặt trận, đoàn thể
Trang 9Bên cạnh những nỗ lực lãnh đạo của cấp ủy cơ sở xã, Mặt trận, các đoàn thể vẫn còn những hạn chế Một số cấp ủy đảng, chính quyền còn xem nhẹ công tác dân vận, công tác vận động quần chúng của Mặt trận và các đoàn thể còn nhiều mặt yếu kém, ít sâu sát nhân dân, chậm khắc phục cách hoạt động theo kiểu hành chính
2.4- Hiện nay, toàn huyện có 10 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn, do đó chưa có xã nào đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ mà không có sự hướng dẫn của cấp trên Vì vậy, 10 xã cần có sự hướng dẫn thường xuyên của cấp trên; đồng thời huyện cần tăng cường cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức chuyên môn (có thời hạn) mới đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, đạt vững mạnh toàn diện Bình quân mỗi xã có 39 cán bộ là dân tộc ít người
3- Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên:
3.1- Triển khai, thực hiện Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương
Sau mỗi nhiệm kỳ Đại hội Đảng, Ban Thường vụ Huyện ủy tổ chức hội nghị triển khai Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương Đảng, ban hành nhằm để cán bộ, đảng viên, cấp ủy nắm vững các quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình tổ chức cơ sở đảng, kiện toàn, củng cố, xây dựng chi
bộ trực thuộc đảng ủy xã, nhất là chi bộ thôn, chi bộ quân sự xã, chi bộ trường học Đến nay, 100% thôn có chi bộ, chuyển giao đảng viên cơ quan bưu điện huyện về đảng bộ khối doanh nghiệp tỉnh, giải thể 02 đảng bộ cơ sở (Đảng bộ cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể và Đảng bộ cơ quan chính quyền) để thành lập 18 chi bộ cơ sở, nâng tổng số TCCS đảng ở huyện là 42 chi, đảng bộ cơ sở
3.2- Kiện toàn, củng cố cấp ủy, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chất lượng đảng viên.
Hằng năm, các chi bộ, đảng bộ cơ sở căn cứ vào nhiệm vụ chính trị của cấp trên và các hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương để xác định phương hướng, đề
ra mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh Ban Thường vụ Huyện ủy đã ban hành nhiều văn bản, nhất là Đề án số 01-ĐA/HU, ngày 24/4/2014 của Huyện uỷ về kiện toàn cấp ủy, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ trực thuộc đảng uỷ xã; thường xuyên rà soát, quy hoạch cán
bộ gắn với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí cán bộ Kiên quyết thay thế những cán bộ cấp ủy yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ Đối với những chi bộ có đủ số lượng đảng viên thì bổ sung, bầu chi ủy Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi ủy, chi bộ, đảm bảo tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu của từng loại hình tổ chức đảng theo Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X)
Các cấp ủy đảng đã làm tốt công tác chính trị tư tưởng, mở lớp tổ chức quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng để mỗi cán bộ, đảng viên tự giác học tập, rèn luyện và thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng; tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 06, 03 của Bộ Chính trị, trên
cơ sở nhận thức tầm quan trọng trong công tác cán bộ; đồng thời làm tốt công tác phân công nhiệm vụ cho đảng viên, hằng năm cấp ủy các cấp xây dựng, thực hiện
Trang 10kế hoạch tạo nguồn kết nạp đảng viên; vì vậy hằng năm công tác kết nạp đảng viên của huyện đạt và vượt chỉ tiêu đề ra
3.3- Về đánh giá chất lượng, phân loại TCCS đảng, đảng viên hằng năm.
Ngay từ đầu năm, Ban Thường vụ Huyện ủy căn cứ vào các quy định, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh để cụ thể hóa thành các tiêu chí, ban hành hướng dẫn
để các chi, đảng bộ cơ sở đăng ký xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; đồng thời làm căn cứ để Ban Thường vụ Huyện ủy kiểm tra, thẩm định, quyết định việc đánh giá, phân loại TCCS đảng và đảng viên đúng thực chất
4- Kết quả thực hiện các chương trình mục tiêu, các chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh miền núi và vùng đồng bào dân tộc ít người của huyện
4.1- Về kinh tế:
- Tăng dần tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; thương mại – dịch vụ; giảm dần tỷ trọng nông – lâm nghiệp Sản xuất nông – lâm nghiệp gắn với định canh - định cư, cơ cấu cây trồng có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp, đặc biệt cây sâm Ngọc Linh đã mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần giải quyết việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho Nhân dân
- Kết cấu hạ tầng từng bước được quan tâm đầu tư, các tuyến giao thông như đường Nam Quảng Nam, đường Đông Trường Sơn,….đến nay 09/10 xã có đường
ô tô về đến trung tâm xã Hệ thống lưới điện quốc gia đến trung tâm của 10/10 xã, các công trình thủy lợi cũng được đầu tư bước đầu đáp ứng việc phát triển sản xuất Trường học, trạm y tế được đầu tư cả về số lượng lẫn chất lượng trong việc dạy học
và chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân
4.2- Về văn hóa – xã hội:
- Các chương trình mục tiêu, dự án của Chính phủ được đầu tư vào địa bàn huyện như: Chương trình 135, Chương trình 134, Chương trình 167 và Nghị quyết 30a của Chính phủ được triển khai, thực hiện có hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững, từng bước cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc ít người Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới được tập trung chỉ
đạo, đến nay đã phát động xây dựng Nông thôn mới được 02 xã (Trà Mai – xã điểm của tỉnh và Trà Don – xã điểm của huyện) Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, nhà
ở, đất sản xuất, công trình nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc ít người theo Quyết định 134 của Thủ tướng Chính phủ
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được đẩy
mạnh thực hiện và đạt kết quả Các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc từng bước được khôi phục và phát huy thông qua tổ chức các Lễ hội, các dịp phát động thôn văn hóa, ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em trên địa bàn huyện
- Mạng lưới thông tin liên lạc ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của nhân dân Nhờ vậy, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thường xuyên được cập nhật đến với đồng bào dân tộc ít người Công tác giáo dục, đào tạo luôn được quan tâm đầu tư cơ sở vật chất ở các