Thành phần hóa học Thành phần chính: nước, lactose, protein và chất béo Các chất với hàm lượng nhỏ: hợp chất chứa nitơ phi protein, vitamine, hormone, các chất màu và khí Dao động v
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN ĐỒ UỐNG VÀ SỮA
Phần 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÁC SẢN
PHẨM TỪ SỮA
Phần 2: công nghệ sản xuất rượu Bia nước giải khát
Trang 2 Thực phẩm giàu dinh dưỡng
Chứa glucocid, protein, lipit, một số khoáng chất và vitamin…
Cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày
Sản xuất ra nhiều loại thực phẩm khác nhau
Trang 3SỮA BÒ
Giới thiệu
Sữa là chất lỏng sinh lý tiết ra từ tuyến vú của động vật
Nguồn thức ăn nuơi sống động vật non
Từ xưa: con người biết sử dụng sữa từ động vật nuơi để chế biến thành nhiều loại thực phẩm quý giá
Hiện nay, nguyên liệu sản xuất sữa chủ yếu là: sữa bị, dê và cừu
Nước ta sữa bị là nguyên liệu chủ yếu
Trang 4TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA SỮA
Chất lỏng đục do chất béo, protein, chất khống trong sữa tạo nên
Màu sắc sữa: phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng β-carotein trong chất béo của sữa
Sữa bị: màu từ trắng đến vàng nhạt, mùi đặc trưng vị ngọt nhẹ
Sữa gầy (skim milk): sữa đã tách béo, màu trong hơn và ngả màu xanh nhạt
Trang 5 Độ chua: xác định bằng phương pháp chuẩn độ
Các độ chua biểu diễn trên thế giới: độ Soxhlet Henkel (oSH), độ Thorner (oTh), độ Dornic (oD)
oSH: số mol NaOH N/4 cần để chuẩn 100ml sữa Dùng ở Trung Âu
oTh: số mol NaOH N/10 cần để chuẩn 100ml sữa và 200ml nước cất Dùng ở Thụy Điển, Nga, Ucraina
oD: số ml NaOH N/9 cần để chuẩn 100ml sữa Dùng ở Pháp và Hà Lan
Điểm đông đặc của sữa: từ -0.54:-0.59oC kiểm tra sữa có bị pha loãng với nước không
Trang 6các Chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò
Trang 7Thành phần hóa học
Thành phần chính: nước, lactose, protein và chất béo
Các chất với hàm lượng nhỏ: hợp chất chứa nitơ phi protein, vitamine, hormone, các chất màu và khí
Dao động và phụ thuộc vào các yếu tố như chủng động vật nuơi, tình trạng sinh lý của từng con vật, điều kiện chăn nuơi (thành phần thức ăn gia súc, chế độ cho ăn…)
Trang 10Các hợp chất nitơ
Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bị (100%)
Protein (95%) Các hợp chất chứa nitơ
phi protein (5%)Acid amin tự doNucleotide
UreAcid uric
Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bị (100%)
Protein (95%) Các hợp chất chứa nitơ
phi protein (5%)Acid amin tự doNucleotide
UreAcid uric
Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bị (100%)
Phân đoạn protein trong
Phân đoạn protein trong
Phân đoạn protein trong
Phân đoạn protein trong
Trang 11Caáu truùc casein
Trang 12Enzym trong sữa
Lactoperoxydase phát hiện lần đầu tiên bởi Arnold vào 1881
Do tuyến vú tiết ra hay do VSV trong sữa tổng hợp nên là nguyên nhân gây biến đổi thành phần hĩa học của sữa trong bảo quản, làm giảm chất lượng hay hư hỏng sữa
Một số cĩ vai trị kháng khuẩn như: lactoperoxydase, lyzozyme
Trang 13Chaát beùo
Gồm lipid đơn giản và lipit phức tạp
Thường có dạng hình cầu, trong 1ml sữa có khoảng 10-15 tỷ hạt cầu béo Do đó có thể xem sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước
Nếu không đồng hóa sữa tươi, trong thời gian bảo quản các hạt cầu béo có xu hướng kết hợp với nhau thành chùm nhờ protein kém bền nhiệt là euglobulin
Tỷ trọng các hạt béo nhỏ hơn nước nên chúng sẽ nổi lên bề mặt sữa và tạo váng
Trang 14 Khoảng: từ 8-10g/l
Hàm lượng cao nhất: calci, phosphore và magie Một phần tham gia cấu trúc micelle, phần tồn tại dưới dạng muối hịa tan
Chất điện di: kali, natrim clore…cùng với lactose cân bằng áp suất thẩm thấu trong bầu vú động vật
Ngồi ra cịn Zn, Fe, I, Cu…Đơi khi cịn tìm thấy Pb, As ở dạng vết
Chất khoáng
Trang 16 Vitamin tan trong nước: B1, B2, B3, B5, C…
Vitamin tan trong chất béo: A, D, E…
Hàm lượng vitamin nhóm B trong sữa bò thường ổn định là do chúng được tổng hợp chủ yếu bởi các vi khuẩn trong ngăn thứ nhất
dạ dày của nhóm động vật nhai lại và không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Hàm lượng vitamin tan trong chất béo bị ảnh hưởng sâu sắc bởi thành phần thức ăn và điều kiện thời tiết
Trang 18 Proteohormon
Hormon peptide
Hormon steride
Trang 19Các hợp chất khác
Chất khí: CO2, O2, và N2 chiếm 5-6% thể tích
Chất kháng sinh: penicilin, chlorampheniol
Chất tẩy rửa: nước javel, kiềm…
Pesticide (thuốc trừ sâu): heptachlore, epoxyde…
Trang 20Hệ vi sinh vật trong sữa
Trang 21•Bầu vú động vật cho sữa
Cơ thể động vật, đặc biệt là khu vực cho
bầu vú và khu vực lân cận có rất nhiều loại
vi sinh Chúng tồn tại dưới dạng tế bào sinh dưỡng hay tử bào
Trước khi vắt sữa cần phải vệ sinh bầu vú và khu vực lân cận trên cơ thể động vật
cho sữa để hạn chế một số lượng vi sinh
vật nhiễm vào sữa.
Trang 22Người và thiết bị vắt sữa, chứa sữa
Người vắt: sức khỏe tốt và không mắc bệnh truyền nhiễm.
Thiết bị: vệ sinh cẩn thận và hệ thống dẫn sữa từ bầu vú con vật đến dụng cụ chứa.
Môi trường chuồng trại nơi vắt sữa Cần vệ sinh chuồng trại nơi thường xuyên
Trang 23Hệ vi sinh vật trong sữa
Thay đổi và phụ thuộc vào mức độ ô
nhiễm VSV trong vắt sữa.
Gồm procaryote và eucaryote:
Procaryote: đại diện là vi khuẩn.
Các vi khuẩn thường gặp: vi khuẩn
lactic, Coliform, vi khuẩn sinh acid
butyric, sinh acid propionic và vi khuẩn gây thối.
Eukaryote: đại diện là nấm men và nấm sợi
Trang 24 Nấm men: thường gặp là
Sacachromyces cerevisiae,
Kluyveromyces marxianus…Nhiều loại thuộc loại kị khí tùy ý.
Nấm sợi: Một số thường nhiễm vào
sữa: Penicillium camembertii,
P.roquefortii, P.casei…
Hầu hết nấm men và nấm sợi đều bị diệt trong quá trình thanh trùng sữa ở
75oC từ 10-15 giây
Trang 25Vắt sữa, vận chuyển và bảo quản
trước khi chế biến
Vắt sữa
Thủ công: đơn giản nhưng tốn thời gian, nhân công, khó kiểm soát để đảm bảo sự ổn định chỉ tiêu vi sinh của sữa Thích hợp cho hộ gia đình nuôi bò sữa ở quy mô nhỏ.
Sử dụng máy vắt sữa: thực hiện ở các trang trại nuôi bò quy mô lớn Đầu tư trang thiết bị vắt sữa tốn kém
Trang 26Quá trình bảo quản sữa trước khi chế biến
Trong quá trình bảo quản diễn ra các biến đổi vật lý, hóa học, sinh học, hóa lý và hóa sinh
Tốc độ biến đổi phụ thuộc vào thành phần hóa học và hệ VSV trong sữa sau vắt cũng như phụ thuộc các điều kiện bảo quản
Trang 27Biến đổi sinh học
Sự trao đổi chất của VSV là biến đổi sinh học quan trọng nhất
Hệ VSV phân giải và sử dụng một số chất dinh dưỡng trong sữa giảm dần, đồng thời xuất hiện nhiều hợp chất mới do VSV
phân giải và chuyển hóa
Tốc độ quá trình sinh trưởng và trao đổi
chất của hệ VSV có trong sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng
Trang 28Nhóm VSV Nhiệt độ sinh trưởng
L.AcidophilusNấm men
Nấm sợi
Ưa nóng 45 Streptococcus
thermophilusL.Lactis
L.Helveticus
Trang 29Các quá trình cơ bản trong công nghệ chế biến sữa
Các quá trình vật lý: ly tâm; đồng hóa; phân riêng bằng membrance; thanh
trùng và tiệt trùng
Các quá trình hóa lý: bài khí; cô đặc bằng nhiệt; sấy phun; đông tụ casein
Các quá trình sinh học: nhân giống vi sinh vật; lên men vi sinh vật
Trang 30Quá trình ly tâm
Giới thiệu
Ly tâm: quá trình phân riêng các cấu tử có khối lượng riêng khác nhau trong hỗn hợp lỏng không đồng nhất dưới tác dụng của lực ly tâm
Trang 31Thiết bị ly tâm
Thiết bị ly tâm tách chất béo ra khỏi sữa: tách sữa tươi thành hai dòng sản phẩm: cream (giàu chất béo) có khối lượng riêng nhỏ và sữa gầy (chứa ít chất béo) có khối lượng riêng lớn
Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật ra khỏi sữa: nhiệt độ tối ưu: 55-60oC, tách phần lớn tế bào sinh dưỡng lẫn bào tử của vi khuẩn chịu nhiệt như Clostridium
Trang 32Thiết bị ly tâm dạng dĩa
1-thân thiết bị2-thùng quay
3-trục dẫn
4-dĩa quay
5-cửa vào cho nguyên liệu
6-cửa ra cho sản phẩm tỷ trọng thấp
7-cửa ra cho sản phẩm tỷ trọng cao
Trang 33Dĩa ly tâm
1- dĩa ly tâm
2- cửa ra cho cream
3- lỗ
4- cửa vào cho nguyên liệu
Sơ đồ chuyển động của dòng cream và sữa gầy
1-cream2-sữa gầy
3-dĩa ly tâm
Trang 34Qúa trình đồng hóa
Mục đích
Ổn định hệ nhũ tương
Chống lại sự tách pha dưới tác dụng của trọng lực
Còn gọi là quá trình nhũ tương hóa
Trang 35Các phương pháp đồng hóa
Phương pháp khuấy trộn:
Đơn giản nhất
Sử dụng cánh khuấy để đồng hóa hệ nhũ tương
Các hạt của pha phân tán va đập vào cánh khuấy và bị giảm kích thước
Hiệu quả thấp nên chỉ áp dụng nhằm chuẩn bị sơ bộ hệ nhũ tương trước khi chuyển qua giai đoạn đồng hóa bằng áp lực cao
Trang 36Phương pháp sử dụng áp lực cao
Các hạt của pha phân tán bị phá vỡ và giảm kích thước khi bơm hệ nhũ tương đi qua khe hẹp với tốc độ cao
Kích thước khe hẹp: 15-300µm
Tốc độ dòng của hệ nhũ tương được đẩy đến khe hẹp: 50-200m/s
Sử dụng rộng rãi
Trang 37Cơ chế:
Nguyên lý chảy rối: khi hệ nhũ tương được bơm với tốc độ cao đến khe hẹp, chiều dòng chảy rối với các vi lốc xoáy sẽ xuất hiện Tốc độ bơm càng lớn thì số dòng chảy rối càng nhiều và kích thước các vi lốc xoáy càng nhỏ Chúng sẽ va đập vào các hạt của pha phân tán và làm các hạt này bị vỡ ra
Trang 38Cấu tạo và nguyên lí hoạt động
của quá trình đồng hóa
Trang 39Sự khác biệt giữa các hạt béo sữa sau quá
trình đồng hóa
Trang 40Phương pháp khác:
Phương pháp nghiền keo: giảm kích thước hạt pha phân tán- Dòng chảy xoáy tâm
Sóng siêu âm: hiện tượng xâm thực khí đóng vai trò quan trọng trong phá vỡ các hạt pha phân tán, tần số sóng từ 18-30kHz
Trang 41 Sữa là một hệ nhũ tương dầu trong nước (oil in water – o/w): dầu là các hạt cầu chất béo ở dạng pha phân tán, nước là chất lỏng còn lại gồm một số thành phần chất hòa tan tan trong
nước.
Các hạt cầu béo luôn có xu hướng kết hợp lại với nhau để tạo thành những hạt lớn hơn nhằm mục đích giảm diện tích tiếp xúc bề mặt giữa hai pha hai pha tách hẳn nhau: dầu ở bên trên và nước ở bên dưới do tỷ trọng của dầu nhỏ hơn nước.
Trang 42Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đồng hóa
Tỷ lệ phần trăm giữa thể tích pha phân tán và tổng thể tích hệ nhũ tương->Càng nhỏ càng dễ đồng hóa
Nếu hàm lượng chất béo trong hệ nhũ tương dầu trong nước (O/W) không lớn hơn 12%, ta có thể sử dụng phương pháp đồng hóa áp lực cao để ổn định chúng
Trang 43Nhiệt độ
Nhiệt độ mẫu càng thấp đồng hóa càng kém hiệu quả do một số chất béo chuyển sang trạng thái rắn
Thường từ 55-80oC
Trang 44Áp suất
Áp suất đồng hóa càng lớn, hiện tượng chảy rối và xâm thực khí càng dễ xuất hiện -> các hạt pha phân tán được tạo thành có kích thước nhỏ và hệ nhũ tương có độ bền cao
Thường từ 100-250 bar
Trang 45Chất nhũ hóa
Chất nhũ có hai chức năng: làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha trong hệ nhũ tương và hình thành nên một màng bảo vệ bao bọc xung quanh các hạt của pha phân tán để chúng không thể kết hợp với nhau
Khá đa dạng, phải lựa chọn chất nhũ hóa thích hợp cho từng loại sản phẩm
Thường dùng: lecithin, glycerin ester, sorbitol ester
Trang 46Quá trình thanh trùng và tiệt trùng
Giới thiệu
Trong thực phẩm, hệ VSV tồn tại dưới dạng tế bào sinh dưỡng hoặc bào tử, thường chia thành hai nhóm:
Nhóm có khả năng gây bệnh cho người và sinh tổng hợp độc tố gồm: Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes, Clostridium botulium, Salmonella, Campylobacter, Aspergillus parasiticus…
Độc tố gồm nội độc tố và ngoại độc tố
Nhóm VSV không có khả năng sinh độc tố: phổ biến nhất là vi khuẩn (vi khuẩn lactic, vi khuẩn acetic), nấm men, nấm sợi
Trang 47 Sử dụng các phương pháp khác nhau nhằm tiêu diệt VSV gây bệnh và các VSV khác trong thực phẩm thông dụng nhất là dùng nhiệt độ cao để ức chế
Trang 48 Gồm: Thanh trùng hoặc tiệt trùng sản phẩm trong bao bì
Thanh trùng hoặc tiệt trùng sản phẩm ngoài bao bì
Trang 49 Theo lý thuyết: nhiệt độ xử lý càng cao, thời gian xử lý càng dài thì số VSV sống sót càng ít, tính an toàn thực phẩm cao nhưng làm giảm giá trị dinh dưỡng và cảm quan một số loại thực phẩm
Thực phẩm thanh trùng giữ được giá trị chất lượng dinh dưỡng và cảm quan tương tự trước thanh trùng nhưng thời gian bảo quản ngắn
Trang 50Tiệt trùng
Tiêu diệt toàn bộ hệ vi sinh và vô hoạt không thuận nghịch những enzyme có trong những thực phẩm
Thực hiện ở nhiệt độ >100oC, đôi khi kếp hợp áp suất cao và thời gian xử lý nhiệt kéo dài
Sản phẩm qua tiệt trùng gọi là vô trùng: giữ các chỉ tiêu chất lượng trong khoảng thời gian hơn 6 tháng ở những điều kiện bảo quản xác định
Tiêu diệt toàn bộ hệ vi sinh và vô hoạt không thuận nghịch những enzyme có trong những thực phẩm
Thực hiện ở nhiệt độ >100oC, đôi khi kếp hợp áp suất cao và thời gian xử lý nhiệt kéo dài
Sản phẩm qua tiệt trùng gọi là vô trùng: giữ các chỉ tiêu chất lượng trong khoảng thời gian hơn 6 tháng ở những điều kiện bảo quản xác định
Tiêu diệt toàn bộ hệ vi sinh và vô hoạt không thuận nghịch những enzyme có trong những thực phẩm
Thực hiện ở nhiệt độ >100oC, đôi khi kếp hợp áp suất cao và thời gian xử lý nhiệt kéo dài
Sản phẩm qua tiệt trùng gọi là vô trùng: giữ các chỉ tiêu chất lượng trong khoảng thời gian hơn 6 tháng ở những điều kiện bảo quản xác định
Trang 51Một số chế độ xử lý nhiệt thông dụng
trong công nghệ chế biến sữa
Chế độ Nhiệt độ o C Thời gian Nguyên liệu
1 Xử lý nhiệt sơ bộ 63 – 65 15 giây Sữa tươi vừa thu mua vận
chuyển về nhà máy
2 Thanh trùng nhiệt độ
thấp, thời gian dài
(LTLT)
63 30 phút Sữa nguyên liệu trong quy trình
sản xuất sữa thanh trùng
3 Thanh trùng nhiệt độ cao
4 Thanh trùng nhiệt độ siêu
cao
125 – 138 2 – 4 giây Sữa nguyên liệu trong quy trình
sản xuất sữa thanh trùng
5 Tiệt trùng UHT 135 – 140 Vài giây
6 Tiệt trùng sữa trong chai
thủy tinh hoặc plastic
115 – 120 20 – 30 phút
Trang 52Một số điểm khác nhau cơ bản của quá trình
thanh trùng hoặc tiệt trùng thực phẩm trong
bao bì và ngoài bao bì
Vấn đề Trong bao bì Ngoài bao bì kết hợp với
kỹ thuật gói bao vôtrùng
- Chi phí năng lượng
Có thể thay đổi
KhôngĐơn giản
Không cao
ThấpÍt
Ít thay đổi
CóPhức tạp
Cao
Trang 53Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh
trùng – tiệt trùng
Hệ vi sinh vật trong thực phẩm: Nếu hàm lượng VSV
trong mẫu càng nhiều, để đạt được một mức độ vơ trùng cơng nghiệp theo quy định chế độ xử lý nhiệt phải nghiêm ngặt với nhiệt độ cao hơn và thời gian dài hơn
Thành phần hĩa học của thực phẩm: Do pH ảnh
hưởng đến hoạt động của enzym nên giá trị pH đĩng vai trị kích thích hoặc kìm hãm sự sinh trưởng, thậm chí cĩ thể tiêu diệt một số VSV cĩ trong thực phẩm
Tính chất vật lý của thực phẩm: Một số chỉ tiêu vật lý
khác như hàm lượng chất khơ, độ nhớt của thực phẩm cũng ảnh hưởng ít nhiều đến hệ số truyền nhiệt và hiệu quả của quá trình thanh trùng hoặc tiệt trùng.
Trang 54Thiết bị thanh trùng và tiệt trùng
phương pháp thanh trùng và tiệt trùng sản
phẩm trong bao bì
Thiết bị thanh trùng sữa gián đoạn bằng nước nĩng
Sử dụng đầu tiên trong cơng nghệ chế biến sữa
Cấu tạo đơn giản do nhiệt độ thanh trùng nhỏ hơn
100oC
Thiết bị dạng hình trụ đứng hoặc hình hộp chữ nhật, cĩ các đường ống dẫn nước nĩng hay nước lạnh vào thiết bị để gia nhiệt và làm nguội
Các chai sữa đặt vào két, dùng hệ thống rịng rọc
để nạp và tháo két vào ra thiết bị
Thường dùng ở các hộ gia đình nơng thơn
Trang 55 Thiết bị tiệt trùng sữa liên tục bằng hơi nước nóng
Giá thành cao
Chỉ sử dụng ở những nhà máy sữa có công suất lớn và nhiều vốn đầu tư
Trang 56Phương pháp thanh trùng hoặc tiệt trùng sản phẩm ngoài bao bì
Phương pháp gia nhiệt gián tiếp: 2 loại thiết
bị phổ biến:
Trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng
Chất tải nhiệt
Sữa
Trang 57 Trao đổi nhiệt dạng ống
Trao đổi nhiệt dạng
ống lồng
Trao đổi nhiệt dạng
ống chùm Kênh chứa chất tải nhiệt
Kênh chứa mẫu thực phẩm
Trang 58 Phương pháp gia nhiệt trực tiếp: sử dụng hơi
để gia nhiệt trực tiếp bằng cách trộn hơi với mẫu thực phẩm cần thanh trùng hoặc tiệt trùng
Trang 59Phaân rieâng baèng membrance
Cho phép tách các cấu tử ra khỏi một hỗn hợp ở mức độ phân tử hoặc ion
Áp suất là động lực duy nhất trong kỹ thuật phân riêng bằng membrace
Đối tượng của quá trình là những dung dịch chứa các cấu tử hòa tan có phân tử lượng khác nhau
Kết quả của quá trình phân riêng bằng membrance
Trang 60 Đường kính các lỗ mao dẫn trên membrance rất nhỏ, từ 4µm đến 10µm
Trong công nghiệp chế biến sữa, người ta
thường sử dụng membrance được làm từ
cellulose acetate, các polyamide, polysulfone, ceramic và một số loại polymer khác