1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chương 1 giới thiệu về kinh tế học

38 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Giới thiệu về Kinh tế học
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các nhà kinh tế học nghiên cứu cách thức người ta ra quyết định về:  Làm việc bao nhiêu  Mua hàng hóa gì  Tiết kiệm bao nhiêu  Đầu tư bao nhiêu phần trăm tiền tiết kiệm  Kinh tế h

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu

Trang 2

Mục tiêu

• Hiểu cái gọi là cách tư duy kinh tế

• Tìm hiểu các chủ đề trong kinh tế học

Trang 3

Nội dung chương 1

• Các khái niệm cơ bản

• Đường giới hạn khả năng sản xuất

• Mười nguyên tắc của kinh tế học

Trang 5

Các khái niệm cơ bản

Trang 6

Các khái niệm cơ bản

• Thị trường cạnh tranh: Không có

một cá nhân (người mua hay bán) có thể ảnh hưởng đến đến giá trên thị trường.

• Thị trường không cạnh tranh: tồn

tại tác nhân có thể ảnh hưởng đến

giá trên thị trường.

Trang 7

Các khái niệm cơ bản

• Giá thị trường: Giá tồn tại trong thị

trường cạnh tranh.

• Ceteris Paribus: Công cụ phân tích

quan hệ giữa hai biến, các biến khác không đổi.

Trang 8

Các khái niệm cơ bản

Trang 9

Ba câu hỏi căn bản của kinh tế

học

• Sản xuất cái gì và bao nhiêu?

• Sản xuất thế nào?

• Ai sẽ nhận những sản phẩm này?

Trang 10

Đường giới hạn khả năng sản

Trang 11

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Copyright©2003 Southwestern/Thomson Learning

Đường PPF A

B

C

Số lượng xe hơi được sx

Trang 12

• Đường PPF minh họa các khái niệm sau đây:

– Tính hiệu quả

– Sự đánh đổi

– Chi phí cơ hội

– Tăng trưởng kinh tế

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 13

Sự dịch chuyển đường PPF

E 2,000

700

2,100

750 0

4,000

3,000

1,000 A

Trang 14

Microeconomics and Macroeconomics

• Kinh tế vi mô chú trọng vào các bộ phận cá thể của nền kinh tế.

– Các hộ gia đình và các hãng ra quyết định

như thế nào và họ tương tác với nhau như

thế nào trong những thị trường cụ thể

• Kinh tế vĩ mô xem xét nền kinh tế một cách tổng thể.

– Những đại lượng tổng hợp liên quan đến toàn

bộ nền kinh tế như thu nhập, sản lượng, lạm phát, thất nghiệp, và tăng trưởng kinh tế

Phạm vi của kinh tế học

Trang 15

Nhà kinh tế với tư cách là một cố

vấn chính sách

• Khi các nhà kinh tế cố gắng giải thích thế

giới, họ là những nhà khoa học.

• Khi những nhà kinh tế cố gắng thay đổi

thế giới, họ là những nhà co van chinh

sach.

Trang 16

• Những phát biểu thực chứng là những phát biểu cố gắng mô tả thế giới như nó đang tồn tại.

– Được gọi là phân tích mô tả

• Những phát biểu chuẩn tắc là những phát

biểu về việc thế giới nên như thế nào.

– Được gọi là phân tích khuyến nghị

Phương pháp nghiên cứu: Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Trang 17

• Những phát biểu sau là thực chứng hay

chuẩn tắc?

– Việc tăng mức lương tối thiểu sẽ làm giảm

việc làm cho những người lao động ít tay

nghề

THỰC CHỨNG

– Thâm hụt ngân sách chính phủ cao hơn sẽ

làm tăng lãi suất

THỰC CHỨNG

?

Kinh tế học thực chứng hay chuẩn tắc

?

Trang 18

• Những phát biểu sau là thực chứng hay chuẩn tắc?

– Thu nhập tăng lên do tăng mức lương tối thiểu có

giá trị hơn mức giảm việc làm chút ít.

CHUẨN TẮC

– Chính phủ nên thu ở các công ty thuốc lá chi phí

điều trị những căn bệnh do hút thuốc gây ra cho

Trang 19

10 nguyên tắc của kinh tế học

• Một hộ gia đình hay một nền kinh tế

phải đối mặt với nhiều quyết định:

– Ai sẽ làm việc?

– Nên sản xuất hàng hóa nào và với số

lượng bao nhiêu?

– Nguồn lực nào nên được sử dụng trong sx?

– Hàng hóa nên được bán với giá bao

nhiêu?

• Một hộ gia đình hay một nền kinh tế

phải đối mặt với nhiều quyết định:

– Ai sẽ làm việc?

– Nên sản xuất hàng hóa nào và với số

lượng bao nhiêu?

– Nguồn lực nào nên được sử dụng trong sx?

– Hàng hóa nên được bán với giá bao

nhiêu?

Trang 20

10 nguyên tắc của kinh tế học

Xã hội và các nguồn lực khan hiếm:

– Việc quản lý các nguồn lực khan hiếm của

xã hội là quan trọng vì chúng hiếm

– Hiếm Có nghĩa là xã hội có những

nguồn lực hạn chế và do đó không thể sản xuất tất cả những hàng hóa và dịch vụ mà mọi người muốn có

Xã hội và các nguồn lực khan hiếm:

– Việc quản lý các nguồn lực khan hiếm của

xã hội là quan trọng vì chúng hiếm

Hiếm Có nghĩa là xã hội có những

nguồn lực hạn chế và do đó không thể sản xuất tất cả những hàng hóa và dịch vụ mà mọi người muốn có

Trang 21

10 nguyên tắc của kinh tế học

Kinh tế học là việc nghiên cứu cách Kinh tế học

thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó.

 Các nhà kinh tế học nghiên cứu cách thức người ta ra quyết định về:

 Làm việc bao nhiêu

 Mua hàng hóa gì

 Tiết kiệm bao nhiêu

 Đầu tư bao nhiêu phần trăm tiền tiết kiệm

Kinh tế học là việc nghiên cứu cách

thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó.

 Các nhà kinh tế học nghiên cứu cách

thức người ta ra quyết định về:

 Làm việc bao nhiêu

 Mua hàng hóa gì

 Tiết kiệm bao nhiêu

 Đầu tư bao nhiêu phần trăm tiền tiết kiệm

Trang 22

Nguyên tắc 1: Người ta đối mặt

 Sinh viên và thời giờ của họ:

 Học hay ngủ trưa hay đi chơi

 Những đánh đổi của xã hội:

 Sinh viên và thời giờ của họ:

 Học hay ngủ trưa hay đi chơi

 Những đánh đổi của xã hội:

 Súng và máy móc sản xuất

Trang 23

Nguyên tắc 1: Người ta đối mặt

với những đánh đổi

 Những đánh đổi của xã hội (tt):

Hiệu quả hay bình đẳng

 Hiệu quả: Xã hội lấy được nhiều nhất từ

những nguồn lực khan hiếm của nó

 Bình đẳng: phân phối thu nhập công bằng giữa những thành viên của xã hội

 Những đánh đổi của xã hội (tt):

Hiệu quả hay bình đẳng

 Hiệu quả: Xã hội lấy được nhiều nhất từ

những nguồn lực khan hiếm của nó

 Bình đẳng: phân phối thu nhập công bằng giữa những thành viên của xã hội

Trang 24

Nguyên tắc 2: Chi phí của một thứ

chính là những gì bạn phải từ bỏ để có

thứ đó

Ra quyết định đòi hỏi phải so sánh các chi

phí và lợi ích của những phương án hành

động

 Đi học đại học hay không?

 Chi phí cơ hội: cái phải từ bỏ để có cái

khác

Ra quyết định đòi hỏi phải so sánh các chi

phí và lợi ích của những phương án hành

động

 Đi học đại học hay không?

 Chi phí cơ hội: cái phải từ bỏ để có cái

khác

Trang 25

 Những thay đổi biên: lượng gia tăng thêm

do những thay đổi biên

 Các cá nhân và doanh nghiệp có thể đưa

ra những quyết định tốt hơn nếu suy nghĩ

ở biên

bằng cách so sánh những lợi ích biên (MB) với

những chi phí biên (MC) có liên quan của một

quyết định.

 Những thay đổi biên: lượng gia tăng thêm

do những thay đổi biên

 Các cá nhân và doanh nghiệp có thể đưa

ra những quyết định tốt hơn nếu suy nghĩ

ở biên

 bằng cách so sánh những lợi ích biên (MB) với

những chi phí biên (MC) có liên quan của một quyết định.

Nguyên tắc 3: người duy lý suy

nghĩ ở biên

Trang 26

• Những thay đổi biên về chi phí hay lợi ích thúc đẩy người ta phản ứng.

– Khi giá xăng tăng…

• Những thay đổi biên về chi phí hay lợi ích thúc đẩy người ta phản ứng.

– Khi giá xăng tăng…

Nguyên tắc 4: người ta phản ứng với

những yếu tố kích thích

Trang 27

• 4 nguyên tắc đầu tiên thảo luận cách

Trang 28

• Người ta có lợi hơn nhờ vào nỗ lực trao đổi với nhau.

• Cạnh tranh mang lại những lợi ích nhờ thương mại.

• Thương mại cho phép người ta chuyên sâu về những gì họ làm tốt nhất.

• Người ta có lợi hơn nhờ vào nỗ lực trao đổi với nhau.

• Cạnh tranh mang lại những lợi ích nhờ

thương mại.

• Thương mại cho phép người ta chuyên sâu về những gì họ làm tốt nhất.

Nguyên tắc 5: Việc trao đổi (thương mại) có

thể làm cho mọi người khấm khá hơn

Trang 29

 Kinh tế thị trường: Một nền kinh tế mà phân

bổ các nguồn lực thông qua những quyết định (phi tập trung hóa) của các hãng và hộ gia đình khi họ tương tác trong những thị trường hàng hóa và dịch vụ

 Các hãng tự quyết định thuê ai và sản xuất cái gì

 Các hộ gia đình tự quyết định mình sẽ làm việc cho hãng nào và mua gì với những thu nhập của họ

 Kinh tế thị trường: Một nền kinh tế mà phân

bổ các nguồn lực thông qua những quyết

định (phi tập trung hóa) của các hãng và hộ gia đình khi họ tương tác trong những thị

trường hàng hóa và dịch vụ

 Các hãng tự quyết định thuê ai và sản xuất cái gì

 Các hộ gia đình tự quyết định mình sẽ làm việc cho hãng nào và mua gì với những thu nhập của họ

Nguyên tắc 6: thị trường thường là một cách tốt để phân bổ các nguồn lực

Trang 30

Khi bàn tay vô hình không có hiệu quả.

 Thất bại thị trường: một kết cục mà trong đó nếu thị trường nếu không có sự can thiệp của chính phủ không thể phân bổ nguồn lực hiệu quả

 Ngoại tác (externality): tác động do những hành động của một người đối với phúc lợi của một người khác

 Quyền lực thị trường: Khả năng của một tác nhân kinh tế đơn lẻ (hay nhóm nhỏ các tác nhân) tác động mạnh đến giá cả thị trường.

Khi bàn tay vô hình không có hiệu quả.

 Thất bại thị trường : một kết cục mà trong đó nếu thị trường nếu không có sự can thiệp của chính phủ không thể phân bổ nguồn lực hiệu quả

 Ngoại tác (externality) : tác động do những hành động của một người đối với phúc lợi của một người khác

 Quyền lực thị trường : Khả năng của một tác nhân kinh tế đơn lẻ (hay nhóm nhỏ các tác nhân) tác động mạnh đến giá cả thị trường.

Nguyên tắc7: Chính phủ thỉnh thoảng có

thể cải thiện các kết cục thị trường

Trang 31

 Ba nguyên tắc cuối cùng liên quan đến cách thức hoạt động của nền kinh tế nhìn tổng thể.

 Ba nguyên tắc cuối cùng liên quan đến cách thức hoạt động của nền kinh tế nhìn tổng thể

Nền kinh tế nhìn một cách tổng thể hoạt

động như thế nào?

Trang 32

Mức sống có thể được đo lường bằng nhiều

cách khác nhau (chẳng hạn đo thu nhập cá nhân hay tổng giá trị thị trường của sản lượng của một quốc gia.)

– Những khác biệt về mức sống giữa các nước, thậm chí giữa những tỉnh trong cùng một

nước là do năng suất của quốc gia hay tỉnh

đó.

Năng suất: số lượng hàng hóa và dịch vụ được

tạo ra trong một giờ làm việc của một công nhân

Mức sống có thể được đo lường bằng nhiều

cách khác nhau (chẳng hạn đo thu nhập cá nhân hay tổng giá trị thị trường của sản lượng của một quốc gia.)

– Những khác biệt về mức sống giữa các nước, thậm chí giữa những tỉnh trong cùng một

nước là do năng suất của quốc gia hay tỉnh đó.

Năng suất: số lượng hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong một giờ làm việc của một công nhân

Nguyên tắc 8: Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa

và dịch vụ của quốc gia đó

Trang 33

• Một nguyên nhân của lạm phát là sự gia

tăng khối lượng tiền

• Khi chính phủ tạo ra lượng tiền quá lớn, giá trị của đồng tiền giảm

• Một nguyên nhân của lạm phát là sự gia

tăng khối lượng tiền

• Khi chính phủ tạo ra lượng tiền quá lớn, giá trị của đồng tiền giảm

Nguyên tắc 9: Giá cả tăng khi chính

phủ in quá nhiều tiền

Trang 34

 Đường cong Phillips: một đường cong cho thấy sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

 Đường cong Phillips : một đường cong cho thấy sự đánh đổi ngắn hạn giữa

lạm phát và thất nghiệp

Nguyên tắc 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất

nghiệp

Trang 35

Tóm tắt

• Khi các cá nhân ra quyết định, họ đối mặt với

sự đánh đổi giữa những phương án

• Chi phí của một hành động nào đó chính là những cơ hội bị bỏ qua do phải thực hiện

hành động đó

• Những người duy lý ra quyết định bằng cách

so sánh các chi phí biên và các lợi ích biên

• Người ta thay đổi hành vi của mình nhằm

phản ứng với những kích thích mà họ đối

mặt

• Khi các cá nhân ra quyết định, họ đối mặt với

sự đánh đổi giữa những phương án

• Chi phí của một hành động nào đó chính là những cơ hội bị bỏ qua do phải thực hiện

hành động đó

• Những người duy lý ra quyết định bằng cách

so sánh các chi phí biên và các lợi ích biên

• Người ta thay đổi hành vi của mình nhằm

phản ứng với những kích thích mà họ đối

mặt

Trang 36

Tóm tắt

• Thương mại có thể có lợi cho cả hai bên

• Thị trường thường là cách thức tốt nhất để điều phối thương mại hay sự trao đổi giữa các cá

nhân trong xã hội

• Chính phủ có thể có tiềm năng cải thiện những kết cục thị trường nếu có sự thất bại của thị

trường hay nếu kết cục thị trường là không bình đẳng

• Năng suất là nguồn gốc cuối cùng của mức

sống

• Thương mại có thể có lợi cho cả hai bên

• Thị trường thường là cách thức tốt nhất để điều phối thương mại hay sự trao đổi giữa các cá

nhân trong xã hội

• Chính phủ có thể có tiềm năng cải thiện những kết cục thị trường nếu có sự thất bại của thị

trường hay nếu kết cục thị trường là không bình đẳng

• Năng suất là nguồn gốc cuối cùng của mức

sống

Trang 38

Hết chương 1

Ngày đăng: 27/05/2014, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN