Mặt khác, để duy trì đạtchuẩn của 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã theo Bộ Tiêu chí đạt chuẩn NTMgiai đoạn 2021-2025, nhất là các tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triểnsản xuất
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2020
DỰ THẢO
BÁO CÁO Đánh giá tác động của một số chính sách hỗ trợ duy trì đạt chuẩn nông thôn mới; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025
Để hoàn thành mục tiêu Chương trình, HĐND tỉnh đã ban hành nhiềunghị quyết về cơ chế, chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn gắnvới các nội dung tiêu chí xây dựng NTM, cụ thể như: Nghị quyết số08/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh về cơ chế phát triển hỗ trợđường GTNT giai đoạn 2009-2015; Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày09/4/2011 của HĐND tỉnh về hỗ trợ phát triển đường GTNĐ giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh vềchương trình kiên cố hóa kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh loại I, II giaiđoạn 2012-2015; Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 củaHĐND tỉnh Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và định mứcthu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc tỉnh VĩnhPhúc từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015; Nghị quyết số38/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh ban hành một số cơ chếchính sách tăng cường cơ sở vật chất trường học đến năm 2015; Nghị quyết số08/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh về hỗ trợ bồi thường giải
Trang 2phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao vui chơi giải trí ở
xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND ngày21/12/2012 của HĐND tỉnh về phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2013-2020; Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí mua trang thiết bị cho nhà văn hóa xã,phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố đến năm 2015; Nghị quyết số 115/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ bồi thường giải phóngmặt bằng để xây dựng Trung tâm Văn hoá thể thao, vui chơi giải trí xã, phường,thị trấn, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa xãmiền núi; Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh
về cơ chế đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh giaiđoạn 2012-2015; Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 củaHĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2012-2015; Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh vềphát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020; Nghị quyết số37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗtrợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-2015; Nghịquyết số 163/2014/NQ-HĐND ngày 22/12/2014 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợkinh phí để thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020; Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày16/7/2013 của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ cho trạm y
tế xã, phường, thị trấn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020; Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày19/12/2011 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giaiđoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơcấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số202/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách
hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016–2020; Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt độnggiáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2016–2020; Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 củaHĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ phát triển đường GTNT trên địa bàn tỉnh giai đoạn2017-2020; Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 15/7/2019 của HĐND tỉnh
về việc hỗ trợ xây dựng, sửa chữa, cải tạo cống, rãnh thoát nước và nạo vét cácthủy vực tiếp nhận nước thải, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu dân cưtrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;…
Do các cơ chế, chính sách được ban hành tương đối đồng bộ và kịp thời,đến nay toàn tỉnh đã có 100% số xã đạt chuẩn NTM; có 04 huyện, thành phốđược công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM Các chỉ tiêuchính của Chương trình đều đạt và vượt mục tiêu đề ra: Hết năm 2019, tỷ lệ hộnghèo toàn tỉnh còn 1,47%; Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thônđạt 47,04 triệu đồng/người; Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,56%;
Trang 3Tỷ lệ người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%, trong đó tỷ lệ được sửdụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đạt 55%.
Chương trình MTQG xây dựng NTM là được Chính phủ xác định là mộtChương trình được thực hiện thường xuyên, liên tục và lâu dài Hiện Thủ tướngChính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các bộ, cơquan liên quan nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp (tỉnh, huyện, xã) giai đoạn 2021-
2025 làm cơ sở để các địa phương triển khai thực hiện trong giai đoạn mới,trong đó yêu cầu các địa phương phải có kế hoạch duy trì đạt chuẩn NTM vàphấn đấu xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu Mặt khác, để duy trì đạtchuẩn của 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã theo Bộ Tiêu chí đạt chuẩn NTMgiai đoạn 2021-2025, nhất là các tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triểnsản xuất, nâng cao thu nhập, môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm đòi hỏinhiều nguồn lực, trong khi đó tỉnh chưa có chính sách hỗ trợ, các địa phươngtrong tỉnh đang rất lúng túng trong việc huy động, bố trí nguồn lực để triển khaithực hiện
Để không ngừng nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần củangười dân nông thôn, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn liên tục và bềnvững; thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới
kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 (Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ), chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng
dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao giai đoạn 2018-2020 (Văn bản số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT), UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
08/2019/QĐ-UBND, ngày 14/02/2019 ban hành điều kiện, tiêu chí xã đạt chuẩnnông thôn mới nâng cao, thôn dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, điều kiện xãnông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2020; Kế hoạch số141/KH-UBND, ngày 27/8/2019 về thực hiện xã đạt chuẩn nông thôn mới nângcao, thôn dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn2019-2020 Theo kế hoạch, đến hết năm 2020, toàn tỉnh phấn đấu có 18 xã đạtchuẩn NTM nâng cao, 26 thôn đạt chuẩn thôn dân cư NTM kiểu mẫu, 02 xã đạtchuẩn xã NTM kiểu mẫu Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh, hiện nay cáchuyện, thành phố, các xã, thôn đang tích cực triển khai thực hiện để hoàn thànhmục tiêu đề ra Tuy nhiên, hiện do chưa có chính sách hỗ trợ cụ thể của tỉnh đốivới duy trì đạt chuẩn NTM; thực hiện xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫunên hầu hết các xã đều đang rất lúng túng, khó khăn trong việc cân đối, bố trí vàhuy động nguồn lực để thực hiện
Do vậy, việc ban hành chính sách hỗ trợ các xã duy trì đạt chuẩn NTM;thực hiện xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu theo Bộ tiêu chí giai đoạn2021-2025 trên địa bàn tỉnh là yêu cầu cấp thiết đối với tiếp tục thực hiệnChương trình MTQG xây dựng NTM, góp phần thực hiện thành công các mụctiêu của tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Trang 41.2 Về chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Trong những năm qua, phát triển sản xuất để nâng cao thu nhập cho ngườidân là nhiệm vụ cốt lõi của Chương trình xây dựng NTM, luôn được Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm chỉ đạo, ban hành nhiều cơ chế, chínhsách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trungương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 03-NQ/TU của BCHĐảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV về nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đờisống nông dân giai đoạn 2006 – 2010, định hướng 2020; thực hiện Đề án tái cơcấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020, định hướng tớinăm 2030, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành: Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiệntái cơ cấu ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số202/2015/NQ-HĐND ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệpđầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 –
2020 UBND tỉnh đã ban hành: Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày04/02/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ áp dụng quy trình thựchành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản và hỗ trợ nâng caohiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020; Quyết định
số 07/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh ban hành quy địnhthực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnhVĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày22/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đến nay, sản xuất nông nghiệp Vĩnh Phúc đã có sự chuyển biến tích cực
và toàn diện, đã hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung trong trồngtrọt, chăn nuôi như: Vùng sản xuất rau an toàn diện tích trên 1600 ngàn ha, vớicác cây rau màu có giá trị kinh tế cao như: Bí đỏ, bí xanh, cà chua, su su, dưacác loại, tại Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo; vùng chăn nuôi bòsữa tại huyện Vĩnh Tường, Lập Thạch, Tam Đảo; chăn nuôi lợn tập trung tại các
xã thuộc huyện Lập Thạch, Yên Lạc; chăn nuôi gia cầm chuyên trứng, chuyênthịt tại các xã thuộc huyện Tam Dương và Tam Đảo; Bước đầu đã đã hìnhthành 15 mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản antoàn, gồm: 12 chuỗi sản xuất, tiêu thụ rau an toàn của các HTX: Rau an toànVân Hội Xanh (huyện Tam Dương), Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp và Môitrường Vĩnh Hưng (thành phố VĩnhYên), Hợp tác xã rau an toàn Vi Sa (huyệnYên Lạc), Công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp Vineco TamĐảo (huyện Bình Xuyên), Hợp tác xã rau an toàn Vĩnh Phúc (huyện TamDương), Công ty TNHH Sản xuất và phân phối Nông sản sạch OFP (huyện YênLạc), Hợp tác xã rau an toàn Thanh Hà (huyện Tam Đảo), Hợp tác xã rau antoàn Đại Lợi (thành phố Phúc Yên), Hợp tác xã rau an toàn Đại Lải (xã NgọcThanh, thành phố Phúc Yên); Công ty Nấm Phùng Gia (huyện Bình Xuyên),Hợp tác xã dịch vụ, kinh doanh hàng nông sản An Hòa (Tam Dương), HTXNông nghiệp và dịch vụ Taca (huyện Yên Lạc); 01 chuỗi sản xuất, tiêu thụ thịt
Trang 5lợn an toàn của Công ty TNHH MTV Sản xuất và Thương mại Phát Đạt (thànhphố Phúc Yên); 01 chuỗi sản xuất, cung ứng thực phẩm (giò chả, bánh chưng)của Công ty TNHH thực phẩm Trung Anh (thành phố Phúc Yên); 01 chuỗi sảnxuất, cung ứng thực phẩm (giò chả, xúc xích ) của Công ty TNHH Thắng Hải
An (thành phố Phúc Yên) Bước đầu thực hiện đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trítuệ và nhãn hiệu hàng hóa cho một số sản phẩm (rắn Vĩnh Sơn, gạo Long Trì, cáthính Lập Thạch, Thanh Long ruột đỏ Lập Thạch, rau su su Tam Đảo, rượu BaKích Tam Đảo và trà Hoa Vàng Tam Đảo)
Tuy nhiên, mặc dù đã có những bước phát triển trong thời gian qua,nhưng phát triển sản xuất hàng hóa đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm lợithế của các địa phương trong tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Quy mô sảnxuất còn nhỏ lẻ, manh mún; chất lượng sản phẩm chưa cao; liên kết sản xuất -tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ nông dân cònyếu, lỏng lẻo; việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, sơ chế, chế biến sảnphẩm chưa nhiều; số lượng và nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư vào sản xuấtnông nghiệp còn thấp; công tác đăng ký xây dựng, phát triển nhãn hiệu hàng hóacho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm lợi thế còn chưa được quan tâm đúng mức,sản phẩm bán ra chủ yếu dưới dạng sản phẩm thô hoặc sản xuất gia công chocác doanh nghiệp lớn, chưa có nhiều sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có giatăng giá trị cao; công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm còn chưa đượcđầu tư phù hợp
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 – được xác định làmột giải pháp cụ thể, hiệu quả, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua pháttriển nhóm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có lợi thế ở khu vực nông thôn Theo đó,OCOP là Chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng pháttriển nội sinh và gia tăng giá trị, phù hợp và thích ứng các yếu tố, quy luật kinh
tế thị trường Trọng tâm của Chương trình OCOP là phát triển hàng hóa nôngnghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo chuỗi giá trị,chủ thể thực hiện là các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế HTX
Vì vậy, để thúc đẩy hơn nữa sản xuất nông nghiệp trong tỉnh theo hướngsản xuất hàng hóa hiện đại, bền vững, gắn tổ chức sản xuất với tiêu thụ sảnphẩm thì cần có những chính sách hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp pháttriển nhãn hiệu, thương hiệu, xúc tiến thương mại, đối với các sản phẩm chủlực, sản phẩm lợi thế gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), gópphần nâng cao chất lượng Chương trình MTQG xây dựng NTM của tỉnh
Trang 6- Xác định rõ nguồn lực để hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm chủlực, sản phẩm lợi thế của các địa phương trong tỉnh theo hướng sản xuất hànghóa, đáp ứng tiêu chuẩn của Chương trình OCOP Tập trung vào các nội dung:Nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng và phát triển nhãn hiệu, thương hiệuhàng hóa, xúc tiến thương mại, hỗ trợ tín dụng, nhằm đẩy mạnh sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, góp phần thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xâydựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
1 Chính sách hỗ trợ duy trì đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
1.1 Hỗ trợ phát triển đường giao thông nông thôn
1.1.1 Xác định vấn đề bất cập
Xác định phát triển giao thông là tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội,trong giai đoạn vừa qua, tỉnh đã ban hành cơ chế, chính sách để hỗ trợ các địaphương phát triển giao thông nông thôn Đến hết năm 2019, toàn tỉnh cứng hóa1.258,1/1.258,1km đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện, đạt100%; 964,4/1.097,5km đường trục thôn và đường liên thôn, đạt 87,9%;795,1/1.021km đường trục chính nội đồng, đạt 77,9% Tuy nhiên, đến nay nhiềutuyến đường được đầu tư cứng hóa giai đoạn trước năm 2010 đã có biểu hiệnxuống cấp, không đảm bảo chất lượng, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạtcủa người dân
Vì vậy, để phục vụ tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu sinh hoạtcủa người dân, hỗ trợ các địa phương tiếp tục phát triển giao thông nông thôn,đảm bảo yêu cầu duy trì đạt chuẩn NTM; thực hiện xây dựng NTM nâng cao,NTM kiểu mẫu, cần thiết phải ban hành chính sách để hỗ trợ các địa phươngtriển khai thực hiện trong giai đoạn 2021-2025
1.1.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định cơ cấu và nguồn lực để các địa phương chủ động huy động, bốtrí nguồn lực để tiếp tục xây dựng, phát triển giao thông nông thôn, đảm bảo yêucầu của tiêu chí Giao thông trong duy trì đạt chuẩn NTM, xây dựng NTM nângcao, NTM kiểu mẫu
1.1.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề
Trang 71.1.4 Đánh giá tác động của các phương án
a) Phương án 1
Giảm áp lực đối với ngân sách tỉnh, huy động được ngân sách cấp huyện,cấp xã và sự đóng góp của người dân Tuy nhiên, khó khăn đối với các địaphương vùng trung du, miền núi do địa bàn rộng, cần nhiều nguồn lực, trongkho đó khả năng huy động, bố trí nguồn lực là rất hạn chế
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
b) Phương án 2
Giảm được chi phí ngân sách tỉnh Huy động được các nguồn lực để thựchiện, đặc biệt là huy động được sự đóng góp của người dân; phát huy được vaitrò chủ thể, giám sát của người dân Tuy nhiên cần sự giám sát chặt chẽ của các
cơ quan quản lý nhà nước và các cấp chính quyền địa phương
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
1.1.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
- Lựa chọn Phương án 2
- Đề nghị HĐND tỉnh ban hành chính sách để thực hiện
1.2 Hỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông trục
xã, trục thôn, liên thôn
1.2.1 Xác định vấn đề bất cập
Hiện nay, hầu hết các tuyến đường trục xã, đường trục thôn và liên thôncủa các xã trên địa bàn tỉnh chưa được ngân sách đầu tư xây dựng hệ thống điệnchiếu sáng, gây khó khăn, không đảm bảo an toàn cho việc tham gia giao thôngcủa người dân, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác đảm bảo an ninh, trật tự antoàn xã hội Mặt khác, hệ thống điện chiếu sáng đường trục thôn, ngõ xóm hiệnnay chủ yếu do người dân tự đầu tư, không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật, tiềm ẩngây mất an toàn trong quá trình vận hành và sử dụng Vì vậy, cần thiết phải banhành chính sách hỗ trợ các xã xây dựng hệ thống điện chiếu sáng các tuyếnđường giao thông trên địa bàn xã
1.2.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định cơ cấu và nguồn lực để các địa phương chủ động huy động, bốtrí nguồn lực để đảm bảo yêu cầu chỉ tiêu Tỷ lệ đường trục xã, trục thôn, liênthôn, ngõ xóm có hệ thống điện chiếu sáng trong xây dựng NTM nâng cao,NTM kiểu mẫu
1.2.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề
a) Phương án 1
Trang 8Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng theo dự toán thiết kế đượccấp có thẩm quyền phê duyệt Chi phí để bảo quản, duy tu bảo dưỡng định kỳ,vận hành thường xuyên do nhân dân đóng góp.
b) Phương án 2
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí xây dựng theo dự toán thiết kế đượccấp có thẩm quyền phê duyệt (tối đa không quá 01 tỷ đồng/xã; 150 triệuđồng/thôn), 30% kinh phí còn lại và chi phí để bảo quản, duy tu bảo dưỡng định
kỳ, thắp sáng thường xuyên do nhân dân đóng góp
1.2.4 Đánh giá tác động của các phương án
a) Phương án 1
Quản lý chặt chẽ nguồn ngân sách nhà nước thông qua thực hiện theoLuật Đầu tư công Tuy nhiên, ngân sách nhà nước phải đầu tư lớn, không huyđộng được nguồn lực của địa phương và các nguồn lực khác, đặc biệt là khônghuy động được sự tham gia đóng góp nguồn lực của người dân, khó phát huyđược vai trò chủ thể, giám sát của người dân trong quá trình thực hiện
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
b) Phương án 2
Giảm được chi phí ngân sách Huy động được các nguồn lực ngoài ngânsách để thực hiện, đặc biệt là huy động được sự đóng góp của người dân
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
1.2.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
ở cơ sở; giữ vai trò nòng cốt trong tổ chức các hoạt động tuyên truyền quanđiểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ chínhtrị, xã hội ở địa phương; nâng cao đời sống tinh thần và hiểu biết về pháp luậtcủa nhân dân, từ đó giảm thiểu các tệ nạn xã hội, như ma túy, mại dâm, trộmcắp, vi phạm trật tự an toàn giao thông, vi phạm cảnh quan đô thị
Trang 9Vì vậy, kể từ khi bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình MTQG xâydựng NTM, tỉnh Vĩnh Phúc đã có chủ trương và ưu tiên dành nhiều nguồn lực
để hỗ trợ các xã triển khai xây dựng và duy trì hoạt động có hiệu quả của nhàvăn hóa thôn Tuy nhiên, diện tích nhà văn hóa thôn của các xã được công nhậnđạt chuẩn NTM giai đoạn 2011-2016 phần lớn còn hạn chế về diện tích (quyđịnh giai đoạn này đạt 500m2), nên diện tích dành cho các hoạt động văn hóa,văn nghệ, thể dục, thể thao của nhân dân trong thôn rất hạn chế (chỉ bố trí được
01 sân thể thao đơn giản), không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nhândân trong thôn Vì vậy, để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân, cầnthiết phải ban hành chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng để mở rộng diện tíchnhà văn hóa, sân thể thao các thôn (tối thiểu đạt chuẩn theo quy định tại Quyếtđịnh số 22/2017/QĐ-UBND, ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh)
1.3.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định cơ cấu và nguồn lực để các địa phương chủ động huy động, bốtrí nguồn lực, quỹ đất mở rộng diện tích nhà văn hóa thôn đảm bảo yêu cầu đạtchuẩn NTM theo quy định
1.3.3.Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề
1.3.4 Đánh giá tác động của các phương án
a) Phương án 1
Ngân sách tỉnh không phải đầu tư, huy động được nguồn lực từ ngân sách
xã và đóng góp của người dân Tuy nhiên, không có sự đồng nhất về chính sáchvới các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM giai đoạn 2017-2020 (ngân sách tỉnh hỗ trợ100% kinh phí giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà văn hóa thôn)
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
b) Phương án 2
Làm tăng chi phí từ ngân sách tỉnh Tuy nhiên, đảm bảo sự thống nhất vềchính sách, đồng thời vẫn huy động được sự đóng góp của người dân
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
1.3.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trang 10Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
- Lựa chọn Phương án 2
- Đề nghị HĐND tỉnh ban hành chính sách để thực hiện
1.4 Hỗ trợ phát triển văn hóa, thể dục, thể thao quần chúng
Đề nghị tiếp tục thực hiện Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND ngày21/12/2012 về phát triển thể dục thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn2013-2020 cho giai đoạn 2021-2025; bổ sung nội dung hỗ trợ các hoạt động vănhóa ở thôn, xã Điều chỉnh mức hỗ trợ hàng năm: 20 triệu đồng/thôn, 30 triệuđồng/xã;
1.5 Hỗ trợ trang thiết bị cho nhà văn hóa thôn, trung tâm văn hóa xã; dụng cụ phục vụ tập thể dục, thể thao ngoài trời ở sân thể thao thôn và trung tâm văn hóa thể thao xã.
1.5.1 Xác định vấn đề bất cập
Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở có vai trò, vị trí quan trọngtrong công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thaogóp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, xây dựng nông thôn mới, đô thị vănminh Những năm qua, tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và có những chủtrương, chính sách hỗ trợ xây dựng đời sống văn hóa, trong đó có xây dựng pháttriển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, phục vụ tốt các nhiệm vụ chínhtrị, kinh tế, văn hóa xã hội
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế như: Một sốđịa phương chưa thực sự quan tâm đến việc xây dựng, hoàn thiện và phát huy hệthống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; một số thiết chế văn hóa, thể thao, nhất
là nhà văn hóa thôn được xây dựng mới nhưng không có kinh phí sắm trangthiết bị phục vụ hoạt động hoặc mua sắm trang thiết bị không đồng bộ, thiết bịxuống cấp xuống cấp không đủ điều kiện hoạt động
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân về văn hóa, tập luyệnthể dục thể thao, đồng thời phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chếvăn hóa, thể thao cơ sở, đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theogương Bác Hồ vĩ đại”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư”, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân, thì cầnthiết phải ban hành chính sách hỗ trợ trang thiết bị cho nhà văn hóa thôn, trungtâm văn hóa thể thao xã; dụng cụ phục vụ tập thể dục, thể thao ngoài trời ở sânthể thao thôn và trung tâm văn hóa thể thao xã
1.5.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Hỗ trợ nguồn lực, tạo cơ chế để các địa phương thu hút được các nguồnlực ngoài ngân sách tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế
Trang 11văn hóa, thể thao ở thôn, xã, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ,thể dục, thể thao của người dân.
1.5.3 Các giải pháp đề xuất giải quyết vấn đề
a) Phương án 1
Hỗ trợ 01 lần 100% trang thiết bị tối thiểu cho hoạt động của nhà văn hóa
thôn (quy định tại Mục 5, Điều 5, Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL, ngày 8/3/2011 của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch), Trung tâm văn hóa thể thao xã (quy định tại Mục 3, Điều 2, Thông tư 14/2016/TT-BVHTTDL, ngày 21/12/2006 của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch); mức hỗ trợ không quá 150,0 triệu
đồng/xã, 100,0 triệu đồng/thôn Hỗ trợ dụng cụ phục vụ tập luyện thể dục, thểthao ngoài trời; mức hỗ trợ không quá 100,0 triệu đồng/xã, 70,0 triệu đồng/thôn
a) Phương án 2
Hỗ trợ 01 lần 100% trang thiết bị tối thiểu cho hoạt động của nhà văn hóa
thôn (quy định tại Mục 5, Điều 5, Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL, ngày 8/3/2011 của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch), Trung tâm văn hóa thể thao xã (quy định tại Mục 3, Điều 2, Thông tư 14/2016/TT-BVHTTDL, ngày 21/12/2006 của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch); mức hỗ trợ không quá 100,0 triệu
đồng/xã, 70,0 triệu đồng/thôn
Hỗ trợ 01 lần dụng cụ phục vụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời; mức
hỗ trợ không quá 70,0 triệu đồng/xã, 50,0 triệu đồng/thôn
1.5.4 Đánh giá tác động của phương án
a) Phương án 1
Đảm bảo trang thiết bị tối thiểu cho hoạt động của nhà văn hóa thôn,trung tâm văn hóa thể thao xã theo quy định Làm tăng chi ngân sách tỉnh.Không huy động được các nguồn lực ngoài ngân sách, nhất là đóng góp tựnguyện của người dân
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025 từ ngân sách tỉnh:
b) Phương án 2
Hỗ trợ trang thiết bị tối thiểu cho hoạt động của nhà văn hóa thôn, trungtâm văn hóa thể thao xã Giảm nguồn chi ngân sách tỉnh Huy động được cácnguồn lực ngoài ngân sách, nhất là đóng góp tự nguyện của người dân khi nhucầu lớn hơn hỗ trợ của ngân sách tỉnh
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025 từ ngân sách tỉnh:
1.5.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
- Lựa chọn Phương án 2
Trang 12trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1) Để đáp ứng ngày càng tốt hơn
của yêu cầu dạy và học của các trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu Tiêu chí
Trường học trong thực hiện xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (có ít nhất một trường ở các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), cần thiết phải ban hành chính sách hỗ trợ các địa phương tăng
cường cơ sở vật chất trường học
1.6.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định cơ cấu và nguồn lực để các địa phương chủ động huy động, bốtrí nguồn lực để đảm bảo yêu cầu của tiêu chí trong xây dựng NTM nâng cao,NTM kiểu mẫu
1.6.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
b) Phương án 2
Làm tăng chi phí từ ngân sách tỉnh Tuy nhiên, hỗ trợ tốt hơn cho công tácgiáo dục của các địa phương vùng trung du miền núi, tăng sự đồng đều về chấtlượng giáo dục của các địa phương trong tỉnh
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
Trang 131.6.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
hỗ trợ các xã trong tỉnh duy trì và nâng cấp hệ thống truyền thanh cơ sở trongthời gian tới
Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp quan trọng nhằm cải cách thủtục hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, phục
vụ người dân và doanh nghiệp Trong thời gian qua, ứng dụng công nghệ thôngtin đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trong tỉnh đã thu được nhữngthành quả bước đầu Để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, hướng tớimục tiêu xây dựng nền hành chính công điện tử ở địa phương đối với các xã nóichung và các xã phấn đấu xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu nói riêngtrong giai đoạn tới, thì cần thiết phải ban hành chính sách hỗ trợ xây dựng hệthống mạng LAN cấp xã
1.7.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định cơ cấu và nguồn lực để các địa phương chủ động huy động, bốtrí nguồn lực để đảm bảo yêu cầu duy trì hệ thống truyền thanh cơ sở; tiến tớixây dựng nền hành chính công điện tử ở cấp xã; hoàn thiện hệ thống bưu điệnvăn hóa xã
1.7.3 Các giải pháp đề xuất để giải quyết vấn đề
a) Phương án 1
Ngân sách huyện và ngân sách xã bố trí 100% kinh phí duy trì, nâng cấp
hệ thống truyền thanh cơ sở, xây dựng hệ thống mạng LAN, kinh phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng xây dựng bưu điện văn hóa xã
b) Phương án 2
Trang 14Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng mạng LAN, nâng cấp hệthống truyền thanh cơ sở, bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng bưu điệnvăn hóa xã (đối với những xã phải thay đổi địa điểm bưu điện văn hóa xã đểphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh) Kinh phí sửa chữa, duy trìhoạt động của hệ thống truyền thanh cơ sở bố trí từ ngân sách xã.
1.7.4 Đánh giá tác động của các phương án
Kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025:
1.7.5 Kiến nghị giải pháp lựa chọn
Trên cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cácphương án được đưa ra, đối chiếu với định hướng, mục tiêu xây dựng Nghị quyết
và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, cơ quan soạn thảo đề xuất, kiến nghị:
Vì vậy, cải tạo loại “vườn tạp” này thành vườn thâm canh, trồng những câytrồng thích hợp, có giá trị kinh tế cao là một trong những phương hướng quantrọng phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho gia đình nông dân hiện nay Do đó,cần thiết phải ban hành chính sách hỗ trợ cải tạo, phát triển kinh tế vườn hộ, gópphần nâng cao thu nhập cho người dân
1.8.2 Mục tiêu giải quyết vấn đề
Xác định nguồn lực để các địa phương chủ động nguồn lực để triển khaicải tạo, phát triển kinh tế vườn hộ, đáp ứng yêu cầu tiêu chí Vườn hộ trong xây