PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC 1 Phân công thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Giáo dục giai đoạn 2016 2020 (Kèm theo Quyế[.]
Trang 1PHỤ LỤC 1 Phân công thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới
của ngành Giáo dục giai đoạn 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 4996/QĐ-BGDĐT ngày 28 / 10 /2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 2vị trí quản lí, lãnh đạo trong các cơ
sở giáo dục, các
cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục
và nghiên cứu khoa học
Chỉ tiêu 1:
90% phòng giáo dục và đào tạo;
95% cơ sở giáo dục và đào tạo có
nữ tham gia Ban lãnh đạo
-Tỷ lệ CB QLGD
là nữ trong tổng số
CB QLGD ở cấp tỉnh và cấp huyện
có xu hướng giảm dần qua các năm (từ33.33% các năm 2007-2008 tới còn 20% năm 2012-2013)1
- Trong tổng số 247
GĐ, PGĐ các Sở GD&ĐT có 61 nữ, chiếm 25%, trong
đó 10 người giữ vị trí giám đốc Tính đến tháng 4/2016 vẫn còn một số Sở GD&ĐT chưa có cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý 2
(Bắc Ninh, Sơn La…)
- Tính đến 4/2016, tại cơ quan Bộ, cán
bộ nữ giữ vị trí lãnhđạo có 1 Thứ trưởng, 2 vụ trưởng, 12 phó vụ trưởng và tương
- Nâng cao năng lực của các cán bộ, đặc biệt là cán bộ cấp
có quyền ra quyết định trong việc đưa ra các cơ chế, qui định phù hợp với luật pháp hiện hành về tỉ lệ tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản
lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các
cơ sở giáo dục trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực về kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho cán bộ nữ trong quy hoạch của ngành
- Quy hoạch hàng năm cán bộcác cơ sở giáo dục và các cấp quản lý về giáo dục cần đảm bảo yếu tố giới Xây dựng cácbiện pháp, chỉ tiêu cụ thể cho công tác cán bộ nữ Xây dựng
đề án quy hoạch sớm nữ cán
bộ trẻ
Cục NG&CBQLCSGD
Ban VSTBP
N các
Sở GD&Đ, các cơ
sở GD
2016 2017 - Nguồn kinh
phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ
sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước
- Tài trợ, viện trợ, huy động từ
xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước
- Các dự án vốnvay liên quan
- Lồng ghép với
kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
1 Bộ GD&ĐT (2015) Báo cáo đánh giá giáo dục cho mọi người 2015, nguồn Bộ GD-ĐT
2
Trang 3đầu thúc
đương, 17 trưởng phòng, 14 phó trưởng phòng
Như vậy, tổng số
nữ là 43/162 vị trí lãnh đạo (tính từ cấp phòng trở lên), chiếm 26,5%
- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan
- Các nguồn hợp pháp khác
Cụ thế:
UNESCO đangxem xét hỗ trợ
03 khóa tập huấn Tổng ngân sách 535,000,000 đồng
- Chỉ tiêu 2: 95%
các cơ sở giáo dụcphổ thông, giáo dục thường xuyên
có nữ tham gia Ban giám hiệu/Ban giám đốc
- Tỷ lệ nữ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục trên tổng số (mầm non, tiểu học, THCS, THPT,
cơ sở giáo dục nghềnghiệp (TCCN, caođẳng), đại học)
Đảm bảo sự hiện diện cân bằng của nam giới và nữ giớitrong các khóa đào tạo, tập huấn ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Các cơ quan QLNN
về GD
- Ban VSTPPN
- Vụ /phòng Tổ chức cán bộ
2016 2020
- Tổ chức Hội nghị thường niên và định kỳ về công tác cán bộ nữ trong ngành giáo dục, với thành phần tham dự đảm bảo tỉ lệ cân bằng nam, nữ
Ban VSTB
PN ngành GD
Các Sở GD&ĐT 2016 2019
- Chỉ tiêu 3: 90%
cơ sở giáo dục đại học có nữ tham gia Hội đồng
- Các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục xây dựng các biện pháp, chỉ tiêu
Các cơ
sở GD Ban VSTBP
N
2016 2019
Trang 4đầu thúc
trường/Ban giám hiệu/Ban giám đốc
cụ thể cho công tác cán bộ nữ
- Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực về kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho cán bộ nữ trong quy hoạch của ngành
Ban VSTB
PN ngành GD
Các Sở GD&ĐT 2016 2019
Có các hoạt động cụ thể (thựchiện các nghiên cứu, truyền thông, vận động chính sách trong các sự kiện phù hợp…)
về rào cản trong sự chênh lệch tuổi nghỉ hưu nữ 55, nam
60, ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng, quy hoạch và bổ
nhiệm cán bộ nữ
Cục NG&CBQLCSGD
Các Sở GD&ĐT 2016 2018
Thu thập, tập hợp, tạo nguồn
và có chỉ dẫn cụ thể địa chỉ, cách tiếp cận các khóa tập huấn về nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo cho cán bộ
nữ, trong đó có các khóa đào tạo trực tuyến để cán bộ nữ
có thể tiếp cận và theo học một cách linh hoạt
Cục NG&CBQLCSGD
Ban VSTBPN,Các Sở GD&ĐT
2016 2018
Lồng ghép các thông tin và kiến thức về giới, bình đẳng giới, chống phân biệt đối xử
Ban VSTB
PN
Các sở GDĐT,
CQ Bộ
2016 2020
Trang 5đầu thúc
trên cơ sở giới tại nơi làm việc thông qua các đợt sinh hoạt chính trị tại cơ quan, các dịp lễ kỷ niệm hoặc các sự kiện có liên quan, nhằm phổ
biến, truyền thông nâng cao nhận thức tới tòan thể CBNV,đặc biệt là ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị
GDĐT,Các cơ
sở GD
Cục NG&CB
QL các
cơ sở GD
Chỉ tiêu 4: 40%
nữ tiến sĩ trên tổngsố tiến sĩ đang công tác trong các
cơ sở giáo dục và đào tạo
- Số lượng nữ Tiến
sĩ là 4,238/ 11.356 cán bộ/giáo viên/giảng viên ở khối trường từ mầmnon, tiểu học, THCS, THPT, TCCN, CĐ, ĐH chiếm 37,3%
Nâng cao năng lực của các cán bộ, đặc biệt là các cấp cán bộ có quyền ra quyết địnhtrong việc đưa ra các cơ chế, qui định phù hợp với luật pháp hiện hành đối với tỉ lệ
tham gia của phụ nữ vào các
vị trí quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Các cơ
sở GD,
Cơ quan
QL GD
Ban VSTPPN,
Vụ /phòng Tổ chức cán bộ, Cục NG&CB
QL các
cơ sở GD
2016 2020
Chỉ tiêu 5: 35%
nữ làm chủ nhiệm các đề tài/nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí
Số lượng nữ được làm chủ nhiệm các
đề tài/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chỉ
chiếm 33% (tổng số
749 đề tài/nhiệm vụkhoa học cấp Bộ, từnăm 2011-2015, có
247 nữ chủ nhiệm;
- Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo khuyến khích, ưu tiên cho nữ khi tham gia tuyển chọn đề tài NCKH các cấp
Vụ KHCN-MT
Các cơ
sở GD,
Cơ quanQLNN
về GD
2016 2020
Trang 6đầu thúc
502 nam chủ nhiệm)
và tăng cơ hội họctập cho trẻ em gái dân tộc Mông
- Tỷ lệ trẻ em gái chưa bao giờ đến trường của vùng miền núi phía Bắc cao nhất nước (14.1%) Tỉ lệ trẻ
em trai trong độ đi học không đến trường ở vùng Tây Nguyên có cao hơn trẻ em gái
- Tăng chậm trong tỷ lệ % học sinh dân tộc thiểu số
trong tổng số trẻ nhập học bậc tiểu học, chỉ từ 16% lên 17% trong giai đoạn 2006- 2012
- Rà soát, đánh giá thực trạng
và nhu cầu đến trường của trẻ
em gái và trẻ em trai ở một số
địa phương trọng điểm (miền núi phía bắc và vùng Tây nguyên) Rà soát tình trạng
bỏ học của học sinh phổ
thông Chú trọng trẻ em gái vùng dân tộc, trẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương Đặc biệt việc triển khai các chương trình hỗ trợ học sinh nữ trong giai đoạn chuyển tiếp từ tiểu học đến trung học cơ sở; từ trung học
cơ sở đến học nghề, trung cấpchuyên nghiệp hoặc đại học
Vụ Giáo dục Dân tộc
Vụ GD Mầm non Vụ
GD Tiểuhọc, Vụ
GD Trung học, Vụ GDTX,
Vụ Công tác
HS, SV, Viện KHGD
VN,
2016 2017 - Nguồn kinh
phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ
sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước
- Tài trợ, viện trợ, huy động từ
xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước
- Các dự án vốnvay liên quan
- Lồng ghép với
kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
Trang 7đầu thúc
- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan
- Các nguồn hợp pháp khác
Cụ thế:
+ UNESCO đang xem xét việc hỗ trợ kinh phí thực hiện 01nghiên cứu
Tổng ngân sách 254,000,000 đồng
- Đẩy mạnh các chương trìnhhướng dẫn và tư vấn cho giáoviên làm việc với trẻ em gái dân tộc, trẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương
Vụ Giáo dục Dân tộc
Vụ GD Mầm non Vụ
GD tiểu học, Vụ
GD Trung học, Vụ Công tác
HS, SV, Viện KHGD
VN, VụTCCN,
Vụ GD
ĐH, Vụ KHTC
2016 2018
Trang 8đầu thúc
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng, triển khai chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức và chia sẻ thông tinhướng đến gia đình và trườnghọc để khuyến khích và huy động trẻ em đến trường và tạođiều kiện hội nhập cho nhữngtrẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương (ưu tiên thí điểm tại các địa phương
có tỷ lệ trẻ em gái và trẻ em trai đến trường thấp nhất so với cả nước)
Sở GDĐT -TT Truyền
thông
GD - Văn phòng Bộ;
- Công đoàn GDVN
- Hội Khuyến học
- Cộng đồng
2016 2018
- Triển khai tuyên truyền về tầm quan trọng của việc biết chữ đối với phụ nữ; Đổi mới vận động và hình thức và phương pháp xoá mù chữ phùhợp phụ nữ, đặc biệt phụ nữ dân tộc;
Sở GDĐT -TT Truyền
thông
GD - Văn phòng Bộ;
- Công đoàn GDVN
- Hội Khuyến học
- Cộng đồng
2016 2018
Chỉ tiêu 2: Tăng tỉ
lệ biết chữ của nam và nữ trong
- Tỷ lệ biết chữ của
nữ giới (từ 15 tuổi trở lên) tăng từ
- Rà soát, đánh giá hiện trạng
và xác định nhu cầu xóa mù chữ của nam, nữ trong độ tuổi
Vụ GDTX Vụ GD Dân tộc 2016 2020
Trang 9đầu thúc
độ tuổi từ 15-60 đạt 98%, độ tuổi 15-35 là 99%; đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ tỷ lệ này tương ứng là 94%
và 96%
2002 đến nay, tuy nhiên luôn thấp hơnnam giới từ 7-8%
- Ở độ tuổi THCS:
tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở trẻ emtrai cao hơn trẻ em gái (năm 2009 trai
là 11,77% và gái là 10,52%; năm 2014 tương ứng là 8,57%
và 7,50%)
- Phụ nữ DTTS và phụ nữ sống trong các hộ nghèo có tỷ
người dân tộc mù chữ này thì tỉ lệ nữ chiếm tới 79%
(44,519/56,355) Ở tuổi 26-35, người dân tộc chiếm 50,3% trong đó phụ
nữ chiếm quá nửa 63% Ở độ tuổi 36-
từ 15 trở lên (chú trọng đến các địa phương có tỷ lệ mù chữ cao) Điều tra, cập nhật, thống kê số liệu mù chữ hàng năm có tách giới theo phần mềm quản lý phổ cập giáo dục và xoá mù chữ của Bộ;
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên tham gia các lớpxoá mù chữ cho phụ nữ dân tộc
Trang 10đầu thúc
60, người dân tộc chiếm 43,4 %, trong số đó hơn nửa
là nữ (54%)
- Số liệu điều tra dân số 2009 cho thấy tỷ lệ biết chữ 15-35 là 96,2%
(trong đó nam 96,7%, nữ thấp hơn95,6%) Ở độ tuổi
15 trở lên, tỷ lệ biếtchữ là 94%, trong
đó tỷ lệ biết chữ của nữ và nam ở độtuổi này là 92% so với 96,1% Đặc biệt tỷ lệ biết chữ của phụ nữ ở các tỉnh miền núi phía Bắc rất thấp Cụ thểĐiện Biên (55,3%), Lai Châu (44,3%), Sơn La (65%)
- Triển khai Đề án xã hội học tập có nhạy cảm giới Vụ GDTX Vụ GD Dân tộc,
Vụ GD tiểu học,
Vụ GD Trung học
2016 2020
- Triển khai tuyên truyền về tầm quan trọng của việc biết Sở GDĐT -TT Truyền 2016 2017
Trang 11đầu thúc
chữ đối với phụ nữ; Đổi mới vận động và hình thức và phương pháp XMC phù hợp phụ nữ, đặc biệt phụ nữ dân tộc;
thông
GD - Văn phòng Bộ;
- Công đoàn GDVN
- Hội Khuyến học
- Cộng đồng
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên tham gia các lớpXMC cho phụ nữ dân tộc
Cục Nhà giáo vàCBQL
cơ sở GD
Vụ GDTX,
Vụ GD Tiểu học, Vụ
GD Trung học
2016 2018
Chỉ tiêu 3: Đến
cuối năm 2018, hoàn thành 01 báocáo khảo sát về thực trạng đời sống của giáo viêntrẻ (dưới 30 tuổi) vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhằm đưa ra các khuyến nghị
về cơ chế chính
- Chưa có cơ sở dữ liệu thực trạng đời sống của giáo viên trẻ ở vùng sâu vùng
xa vùng đặc biệt khó khăn
- Tổ chức các nghiên cứu đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu hỗ trợ đời sống cho giáo viên trẻ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, làm cơ sở đề xuất để
Bộ Giáo dục & Đào tạo có các đề xuất với chính phủ về chính sách khuyến khích sự tham gia của giáo viên trẻ ở các vùng kinh tế - xã hội đặc
Cục Nhà giáo vàCBQL
cơ sở GD
Vụ GD Mầm non, Vụ Tiểu học, Vụ
GD Trung học, Vụ
GD Dântộc, Cục NG&CB
QL các
2016 2018
Trang 12Cục NG&CBQLCSGD
Vụ GD Mầm non, Vụ tiểu học,
Vụ GD Trung học, Vụ
GD Dântộc
2016 2018
Chỉ tiêu 4: Tăng tỉ
lệ nam giới tham gia đào tạo và làm việc trong ngành học mầm non, tiểuhọc; tăng tỷ lệ nhàgiáo nữ ở các cơ
sở giáo dục từ trung học phổ
thông, nghề nghiệp
Hiện nay 99.9%
CBQL, GV ngành học mầm non, tiểu học là nữ-
- Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo liên quan đến chế
độ ưu đãi trong công tác tuyển sinh đầu vào và tuyển dụng giáo viên nam cho bậc học mầm non
Cục NG&CBQLCSGD
Các Sở GDĐT,
Vụ GD Mầm non, Vụ
và hình ảnh thúc đẩy bình đẳng giới
- Phân tích 76 cuốn SGK của 6 môn học từ lớp 1 đến lớp12: trong tổng số
8.276 nhân vật xuấthiện trong nội dungvăn bản, nam giới chiếm 69%, nữ 24%, còn lại 7% là trung tính về giới -
Về hình ảnh, trong
- Phối hợp với các cơ quan, phương tiện truyền thông nhằm phổ biến rộng rãi các thông tin và kiến thức về Bình đẳng giới, xóa bỏ định kiến giới trong chương trình
và sách giáo khoa, giúp nâng cao nhận thức của ngành giáodục nói riêng và của toàn xã hội chung về vấn đề giới
Vụ GDTiểu học,
Vụ GDTrung học
Ban Chỉ
đạo Đổi mới chương trình GDphổ
thông,
- TT Truyền thông, Văn
2016 2017 - Nguồn kinh
phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ
sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ
Trang 13- Sự chênh lệch giữa nhân vật nam
và nữ cũng có sự khác biệt theo các cấp học, càng lên cấp học cao sự chênh lệch càng lớn, nhất là ở cấp THPT
- Các nhân vật nam được thể hiện giữ những vai trò mạnh
mẽ, quan trọng, thần thánh, lãnh đạo; các nhân vật
nữ giới bị kẹt trong vai trò truyền thốnglàm vợ, làm mẹ, yếu thế và phụ thuộc
trong sách giáo khoa phòng
Bộ;
- Công đoàn GDVN
hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước
- Tài trợ, viện trợ, huy động từ
xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước
- Các dự án vốnvay liên quan
- Lồng ghép với
kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan
- Các nguồn hợp pháp khác
Cụ thể:
+ UNESCO hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện 1 bộ tài liệu hướng dẫn LGG trong biên soạn, thẩm
Trang 14đầu thúc
định CT và SGK GD phổ
thông; Bên cạnh
đó, đang xem xét hỗ trợ tiếp
03 khóa tập huấn, tổng số
người tham dự vào khoảng 150người Tổng ngân sách 1,100,000,000 đồng
+ UNESCO hỗ trợ kinh phí xâydựng 1 khóa học trực tuyến
Bên cạnh đó, tổ
chức 03 khóa tập huấn cho 90giáo viên nguồntại 3 địa
phương Tổng ngân sách 1,200,000,000 đồng
- Xây dựng, phổ biến và tổ
chức tập huấn sử dụng tài liệuhướng dẫn về lồng ghép giới trong chương trình và sách giáo khoa kèm theo các mẫu chỉnh sửa liên quan đến giới trong sách giáo khoa (bao
Vụ GDTiểu học,
Vụ GDTrung học
Ban Chỉ
đạo Đổi mới chương trình GDphổ
thông,
2016 2016
Trang 15đầu thúc
gồm nội dung, hình ảnh, ngônngữ…) tới các ban biên soạn, thẩm định chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ
thống (sau năm 2018)
-TT Truyền thông
GD - Văn phòng Bộ;
- Công đoàn GDVN
- Khuyến khích việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền thông tin, hướng dẫn cho các nhà xuất bản trong việc biên soạn sách giáo khoa, cũng như phổ biến thông tin phù hợp tới cha mẹ, giáo viên và học sinh về việc lựa chọn sách giáo khoa có nội dung đảm bảo có sự lồng ghép giới
Vụ GDTiểu học,
Vụ GDTrung học
Ban Chỉ
đạo Đổi mới chương trình GDphổ
thông,-TT Truyền thông
GD - Văn phòng Bộ;
- Công đoàn GDVN
- Hội Khuyến học
- Cộng đồng
Chỉ tiêu 2: 100 % - Nghề nghiệp của - Xây dựng tài liệu hướng Cục Vụ GD 2016 2018
Trang 16đầu thúc
Ban soạn thảo, thẩm định chương trình và sách giáo khoa phổ thông sửdụng liệu hướng dẫn lồng ghép giớitrong xây dựng chương trình và sách giáo khoa (tàiliệu được xây dựng trong khuôn khổ Sáng kiến về Giới)
nhân vật nam giới trong SGK cũng đa dạng hơn nghề nghiệp của nữ giới
- Hình ảnh các bé trai trong SGK thường gắn liền với những hoạt động nghịch ngợm, nô đùa, không tuân thủthủ luật lệ; còn các
bé gái thì gắn với những hoạt động dọn dẹp, vệ sinh, chăm em…
- Thiếu vắng chương trình, tài liệu và SGK phản ánh sự tham gia củahọc sinh nữ trong các vai trò nghiên cứu khoa học, vận hành máy móc, thiết bị, các môn KHTN (STEM)
dẫn, tài liệu tham khảo, chỉ
dẫn nguồn, phổ biến, tập huấn cho giáo viên phương pháp tích hợp giảng dạy về giới tính, giới, sức khỏe sinh sản, tình dục và bình đẳng giới vào các môn tự nhiên xãhội, sinh học, giáo dục công dân
Nhà giáo vàCBQL
cơ sở GD
Tiểu học,
Vụ GD Trung học
Chỉ tiêu 3: Nội
dung về giới tính, giới, bình đẳng giới, sức khỏe sinhsản, tình dục và phòng chống bạo lực học đường được giảng dạy
- Các bài học về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, tình dục và bình đẳng giới chưa thực sự được tích hợp vào chương trình giáo dục chính quy
- Xây dựng đề án, dự án về phương pháp giảng dạy giới, bình đẳng giới cho các trường
sư phạm
- Phối hợp với Bộ Y tế, thựchiện chương trình thử nghiệm về giáo dục giới tính học đường tại trường học
Vụ GDTiểu học,
Vụ GDTrung học
Cục Nhàgiáo và CBQL
cơ sở GD
2016 2018