1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu chủ nghĩa xã hội khoa học

26 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬP MÔN: I. Sơ lược về lịch sử phát triển của tư tưởng xã hội Chủ nghĩa: Khái niệm: Tư tưởng xã hội Chủ nghĩa là tư tưởng về một xã hội dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất; về một xã hội mà trong đó, mọi người đều có việc làm, đều lao động; về một xã hội tự do, bình đẳng, mọi người đều có điều kiện phát triển một cách toàn diện Tư tưởng xã hội chủ nghĩa ra đời khi trong xã hội xuất hiện chế đội tư hữu về tư liện sản xuất. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất phân chia xã hội thành hai giai cấp đối ngược nhau: + Giai cấp thống trị + Giai cấp bị trị Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là tư tưởng của giai cấp bị trị, phản ánh sự phản kháng của giai cấp bị trị về xã hội bất bình đẳng do chế độ tư hữu gây ra; phản ánh nhu cầu mong muốn của giai cấp bị trị về một xã hội bình đẳng, tự do Tư tưởng xã hội chủ nghĩa phát triển qua nấc thang từ thấp đến cao: + Nấc thang đầu tiên: Chủ nghĩa xã hội sơ khai + Nấc thang thứ hai: Chủ nghĩa xã hội không tưởng + Nấc thang thứ ba: Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán + Nấc thang thứ tư: Chủ nghĩa xã hội khoa học. Chủ nghĩa xã hội sơ khai: Là tư tưởng xã hội chủ nghĩa của giai cấp bị trị, muốn được quay trở về xã hội công xã nguyên thủy, xã hội không có sự phân chia giai cấp, xã hội không có áp bức bóc lột. Chủ nghĩa xã hội không tưởng: Cuối TK XIV đầu TK XV, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành, theo đó là sự hình thành giai cấp tư sản, giai cấp vô sản. Giai cấp tư sản dần khẳng định địa vị thống trị của mình. Do lợi ích giữa giai cấp tư sản và vô sản đối lập nhau nên mâu thuẫn giữa chúng ngày càng trở nên sâu sắc, trong điều kiện kinh tế xã hội mới đó, tư tưởng chủ nghĩa xã hội được phát triển lên một nấc thang cao mới: Chủ nghĩa xã hội không tưởng Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn liền với các tác giả, tác phẩm tiêu biểu: + Các tác giả định hình: Thomas More, Campanenla, Babeuf,…  Luận điểm chung của chủ nghĩa xã hội không tưởng là coi sở hữu tư hữu là nguồn gốc sinh ra bất bình đẳng. Do đó, tất yếu phải xóa bỏ chế độ sở hữu tư hữu để có được xã hội bình đẳng tự do. Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán: Vào thế kỉ XVIII, phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa đã phát triển tới mức hoàn thiện, giai cấp tư sản đã khẳng định được địa vị thống trị của mình. Phương thức sản xuất phát triển toàn diện, giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng to lớn. Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản đã trở nên gay gắt hơn. Trong điều kiện kinh tế đó, tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã phát triển đến một nấc thang cao mới: Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Các tác giả điển hình: Saint Simon (Pháp),… Luận điểm chung của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán: Phê phán gay gắt xã hội tư bản, trên cơ sở đó, đưa ra tư tưởng đề xuất mới, đề xuất một số nguyên lý có giá trị cho xã hội mới: + Xã hội mới dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất + Xã hội mới được tổ chức, hoạt động một cách có hiệu quả + Nguyên tắc phân phối thoe lao động là nguyên tắc chủ đạo của xã hội mới Chủ nghĩa xã hội khoa học: Là nấc thang phát triển cao nhất của tư tưởng xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu các quy luật về sự hình thành phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa, nghiên cứu sớ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, với tư cách là chủ thể của quá trình chuyển hóa từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái xã hội cộng sản chủ nghĩa II. Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học: 1. Điều kiện kinh tế xã hội (Hiện tại): Vào những năm 40 của thế kỉ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã phát triển đến mức hoàn thiện Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản ngày càng trở nên rộng khắp với một chất lượng mới: + Phong trào Hiến chương Anh + Cuộc đấu tranh giai cấp của công nhân dệt ở Đức + Cuộc đấu tranh giai cấp của công nhân ở Pháp (Đặc biệt) (1831 1834): Nếu như cuộc đấu tranh giai cấp ở Pháp năm 1831 được dẫn dắt bởi khẩu hiệu: “Có việc làm hay là chết” thì cuộc đấu tranh năm 1834 được dẫn dắt bởi khẩu hiệu:” Cộng hòa hay là chết”

Trang 1

NHẬP MÔN:

I Sơ lược về lịch sử phát triển của tư tưởng xã hội Chủ nghĩa:

- Khái niệm: Tư tưởng xã hội Chủ nghĩa là tư tưởng về một xã hội dựa trên chế độ

công hữu về tư liệu sản xuất; về một xã hội mà trong đó, mọi người đều có việclàm, đều lao động; về một xã hội tự do, bình đẳng, mọi người đều có điều kiện pháttriển một cách toàn diện

- Tư tưởng xã hội chủ nghĩa ra đời khi trong xã hội xuất hiện chế đội tư hữu về tưliện sản xuất Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất phân chia xã hội thành hai giai cấpđối ngược nhau:

+ Giai cấp thống trị

+ Giai cấp bị trị

- Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là tư tưởng của giai cấp bị trị, phản ánh sự phản khángcủa giai cấp bị trị về xã hội bất bình đẳng do chế độ tư hữu gây ra; phản ánh nhucầu mong muốn của giai cấp bị trị về một xã hội bình đẳng, tự do

- Tư tưởng xã hội chủ nghĩa phát triển qua nấc thang từ thấp đến cao:

+ Nấc thang đầu tiên: Chủ nghĩa xã hội sơ khai

+ Nấc thang thứ hai: Chủ nghĩa xã hội không tưởng

+ Nấc thang thứ ba: Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

+ Nấc thang thứ tư: Chủ nghĩa xã hội khoa học

* Chủ nghĩa xã hội sơ khai:

- Là tư tưởng xã hội chủ nghĩa của giai cấp bị trị, muốn được quay trở về xã hộicông xã nguyên thủy, xã hội không có sự phân chia giai cấp, xã hội không có ápbức bóc lột

* Chủ nghĩa xã hội không tưởng:

- Cuối TK XIV - đầu TK XV, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành,theo đó là sự hình thành giai cấp tư sản, giai cấp vô sản Giai cấp tư sản dần khẳngđịnh địa vị thống trị của mình Do lợi ích giữa giai cấp tư sản và vô sản đối lậpnhau nên mâu thuẫn giữa chúng ngày càng trở nên sâu sắc, trong điều kiện kinh tế

xã hội mới đó, tư tưởng chủ nghĩa xã hội được phát triển lên một nấc thang caomới: Chủ nghĩa xã hội không tưởng

Trang 2

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn liền với các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Các tác giả định hình: Thomas More, Campanenla, Babeuf,…

 Luận điểm chung của chủ nghĩa xã hội không tưởng là coi sở hữu tư hữu lànguồn gốc sinh ra bất bình đẳng Do đó, tất yếu phải xóa bỏ chế độ sở hữu tư hữu

để có được xã hội bình đẳng tự do

* Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán:

- Vào thế kỉ XVIII, phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa đã phát triển tới mứchoàn thiện, giai cấp tư sản đã khẳng định được địa vị thống trị của mình

- Phương thức sản xuất phát triển toàn diện, giai cấp công nhân đã trở thành mộtlực lượng to lớn Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản đã trở nên gay gắt hơn.Trong điều kiện kinh tế đó, tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã phát triển đến một nấcthang cao mới: Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

- Các tác giả điển hình: Saint Simon (Pháp),…

- Luận điểm chung của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán: Phê phán gay gắt

xã hội tư bản, trên cơ sở đó, đưa ra tư tưởng đề xuất mới, đề xuất một số nguyên lý

có giá trị cho xã hội mới:

+ Xã hội mới dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

+ Xã hội mới được tổ chức, hoạt động một cách có hiệu quả

+ Nguyên tắc phân phối thoe lao động là nguyên tắc chủ đạo của xã hội mới

* Chủ nghĩa xã hội khoa học:

- Là nấc thang phát triển cao nhất của tư tưởng xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội

khoa học nghiên cứu các quy luật về sự hình thành phát triển của hình thái kinh tế

xã hội cộng sản chủ nghĩa, nghiên cứu sớ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, với

tư cách là chủ thể của quá trình chuyển hóa từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủnghĩa sang hình thái xã hội cộng sản chủ nghĩa

II Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học:

1 Điều kiện kinh tế xã hội (Hiện tại):

- Vào những năm 40 của thế kỉ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đãphát triển đến mức hoàn thiện

Trang 3

- Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản ngày càng trở nên rộng khắp với mộtchất lượng mới:

+ Phong trào Hiến chương Anh

+ Cuộc đấu tranh giai cấp của công nhân dệt ở Đức

+ Cuộc đấu tranh giai cấp của công nhân ở Pháp (Đặc biệt) (1831 - 1834): Nếu nhưcuộc đấu tranh giai cấp ở Pháp năm 1831 được dẫn dắt bởi khẩu hiệu: “Có việclàm hay là chết” thì cuộc đấu tranh năm 1834 được dẫn dắt bởi khẩu hiệu:” Cộnghòa hay là chết”

=> Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân đòi hỏi phải có một khoa học lýluận dẫn dắt, đó chính là điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

2 Tiền đề khoa học Tự nhiên và khoa học lý luận:

a) Tiền đề khoa học Tự nhiên:

- Thuyết tiến hóa (Darwin): Đã chứng minh cho tính đúng đắn của nguyên lý của

sự phát triển

- Thuyết tế bào: Thuyết tế bào đã chứng minh cho nguyên lý về sự thống nhất của

thế giới

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Đã chứng minh cho nguyên lý

về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật

=> Các thành tựu khoa học tự nhiên là tiền đề ra đời của triết học Mác Do đó,chúng là tiền đề ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học

b) Tiền đề khoa học lý luận:

* Triết học cổ điển Đức:

- Là nguồn gốc lý luận trực tiếp cảu triết học Marx, do đó, cũng là nguồn gốc ra

đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học

+ Hegel: Đã trình bày phép biện chứng thành một hệ thống khá hoàn chỉnh,tuy rằng đó là phép biện chứng duy tâm, Mác đã cải tạo phép biện chứng duy tâm

để xây dựng nên phép biện chứng duy vật khoa học

+ Feuerbach: Đã trình bày thế giới quan duy vật thành một hệ thống kháhoàn chỉnh, có công giải phóng các nhà triết học đương thời thoát khỏi chủ nghĩaduy tâm của Hegel, trong đó có cả Marx và Engels

Trang 4

=> Marx kế thừa thế giới duy vật của Feuerbach, khắc phục tính chấ máy móc siêuhình của nó để xây dựng thành chủ nghĩa duy vật biện chứng.

* Kinh tế chính trị học cổ điển Anh:

- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh là nguồn gốc lý luận ra đời của kinh tế chính trị

Marxist, do đó, cũng là nguồn gốc ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Các nhà kinh tế chính trị học cổ điển Anh khẳng định: Giá trị sử dụng không phải

cơ sở của trao đổi hàng hóa, tuy rằng nó là tiền đề của trao đổi, cơ sở trao đổi củahàng hóa là hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa, tức là cáigiá trị của hàng hóa Marx kế thừa luận đề cơ bản này để xây dựng nên học thuyếtgiá trị, từ học thuyết giá trị, Marx đi tiếp tới học thuyết giá trị thặng dư Học thuyếtgiá trị và học thuyết giá trị thặng dư là nội dung cơ bản của Kinh tế chính trị họcMarxist

* Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán:

- Là nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đã chỉ ra nhiều nguyên lý có giá trị cho

xã hội tương lai:

+ Xã hội dựa trên chế độ sở hữu công hữu

+ Xã hội được tổ chức một cách có kế hoạch

+ Nguyên tắc phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối chủ đạo của

xã hội mới

- Tuy nhiên, Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán còn có những hạn chế cơ bảnsau:

+ Không xác định được bản chất thực sự của Chủ nghĩa tư bản

+ Không xác định được quy luật vận động nội tại của xã hội tư bản

+ Không xác định được con đường hiện thực của sự chuyển hóa từ hình tháikinh tế tư bản chủ nghĩa lên hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa

+ Không xác định được lực lượng xã hội thực hiện sự chuyển hóa đó

3 Vai trò của Marx và Engels:

a) Các phát kiến vĩ đại của Marx:

Trang 5

* Chủ nghĩa Duy vật lịch sử (tiền đề kinh doanh):

- Là một thành tựu vĩ đại của tư tưởng khoa học

- Sự ra đời cảu Chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cho triết học Marx trở thành chủnghĩa duy vật hoàn bị: Lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của xã hội được phântích trên lập trường của Chủ nghĩa Duy vật

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ ra các quy luật của sự phát triển và xã hội, chỉ ra sựphát triển thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tựnhiên, chỉ ra tính tất yếu của sự thay thế hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩabằng hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa

(Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ sản xuất của lực lượng sản xuất,quy luật cơ sở hạ tầng kết hợp với kiến trúc thượng tầng)

* Học thuyết giá trị thặng dư:

- Chỉ ra bản chất của chủ nghĩa tư bản: bóc lột giá trị thặng dư, sự giàu có của giai

cấp tư sản là do chiếm đoạt giá trị thặng dư do người công nhân sản xuất ra Giaicấp tư sản càng giàu có, thì giai cấp công nhân càng bị bần cùng hóa

- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân tất yếu dẫn đến sự thay thếhình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủnghĩa

=> Học thuyết giá trị thặng dư là sự chứng minh về mặt kinh tế cho sự ra đời tấtyếu của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa

* Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (gắn với Chủ nghĩa xã hội khoa học):

- Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng Chủ

nghĩa xã hội và Chủ nghĩa cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người khỏimọi hình thức áp bức bóc lột

- Phân biệt ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đã giúp Marx và Engels khắcphục được những hạn chế cơ bản của Chủ nghĩa xã hội phê phán đó xây dựng nênChủ nghĩa xã hội khoa học

b) Tác phảm tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)

- Đây là tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa xã hội khoa học, tác phẩm đánh dấu sự

ra đời đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

Trang 6

- Nội dung:

+ Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân đã phát triển tới giai đoạn:Giai cấp công nhân chỉ có thể giải phóng được mình khi giải phóng toàn bộ xã hộikhỏi áp bức bóc lột Để thực hiện sứ mệnh lịch sử đó, giai cấp công nhân phảithành lập ra được 1 chính Đảng => Đảng Cộng sản ra đời từ sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân

+ Sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản đã đi tới sự sụp đổ của Chủ nghĩa tưbản và sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội có tính tất yếu như nhau

+ Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do các điều kiện khách quan quyđịnh

+ Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp nông dân phải liên minhvới giai cấp công nhân và tầng lớp tiến bộ Liên minh của giai cấp là tất yếu trongviệc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

III Các giai đoạn phát triển:

1 Marx và Engels:

a) Giai đoạn 1848 - 1871:

- Trên cơ sở tổng kết cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở giai đoạn này, Marx

và Engels đã phát triển nhiều nội dung cho Chủ nghĩa xã hội khoa học Nó đượctóm tắt ở các nội dung:

+ Tư tưởng đập tan bộ máy chính quyền nhà nước tư sản, thành lập nềnchuyên chính vô sản

+ Tư tưởng về làm cách mạng không ngừng, từ cách mạng dân chủ tư sảnlên cách mạng xã hội chủ nghĩa

+ Tư tưởng về liên minh giai cấp và coi đó là quy luật tất yếu trong việc thựchiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

=> Trong giai đoạn này, tác phẩm tiêu biểu nhất: “Tư bản”: Lenin đánh giá sự rađời của Tư bản đã làm cho chủ nghĩa duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết

mà đã được chứng minh một cách khoa học “Tư bản” là tác phẩm chủ yếu trìnhbày chủ nghĩa xã hội khoa học

b) Giai đoạn 1871 - 1895:

Trang 7

- Marx và Engels phát triển toàn diện cho chủ nghĩa xã hội khoa học, được đúc kếtlại ở các nội dung:

+ Các nhà kinh điển đã luận chứng cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoahọc từ chủ nghĩa xã hội phê phán

+ Xác định nhiệm vụ nghiên cứu cho chủ nghĩa xã hội khoa học: Chủ nghĩa

xã hội khoa học nghiên cứu các quy luật về sự hình thành phát triển của hình tháikinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa, nghiên cứu sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân với tư cách là chủ thể thực hiện sự chuyển hóa từ hình thái kinh tế tư bản chủnghĩa sang hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa

+ Các nhà kinh điển cũng đưa ra yêu cầu: Phải liên tục phát triển chủ nghĩa

xã hội khoa học trong những điều kiện mới

2 Lenin phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học:

- Lenin phát triển lý luận về chuyên chính vô sản, lần đầu tiên Lenin đưa ra phạmtrù hệ thống chuyên chính vô sản Hệ thống chuyên chính vô sản bao gồm 3 thành

tố cơ bản:

+ Đảng lãnh đạo

+ Nhà nước quản lý

+ Tổ chức công đoàn

b) Giai đoạn sau Cách mang tháng 10:

- Lý luận về tình hình quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tư tưởng củng cố nền chuyên chính vô sản và xây dựng nhà nước Chủ nghĩa xãhội kiểu mới

- Lenin tiếp tục hoàn thiện và phát triển lý luận về dân chủ xã hội chủ nghĩa Leninnhấn mạnh: Chỉ có dân chủ tư sản hoặc dân chủ xã hội chủ nghĩa, không có dânchủ phi giai cấp

Trang 8

- Trong cương lĩnh xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Lenin phát triển nhiều tư tưởngmới cho Chủ nghĩa xã hội khoa học:

+ Không ngừng củng cố nền chuyên chính vô sản

+ Quốc hữu hóa các tư liệu sản xuất cơ bản

+ Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế tiểu chủ

+ Tư tưởng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ lênChủ nghĩa xã hội

3 (Tự nghiên cứu)

IV Đối tượng, phương pháp và chức năng của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

1 Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học:

- Với tư cách là sự phát triển logic tiếp tục của triết học và kinh tế chính trị học,

Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu con đường và phương thức của sự chuyểnhóa từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế xã hội cộngsản chủ nghĩa

- Với tư cách là 1 trong 3 bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx, Chủ nghĩa xã hộikhoa học nghiên cứu sâu vào sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, nghiên cứucon đường và phương thức giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

=> Như vậy, Chủ nghĩa xã hội khoa học là khoa học nghiên cứu các quy luật về sựhình thành, phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa, nghiên cứu

sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân với tư cách là chủ thể của quá trình tiếnhóa từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình thái kinh tế xã hội chủnghĩa

2 Hình thái kinh tế xã hội chủ nghĩa:

- Là sự phát triển liên tục logic của triết học và kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xxa

hội khoa học sử dụng các phương pháp của phép biện chứng duy vật, ngoài ra, chủnghĩa xã hội khoa học còn sử dụng các đặc thù sau đây:

a) Phương pháp logic lịch sử:

Trang 9

- Cái lịch sử: Là cái sinh động, cái đa dạng, gắn với không gian, thời gian xác định

- Cái logic: Là cái bản chất, cái tất yếu, cái quy luật chi phối sự vận động phát

triển của sự vật hiện tượng

- Các yêu cầu của phương pháp:

+ Cái lịch sử là cái biểu hiện ra bên ngoài của cái logic, do đó, quá trìnhnhận thức phải bắt đầu từ cái lịch sử, phải đi từ cái lịch sử tới cái logic

+ Cái lịch sử bắt đầu từ đâu thì cái logic bắt đầu từ đó

+ Ở cái lịch sử điển hình nhất, cái logic cũng được thể hiện ra đầy đủ nhất

b) Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị xã hội gắn với điều kiện lịch sử cụ thể:

- Cơ sở lý luận của phương pháp:

+ Tính cụ thể của chân lý

+ Biện chứng giữa các hình thái ý thức xã hội

- Yêu cầu của phương pháp:

+ Khi khảo sát các đối tượng xã hội thì phải đặt nó trong hoàn cảnh lịch sử

cụ thể, xác định các tư tưởng cơ bản của hoàn cảnh lịch sử cụ thể đó, sự ảnh hưởngcủa những tư tưởng cơ bản đó đến đối tượng khảo sát

+ Phải xác lập được tính nhạy bén chính trị của chủ thể khảo sát, bởi bêntrong bất cứ đối tượng xã hội nào đều ẩn chứa các mục tiêu chính trị

+ Phải xác lập được bản lĩnh chính trị trong khảo sát, tránh bị dao động

c) Phương pháp tổng kết lý luận từ thực tiễn:

- Cơ sở lý luận của phương pháp: Biện chứng sơ lý luận của thực tiễn

- Yêu cầu:

+ Khi tổng kết thực tiễn, phải rút ra được các vấn đề lý luận, các quy luậtcủa vấn đề thực tiễn

+ Khi áp dụng lý luận vào thực tiễn thì phải biết cá biệt hóa

+ Phải không ngừng phát triển và hoàn thiện lý luận, tránh biến lý luận thànhcác nguyên lý sơ cứng

Trang 10

d) Các phương pháp liên ngành:

- Ngoài các phương pháp đặc thù trên, Chủ nghĩa xã hội khoa học còn sử dụng các

phương pháp liên ngành: Phương pháp thống kê, phương pháp điều tra xã hội học,

I Khái niện giai cấp công nhân:

- Giai cấp công nhân là con đẻ của nền sản xuất công nghiệp, giai cấp công nhân

được xem xét ở hai đặc trưng cơ bản: Phương thức lao động và địa vị trong hệthống sản xuất

a) Trong xã hội tư bản:

- Về phương thức lao động: Giai cấp công nhân là người vận hành các công cụ laođộng có tính chất công nghiệp, đặc điểm này có ý nghĩa phân biệt giai cấp côngnhân với những người lao động khác

- Về địa vị trong hệ thống sản xuất: Trong hệ thống sản xuất tư bản chủ nghĩa, giaicấp công nhân là người không có tư liệu sản xuất, là người bị điều khiển trong bộmáy sản xuất và bị bóc lột giá trị thặng dư

=> Engels nhận xét: Giai cấp công nhân là những người mà cuộc sống của họ phụthuộc vào bán sức lao động cho nhà tư bản mà không phải bằng bất cứ lợi tức của

Trang 11

bất cứ tư bản nào, cuộc sống của họ phụ thuộc vào số cầu về lao động và kiếmđược việc làm, họ chỉ kiếm được việc làm khi lao động của họ làm tăng thêm tưbản

 Trong xã hội đương đại, giai cấp công nhân có những biểu hiện mới: Tri thứchóa và tư bản hóa, những biểu hiện mới này làm xuất hiện một số quan điểm chorằng học thuyết của Marx về giai cấp công nhân không còn đúng trong xã hộiđương đại

- Những biểu hiện mới của giai cấp công nhân không làm thay đổi bản chất củagiai cấp công nhân và bản chất của giai cấp tư sản

+ Giai cấp công nhân vẫn là người làm thuê và bị bóc lột giá trị thặng dư,giai cấp tư sản vẫn là người bóc lột giá trị thặng dư của lao động làm thuê

b) Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

- Phương thức lao động: Là người vận hành các công cụ lao động có tính chất

công nghiệp và ngày càng hiện đại

- Địa vị trong hệ thống sản xuất: Trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, giai

cấp công nhân là người làm chủ các tư liệu sản xuất, làm chủ quá trình sản xuất,làm chủ phương thức phân phối sản phẩm

 Như vậy, giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, là đại biểu của lựclượng sản xuất tiên tiến, là chủ thể của quá trình tiến hóa từ hình thái kinh tế xã hội

tư bản chủ nghĩa lên hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là xóa bỏ xã hội tư bản, xây dựng xã hộichủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa, giải phóng xã hội, giải phóng con ngườithoát khỏi mọi hình thức áp bức bóc lột, để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình,giai cấp công nhân thực hiện qua hai bước:

+ Bước 1: Tiến hành cuộc cách mạng chính trị nhằm đập tan bộ máy nhànước của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay mình, thiết lập nền chuyênchính vô sản

+ Bước 2: Sử dụng sức mạnh của nhà nước xã hội chủ nghĩa để xây dựngthành công xã hội xã hội chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa

=> Trong hai bước trên, bước thứ 2 có vai trò quyết định, nó gắn liền với nội dung,với mục đích sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Trang 12

II Nội dung cụ thể:

1 Trong kinh tế:

- Xây dựng lực lượng sản xuất tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động cao hơnChủ nghĩa tư bản, bởi, xét cho đến cùng thì năng suất lao động là nhân tố quyếtđịnh cuối cùng cho sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới

- Xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ công hữu về tư liệusản xuất Quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất phù hợpvới tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất, nhờ đó tạo ra độnglực cho sản xuất không ngừng phát triển Quan hệ sản xuât dựa trên chế độ cônghữu phù hợp với bản chất của giai cấp công nhân, là người đại diện cho lợi ích củatoàn thể tầng lớp công dân lao động

- Đối với những nước đi lên Chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất thấp thì phảitiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng lực lượng sản xuất tiên tiến

2 Trong lĩnh vực chính trị:

- Giai cấp công nhân tiến hành cuộc cách mạng chính trị nhằm đập tan bộ máy nhà

nước của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay mình, thiết lập nhà nước kiểumới mang bản chất của giai cấp công nhân và xây dựng nền dân chủ xã hội chủnghĩa

3 Trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa:

- Củng cố và phát triển hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, đó là chủ nghĩa

Marx-Lenin, đấu tranh với tư tưởng của xã hội cũ

- Xây dựng hệ giá trị mới, hệ giá trị xã hội chủ nghĩa, đó là lao động, dân chủ, côngbằng, tự do

- Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa

III Các đặc điểm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

1 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do điều kiện kinh tế quy định, đó là quá trình xã hội hóa sản xuất:

- Quá trình xã hội hóa sản xuất một mặt thúc đẩy mâu thuẫn cơ bản của xã hội tư

bản phát triển: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày

Trang 13

càng cao và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư liệusản xuất => Tất yếu dẫn đến sự thay thế hình thái xã hội tư bản chủ nghĩa bằnghình thái xã hội cộng sản chủ nghĩa Mặt khác, quá trình xã hội hóa sản xuất hìnhthành nên giai cấp công nhân và rèn luyện giai cấp công nhân trở thành chủ thểthực hiện sự chuyển hóa từ hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa sang hình tháikinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa

2 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân với sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân lao động:

- Giai cấp công nhân có lợi ích căn bản thống nhất, với đại bộ phận quần chúngnhân dân lao động

- Giai cấp công nhân là người bị bóc lột cuối cùng trong lịch sử, nó chỉ được giảiphóng khi mọi hình thức áp bức bóc lột được xóa bỏ

- Mục đích sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là giải phóng xã hội, giải phóngcon người thoát khỏi mọi hình thức bóc lột

3 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là một cuộc cách mạng xã hội triệt

để nhất:

- Các cuộc cách mạng xã hội trước chỉ là sự thay thế chế độ sở hữu tư hữu nàybằng chế độ sở hữu tư hữu khác, chỉ là sự thay thế hình thức bóc lột này bằng hìnhthức bóc lột khác, còn cách mạng xã hội chủ nghĩa có mục đích xóa bỏ chế độ sởhữu tư hữu, thiết lập chế độ sở hữu công hữu (xóa bỏ nguồn gốc sinh ra áp bức,bóc lột) Do đó, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là cuộc cách mạng xã hộitriệt để nhất

4 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là cuộc cách mạng toàn diện nhất:

- Các cuộc cách mạng xã hội trước thực chất chỉ là cuộc cách mạng chính trị, nókết thúc sau khi giai cấp cách mạng giành được chính quyền về tay mình, còn cáchmạng xã hội chủ nghĩa không chỉ tiến hành trên lĩnh vực chính trị mà được tiếnhành ở mọi mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa,…)

=> Nó là cuộc cách mạng xã hội toàn diện nhất

Ngày đăng: 18/01/2022, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w