Mở đầuSpread được định nghĩa là một loại thực phẩm ở dạng nhũ tương dẻo hoặc lỏng, chủ yếu là hệ nhũ tương nước trong dầu, được sản xuất từ dầu và mỡ.. Để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩ
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu 4
1.Tổng quan nguyên liệu 8
1.1 Nguyên liệu chính 8
Bảng 1.1 – Thành phần acid béo và triacylglycerol trong dầu cọ 8
Bảng 1.2 – Thành phần hóa học của dầu nành thô và dầu nành tinh luyện 9
Bảng 1.3 – Thành phần acid béo của dầu nành so với các loại dầu khác 9
Hình 1.1 – Phản ứng hydrogen hóa dầu thực vật 10
Bảng 1.4 - Chỉ tiêu hóa lý của dầu nành và dầu cọ 10
Bảng 1.5 - Chỉ tiêu vi sinh vật trong dầu 11
1.2 Nguyên liệu phụ 11
Bảng 1.6 - Chỉ tiêu hóa lý của nước sản xuất 12
Bảng 1.7 - Chỉ tiêu vi sinh vật của nước sản xuất 12
Hình 1.2 - Cấu tạo ß- lactoglobulin và α- lactalbumin 13
Bảng 1.8 – Chỉ tiêu chất lượng bột whey 13
1.3.Phụ gia 14
Hình 1.3 - Cấu tạo β-caroten 15
Bảng 1.9 – Chỉ tiêu chất lượng của muối 16
Hình 1.4 – Muối 17
Hình 1.5 – Cấu tạo của kali sorbat 17
Bảng 1.10 - Công thức chuẩn bị nguyên liệu 19
2 Sơ đồ công nghệ sản xuất spread 22
2.1 Công nghệ sản xuất spread- quy trình 1 22
2.1.1 Quy trình công nghệ 22
Hình 2.1 - Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 1 22
2.1.2 Giải thích quy trình 23
Hình 2.6-Thiết bị gia nhiệt dạng đĩa PHE 27
Trang 2Hình 2.7- Mô hình thiết bị Perfecter 28
Hình 2.8- Mặt cắt ngang của thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống GS Perfector 28
Hình 2.9- Cấu tạo của thiết bị Perfecter 29
Hình 2.10- Mô hình của pin-rotor- machine(pin-worker) 31
Bảng 2.1- Các thông số của Pin rotor machine 31
Hình 2.11- Mô hình của một thiết bị đóng gói 33
2.1.3 Sơ đồ thiết bị quy trình 1 34
2.2 Công nghệ sản xuất spread-Quy trình 2 35
2.2.1 Quy trình công nghệ 35
Hình 2.12 – Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 2 35
2.2.2.Thuyết minh quy trình: 36
Hình 2.13 - Cấu tạo của đầu dò siêu âm 38
Hình 2.14 - Cấu tạo của thiết bị đồng hóa tia siêu âm 39
Hình 2.15 - Thiết bị đồng hóa tia siêu âm sử dụng trong công nghiệp 39
2.2.3 Sơ đồ thiết bị quy trình 2 41
3 Sản phẩm spread và tiêu chuẩn chất lượng 42
3.1 Mô tả sản phẩm 42
3.2 Định nghĩa sản phẩm 42
3.3 Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm: 42
4 So sánh hai công nghệ 43
5 Kết luận 43
6 Tài liệu tham khảo 45
Trang 3MỤC LỤC HÌNH
1.Tổng quan nguyên liệu 8
Bảng 1.1 – Thành phần acid béo và triacylglycerol trong dầu cọ 8
Bảng 1.2 – Thành phần hóa học của dầu nành thô và dầu nành tinh luyện 9
Bảng 1.3 – Thành phần acid béo của dầu nành so với các loại dầu khác 9
Hình 1.1 – Phản ứng hydrogen hóa dầu thực vật 10
Bảng 1.4 - Chỉ tiêu hóa lý của dầu nành và dầu cọ 10
Bảng 1.5 - Chỉ tiêu vi sinh vật trong dầu 11
Bảng 1.6 - Chỉ tiêu hóa lý của nước sản xuất 12
Bảng 1.7 - Chỉ tiêu vi sinh vật của nước sản xuất 12
Hình 1.2 - Cấu tạo ß- lactoglobulin và α- lactalbumin 13
Bảng 1.8 – Chỉ tiêu chất lượng bột whey 13
Hình 1.3 - Cấu tạo β-caroten 15
Bảng 1.9 – Chỉ tiêu chất lượng của muối 16
Hình 1.4 – Muối 17
Hình 1.5 – Cấu tạo của kali sorbat 17
Bảng 1.10 - Công thức chuẩn bị nguyên liệu 19
2 Sơ đồ công nghệ sản xuất spread 22
Hình 2.1 - Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 1 22
Hình 2.6-Thiết bị gia nhiệt dạng đĩa PHE 27
Hình 2.7- Mô hình thiết bị Perfecter 28
Hình 2.8- Mặt cắt ngang của thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống GS Perfector 28
Hình 2.9- Cấu tạo của thiết bị Perfecter 29
Hình 2.10- Mô hình của pin-rotor- machine(pin-worker) 31
Bảng 2.1- Các thông số của Pin rotor machine 31
Hình 2.11- Mô hình của một thiết bị đóng gói 33
Hình 2.12 – Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 2 35
Trang 4Hình 2.13 - Cấu tạo của đầu dò siêu âm 38
Hình 2.14 - Cấu tạo của thiết bị đồng hóa tia siêu âm 39
Hình 2.15 - Thiết bị đồng hóa tia siêu âm sử dụng trong công nghiệp 39
3 Sản phẩm spread và tiêu chuẩn chất lượng 42
4 So sánh hai công nghệ 43
5 Kết luận 43
6 Tài liệu tham khảo 45
Trang 5MỤC LỤC BẢNG
1.Tổng quan nguyên liệu 8
Bảng 1.1 – Thành phần acid béo và triacylglycerol trong dầu cọ 8
Bảng 1.2 – Thành phần hóa học của dầu nành thô và dầu nành tinh luyện 9
Bảng 1.3 – Thành phần acid béo của dầu nành so với các loại dầu khác 9
Hình 1.1 – Phản ứng hydrogen hóa dầu thực vật 10
Bảng 1.4 - Chỉ tiêu hóa lý của dầu nành và dầu cọ 10
Bảng 1.5 - Chỉ tiêu vi sinh vật trong dầu 11
Bảng 1.6 - Chỉ tiêu hóa lý của nước sản xuất 12
Bảng 1.7 - Chỉ tiêu vi sinh vật của nước sản xuất 12
Hình 1.2 - Cấu tạo ß- lactoglobulin và α- lactalbumin 13
Bảng 1.8 – Chỉ tiêu chất lượng bột whey 13
Hình 1.3 - Cấu tạo β-caroten 15
Bảng 1.9 – Chỉ tiêu chất lượng của muối 16
Hình 1.4 – Muối 17
Hình 1.5 – Cấu tạo của kali sorbat 17
Bảng 1.10 - Công thức chuẩn bị nguyên liệu 19
2 Sơ đồ công nghệ sản xuất spread 22
Hình 2.1 - Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 1 22
Hình 2.6-Thiết bị gia nhiệt dạng đĩa PHE 27
Hình 2.7- Mô hình thiết bị Perfecter 28
Hình 2.8- Mặt cắt ngang của thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống GS Perfector 28
Hình 2.9- Cấu tạo của thiết bị Perfecter 29
Hình 2.10- Mô hình của pin-rotor- machine(pin-worker) 31
Bảng 2.1- Các thông số của Pin rotor machine 31
Hình 2.11- Mô hình của một thiết bị đóng gói 33
Hình 2.12 – Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 2 35
Trang 6Hình 2.13 - Cấu tạo của đầu dò siêu âm 38
Hình 2.14 - Cấu tạo của thiết bị đồng hóa tia siêu âm 39
Hình 2.15 - Thiết bị đồng hóa tia siêu âm sử dụng trong công nghiệp 39
3 Sản phẩm spread và tiêu chuẩn chất lượng 42
4 So sánh hai công nghệ 43
5 Kết luận 43
6 Tài liệu tham khảo 45
Trang 7Mở đầu
Spread được định nghĩa là một loại thực phẩm ở dạng nhũ tương dẻo hoặc lỏng, chủ yếu là hệ nhũ tương nước trong dầu, được sản xuất từ dầu và mỡ Hàm lượng béo trong spread thấp hơn 80%, spread còn được gọi là chất có khả năng “phết”
Để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng chúng ta phải nắm vững được các đặc tính của nguyên liệu, sự biến đổi của chúng trong quy trình sàn xuất, nắm được quy trình công nghệ, thiết bị và các yêu cầu chất lượng của sản phẩm,… là hết sức cần thiết Do đó nhóm thực hiện đề tài tiểu luận “Công nghệ sản xuất spread” là vấn đề cấp thiết
Trang 81 Tổng quan nguyên liệu
1.1 Nguyên liệu chính
Dầu thực vật:
Trong sản xuất spread người ta có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu từ dầu thực vật khác nhau hay bơ từ sữa, Tuy nhiên phổ biến người ta thường dùng dầu cọ (palm oil) và dầu nành (soybean oil)
- Dầu cọ: trong thành phần dầu cọ có sự cân bằng giữa acid béo bão hòa và acid béo chưa bão hòa Palmitic acid (44-45%) và oleic acid (39-40%) là thành phần chính, linoleic acid (10-11%) và không chứa linolenic acid
Bảng 1.1 – Thành phần acid béo và triacylglycerol trong dầu cọ
Trang 9- Dầu nành: trong thành phần dầu nành tinh luyện chứa triacyglycerol (>99%), phospholipid (0,003 – 0,045%), bên cạnh đó còn chứa những thành phần khác như phytosterol, tocopherol, hydrocacbon và thành phần rất nhỏ acid béo tự do (<0,05%) Trong dầu nành còn chứa kim loại đồng và sắt.
Bảng 1.2 – Thành phần hóa học của dầu nành thô và dầu nành tinh luyện
Thành phần acid béo trong dầu nành có hàm lượng cao linoleic acid, thấp hơn
là linolenic acid Triacylglycerol (TAG) trong dầu nành ở dạng trung tính, có hàm lượng cao acid béo chưa bão hòa và hầu hết tất cả phân tử TAG chứa ít nhất hai acid béo chưa bão hòa
Bảng 1.3 – Thành phần acid béo của dầu nành so với các loại dầu khác
Trang 10Quá trình hydrogen hoá dầu thực vật:
- Dựa trên phản ứng cộng H2 vào những nối đôi của acid béo chưa no có trong dầu, với sự xúc tác của Niken và nhiệt độ Quá trình này nhằm mục đích giúp kéo dài thời gian bảo quản dầu và tạo điều kiện cho hỗ trợ cho việc sản xuất một số sản phẩm như shortening, magarine, spread…
- Dầu sau khi hydro hoá sẽ giảm tỉ lệ acid béo chưa no, giảm khả năng oxy hoá của oxy không khí, dầu lỏng sau khi hydro hoá sẽ trở nên rắn hơn và có nhiệt
độ tan chảy cao hơn, dầu sau đó sẽ được khử mùi và phối trộn
Hình 1.1 – Phản ứng hydrogen hóa dầu thực vật
Trong quá trình sản xuất spread, nguyên liệu dầu thực vật được lựa chọn là hỗn hợp dầu cọ và dầu đậu nành, với tỉ lệ 1:4 đối với spread (Theo Frank d Gunstone,
Vegetable oils in Food technology:Composition, Properties and Uses -Palm oil trang
Bảng 1.4 - Chỉ tiêu hóa lý của dầu nành và dầu cọ
Trang 11Các chỉ tiêu chất lượng nước (TCVN 6096:2004)
• Cảm quan: không màu, trong suốt, không có mùi và vị lạ
Trang 12• Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 1.6 - Chỉ tiêu hóa lý của nước sản xuất
Bảng 1.7 - Chỉ tiêu vi sinh vật của nước sản xuất
Loại vi sinh vật Giới hạn vi sinh vật
(trong 1g hay 1ml nước)
Trang 13 Bột Whey
Khi thực hiện quá trình đông tụ sữa, sữa tươi sẽ tạo thành một hệ hai pha: pha rắn và pha lỏng Pha rắn được gọi là khối đông, còn pha lỏng được gọi là huyết thanh sữa (whey) Thành phần chủ yếu của huyết thanh sữa là nước, các protein hoà tan, đường lactose, một số loại muối khoáng và vitamin Do hàm lượng của ß- lactoglobulin và α- lactalbumin trong huyết thanh sữa luôn cao hơn các thành phần protein khác nên whey protein là hỗn hợp protein với hai thành phần chủ yếu là ß- lactoglobulin và α- lactalbumin
Bổ sung whey vào sản phẩm nhằm tạo cho sản phẩm có mùi vị như sản phẩm bơ
Hình 1.2 - Cấu tạo ß- lactoglobulin và α- lactalbumin.
Chỉ tiêu chất lượng bột whey (TCVN 5538:2002)
Bảng 1.8 – Chỉ tiêu chất lượng bột whey
Trang 14Glycerine có ba nhóm hydroxyl, một trong số đó là ester hoá với một acid béo
và ester được gọi là monoglyceride Di-glyceride có hai nhóm acid béo ester hoá ở nhóm hydroxyl tương ứng Mono và di-glyceride giúp làm bền hệ nhũ tương, chống lại sự rỉ nước và làm cho hương thoát ra chậm
Hình 1.3 – Cấu trúc của Glyceride
Trang 15Chỉ tiêu chất lượng của chất nhũ hóa (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – chất nhũ hóa- QCVN 4-22-2011/BYT)
• Cảm quan: chất béo rắn dạng sáp có màu trắng hoặc kem hoặc dạng lỏng sánh
• Hóa lý:
- Độ tan: không tan trong nước, tan trong ethanol, cloroform và benzen.
- Hấp thụ hồng ngoại: phải có phổ hồng ngoại đặc trưng của ester một phần
của acid béo với polyol
- Acid béo: phải có phản ứng đặc trưng của acid béo.
- Glycerol: phải có phản ứng đặc trưng của glycerol.
Độ tinh khiết
- Nước: không được quá 2.0 % (phương pháp Karl Fischer)
- Chỉ số acid: không được quá 6.
- Glycerol tự do: không được quá 7%
- Xà phòng: không được quá 6%, tính theo natri oleat.
- Chì: không được quá 2.0 mg/kg.
Vitamin A- beta-caroten:
Vitamin A là phân tử kỵ nước và không phân cực, có cấu tạo từ các đơn vị isopren 5C Vitamin thường cho vào dưới dạng beta-caroten như tác nhân tạo màu cho sản phẩm
Hình 1.3 - Cấu tạo β-caroten Chỉ tiêu chất lượng của beta-caroten (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – phẩm màu- QCVN 4-10-2009/BYT)
• Cảm quan: dạng rắn hoặc dạng lỏng màu đỏ nâu đến nâu hoặc cam đến cam
sẫm
• Hóa lý:
- Độ tan: không tan trong nước, tan trong dầu, dung môi hữu cơ.
Trang 16- Quang phổ: dung dịch mẫu thử trong n-hexan (1/200.000) có cực đại hấp thụ
tại vùng 440 - 457 nm và 470 - 486 nm
- Phản ứng màu: đạt yêu cầu- chấm lên tấm giấy lọc dung dịch mẫu thử trong
toluen (~400 μg β-caroten/ml), phun hoặc nhỏ dung dịch antimony triclorid 20% trong toluen lên vết mẫu trên giấy lọc, sau 2 - 3 phút màu của vết chuyển thành xanh lam
- Dung môi tồn dư: không được quá 50 mg/kg đơn chất hoặc tổng của aceton,
hexan, methanol, ethanol, propan-2-ol
- Chì: không được quá 2 mg/kg.
- Hàm lượng caroten (tính theo β-caroten) không được thấp hơn hàm lượng
được công bố
Muối (NaCl)
Muối được sử dụng với mục đích tạo vị mặn và làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm Ngoài ra còn có tính sát khuẩn nhẹ, góp phần làm giảm sự xuất hiện và phát triển của vi sinh vật gây hại
Chỉ tiêu chất lượng của muối (TCVN 3974:2007)
Bảng 1.9 – Chỉ tiêu chất lượng của muối
vị lạDạng bên ngoài Khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Hóa lý
Hàm lượng NaCl theo %
Hàm lượng chất không tan trong nước tính theo % khối
lượng chất khô
< 25%
Trang 17Hình 1.4 – Muối
Chất bảo quản-Kali sorbat
Kali sorbat là chất có tác dụng ức chế vi sinh vật và thường được sử dụng trong chế biến magarine, spread, … nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm
Hình 1.5 – Cấu tạo của kali sorbat Chỉ tiêu chất lượng của kali sorbat (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm-Chất bảo quản-QCVN 4-12: 2010/BYT)
• Cảm quan: dạng tinh thể, bột tinh thể hoặc hạt nhỏ có màu trắng hoặc trắng
hơi vàng
• Hóa lý:
- Độ tan: tan tốt trong nước, tan trong ethanol.
- Kali: phải có phản ứng đặc trưng của kali.
- Khoảng nhiệt độ nóngchảy của acid sorbic lấyra từ mẫu thử: 132-135oC
- Liên kết không no: phải có phản ứng đặc trưng của liên kết không no
- Độ tinh khiết: Giảm khối lượng khi sấy khô không được quá 1,0 %.
- Tính acid hoặc tính kiềm: không được quá 1,0 % (tính theo acid sorbic hoặc
kali carbonat)
- Các Aldehyd: không được quá 0,1% (tính theo formaldehyd).
Trang 18- Chì: không được quá 2,0 mg/kg.
- Hàm lượng C6H7KO2: không được thấp hơn 98,0% và không được quá 102,0% tính theo chế phẩm khô
Chất điều chỉnh độ acid-Acid lactic
Acid lactic được dung phổ biến để hiệu chỉnh pH cho các sản phẩm nhiều béo
và chứa protein sữa Sử dụng acid lactic trong sản phẩm spread để tạo vị chua nhẹ cho sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng của acid lactic (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm-Chất điều chỉnh độ acid-QCVN 4-11: 2010/BYT)
• Cảm quan: dạng lỏng, sánh không màu hoặc dạng bột, rắn, có màu trắng
đến vàng nhạt
• Hóa lý:
- Độ tan Dạng lỏng: tan trong nước và trong ethanol
Dạng rắn: ít tan trong nước, tan trong aceton
- Acid : phải có phản ứng đặc trưng của acid.
- Lactat: phải có phản ứng đặc trưng của lactat.
- Độ tinh khiết
+ Tro sulfat: không được quá 0.1%
+ Clorid: không được quá 0.2%.
+ SulfaT: không được quá 0.25%
+ Sắt: không được quá 10 mg/kg
- Chì: không được quá 2mg/kg.
- Hàm lượng C3H6O3: không thấp hơn 95.0% và không được quá 105% so với nồng độ ghi trên nhãn
Trang 19Sau đây là bảng tổng kết các nguyên liệu đã sử dụng
Bảng 1.10 - Công thức chuẩn bị nguyên liệu
Hàm lượng chất béo rắn(SFC)
Độ đâm xuyên của spread tại bất kỳ nhiệt độ nào có thể dự đoán được thông qua hàm lượng SFC hay chỉ số SFI Hàm lượng SFC có ảnh hưởng đến cấu trúc và độ đâm xuyên của spread nhưng không phải là yếu tố quyết định duy nhất Các yếu tố khác như điều kiện sản xuất, thành phần tinh thể và mạng tinh thể cũng ảnh hưởng đến cấu trúc và độ đâm xuyên của spread
Trang 20Trạng thái đa hình.
- TAG có thể tồn tại ở 3 dạng cơ bản sau: α, β, β’ nhưng trong spread chúng chỉ
có 2 cấu hình là β’ và β TAG tinh khiết sẽ bền nhất ở cấu hình β nhưng TAG hỗn hợp sẽ bền nhất ở cấu hình β’ Sự chuyển đổi cấu hình tinh thể có thể xảy
ra ở trạng thái rắn ngay cả khi không có sự tan chảy, từ dạng α → β’→ β Khi
tinh thể chuyển từ dạng β’ sang β thì SMP tăng thêm 2-3oC (Theo M.S Miskanda.(2005))
- Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái đa hình là độ tinh khiết của các acid béo, nhiệt độ, tốc độ làm lạnh, sự hiện diện của các mầm tinh thể và loại dung môi
sử dụng Các tinh thể có kích thước càng nhỏ thì sản phẩm càng trơn nhẵn và ngược lại, các tinh thể càng lớn thì sản phẩm sẽ không mịn, có hạt và giòn
Bảng 1.11 - Khuynh hướng hình thành cấu hình tinh thể của các loại dầu và mỡ
- Đặc tính của sản phẩm, đặc biệt là trong giai đoạn bảo quản, bị ảnh hưởng nhiều bởi trạng thái kết tinh và tính chất đa hình của các tryacylglycerol có
điểm tan chảy cao Trong spread, các tinh thể dạng β’ luôn là điều mong muốn
do nó tạo cảm giác trơn trong miệng (smooth mouth-feel) và có khả năng giữ
dầu lỏng bên trong mạng tinh thể tốt hơn với sự hình thành các tinh thể hình
Dạng tinh thể β Dạng tinh thể β’
Dầu ngũ cốc Dầu hạt cải
Nguồn: M.S Miskandar.(2005)
Trang 21hoặc các TAG tương tự nhau mà phải sử dụng các TAG có độ dài mạch khác nhau (theo M.S Miskandar.(2005))
- Hàm lượng acid palmitic, sự phân bố và vị trí của palmitic và stearic trên phân
tử TAG, mức độ bão hòa và sự sắp xếp ngẫu nhiên sẽ xác định trạng thái kết tinh của tinh thể Các TAG tương tự nhau sẽ cấu thành tinh thể dạng β trong khi các TAG dị thể thì bền ở dạng β’ Acid palmitic ở vị trí sn-1 hoặc sn-3 trong TAG sẽ hỗ trợ cho chất béo kết tinh dạng β’ Dầu hạt ngũ cốc, dầu đậu nành có hàm lượng acid palmitic thấp nên chúng sẽ có khung hướng kết tinh dạng β Trong khi đó, dầu cọ, dầu hạt cotton và bơ chứa nhiều acid palmitic nên chúng có khung hướng kết tinh dạng β’(bảng) Như vậy, hỗn hợp dầu/béo
có số carbon C18 và C16 thích hợp cho công thức phối trộn (theo M.S
Miskandar.(2005))
Trang 222 Sơ đồ công nghệ sản xuất spread
2.1 Công nghệ sản xuất spread- quy trình 1
2.1.1 Quy trình công nghệ
Hình 2.1 - Sơ đồ khối quy trình công nghệ sản xuất spread – Quy trình 1
Nước
Phối trộn pha nước
Nhũ tương hóa
Thanh trùng Phối trộn pha dầu
Làm lạnh-kết tinh
Nhồi nhuyễn
Đóng gói
Dầu nguyên liệu Hóa lỏng
Bột whey, muối Kali sorbate, acid lactic
Chất nhũ
hóa,
ß-carotene
Sản phẩm
Trang 232.1.2 Giải thích quy trình.
2.1.2.1 Hoá lỏng dầu nguyên liệu.
Mục đích: chuẩn bị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu
vào tank chứa pha dầu
Các biến đổi của nguyên liệu:
• Vật lý: thay đổi tỉ trọng, độ nhớt
• Hóa lý: dầu chuyển từ pha rắn sang pha lỏng
Thiết bị: thường có dạng hình trụ đứng được làm bằng thép không gỉ, bên
trong có cánh khuấy, tốc độ khuấy 60 – 70 vòng/phút, bên ngoài có vỏ áo gia nhiệt
Hình 2.2-Thiết bị hóa lỏng dầu
Trang 24Tiến hành:
Pha béo: thành phần chính trong pha béo gồm hỗn hợp dầu khác nhau, được
phối chế theo tỷ lệ phù hợp với yêu cầu của sản phẩm Chất béo có nhiệt độ nóng chảy cao cho vào trước, tiếp theo là chất béo có nhiệt độ nóng chảy thấp và cuối cùng là dầu lỏng Hỗn hợp được gia nhiệt đến nhiệt độ nóng chày của dầu Các thành phần tan trong dầu được thêm vào như hương, vitamin A, monoglyceride và diglyceride Để có được một loại spread có đặc tính và chức năng mong muốn thì tỉ lệ của dầu và mỡ phải được chọn lựa một cách thích hợp
Các nguyên liệu dầu mỡ thường được bảo quản trong các tank và đặt ở những nơi thích hợp cho sản xuất nhất Chúng phải được bảo quản ở nhiệt độ ổn định, trên
điểm tan của chất béo và hạn chế sự xáo trộn để tránh sự hình thành các phân đoạn
chất béo để quá trình tiến hành thuận lợi
Thiết bị: thường có dạng hình trụ đứng, làm bằng thép không rỉ; bên trong có
cánh khuấy, tốc độ khuấy 60 – 70 vòng/phút; bên ngoài có vỏ áo gia nhiệt Thiết bị này dùng để chuẩn bị pha dầu, và cũng sẽ được dùng cho quá trình nhũ hoá tiếp theo
Hình 2.3- Thiết bị phối trộn pha béo
Pha nước: đồng thời cũng được phối trộn riêng trong một thiết bị khác bao gồm
nước đạt tiêu chuẩn sau khi qua hệ thống xử lý, bột whey, muối, các phụ gia bảo quản
và acid lactic