1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4996-Qđ-Bgdđt-Phu Luc 1.Doc

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân công thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Giáo dục giai đoạn 2016-2020
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Phụ lục
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỤ LỤC 1 Phân công thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới của ngành Giáo dục giai đoạn 2016 2020 (Kèm theo Quyế[.]

Trang 1

PHỤ LỤC 1 Phân công thực hiện Kế hoạch hành động về bình đẳng giới

của ngành Giáo dục giai đoạn 2016-2020

(Kèm theo Quyết định số 4996/QĐ-BGDĐT ngày 28 / 10 /2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trang 2

vị trí quản lí, lãnh đạo trong các cơ

sở giáo dục, các

cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục

và nghiên cứu khoa học

Chỉ tiêu 1:

90% phòng giáo dục và đào tạo;

95% cơ sở giáo dục và đào tạo có

nữ tham gia Ban lãnh đạo

-Tỷ lệ CB QLGD

là nữ trong tổng số

CB QLGD ở cấp tỉnh và cấp huyện

có xu hướng giảm dần qua các năm (từ33.33% các năm 2007-2008 tới còn 20% năm 2012-2013)1

- Trong tổng số 247

GĐ, PGĐ các Sở GD&ĐT có 61 nữ, chiếm 25%, trong

đó 10 người giữ vị trí giám đốc Tính đến tháng 4/2016 vẫn còn một số Sở GD&ĐT chưa có cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý 2

(Bắc Ninh, Sơn La…)

- Tính đến 4/2016, tại cơ quan Bộ, cán

bộ nữ giữ vị trí lãnhđạo có 1 Thứ trưởng, 2 vụ trưởng, 12 phó vụ trưởng và tương

- Nâng cao năng lực của các cán bộ, đặc biệt là cán bộ cấp

có quyền ra quyết định trong việc đưa ra các cơ chế, qui định phù hợp với luật pháp hiện hành về tỉ lệ tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản

lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các

cơ sở giáo dục trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực về kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho cán bộ nữ trong quy hoạch của ngành

- Quy hoạch hàng năm cán bộcác cơ sở giáo dục và các cấp quản lý về giáo dục cần đảm bảo yếu tố giới Xây dựng cácbiện pháp, chỉ tiêu cụ thể cho công tác cán bộ nữ Xây dựng

đề án quy hoạch sớm nữ cán

bộ trẻ

Cục NG&CBQLCSGD

Ban VSTBP

N các

Sở GD&Đ, các cơ

sở GD

2016 2017 - Nguồn kinh

phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ

sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu

- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước

- Tài trợ, viện trợ, huy động từ

xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước

- Các dự án vốnvay liên quan

- Lồng ghép với

kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

1 Bộ GD&ĐT (2015) Báo cáo đánh giá giáo dục cho mọi người 2015, nguồn Bộ GD-ĐT

2

Trang 3

đầu thúc

đương, 17 trưởng phòng, 14 phó trưởng phòng

Như vậy, tổng số

nữ là 43/162 vị trí lãnh đạo (tính từ cấp phòng trở lên), chiếm 26,5%

- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan

- Các nguồn hợp pháp khác

Cụ thế:

UNESCO đangxem xét hỗ trợ

03 khóa tập huấn Tổng ngân sách 535,000,000 đồng

- Chỉ tiêu 2: 95%

các cơ sở giáo dụcphổ thông, giáo dục thường xuyên

có nữ tham gia Ban giám hiệu/Ban giám đốc

- Tỷ lệ nữ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục trên tổng số (mầm non, tiểu học, THCS, THPT,

cơ sở giáo dục nghềnghiệp (TCCN, caođẳng), đại học)

Đảm bảo sự hiện diện cân bằng của nam giới và nữ giớitrong các khóa đào tạo, tập huấn ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Các cơ quan QLNN

về GD

- Ban VSTPPN

- Vụ /phòng Tổ chức cán bộ

2016 2020

- Tổ chức Hội nghị thường niên và định kỳ về công tác cán bộ nữ trong ngành giáo dục, với thành phần tham dự đảm bảo tỉ lệ cân bằng nam, nữ

Ban VSTB

PN ngành GD

Các Sở GD&ĐT 2016 2019

- Chỉ tiêu 3: 90%

cơ sở giáo dục đại học có nữ tham gia Hội đồng

- Các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục xây dựng các biện pháp, chỉ tiêu

Các cơ

sở GD Ban VSTBP

N

2016 2019

Trang 4

đầu thúc

trường/Ban giám hiệu/Ban giám đốc

cụ thể cho công tác cán bộ nữ

- Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực về kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho cán bộ nữ trong quy hoạch của ngành

Ban VSTB

PN ngành GD

Các Sở GD&ĐT 2016 2019

Có các hoạt động cụ thể (thựchiện các nghiên cứu, truyền thông, vận động chính sách trong các sự kiện phù hợp…)

về rào cản trong sự chênh lệch tuổi nghỉ hưu nữ 55, nam

60, ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng, quy hoạch và bổ

nhiệm cán bộ nữ

Cục NG&CBQLCSGD

Các Sở GD&ĐT 2016 2018

Thu thập, tập hợp, tạo nguồn

và có chỉ dẫn cụ thể địa chỉ, cách tiếp cận các khóa tập huấn về nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo cho cán bộ

nữ, trong đó có các khóa đào tạo trực tuyến để cán bộ nữ

có thể tiếp cận và theo học một cách linh hoạt

Cục NG&CBQLCSGD

Ban VSTBPN,Các Sở GD&ĐT

2016 2018

Lồng ghép các thông tin và kiến thức về giới, bình đẳng giới, chống phân biệt đối xử

Ban VSTB

PN

Các sở GDĐT,

CQ Bộ

2016 2020

Trang 5

đầu thúc

trên cơ sở giới tại nơi làm việc thông qua các đợt sinh hoạt chính trị tại cơ quan, các dịp lễ kỷ niệm hoặc các sự kiện có liên quan, nhằm phổ

biến, truyền thông nâng cao nhận thức tới tòan thể CBNV,đặc biệt là ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị

GDĐT,Các cơ

sở GD

Cục NG&CB

QL các

cơ sở GD

Chỉ tiêu 4: 40%

nữ tiến sĩ trên tổngsố tiến sĩ đang công tác trong các

cơ sở giáo dục và đào tạo

- Số lượng nữ Tiến

sĩ là 4,238/ 11.356 cán bộ/giáo viên/giảng viên ở khối trường từ mầmnon, tiểu học, THCS, THPT, TCCN, CĐ, ĐH chiếm 37,3%

Nâng cao năng lực của các cán bộ, đặc biệt là các cấp cán bộ có quyền ra quyết địnhtrong việc đưa ra các cơ chế, qui định phù hợp với luật pháp hiện hành đối với tỉ lệ

tham gia của phụ nữ vào các

vị trí quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Các cơ

sở GD,

Cơ quan

QL GD

Ban VSTPPN,

Vụ /phòng Tổ chức cán bộ, Cục NG&CB

QL các

cơ sở GD

2016 2020

Chỉ tiêu 5: 35%

nữ làm chủ nhiệm các đề tài/nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí

Số lượng nữ được làm chủ nhiệm các

đề tài/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chỉ

chiếm 33% (tổng số

749 đề tài/nhiệm vụkhoa học cấp Bộ, từnăm 2011-2015, có

247 nữ chủ nhiệm;

- Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo khuyến khích, ưu tiên cho nữ khi tham gia tuyển chọn đề tài NCKH các cấp

Vụ KHCN-MT

Các cơ

sở GD,

Cơ quanQLNN

về GD

2016 2020

Trang 6

đầu thúc

502 nam chủ nhiệm)

và tăng cơ hội họctập cho trẻ em gái dân tộc Mông

- Tỷ lệ trẻ em gái chưa bao giờ đến trường của vùng miền núi phía Bắc cao nhất nước (14.1%) Tỉ lệ trẻ

em trai trong độ đi học không đến trường ở vùng Tây Nguyên có cao hơn trẻ em gái

- Tăng chậm trong tỷ lệ % học sinh dân tộc thiểu số

trong tổng số trẻ nhập học bậc tiểu học, chỉ từ 16% lên 17% trong giai đoạn 2006- 2012

- Rà soát, đánh giá thực trạng

và nhu cầu đến trường của trẻ

em gái và trẻ em trai ở một số

địa phương trọng điểm (miền núi phía bắc và vùng Tây nguyên) Rà soát tình trạng

bỏ học của học sinh phổ

thông Chú trọng trẻ em gái vùng dân tộc, trẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương Đặc biệt việc triển khai các chương trình hỗ trợ học sinh nữ trong giai đoạn chuyển tiếp từ tiểu học đến trung học cơ sở; từ trung học

cơ sở đến học nghề, trung cấpchuyên nghiệp hoặc đại học

Vụ Giáo dục Dân tộc

Vụ GD Mầm non Vụ

GD Tiểuhọc, Vụ

GD Trung học, Vụ GDTX,

Vụ Công tác

HS, SV, Viện KHGD

VN,

2016 2017 - Nguồn kinh

phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ

sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu

- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước

- Tài trợ, viện trợ, huy động từ

xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước

- Các dự án vốnvay liên quan

- Lồng ghép với

kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

Trang 7

đầu thúc

- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan

- Các nguồn hợp pháp khác

Cụ thế:

+ UNESCO đang xem xét việc hỗ trợ kinh phí thực hiện 01nghiên cứu

Tổng ngân sách 254,000,000 đồng

- Đẩy mạnh các chương trìnhhướng dẫn và tư vấn cho giáoviên làm việc với trẻ em gái dân tộc, trẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương

Vụ Giáo dục Dân tộc

Vụ GD Mầm non Vụ

GD tiểu học, Vụ

GD Trung học, Vụ Công tác

HS, SV, Viện KHGD

VN, VụTCCN,

Vụ GD

ĐH, Vụ KHTC

2016 2018

Trang 8

đầu thúc

- Tuyên truyền, vận động cộng đồng, triển khai chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức và chia sẻ thông tinhướng đến gia đình và trườnghọc để khuyến khích và huy động trẻ em đến trường và tạođiều kiện hội nhập cho nhữngtrẻ em gái có hoàn cảnh đặc biệt dễ bị tổn thương (ưu tiên thí điểm tại các địa phương

có tỷ lệ trẻ em gái và trẻ em trai đến trường thấp nhất so với cả nước)

Sở GDĐT -TT Truyền

thông

GD - Văn phòng Bộ;

- Công đoàn GDVN

- Hội Khuyến học

- Cộng đồng

2016 2018

- Triển khai tuyên truyền về tầm quan trọng của việc biết chữ đối với phụ nữ; Đổi mới vận động và hình thức và phương pháp xoá mù chữ phùhợp phụ nữ, đặc biệt phụ nữ dân tộc;

Sở GDĐT -TT Truyền

thông

GD - Văn phòng Bộ;

- Công đoàn GDVN

- Hội Khuyến học

- Cộng đồng

2016 2018

Chỉ tiêu 2: Tăng tỉ

lệ biết chữ của nam và nữ trong

- Tỷ lệ biết chữ của

nữ giới (từ 15 tuổi trở lên) tăng từ

- Rà soát, đánh giá hiện trạng

và xác định nhu cầu xóa mù chữ của nam, nữ trong độ tuổi

Vụ GDTX Vụ GD Dân tộc 2016 2020

Trang 9

đầu thúc

độ tuổi từ 15-60 đạt 98%, độ tuổi 15-35 là 99%; đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ tỷ lệ này tương ứng là 94%

và 96%

2002 đến nay, tuy nhiên luôn thấp hơnnam giới từ 7-8%

- Ở độ tuổi THCS:

tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường ở trẻ emtrai cao hơn trẻ em gái (năm 2009 trai

là 11,77% và gái là 10,52%; năm 2014 tương ứng là 8,57%

và 7,50%)

- Phụ nữ DTTS và phụ nữ sống trong các hộ nghèo có tỷ

người dân tộc mù chữ này thì tỉ lệ nữ chiếm tới 79%

(44,519/56,355) Ở tuổi 26-35, người dân tộc chiếm 50,3% trong đó phụ

nữ chiếm quá nửa 63% Ở độ tuổi 36-

từ 15 trở lên (chú trọng đến các địa phương có tỷ lệ mù chữ cao) Điều tra, cập nhật, thống kê số liệu mù chữ hàng năm có tách giới theo phần mềm quản lý phổ cập giáo dục và xoá mù chữ của Bộ;

Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

bộ, giáo viên tham gia các lớpxoá mù chữ cho phụ nữ dân tộc

Trang 10

đầu thúc

60, người dân tộc chiếm 43,4 %, trong số đó hơn nửa

là nữ (54%)

- Số liệu điều tra dân số 2009 cho thấy tỷ lệ biết chữ 15-35 là 96,2%

(trong đó nam 96,7%, nữ thấp hơn95,6%) Ở độ tuổi

15 trở lên, tỷ lệ biếtchữ là 94%, trong

đó tỷ lệ biết chữ của nữ và nam ở độtuổi này là 92% so với 96,1% Đặc biệt tỷ lệ biết chữ của phụ nữ ở các tỉnh miền núi phía Bắc rất thấp Cụ thểĐiện Biên (55,3%), Lai Châu (44,3%), Sơn La (65%)

- Triển khai Đề án xã hội học tập có nhạy cảm giới Vụ GDTX Vụ GD Dân tộc,

Vụ GD tiểu học,

Vụ GD Trung học

2016 2020

- Triển khai tuyên truyền về tầm quan trọng của việc biết Sở GDĐT -TT Truyền 2016 2017

Trang 11

đầu thúc

chữ đối với phụ nữ; Đổi mới vận động và hình thức và phương pháp XMC phù hợp phụ nữ, đặc biệt phụ nữ dân tộc;

thông

GD - Văn phòng Bộ;

- Công đoàn GDVN

- Hội Khuyến học

- Cộng đồng

- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán

bộ, giáo viên tham gia các lớpXMC cho phụ nữ dân tộc

Cục Nhà giáo vàCBQL

cơ sở GD

Vụ GDTX,

Vụ GD Tiểu học, Vụ

GD Trung học

2016 2018

Chỉ tiêu 3: Đến

cuối năm 2018, hoàn thành 01 báocáo khảo sát về thực trạng đời sống của giáo viêntrẻ (dưới 30 tuổi) vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhằm đưa ra các khuyến nghị

về cơ chế chính

- Chưa có cơ sở dữ liệu thực trạng đời sống của giáo viên trẻ ở vùng sâu vùng

xa vùng đặc biệt khó khăn

- Tổ chức các nghiên cứu đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu hỗ trợ đời sống cho giáo viên trẻ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, làm cơ sở đề xuất để

Bộ Giáo dục & Đào tạo có các đề xuất với chính phủ về chính sách khuyến khích sự tham gia của giáo viên trẻ ở các vùng kinh tế - xã hội đặc

Cục Nhà giáo vàCBQL

cơ sở GD

Vụ GD Mầm non, Vụ Tiểu học, Vụ

GD Trung học, Vụ

GD Dântộc, Cục NG&CB

QL các

2016 2018

Trang 12

Cục NG&CBQLCSGD

Vụ GD Mầm non, Vụ tiểu học,

Vụ GD Trung học, Vụ

GD Dântộc

2016 2018

Chỉ tiêu 4: Tăng tỉ

lệ nam giới tham gia đào tạo và làm việc trong ngành học mầm non, tiểuhọc; tăng tỷ lệ nhàgiáo nữ ở các cơ

sở giáo dục từ trung học phổ

thông, nghề nghiệp

Hiện nay 99.9%

CBQL, GV ngành học mầm non, tiểu học là nữ-

- Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo liên quan đến chế

độ ưu đãi trong công tác tuyển sinh đầu vào và tuyển dụng giáo viên nam cho bậc học mầm non

Cục NG&CBQLCSGD

Các Sở GDĐT,

Vụ GD Mầm non, Vụ

và hình ảnh thúc đẩy bình đẳng giới

- Phân tích 76 cuốn SGK của 6 môn học từ lớp 1 đến lớp12: trong tổng số

8.276 nhân vật xuấthiện trong nội dungvăn bản, nam giới chiếm 69%, nữ 24%, còn lại 7% là trung tính về giới -

Về hình ảnh, trong

- Phối hợp với các cơ quan, phương tiện truyền thông nhằm phổ biến rộng rãi các thông tin và kiến thức về Bình đẳng giới, xóa bỏ định kiến giới trong chương trình

và sách giáo khoa, giúp nâng cao nhận thức của ngành giáodục nói riêng và của toàn xã hội chung về vấn đề giới

Vụ GDTiểu học,

Vụ GDTrung học

Ban Chỉ

đạo Đổi mới chương trình GDphổ

thông,

- TT Truyền thông, Văn

2016 2017 - Nguồn kinh

phí chi thường xuyên do nhà nước cấp hàng năm cho các cơ

sở và các đơn vịcủa Bộ để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu

- Chương trình mục tiêu Hỗ trợ

Trang 13

- Sự chênh lệch giữa nhân vật nam

và nữ cũng có sự khác biệt theo các cấp học, càng lên cấp học cao sự chênh lệch càng lớn, nhất là ở cấp THPT

- Các nhân vật nam được thể hiện giữ những vai trò mạnh

mẽ, quan trọng, thần thánh, lãnh đạo; các nhân vật

nữ giới bị kẹt trong vai trò truyền thốnglàm vợ, làm mẹ, yếu thế và phụ thuộc

trong sách giáo khoa phòng

Bộ;

- Công đoàn GDVN

hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước

- Tài trợ, viện trợ, huy động từ

xã hội và cộng đồng trong và ngoài nước

- Các dự án vốnvay liên quan

- Lồng ghép với

kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

- Lồng ghép vớicác cơ chế, chính sách liên quan

- Các nguồn hợp pháp khác

Cụ thể:

+ UNESCO hỗ trợ xây dựng và hoàn thiện 1 bộ tài liệu hướng dẫn LGG trong biên soạn, thẩm

Trang 14

đầu thúc

định CT và SGK GD phổ

thông; Bên cạnh

đó, đang xem xét hỗ trợ tiếp

03 khóa tập huấn, tổng số

người tham dự vào khoảng 150người Tổng ngân sách 1,100,000,000 đồng

+ UNESCO hỗ trợ kinh phí xâydựng 1 khóa học trực tuyến

Bên cạnh đó, tổ

chức 03 khóa tập huấn cho 90giáo viên nguồntại 3 địa

phương Tổng ngân sách 1,200,000,000 đồng

- Xây dựng, phổ biến và tổ

chức tập huấn sử dụng tài liệuhướng dẫn về lồng ghép giới trong chương trình và sách giáo khoa kèm theo các mẫu chỉnh sửa liên quan đến giới trong sách giáo khoa (bao

Vụ GDTiểu học,

Vụ GDTrung học

Ban Chỉ

đạo Đổi mới chương trình GDphổ

thông,

2016 2016

Trang 15

đầu thúc

gồm nội dung, hình ảnh, ngônngữ…) tới các ban biên soạn, thẩm định chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ

thống (sau năm 2018)

-TT Truyền thông

GD - Văn phòng Bộ;

- Công đoàn GDVN

- Khuyến khích việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền thông tin, hướng dẫn cho các nhà xuất bản trong việc biên soạn sách giáo khoa, cũng như phổ biến thông tin phù hợp tới cha mẹ, giáo viên và học sinh về việc lựa chọn sách giáo khoa có nội dung đảm bảo có sự lồng ghép giới

Vụ GDTiểu học,

Vụ GDTrung học

Ban Chỉ

đạo Đổi mới chương trình GDphổ

thông,-TT Truyền thông

GD - Văn phòng Bộ;

- Công đoàn GDVN

- Hội Khuyến học

- Cộng đồng

Chỉ tiêu 2: 100 % - Nghề nghiệp của - Xây dựng tài liệu hướng Cục Vụ GD 2016 2018

Trang 16

đầu thúc

Ban soạn thảo, thẩm định chương trình và sách giáo khoa phổ thông sửdụng liệu hướng dẫn lồng ghép giớitrong xây dựng chương trình và sách giáo khoa (tàiliệu được xây dựng trong khuôn khổ Sáng kiến về Giới)

nhân vật nam giới trong SGK cũng đa dạng hơn nghề nghiệp của nữ giới

- Hình ảnh các bé trai trong SGK thường gắn liền với những hoạt động nghịch ngợm, nô đùa, không tuân thủthủ luật lệ; còn các

bé gái thì gắn với những hoạt động dọn dẹp, vệ sinh, chăm em…

- Thiếu vắng chương trình, tài liệu và SGK phản ánh sự tham gia củahọc sinh nữ trong các vai trò nghiên cứu khoa học, vận hành máy móc, thiết bị, các môn KHTN (STEM)

dẫn, tài liệu tham khảo, chỉ

dẫn nguồn, phổ biến, tập huấn cho giáo viên phương pháp tích hợp giảng dạy về giới tính, giới, sức khỏe sinh sản, tình dục và bình đẳng giới vào các môn tự nhiên xãhội, sinh học, giáo dục công dân

Nhà giáo vàCBQL

cơ sở GD

Tiểu học,

Vụ GD Trung học

Chỉ tiêu 3: Nội

dung về giới tính, giới, bình đẳng giới, sức khỏe sinhsản, tình dục và phòng chống bạo lực học đường được giảng dạy

- Các bài học về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, tình dục và bình đẳng giới chưa thực sự được tích hợp vào chương trình giáo dục chính quy

- Xây dựng đề án, dự án về phương pháp giảng dạy giới, bình đẳng giới cho các trường

sư phạm

- Phối hợp với Bộ Y tế, thựchiện chương trình thử nghiệm về giáo dục giới tính học đường tại trường học

Vụ GDTiểu học,

Vụ GDTrung học

Cục Nhàgiáo và CBQL

cơ sở GD

2016 2018

Ngày đăng: 28/06/2023, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w