1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

19.12 Đánh Giá Tác Động Thông Tư Số 28.Doc

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Thông Tư Số 28
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2016 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG Dự thảo Thông[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ

QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày

21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chế độ làm

việc đối với giáo viên trường phổ thông

I Xác định vấn đề bất cập tổng quan

1 Bối cảnh xây dựng

Ngày 21/10/2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số

28/2009/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trường phổ thông (Sau đây gọi là Thông tư số 28) Đến nay Thông tư số 28 đã bộc lộ một số quy định

không còn phù hợp

1.1 Một số Điều của Thông tư số 28 chưa thống nhất:

(i) Quy định tại Điều 9 trái với quy định tại Điều 7 Cụ thể:

- Điều 9 quy định Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường “1 Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn trường hạng I được giảm 4 tiết/tuần, các trường hạng khác được giảm 3 tiết/tuần;2 Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông”.

- Điều 7 Định mức tiết dạy đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng quy định “1.

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy một số tiết để nắm được nội dung, chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý; 2 Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần Phó hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần”

- Điều 2 Đối tượng áp dụng “1 Văn bản này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường lớp dành cho người

Trang 2

khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường phổ thông)”

 Căn cứ các Điều, Khoản trích dẫn trên, nếu giảm trừ tiết dạy đối với hiệu trưởng kiêm Bí thư chi bộ/chủ tịch công đoàn trường hạng I thì hiệu trưởng không phải giảng dạy mà vẫn thừa 2 tiết dạy; còn với các hạng trường còn lại hiệu trưởng không phải giảng dạy mà vẫn thừa 1 tiết dạy

(ii) Tương tự với trường hợp phó hiệu trưởng kiêm bí thư chi bộ/chủ tịch công đoàn trường hạng I thì phó hiệu trưởng cũng không phải tham gia giảng dạy

Như vậy, nếu giảm trừ tiết dạy thì hiệu trưởng/phó hiệu trưởng kiêm nhiệm bí thư chi bộ/chủ tịch công đoàn (Điều 9) không đảm bảo được nhiệm vụ giảng dạy để nắm bắt được nội dung, chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý được quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Thông tư 28

(iii) Điều 2 Đối tượng áp dụng “1 Văn bản này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường phổ thông)”

Trong khi Điều 3 Nhiệm vụ của giáo viên thì chưa đề cập đến quy chế tổ chức

và hoạt động của giáo viên trường chuyên biệt

“Nhiệm vụ của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú,

trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường dự bị đại học.”

1.2 Quy định tại một số Điều, Khoản chưa tường minh

Điểm a, Khoản 3, Điều 5 quy định “Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho thời gian nghỉ phép hàng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và phụ cấp nếu có”

Như vậy, được hiểu là nghỉ phép của giáo viên là 02 tháng Không đúng với quy định tại Bộ Luật Lao động về chế độ nghỉ phép1

1 Điều 111 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Trang 3

1.3 Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn trong nhà trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28 không còn phù hợp

(i) Ngày 28 tháng 03 năm 2016, Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư

số 08/2016/TT-BGDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Do vậy quy định giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn trong nhà trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28 không còn phù hợp

(ii) Ngày 06 tháng 02 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định

số 13/2013/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề đã thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế

độ chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh nhiên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông

Quy định giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác đoàn thanh niên trong nhà trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28 không còn phù hợp

1.4 Thông tư số 28 và Công văn 6120/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 24/9/2010 về việc trả lời công văn của một số sở GDĐT hỏi về Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT chưa có sự đồng nhất

Thông tư 28: Điều 2 Đối tượng áp dụng “1 Văn bản này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học

cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường phổ thông)”

Công văn 6120 tại mục 1 Về đối tượng áp dụng có đề cập: “Các Điều 8, Điều 9 không áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I.”

Như vậy, việc hướng dẫn của công văn 6120 chưa thống nhất với Thông tư 28 bởi Thông tư 28 không quy định Điều 8, Điều 9 không áp dụng đối với hiệu trưởng phó hiệu trưởng trường phổ thông, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I

1.5 Chưa có chế độ làm việc đối với giáo viên trường dự bị đại học

Theo Luật Giáo dục dục số 38/2005/QH11 ngày 27 tháng 6 năm 2005 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 44/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục), trường dự bị đại học là trường chuyên biệt; nhà

Trang 4

giáo giảng dạy tại trường dự bị đại học là giáo viên Hiện nay, đối với giáo viên giảng dạy tại các trường dự bị đại học chưa được quy định cụ thể về chế độ làm việc

2 Mục tiêu xây dựng:

2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông và giáo viên trường dự bị đại học

2.2 Sửa đổi, bổ sung văn bản tường minh, đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với yêu cầu thực tiễn tránh đơn thư khiếu kiện

II Đánh giá tác động

1 Chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông

1.1 Xác định vấn đề bất cập

(i) Chưa có sự thống nhất giữa một số Điều, khoản trong Thông tư số 28

- Khoản 1, Điều 2 Đối tượng áp dụng của Thông tư số 28 quy định “Văn bản này áp dụng đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các

cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường phổ thông)”

Trong khi Điều 3 Nhiệm vụ của giáo viên quy định “Nhiệm vụ của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học, Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học”

→ Như vậy Điều 3 quy định nhiệm vụ của giáo viên phổ thông chưa đầy đủ Bởi giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường chuyên thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên.2

- Điều 9 quy định Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường “1 Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn trường hạng I được giảm 4 tiết/tuần, các trường hạng khác được giảm 3 tiết/tuần;2 Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông”.

2 Thông tư số 01/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Thông tư số 06/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú.

Trang 5

Điều 7 Định mức tiết dạy đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng quy định “1.

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy một số tiết để nắm được nội dung, chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý; 2 Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần Phó hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần”

Như vậy nếu áp dụng Điều 9 đối với Hiệu trưởng/phó hiệu trưởng kiêm nhiệm công tác Bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn thì Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng không phải tham gia giảng dạy trực tiếp Như vậy trái với Khoản 1, Điều 7 của Thông tư số 28

(ii) Có một số điều, khoản của Thông tư số 28 quy định chưa tường minh

Điểm a, Khoản 3, Điều 5 quy định “Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho thời gian nghỉ phép hàng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và phụ cấp nếu có”

Như vậy, được hiểu là nghỉ phép của giáo viên là 02 tháng Không đúng với quy định tại Bộ Luật Lao động về chế độ nghỉ phép3

(iii) Một số quy định trích dẫn văn bản không còn phù hợp

Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn trong nhà trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28 không còn phù hợp

Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng

Bộ GDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đã thay thế quy định giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn trong nhà trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28

Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác bí thư/phó bí thư đoàn trường theo quy định tại Điều 9, Thông tư 28 không còn phù hợp

Ngày 06 tháng 02 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề đã thay thế Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế

độ chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh nhiên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông

3 Điều 111 Nghỉ hằng năm

1 Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Điều 112 Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Trang 6

Có thể thấy những bất cập trên đã dẫn đến hậu quả:

- Việc thực thi chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ở một số địa phương chưa đúng theo quy định của các văn bản hiện hành

- Tính khả thi trong việc thực thi chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông chưa cao

- Tình trạng đơn thư, khiếu kiện vượt cấp, kéo dài

1.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề

- Đảm bảo có sự thống nhất giữa Khoản 1, Điều 2 và Điều 3 của Thông tư và đảm bảo quy định nhiệm vụ của các đối tượng áp dụng theo đúng văn bản hiện hành

- Đảm bảo việc thực hiện thảo đúng theo các văn bản hiện hành

- Cập nhật các văn bản liên quan đến công tác kiêm nhiệm về Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam

1.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề

- Bổ sung vào Điều 3 Nhiệm vụ của giáo viên “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên”

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 9

“1 Giáo viên kiêm chủ tịch công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên  làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 9

“2 Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm

2013 về chế độ, chính sách đối với cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề

- Bổ sung khoản 3, Điều 7

“3 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông không quy đổi các hoạt động chuyên môn, kiêm nhiệm khác thay cho tiết dạy định mức được quy định tại Khoản 2 Điều này”

- Bổ sung Khoản 3, Điều 11

“3 Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tiết dạy chuyên môn thực hiện theo

quy định sau:

Trang 7

a Dạy đúng chuyên môn được đào tạo theo một hoặc nhiều các hình thức sau: Đảm nhiệm một trong các công việc: (i) Dạy trọn vẹn theo chương trình môn học; (ii) Dạy thay giáo viên đi học; (iii) Dạy thay giáo viên nghỉ ốm; (iv) Dạy thay giáo viên nghỉ thai sản; (v) Dạy phụ đạo học sinh yếu; (vi) Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi

b Việc thực hiện tiết dạy chuyên môn đảm bảo số tiết theo quy định tại Khoản

2, Điều 7 của Thông tư này và công khai trước hội đồng nhà trường”

1.4 Đánh giá tác động của các giải pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và các đối tượng khác có liên quan

Giải pháp này sẽ đem lại sự nhất quán của văn bản, đảm bảo bao quát được đủ các đối tượng

Các đối tượng áp dụng được quy định chế độ làm việc phù hợp với quyền và nghĩa vụ của giáo viên theo quy định của các văn bản hiện hành

Đảm bảo sự ưu đãi đối với đối tượng giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và trường chuyên, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn và có tính khả thi cao; đảm bảo sự công bằng trong việc tham gia giảng dạy của cán bộ quản lý và giáo viên kiêm nhiệm và giảm được hiện tượng đơn thư khiếu kiện vượt cấp, kéo dài

1.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn (trong đó có xác định thẩm quyền ban hành chính sách để giải quyết vấn đề)

* Giải pháp lựa chọn:

Bổ sung vào Điều 3 Nhiệm vụ của giáo viên “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên”

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 9

“1 Giáo viên kiêm chủ tịch công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên  làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 9

“2 Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm

2013 về chế độ, chính sách đối với cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề

- Bổ sung khoản 3, Điều 7

Trang 8

“3 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông không quy đổi các hoạt động chuyên môn, kiêm nhiệm khác thay cho tiết dạy định mức được quy định tại Khoản 2 Điều này”

- Bổ sung Khoản 3, Điều 11

“3 Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tiết dạy chuyên môn thực hiện theo

quy định sau:

b Dạy đúng chuyên môn được đào tạo theo một hoặc nhiều các hình thức sau: Đảm nhiệm một trong các công việc: (i) Dạy trọn vẹn theo chương trình môn học; (ii) Dạy thay giáo viên đi học; (iii) Dạy thay giáo viên nghỉ ốm; (iv) Dạy thay giáo viên nghỉ thai sản; (v) Dạy phụ đạo học sinh yếu; (vi) Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi

b Việc thực hiện tiết dạy chuyên môn đảm bảo số tiết theo quy định tại Khoản

2, Điều 7 của Thông tư này và công khai trước hội đồng nhà trường”

* Thẩm quyền ban hành: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Chế độ làm việc đối với giáo viên trường dự bị đại học

2.1 Xác định vấn đề bất cập

Theo Luật Giáo dục dục số 38/2005/QH11 ngày 27 tháng 6 năm 2005 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 44/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục), trường dự bị đại học là trường chuyên biệt; nhà giáo giảng dạy tại trường dự bị đại học là giáo viên Hiện nay, đối với giáo viên giảng dạy tại các trường dự bị đại học chưa được quy định cụ thể về chế độ làm việc

Chính bởi chưa có văn bản quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên trường dự bị đại học dẫn đến việc các trường tự vận dụng, xây dựng chế độ làm việc Hậu quả xảy ra là có những trường vận dụng chưa đúng và không có sự thống nhất đồng bộ giữa các trường trong việc thực hiện chế độ làm việc Điều này cũng dẫn đến hiện tượng mất lòng tin của giáo viên và xảy ra đơn thư, khiếu kiện

2.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề

Xây dựng chế độ làm việc đối với giáo viên trường dự bị đại học để hoàn thiện

hệ thống văn bản chế độ làm việc đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập

2.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề

Bổ sung Thông tư số 28 một số nội dung sau

- Bổ sung chế độ làm việc của giáo viên trường dự bị đại học

- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 28

“3 Thời gian làm việc của giáo viên trường dự bị đại học là 42 tuần, trong đó:

Trang 9

a) 32 tuần dành cho việc giảng dạy và hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch năm học;

b) 8 tuần dành cho xây dựng tài liệu, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới;

d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học

4 Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên hằng năm là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ phép theo quy định của Luật Lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có); Thời gian trong năm học, những giáo viên trước khi nghỉ hưu chưa được nghỉ hè thì hiệu trưởng bố trí nghỉ phép theo quy định của Luật Lao động;

b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hàng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo quy định”

4 Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 6 như sau:

“2 Định mức tiết dạy của giáo viên trường chuyên biệt:

a) Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông;

b) Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở;

c) Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở

d) Định mức tiết dạy của giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết theo lộ trình tiết theo lộ trình: năm học 2017-2018 áp dụng định mức 10 tiết/tuần; năm 2018-2019

áp dụng định mức 11 tiết/tuần; từ năm học 2019-2020 áp dụng định mức 12 tiết/tuần”

- Bổ sung Khoản 3, Điều 7 như sau:

“3 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông không quy đổi các hoạt động chuyên môn, kiêm nhiệm khác thay cho tiết dạy định mức được quy định tại Khoản 2 Điều này”

- Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:

Trang 10

“2 Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác chủ

nhiệm lớp ở trường chuyên biệt:

a) Giảm 4 tiết/tuần đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ở tường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; ở trường chuyên, trường bán trú, trường dự bị đại học;

b) Giảm 3 tiết/tuần đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người khuyết tật”

b) Bổ sung thêm Khoản 6 như sau:

“6 Giảm tiết định mức 3 tiết/tuần đối với giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng của trường dự bị đại học”

c) Bổ sung thêm Khoản 7

“7 Mỗi giáo viên chỉ được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ

có số tiết giảm cao nhất”

- Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1

“1 Giáo viên kiêm chủ tịch công đoàn thực hiện giảm định mức tiết dạy theo

quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên  làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”

b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2

“2 Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm

2013 về chế độ, chính sách đối với cán bộ đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề”

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 10 như sau:

“2 Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, mỗi tuần lễ được giảm 3 tiết (đối với giáo viên trung học phổ thông, trung học cơ sở, trường dự bị đại học) và 4 tiết (đối với giáo viên tiểu học)

- Sửa đổi, bổ sung thêm Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:

“ 2 Ngoài nhiệm vụ giảng dạy chính ở trên lớp, giáo viên còn phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác theo sự phân công của Hiệu trưởng Việc quy đổi những hoạt động này ra tiết dạy để tính số giờ giảng dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau:

Ngày đăng: 27/06/2023, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w