Công tác lãnh đạo chỉ đạo, quản lý, điều hành Đảng ủy, UBND xã đã ban hành 273 văn bản, trong đó có 9 Nghị quyết chuyên đề về nông thôn mới, 26 văn bản tổ chức, 15 văn bản phân công nhi
Trang 1UBND XÃ CẨM THẠCH
BAN QUẢN LÝ CT MT
QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: 213 /BC- NTM Cẩm Thạch, ngày 26 tháng 7 năm 2019
BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2010-2019, định hướng
thực hiện Chương trình giai đoạn sau năm 2020
Cẩm Thạch nằm ở phía Tây Bắc của huyện Cẩm Xuyên, dưới hạ lưu 2 công trình thủy lợi Kẽ Gỗ và Bộc Nguyên Là xã đi lên từ xã nghèo, luôn phải chống chịu với điều kiện khí hậu khắc nghiệt Nhân dân, cán bộ đã phát huy truyền thống cách mạng trong chiến đấu, bảo vệ tổ quốc nay vươn lên xây dựng kinh tế, đời sống người dân đã từng bước được nâng lên Toàn xã có 6 thôn với tổng số 1.512 hộ trong đó có 1/3 dân số là giáo dân Bước vào công cuộc xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh xã có xuất phát hạ tầng kinh tế,
thấp Thiên tai dịch bệnh xảy ra trên cây trồng vật nuôi làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của địa phương, Tuy vậy triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân
đã đạt được kết quả khả quan
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010-2019
I BỐI CẢNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Thuận lợi
Xã có lợi thế về giao thông, đường quốc lộ 8B đi qua địa bàn xã có chiều dài 2,7 km, đường huyện lộ 01 đi qua địa bàn xã có tổng chiều dài 5,3km, đường trục xã có tổng chiều dài 7,79km Sông Ngàn mọ chảy dọc ranh giới phía đông của xã dài 6km Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1.842,46 ha, trong đó sản xuất nông nghiệp 634,89 ha, chiếm 34,45 %, đất lâm nghiệp 620,14 ha, chiếm 33,65%, đất phi nông nghiệp 499,5 ha, chiếm 27,11 % đất chưa sử dụng khác 66 ha, chiếm 0,035 %
- Xã có quỹ đất nông nghiệp khá lớn với 634,89ha Có hệ thống kênh mương, trạm bơm tưới tiêu chủ động Hệ thống giao thông trục xã, liên thôn, liên xã đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận lợi, giao thông nội đồng khép kín tạo thuận lợi phát triển sản xuất
Trang 2II CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Công tác lãnh đạo chỉ đạo, quản lý, điều hành
Đảng ủy, UBND xã đã ban hành 273 văn bản, trong đó có 9 Nghị quyết chuyên đề về nông thôn mới, 26 văn bản tổ chức, 15 văn bản phân công nhiệm
vụ, 23 kế hoạch, các văn bản còn lại là chương trình hành động, văn bản hướng dẫn thực hiện, đề án, văn bản đôn đốc… Ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Đề án nâng cao thu nhập cho người dân; Ban chấp hành Đảng ủy, UBND xã đã phát hành các tài liệu tuyên truyền xây dựng nông thôn mới đồng thời tiến hành lồng ghép đưa nội dung Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn vào sinh hoạt các chi bộ
Ban chỉ đạo đã tổ chức 200 cuộc họp, làm việc tại xã, 504 cuộc làm việc với các đơn vị thôn xóm và các hộ dân, Mặt trận và các tổ chức đoàn thể tổ chức 249 cuộc làm việc với chi hội thôn xóm, hội viên về công tác XDNTM
Hàng năm đã tổ chức kiện toàn lại bộ máy BCĐ-BQL XDNTM xã, ban phát triển XDNTM tại các đơn vị thôn xóm, phân công nhiệm vụ, xây dựng đề
án, chương trình kế hoạch, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện Ban hành các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất Tổ chức giao ban, sơ kết hàng tuần, họp BCĐ hàng tháng, sơ kết thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM kịp thời
2 Ban hành cơ chế chính sách thực hiện Chương trình
a) Giai đoạn I (2011-2015)
Ủy ban nhân dân xã đã ban hành 05 quyết định về chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới Cụ thể: QĐ số 28/QĐ-UBND ngày 22/03/2012, Số 02/2014/QĐ-UBND, ngày 15/2/2014 Đã có 13 đối tượng được thụ hưởng với tổng số tiền 1.251.500.000 đồng
b) Giai đoạn II (2016-2020)
UBND xã đã ban hành các quyết định Số 119/QĐ-UBND ngày 11/10/2016, Số 02/2017/QĐ-UBND, ngày 10/7/2017, Số 32/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 Có 12 đối tượng được thụ hưởng với số tiền 1.016.200.000đồng Cùng với các chính sách của tỉnh, huyện đã thực sự mang lại hiệu quả trong
việc đẩy mạnh phong trào XDNTM trên địa bàn xã và thiết thực đối với người dân
Trang 33 Công tác
Thành lập Ban biên tập đài truyền thanh xã, hàng ngày có hơn 5 lượt tin bài
về NTM được phát thanh trong chương trình truyền thanh hàng ngày của xã Các cấp, các ngành đã tổ chức các hội nghị, chuyên đề, tập huấn về xây dựng nông thôn mới Ban chấp hành Đảng ủy, UBND xã đã phát hành các tài liệu tuyên truyền xây dựng nông thôn mới đồng thời tiến hành lồng ghép đưa nội dung Nghị quyết 26/NQ- TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn vào sinh hoạt các chi bộ Các phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí minh” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, Đô thị văn minh” đã được triển khai sâu rộng trên khắp địa bàn xã
Tổ chức hơn 86 lớp tập huấn cho cán bộ và nhân dân về công tác XDNTM, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân
Tổ chức 6 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn do các đơn vị Trường trung cấp nghề Hà Tĩnh, Trường trung cấp nghề Mitraco và trung tâm hướng
nghiệp dạy nghề Cẩm Xuyên tổ chức
34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ
thực hiện chương trình, Ban chỉ đạo đã xác định rõ tầm quan trọng trong công
Trang 4với một khí thế hăng say, quyết tâm, quyết liệt Nâng cao được ý thức của từng
hộ dân về công tác phát triển kinh tế vườn, chỉnh trang khu dân cư, bảo vệ môi trường Phát huy tốt thiết chế dân chủ cơ sở, các nội dung thực hiện tiêu chí trong XDNTM được nhân dân bàn bạc và thống nhất từ đó làm tốt công tác huy động nội lực của nhân dân Đặc biệt trong huy động ngày công của nhân dân Vai trò chủ thể của người dân trong XDNTM được đề cao Tạo được mối quan
hệ đoàn kết trong công động dân cư Nông thôn mới đã thực sự là của dân do dân và vì dân
7 Kết quả thực hiện các Phong trào thi đua xây dựng NTM
Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, Đô thị văn minh” gắn
Phong trào giải tỏa hành lang làm giao thông nông thôn, xây dựng kết cấu
hạ tầng được nhân dân đồng tình ủng hộ Phong trào xây dựng mô hình sản xuất trong nông, lâm, thủy sản có nhiều bước chuyển mới cả về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao trình độ thâm canh năng suất chất lượng sản phẩm đều tăng Mô hình điển hình trong chăn nuôi như: trang trại tổng hợp của anh Phạm Văn Tình thôn Xuân Lâu, anh Nguyễn Ngọc Đại thôn Bộc Nguyên, Mô hình chăn nuôi liên kết của anh Nguyễn Công Minh thôn Na Trung góp phần không nhỏ trong công tác phát triển nâng cao thu nhập của nhân dân Phong trào đưa cơ giới hóa vào sản xuất được đẩy mạnh từ chỗ năm 2011 thời gian thu hoạch từ 20-25 ngày đến nay chỉ trong 5-6 ngày Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày được nâng cao Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động sâu rộng , an ninh chính trị tiếp tục được giữ vững, hệ thống chính trị ở cơ sở được tăng cường, dân chủ cơ sở ngày càng được phát huy Nguồn nhân lực được quan tâm đầu tư đào tạo
Các phong trào thi đua thực hiện “5 không 3 sạch”, xóa vườn tạp, cải tạo
chỉnh trang vườn mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Có 1.382 hộ tham gia chỉnh trang vườn trồng cây phát triển kinh tế
8 C kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình
Ban chỉ đạo đã thành lập các tổ tham gia chỉ đạo, kiểm tra nhằm kịp thời
bổ cứu các nội dung thực hiện tại các đơn vị UBMTTQ thành lập ban giám sát cộng đồng tổ chức giá i dung xây dựng cơ bản trên địa bàn Hội đồng nhân dân xã ban hành các nghị quyết chuyên đề giám sát các nội dung liên quan như: thu đóng góp các khoản huy động nhân dân trong xây dựng nông thôn mới Hàng năm tại hội nghị các thôn nhân dân bầu ra người giám sát thực hiện
Trang 5các nội dung đã được dân bàn và biểu quyết thực hiện Công tác quyết toán các công trình có huy động nguồn lực được công khai trước hội nghị nhân dân
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010-2019
1 Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình
a) Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới:
Bước vào xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 toàn xã chưa có tiêu chí nào đạt Kết quả đến năm 2015 số tiêu chí đạt được: 7 tiêu chí, bao gồm: tiêu chí Quy hoạch, Điện, Bưu điện, Hộ nghèo, Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Văn hóa, An ninh trật tự
Đến 6/2018 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 20/20 tiêu chí theo quy định của tỉnh
b) Kết quả thực hiện một số tiêu chí nâng cao của Chương trình:
Đến nay trên địa bàn xã có 1 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, có 15 vườn mẫu đạt chuẩn và 11 vườn đang triển khai thực hiện 2 khu dân
cư mẫu Cẩm Đồng và Xuân Lâu dự kiến đạt chuẩn vào cuối năm 2019
2 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới
Bước vào thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM năm 2010 theo rà soát xã không có tiêu chí nào đạt chuẩn, đến năm 2015 đạt 7 tiêu chí Với sự nổ lực không ngừng của nhân dân và Ban chỉ đạo đến 6/2018 xã đạt 20/20 tiêu chí theo quy định
- Nguồn lao động chủ yếu trong nhân dân thiếu hụt do đi làm ăn xa nên khó khăn trong tác vận động phát triển kinh tế vườn Bên cạnh đó thiên tai dịch bệnh xảy ra trên cây trồng vật nuôi, giá cả nông sản đặc biệt là chăn nuôi có nhiều biến động không ổn định nên nhân dân chưa thực sự yên tâm trong sản xuất
- Truyền thống và kinh nghiệm làm vườn của các hộ dân trên địa bàn xã còn hạn chế nên công tác xây dựng vườn mẫu chưa thực sự hiệu quả, tính lan tỏa chưa cao Địa hình vườn thấp trũng nên để đầu tư phát triển kinh tế vườn cần phải có một nguồn vốn tương đối lớn nên công tác vận động gặp không ít khó khăn
Trang 6- Các mô hình kinh tế còn khó khăn trong khâu liên kết tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản xuất sản phẩm chủ lực theo hướng hàng hóa còn hạn chế Vườn có diện tích lớn để đầu tư thâm canh ít, sản phẩm sản xuất chủ yếu tự cung tự cấp chưa mang tính hàng hóa
2.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch
- Thành lập Tổ khảo sát phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát điều chỉnh quy hoạch, tổ chức họp dân xin ý kiến và trình UBND huyện phê duyệt Họp dân công bố quy hoạch sau khi có quyết định phê duyệt của huyện
- Điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng nông thôn mới tầm nhìn đến 2020 (Quyết định số 2903/QĐ- UBND ngày 28/7/2017 của UBND huyện Cẩm Xuyên
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch NTM xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh)
- Triển khai quy hoạch chi tiết nghĩa trang
- Tổ chức công bố và treo bản đồ quy hoạch tại 6 thôn, UBND xã và vị trí trung tâm
- Phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch
- Rà soát bổ sung một số mốc theo bản đồ mốc, tổng toàn xã có 793 mốc
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2 Nhóm tiêu chí phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Đường trục thôn được cứng hóa đạt chuẩn: 4,85/5,349km đạt 90,6%
- Đường ngõ xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 17,9/19,188km đạt 93,2%
- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm: 15,8/16,91km đạt 93,4%
- Đường trục xã trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước 2 bên: làm mới 4,3 km, lũy kế đến nay có 6,04/7,12km đạt 84%
-Diện tích đất nông nghiệp được tưới chủ động năm 2019: 370/380ha đạt 97,4%
Trang 7- Diện tích đất nông nghiệp được tiêu chủ động 369,8/402 ha đạt 91,94%, đất phi nông nghiệp được tiêu chủ động 525,99/525,99 đạt 100%
- Kiện toàn Ban chỉ huy phòng chống thiên tai cấp xã, thành lập đội xung kích phòng chống thiên tai, xây dựng phương án ứng phó với lũ lụt 2019, lập danh sách các hộ nằm trong vùng ngập lụt gồm 1.049 hộ thuộc 5 thôn: Xuân Lâu, Na Trung, Cẩm Đồng, Mỹ Thành, Đại Tăng
- Cắm 7 biển cảnh báo thiên tai tại 5 thôn: Xuân Lâu, Na Trung, Cẩm Đồng, Mỹ Thành, Đại Tăng
- Đội ngũ cán bộ xã và thôn được tập huấn theo đề án 1002 tại huyện: 43/43 đồng chí đạt 100% Người dân tại vùng thường xuyên bị ngập lụt được
, tập huấn tại thôn 1.049 hộ/1.049 hộ đạt 100%
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2.3 Điện:
Chỉ đạo thực hiện thành công dự án điện REII; chuyển đổ
ệ ện lực Cẩm Xuyên quản lý; Phối hợp với điện lực tuyên truyền vận động nhân dân sử dụng an toàn; phát quang bảo vệ hành lang lưới điện Để bảo đảm thực hiệ điện về đích nông thôn mới UBND xã đã chỉ đạo nghành chuyên môn phối hợp chặt chẽ với điện lực Cẩm Xuyên tiến hành tu sửa nâng cấp hệ thống cột điện bảo đảm theo quy định
- Thay mới 109 cột điện đảm bảo đạt chuẩn
- Di dời cột điện ra khỏi hành lang giao thông 36 cột
- Phát quang hành lang lưới điện an toàn 12.040 m
- Vận động các hộ dân thay dây dẫn đảm bảo an toàn theo quy định 344 hộ
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn: 1.502/1.512 hộ đạt 99,3%
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2.4 Trường học:
- Huy động nguồn lực xã hội hóa xây mới nhà ăn trường Mầm Non
ờng tiểu học 2 tầng, đồng thời tiến hành tu sửa các hạng mục tại các trường đảm bảo cơ sở vật chất dạy và học theo quy định
- Tất cả nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú
- Nhà trường đặt tại trung tâm khu dân cư thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường Trong khu vực nhà trường, nhà trẻ có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2.5 Cơ sở vật chất văn hóa
Trang 8Các đơn vị thôn xóm đã vào cuộc một cách quyết liệt, đồng bộ Tổ chức rà soát, nâng cao chất lượng của tiêu chí
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã:
+ Nhà văn hóa xã có đủ 5 phòng chức năng theo quy định, có sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa thể thao của toàn xã
+ Có điểm vui chơi giải trí cho người già và trẻ em
- Nhà văn hóa và khu thể thao thôn:
+ 6/6 thôn đảm bảo sinh hoạt văn hóa, có 4 sân thể thao phục vụ 6 thôn
+ Tỷ lệ hàng rào xanh, cây xanh tại nhà văn hóa và khu thể thao các thôn:
1211/1615m đạt 75%
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2.6 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Thực hiện chính sách theo Nghị Quyết 32 của HĐND tỉnh về hỗ trợ nâng cấp chợ, xã đã triển khai thực hiện các nội dung: Chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định Tu sửa nâng cấp đình chính, đình phụ, sân chợ Lắp hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống nước sạch, tu sửa nhà vệ sinh, xây dựng hố tập kết rác,
bổ sung nhà gửi xe, hệ thống phòng cháy chữa cháy Bàn gi
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.2.7 Thông tin và truyền thông:
- Xã có 1 điểm bưu chính viễn thông đạt theo quy định
- 6/6 thôn trên địa bàn xã đều sử dụng dịch vụ điện thoại di động và dịch vụ truy cập Internet đáp ứng theo tiêu chuẩn đề ra Tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 100%
và sử dụng Internet 1012/1512 hộ đạt 67,46%
- Xã có hệ thống đài truyền thanh không dây có giấy phép tần số vô tuyến điện và 6/6 thôn có hệ thống loa truyền thanh kết nối với Đài truyền thanh xã,100% hộ gia đình trong thôn nghe được loa truyền thanh xã đặt tại thôn
- Đài truyền thanh xã có Ban Biên tập và hoạt động theo đúng quy định tại Quyết định số 51/2013/QĐ- UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Bố trí 1 cán bộ Phó bí thư Đoàn kiêm phụ trách Đài truyền thanh cơ sở theo quy định tại Quyết định 02/2016/QĐ- UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-
CP ngày 08/04/2013 của Chính phủ
Đối với hệ thống truyền thanh: sử dụng hệ thống vô tuyến (không dây) có
giấy phép tần số vô tuyến điện và đang hoạt động đúng tần số đã được cấp phép
Trang 9-Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: Đảng ủy, HĐND, UBND có máy vi tính phục vụ công tác, đồng thời được kết nối mạng LAN, mạng Internet 18/18 cán bộ, công chức xã có máy vi tính phục
vụ hoạt động chuyên môn đạt 100%
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ, văn bản và điều hành tác nghiệp; thực hiện nhận, gửi văn bản chỉ đạo, điều hành qua mạng Internet 100% cán bộ, công chức được cấp tài khoản và được đào tạo để sử dụng phần mềm điều hành tác nghiệp phục vụ nhiệm vụ chuyên môn
- UBND xã có sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động quản lý nghiệp vụ trong số các phần mềm nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực sau: Tài chính; Tư pháp hộ tịch; Địa chính; Đối tượng chính sách- người có công; Bảo hiểm y tế- Bảo hiểm
xã hội; Thông tin - Truyền thông, Văn hóa, Văn phòng điện tử IO
- Xã có trang thông tin điện tử hoạt động theo quy định
- Đánh giá kết quả thực hiện:đạt
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.3 Nhóm tiêu chí phát triển Kinh tế và tổ chức sản xuất:
2.3.1 Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tổ chức điều tra từ nguồn trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, doanh nghiệp, HTX đóng trên địa bàn; các hộ sản xuất kinh doanh cá thể; các khoản thu từ tiền lương, tiền công và các khoản khác có tính chất từ tiền lương tiền do nguồn ngân sách xã; Thu từ tiền lương tiền công ngoài ngân sách xã, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn
Vận động nhân dân tham gia các mô hình kinh tế, phát triển sản xuất đặc biệt là kinh tế nông hộ
Thu nhập năm 2019 đạt 33,2 triệu đồng/người/năm
2012)
Trang 10
Trên địa bàn xã có 6 HTX hoạt động theo Luật HTX năm 2012.Trong đó 4 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tổng hợp, 1 HTX Vệ sinh môi trường, 1 HTX thương mại dịch vụ
- Tỷ lệ hộ được cung cấp dịch vụ từ các HTX: 1277/1512 hộ đạt 84%
- Trên địa bàn xã hiện có 1 mô hình chăn nuôi lợn liên kết với Công ty Khoáng sản thương mại Mitraco Hà Tĩnh Quy mô 500 con lợn thịt/lứa Doanh thu 4,05 tỷ đồng/năm
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
Kết quả tỷ lệ hộ nghèo (đã trừ hộ bảo trợ xã hội) là 44/1484 hộ chiếm 2,96%
- Tỷ lệ lao động có việc làm 3.339/3344 lao động đạt 99,85%
- Đánh giá kết quả thực hiện:đạt
2.4 Nhóm tiêu chí Văn hóa – xã hội – môi trường
2.4.1 Giáo dục-Đào tạo
Tổ chức 6 lớp đào tạo nghề cho 164 lao động nông thôn do các đơn vị Trường trung cấp nghề Hà Tĩnh, Trường trung cấp nghề Mitraco và trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Cẩm Xuyên tổ chức Hàng năm xã tổ chức hội nghị giáo dục để nhằm đưa ra phương hướng nhiệm vụ cho từng năm học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 75/76 học sinh đạt 98,7%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục được đi học câc trường THPT, học nghề: 69/79 học sinh đạt 87,36%
- Xã đã đạt chuẩn về PCGD MN cho trẻ 5 tuổi
Trang 11-Triển khai xây dựng hệ thống sân vườn trạm Y tế, lò đốt rác, vườn thuốc đông y
- Vận động người dân tham gia BHYT trên địa bàn xã, đến nay tổng số người dân tham gia BHYT trên địa bàn xã là 5.127/5.885 người đạt 87,1% -Tổ chức các hoạt động về dinh dưỡng, chăm sóc trẻ theo quy định chuyên môn của nghành y tế Kết quả: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi (chiều cao theo tuổi): 59/577 trẻ chiếm 10,2%
- Tổ chức triển khai lập hồ sơ, khám quản lý sức khỏe cho người dân trên địa bàn Trong đó tỷ lệ khám, tạo lập: 93,2%
- Đánh giá kết quả thực hiện:đạt
2.4.3 Văn hóa
Các hoạt động văn hóa thể thao tại các đơn vị thôn xóm được quan tâm chú trọng Xây dựng hương ước thực hiện trong thôn xóm, tổ chức tập huấn văn hóa ứng xử trong xây dựng nông thôn mới cho các hộ dân
- Số thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa: có 6/6 thôn đạt 100%
- Tỷ lệ gia đình đạt gia đình văn hóa 1321/1512 đạt 87,36%
- Đánh giá kết quả thực hiện: đạt
2.4.4 Môi trường và an toàn thực phẩm
Để bảo đảm thực hiện tiêu chí môi trường UBND xã đã chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các tiểu tiêu chí như triển khai xây dựng hệ thống mương tiêu thoát nước trong khu dân cư, xây dựng chỉnh khuôn viên các nghĩa trang, xây bồn hoa, trồng hàng rào xanh Tuyên truyền vận động,
hỗ trợ nhân dân cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, xây các công trình phụ trợ đảm bảo vệ sinh Gắn với xây dựng khu dân cư kiểu mẫu BCĐ, BQL XDNT mới đã tập trung chỉ đạo huy động nhân lực, cán bộ công chức, đoàn viên công đoàn, lực lượng bộ đội, công an tập trung về tại các khu dân cư cùng với nhân dân cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, di dời các công trình không phù hợp được nhân dân hưởng ứng và đồng tình cao
Các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung như Hội nông dân vận động giúp đỡ hội viên cải tạo vườn tạp; hội phụ nữ tuyên
truyền vận động hội viên thực hiện “5 không 3 sạch”; hội cựu chiến binh vận
động giúp đỡ hội viên chỉnh trang hàng rào; đoàn thanh niên tuyên truyên vận động, giúp đỡ nhân dân trồng hàng rào xanh; hàng tháng mỗi tổ chức đoàn thể ra quân lao động vệ sinh đường làng ngõ xóm vào sáng chủ nhật hàng tuần
- Vận động nhân dân lắp đặt hệ thống nước sạch đạt chuẩn quốc gia 1073
hộ, trong đó hộ sử dụng 992/1512 hộ đạt 65,6%; số hộ sử dụng nước HVS 1512/1512 hộ đạt 100%