1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Công nghệ chế biến cà phê_Chương 5 docx

13 696 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Công nghệ chế biến cà phê
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 229,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Robusta Loại cây trông này rất thích hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại vùng Tây Nguyên Việt Nam nhất là vùng ñất bazan Gia lai, ðắclắc hằng năm ñạt 90-95% tổng sản lượng cà phê Việt Nam,

Trang 1

CHƯƠNG 5 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ

1 Giới thiệu chung về cà phê:

1.1 Các loại cà phê [http://vi.wikipedia.org/wiki/Coffee]

Phổ biến ở Việt Nam hiện nay có 3 loại cà phê: Arabica, Robusta, Cheri

1.1.1 Robusta

Loại cây trông này rất thích hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại vùng Tây Nguyên Việt

Nam nhất là vùng ñất bazan (Gia lai, ðắclắc) hằng năm ñạt 90-95% tổng sản lượng cà phê

Việt Nam, mùi thơm nồng, không chua, ñộ cafein cao, thích hợp với khẩu vị người Việt,

nhưng quá ñậm ñặc với người nước ngoài Trồng cà phê Robusta phải thâm canh mới ñạt

ñược năng suất cao vì trái ñậu trên cành một lần, phải tạo cành mới (cành thứ cấp 1,2,3)

ñể ñạt ñược yếu tố này, người nông dân phải có một kiến thức cơ bản Thường thì mới

năm thứ hai thời kỳ kiến thiết cơ bản-người trồng ñã thu hoạch, không hãm ngọn sớm nên

ñến năm thứ 1 kinh doanh (năm thứ 3 của cây trồng) cây ñã yếu, có hình tán dù, thiếu

cành thứ cấp

1.1.2 Arabica Loại này có hai loại ñang trồng tại Việt Nam: Moka và Catimor

a) Moka: Mùi thơm quyến rũ, ngào ngạt, vị nhẹ, nhưng sản lượng rất thấp, giá trong nước

không cao vì không xuất khẩu ñược, trong khi giá xuất rất cao-gấp 2-3 lần Robusta – vì

trồng không ñủ chi phí nên người nông dân ít trồng loại café này

b) Catimor: Mùi thơm nồng nàn, hơi có vị chua, giá xuất gấp hai lần Robusta – nhưng

không thích hợp với khí hậu vùng ñất Tây Nguyên vì trái chín trong mùa mưa và không

tập trung – nên chi phí hái rất cao - hiện nay tại Quảng Trị ñang trồng thí nghiệm, ñại trà

loại cây này và có triển vọng rất tốt

1.1.3 Cheri ( café mít)

Không phổ biến lắm vì vị rất chua - chịu hạn tốt Công chăm sóc ñơn giản, chi phí

rất thấp - nhưng thị trường xuất khẩu không chuộng kể cả trong nước nên ít người trồng

loại này - một cây café mít 15-20 tuổi, nếu tốt có thể thu hoạch từ 100kg -200kg café tươi

nếu nằm gần chuồng bò hoặc nơi sinh hoạt gia ñình …

1.2 Cấu tạo cây cà phê:

1.2.1 Cây cà phê:

Cây cà phê chè (Coffea arabica) ở Brasil

Trang 2

- ðộ cao của cây cà phê thường trung bình khoảng 2-4m Cây cà phê có cành thon dài, lá

cuống ngắn, xanh ñậm, hình oval Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn

Chiều dài của lá khoảng 8-15 cm, rộng 4-6 cm Rễ cây cà phê là loại dễ cọc, cắm sâu vào lòng

ñất từ 1 ñến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ tỏa ra xung quanh làm nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng

nuôi cây

1.2.2 Hoa cà phê:

Hoa cà phê

- Hoa cà phê màu trắng, có năm cánh, thường mọc thành chùm ñôi hoặc chùm ba Màu hoa

và hương hoa dễ làm ta liên tưởng tới hoa nhài Hoa chỉ nở trong vòng 3 ñến 4 ngày và thời

gian thụ phấn chỉ vài ba tiếng Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 ñến 40.000 bông hoa

Ngay từ khi cây cà phê ra hoa kết quả người ta ñã có những ñánh giá ñầu tiên về vụ mùa cà

phê

1.2.3 Quả cà phê:

Quả cà phê chè

Cà phê là loài cây tự thụ phấn, do ñó gió và côn trùng có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh

sản của cây Sau khi thụ phấn từ 7 ñến 9 tháng cây sẽ cho quả hình bầu dục, bề ngoài giống như

quả anh ñào Trong thời gian chín, màu sắc của quả thay ñổi từ xanh sang vàng rồi cuối cùng là

ñỏ Quả có màu ñen khi ñã chín nẫu Do thời gian ñâm hoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà

phê kéo dài gần một năm trời và có thể xảy ra trường hợp trên một cây vừa có hoa, vừa có quả

Thông thường một quả cà phê chứa hai hạt Chúng ñược bao bọc bởi lớp thịt quả bên ngoài

Hai hạt cà phê nằm ép sát vào nhau Mặt tiếp xúc giữa chúng là mặt phẳng, mặt hướng ra bên

ngoài có hình vòng cung Mỗi hạt còn ñược bảo vệ bởi hai lớp màng mỏng: một lớp màu trắng,

bám chặt lấy vỏ hạt; một lớp màu vàng rời rạc hơn bọc ở bên ngoài Hạt có thể có hình tròn

hoặc dài, lúc còn tươi có màu xám vàng, xám xanh hoặc xanh Thỉnh thoảng cũng gặp nhưng

quả chỉ có một hạt (do chỉ có một nhân hoặc do hai hạt bị dính lại thành một)

2 Các tác dụng của cà phê:

2.1 Tác dụng tích cực:

Trang 3

Cà phê là loại thức uống ựược tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới đã có nhiều những nghiên

cứu ở phạm vi nhỏ về tác dụng của cà phê ựối với sức khoẻ của con người Nhiều nghiên cứu

gần ựây ựã ựưa ra nhiều lợi ắch khác nhau ựối với sức khoẻ của loại thức uống ựơn giản mà hấp

dẫn như cà phê Những lợi ắch ựó là:

-[http://www.chemblink.com/products/697-82-5.htm] Một nghiên cứu ở Trung Quốc về lợi

ắch của việc uống cà phê về cơ bản ựã chứng minh ựược rằng caffeine trong cà phê giúp ngăn

chặn bệnh Parkinson

- Một nghiên cứu ở Ý ựã chứng minh rằng cà phê lên men chứa nhiều chất chống oxi hoá và

nếu hấp thụ nhiều cà phê lên men giàu chất chống oxi hoá có thể ngăn chặn ựược những căn

bệnh do các tác nhân oxi hoá gây ra Khi so sánh với những loại thức uống khác có chứa

caffeine như trà, cocoa thì cà phê ựược chứng minh là giúp ngăn ngừa bệnh tốt nhất

- [http://lb.chemie.uni-hamburg.de/static/data/94_9fama7uy.html] Lượng cà phê hấp thụ vào

(tuỳ theo lượng caffeine) có tác dụng ngăn ngừa bệnh Alzheimer (mất dần trắ nhớ), không phụ

thuộc vào những biến ựổi có hại khác Kết quả này, với những nghiên cứu trong tương lai, sẽ có

có tác dụng lớn trong việc ngăn chặn bệnh Alzheimer

- Những nghiên cứu tại Nhật ựã chỉ ra rằng những người uống nhiều hơn một tách cà phê mỗi

ngày sẽ có khả năng giảm ựi sự phát triển của bệnh ung thư gan hơn những người không dùng

Cà phê còn giúp giảm ựi sự cố nguy hiểm ựối với những người ựau gan mãn tắnh axit

chlorogenic trong cà phê còn có tác dụng bình ổn huyết áp, bởi vì nó có tác dụng nong rộng

mạch máu Tuy nhiên, "thanh niên và người trung niên tốt nhất nên uống 1-2 tách/ngày"

- Trường đH Y Harvard ựã hoàn thành nghiên cứu năm 2004 ựã thừa nhận một cách chắc

chắn rằng cà phê có tác dụng ngăn ngừa bệnh ựái tháo ựường Type 2 và giảm ựộ nhạy của

insuline

- Cafein còn ựược dùng làm thuốc: nhiều thuốc trị cảm, ựau nhức nhằm tăng cường tác dụng

giảm ựau của paracetamol, aspirin hoặc làm giảm tác dụng phụ gây buồn ngủ của thuốc trị dị

ứng Ngoài ra, cà phê còn ựược xem là thức uống có giá trị dinh dưỡng vì chỉ cà phê ựen không

thôi ựã chứa 12% lipid (chất béo), 12% protid (chất ựạm), 4% chất khoáng, nhiều nhất là kali

và magiê Ngoài ra, cà phê còn làm tăng hiệu lực của thuốc giảm ựau, nhất là thuốc trị chứng

ựau nửa ựầu và có thể ựẩy lùi bệnh hen suyễn Vì lắ do này mà những nhà sản xuất thuốc kháng

sinh aspirin cũng ựã ựưa một lượng nhỏ caffeine vào thuốc

- Các lợi ắch của caffeine cũng phụ thuộc vào từng giới, chẳng hạn như nó làm giảm nguy cơ

mắc bệnh sỏi mật và ựau túi mật ở nam giới Cà phê cũng làm giảm ảnh hưởng của bệnh xơ gan

ở những người ựau gan, và ngăn chặn bệnh ung thư ruột kết và bàng quang Cà phê có thể làm

giảm tắnh nguy hiểm của ung thư biểu mô trong các tế bào gan, một dạng của bệnh ung thư gan

(Inoue, 2005)

- Nhiều người uống cà phê có khả năng tăng trắ nhớ và tăng chỉ số IQ Nó cũng làm thay ựổi

sự trao ựổi chất trong cơ thể người, do ựó làm tăng tỉ lệ của chất béo/hydrat-cacbon, giúp cho

những người vận ựộng nhiều và mạnh tránh ựược sự mệt mỏi cơ bắp

Trang 4

- Cà phê chứa methylpyridinium, một hợp chất chống ung thư Hợp chất này không có nhiều

trong những nguyên liệu thực phẩm khác

- Cà phê cũng có tác dụng kích thích mạnh mẽ ñối với sự nhu ñộng và ñôi khi nó chống ñược

chứng táo bón và cũng có tác dụng lợi tiểu Tuy nhiên, cà phê cũng gây nên chứng ñi ngoài

lỏng nếu quá lạm dụng cà phê vào tác dụng này

- Caffeine trong cà phê ñược hấp thụ tốt bởi dạ dày và ñường ruột, khoảng 45-60 phút sau khi

ta tiêu thụ vào Khi xâm nhập vào ñường máu, caffeine gây ra trong cơ thể những phản ứng

chống lại nó Caffeine ñược biết ñến như một chất kích thích tác ñộng lên não người, nhưng

bên cạnh ñó còn có những tác ñộng sinh lý khác xảy ra

2.2 Tác dụng tiêu cực:

Bên cạnh những tác dụng như ñã nêu thì cà phê cũng có những tác dụng tiêu cực, mà những

ảnh hưởng ñáng chú ý của nó có liên quan ñến hàm lượng caffeine chứa trong ñó Những tiêu

cực ñó là:

- Nhiều người uống cà phê thì quen thuộc với "coffee jitters", một trạng thái bị kích thích xảy

ra khi một người tiêu thụ quá nhiều caffeine Cà phê cũng làm tăng áp suất trong máu với triệu

chứng là huyết áp cao, nhưng những nghiên cứu tiếp theo chỉ ra rằng cà phê làm giảm nguy cơ

chết vì bệnh ñau tim

- Cà phê cũng có thể gây ra chứng mất ngủ ở một vài người, trong khi trái lại nó giúp một số

người ngủ ñược ñầy ñủ hơn Cà phê cũng có thể gây nên sự lo âu và dễ bị kích thích ñối với

những người tiêu thụ quá mức caffeine Có những tác ñộng khác nhau lên từng giới: làm giảm

khả năng sinh sản, tăng nguy cơ bệnh loãng xương ở phụ nữ, làm ảnh hưởng ñến thai nhi nếu

những người này uống trên 8 tách cà phê mỗi ngày

- Một nghiên cứu vào tháng 2/2003 của Danish trên 18478 phụ nữ ñã chỉ ra rằng những người

này tiêu thụ nhiều cà phê trong suốt thời kì mang thai sẽ làm tăng nguy cơ sẩy thai Nghiên cứu

cũng chỉ ra rằng giới hạn tác dụng là khoảng 4-7 tách cà phê mỗi ngày Những người uống 8

tách cà phê trở lên mỗi ngày tăng nguy cơ mắc bệnh khoảng 220% so với những người không

dùng Nghiên cứu này chưa ñược lặp lại, nhưng là nguyên nhân làm cho một số bác sĩ phản ñối

việc dùng cà phê quá liều ñối với những phụ nữ mang thai

-The American Journal of Clinical Nutrition công bố một nghiên cứu năm 2004 rằng ñã phát

hiện ra tại sao những lợi ích và bất lợi của cà phê lại mâu thuẫn nhau Nghiên cứu ñã ñi ñến kết

luận, việc tiêu thụ cà phê có liên quan ñến sự tăng ñáng kể những tác nhân hoá sinh ñối với sự

kích ñộng lên cơ thể người ðây là những tác dụng bất lợi của cà phê ñối với hệ thống tim

mạch, nghĩa là cà phê tốt cho tim nếu chỉ dùng dưới 4 tách (20 fl oz or 600 mL) mỗi ngày

- Một nghiên cứu khác ñã chỉ ra rằng cafestol, một chất có mặt trong cà phê nóng sẽ làm làm

tăng lượng cholesterol trong máu một cách ñột ngột, nhất là ở phụ nữ Cà phê túi lọc chỉ chứa

một lượng rất nhỏ cafestol

- Cafein có thể gây tương tác với một số dược phẩm, chẳng hạn làm mất tác dụng an thần của

thuốc an thần gây ngủ Vì vậy, nên tránh uống cà phê với thuốc

Trang 5

- Caffeine nếu tiêu thụ quá nhiều sẽ làm tăng axit dạ dày, ñặc biệt cà phê có thể dẫn tới chứng

rối loạn mạch máu não ở người già

- Nếu uống quá nhiều cà phê có thể làm tăng hàm lượng cholesterol máu và tăng nguy cơ

loãng xương ở một số người bởi vì khi tiêu thụ quá nhiều cà phê thì máu phải mất nhiều thời

gian ñể chuyển hóa, làm giảm nồng ñộ và phân huỷ caffein trong não ðồng thời, thức uống

này còn làm giảm nồng ñộ melatonin - hoóc môn của não giúp con người ñi vào giấc ngủ Vì

vậy, khi tiêu thụ nhiều cà phê sẽ làm cho con người khó ngủ hơn

- Cafein trong cà phê có thể làm tăng ñột ngột lượng insulin trong máu, làm mất thăng bằng

cơ thể cũng như ảnh hưởng không tốt tới tuyến tụy ðặc biệt ñối với những người bị viêm tụy

thì việc sử dụng cà phê là ñiều cấm tuyệt ñối

- Cà phê nếu dùng quá nhiều có thể làm sưng màng nhầy ở dạ dày ðặc biệt, caffein trong cà

phê nếu hoà quyện với chất béo trong sữa sẽ bám ñược ở màng dạ dày trong thời gian lâu hơn

3 Thành phần chính có trong cà phê: [ http://vi.wikipedia.org/wiki/]

Cà phê là một sản phẩm dùng ñể chế ra loại nước uống cao cấp ðể cấu tạo thành nhân của

cà phê theo những kết quả phân tích có tới 670 hợp chất hữu cơ hợp thành, trong ñó có nhiều

hợp chất tạo nên hương thơm của cà phê Các thành phần trong cà phê ñều có những mặt lợi và

hại nhất ñịnh cho sức khoẻ của con người tuỳ theo cách thức và liều lượng sử dụng chúng

Hợp phần trong cà phê là nước và chất khô Thành phần hoá học bao gồm những hợp chất có

trong phần chất khô mà chúng có thể hoà tan ñược trong nước Theo Dr Duke's Phytochemical

Database, những hạt cà phê còn tươi chứa những hợp chất như sau:

2,3,5-trimethylphenol 2-ethylphenol

2-methoxy-4-ethylphenol 2,4-methylenephenol

dicaffeoyl-quinic acid 4-ethylphenol

4-methoxy-4-vinylphenol acetaldehyde

Caffeine caffeol

caffeoyl-3-quinic acid caffetannic acid

chlorogenic acid citric acid

daturic acid guaiacol

hypoxanthine isochlorogenic acid

putrescine scopoletin spermidine

spermine sugars

tannic acid tanni theobromine

theophylline thiamin

trigonelline xanthine

Nhiều hợp chất trong những hợp chất trên, như chlorogenic acids, sẽ bị phân huỷ trong quá

trình rang, và nhiều hợp chất khác sẽ bị oxi hoá tạo thành những hợp chất mới ñã không ñược

liệt kê trên ñây Trong những hợp chất này thì những hợp chất thuộc họ phenol sẽ quyết ñịnh

mùi hương của cà phê, trong khi ñó những chất khác như dẫn xuất của xanthine sẽ gây ra tác

dụng kích thích của cà phê

Trang 6

4 Kỹ thuật sản xuất cà phê nhân:

để sản xuất cà phê nhân, người ta sử dụng hai phương pháp sau:

- Phương pháp khô: ựiều kiện chế biến ựơn giản nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết,

thời gian chế biến kéo dài

- Phương pháp ướt: sản xuất chủ ựộng hơn nhưng tốn nhiều thiết bị, nước và năng lượng

Tuy nhiên, sản xuất theo phương pháp này rút ngắn ựược thời gian chế biến và cho sản phẩm có

chất lượng cao hơn Thông thường người ta kết hợp cả hai phương pháp, sau ựây là sơ ựồ công

nghệ sản xuất cà phê nhân bằng phương pháp kết hợp:

4.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê nhân theo phương pháp kết hợp

NGUYÊN LIỆU NGUYÊN LIỆU

PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC

PHÂN LOẠI THEO TỈ TRỌNG Ủ CHÍN

BÓC VỎ QUẢ, VỎTHỊT

NGÂM, Ủ PHƠI SẤY

RỬA

LÀM RÁO, PHƠI SẤY XÁT VỎ QUẢ

CÀ PHÊ THÓC

BÓC VỎ TRẤU

BÓC VỎ LỤA (đánh bóng)

PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC

PHÂN LOẠI THEO TỈ TRỌNG

PHÂN LOẠI THEO MÀU SẮC

đẤU TRỘN

CÀ PHÊ NHÂN

Trang 7

4.2 Thuyết minh qui trình:

4.2.1 Phân loại:

Phân loại nhằm mục ñích tách các chất tạp chất lẫn trong nguyên liệu, làm cho kích thước nguyên liệu ñồng ñều, tạo ñiều kiện cho việc bóc vỏ ñược triệt ñể, ñảm bảo chất lượng

của sản phẩm

4.2.2 Bóc vỏ quả, vỏ thịt (xát tươi):

a Mục ñích: Thành phần chủ yếu của lớp vỏ quả là nước, gluxit và protein, các chất này

không tham gia vào quá trình hình thành chất lượng sản phẩm mà còn gây khó khăn như thối rữa,

làm kéo dài thời gian phơi sấy nên vỏ quả cần phải loại bỏ Ngoài ra, lớp vỏ thịt, thành phần chủ

yếu là pectin, cũng không có lợi cho các quá trình chế biến tiếp theo nên cũng cần phải loại bỏ

b Phương pháp bóc vỏ quả, vỏ thịt:

- ðể bóc vỏ quả, người ta thường dùng phương pháp cơ học

- Bóc vỏ nhớt: Sau khi bóc vỏ quả, lớp vỏ nhớt vẫn còn bám chung quanh hạt cà phê, do ñó cần

phải bóc lớp vỏ nhớt Việc bóc vỏ nhớt phải ñảm bảo sao cho chất lượng hạt không bị biến ñổi,

màu sắc của hạt sau khi bóc vỏ nhớt phải tự nhiên và tỉ lệ hạt bị dập vỡ hoặc tách cả vỏ trấu

không quá 6 % ðể tách vỏ nhớt, người ta thường dùng các phương pháp sau:

* Phương pháp lên men: tận dụng enzym sẳn có trong vỏ thịt, chủ yếu là pectinaza ðể chất

lượng cà phê tốt hơn, người ta tiến hành lên men yếm khí (lên men trong nước), trong quá trình

lên men, các phần tử liên kết trong vỏ thịt dưới tác dụng của enzym sẽ bị phân cắt thành các phần

tử tự do, dễ dàng trôi theo nước rữa ðể quá trình lên men tiến hành ñược thuận lợi, cần lên men

cà phê quả vừa ñộ chín, bể lên men thường có thể tích 3 ÷ 6 m3, nhiệt ñộ lên men 35 ÷ 420 C, thời

gian từ 10 ÷ 18 giờ tùy thuộc vào từng loại cà phê Nước dùng trong quá trình lên men phải là

nước sinh hoạt, hàm lượng sắt < 5 mg/lít, pH 6,9 ÷ 7,2 Ngoài ra, ñể quá trình lên men ñược ñều

ñặn, nên ñảo nguyên liệu 2 ÷ 3 lần trong một chu kỳ lên men

* Phương pháp hóa học: thủy phân pectin trong vỏ thịt quả cà phê trong môi trường kiềm, người

rút ngắn ñược thời gian so với phương pháp trên nhưng tốn hóa chất và mùi vị của sản phẩm

không tốt

Ngoài hai phương pháp trên, còn có phương pháp vi sinh vật, phương pháp cơ học , ñặc

biệt ñối với phương pháp cơ học, người ta sử dụng máy xát tươi liên hoàn Raoeng, nó thực hiện

ñồng thời ba nhiệm vụ: bóc vỏ quả, bóc vỏ nhớt và rữa cà phê thóc, do ñó sử dụng máy xát tươi

liên hoàn Raoeng sẽ cho phép rút ngắn ñược thời gian sản xuất

4.2.3 Ngâm, ủ (lên men):

Quá trình này ñã ñược thực hiện với việc bóc vỏ quả, vỏ thịt Tuy nhiên, nếu sử dụng máy

xát tươi Raoeng, có thể loại bỏ ñược quá trình này

4.2.4 Rửa:

a Mục ñích: loại bỏ những phẩm vật tạo thành trong quá trình lên men, loại bỏ các vết

của lớp vỏ nhớt, ñây là công ñoạn quan trọng vì nếu còn các phẩm vật kể trên bám vào hạt cà

Trang 8

phê, không những chúng làm cho màu sắc của hạt, mùi vị của hạt bị ảnh hưởng mà còn kéo dài

thời gian phơi sấy nữa

4.2.5 Làm ráo, phơi sấy:

4.2.5.1 Làm ráo:

a Mục ñích: làm mất phần nước tự do ở hạt cà phê sau khi rữa, nếu không làm ráo mà

ñem sấy ngay sẽ sinh ra hiện tượng "luộc" nguyên liệu tạo ra một màng cứng bên ngoài hạt cà

phê làm kéo dài thời gian sấy và sấy không ñều làm ảnh hưởng ñến chất lượng thành phẩm

Làm ráo có thể rút ngắn thời gian phơi sấy, ñộ ẩm của nguyên liệu có thể giảm từ 7 ÷ 10

% sau công ñoạn này

b Các phương pháp làm ráo:

trên sàn làm ráo có thể ñổ và phê thành từng ñống nhỏ, bề dày lớp hạt khoảng 10 ÷ 20 cm, thời

gian làm ráo khoảng 2 ÷ 4 giờ

- Làm ráo trên lưới: kích thước lổ lưới phải phù hợp với từng loại cà phê ñể hạt không lọt

qua lưới ñược Lưới ñược ñặt trên giá cách mặt ñất 0,5 ÷ 0,8 m ñể dễ thoát nước và cách ẩm ở

ñất, chiều dày lớp hạt trên lưới từ 12 ÷ 15 cm

- Làm ráo bằng phương pháp li tâm: dùng máy li tâm có tốc ñộ 1000 ÷ 1500 vòng/phút

Phương pháp này rút ngắn ñược thời gian làm ráo và còn làm cho quá trình rữa ñược hoàn chỉnh

hơn do lực li tâm kéo các chất còn sót lại trên hạt trong quá trình rữa

4.2.5.2 Phơi:

a Mục ñích: phơi nhằm hạ ñộ ẩm xuống còn 10 ÷ 12 % ñể thực hiện những quá trình chế

biến tiếp theo

b Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình phơi:

- Nhiệt ñộ của không khí: phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, khả năng bốc ẩm tăng lên khi

thời tiết tốt

- ðộ ẩm của không khí thấp sẽ tăng nhanh quá trình bốc ẩm trong nguyên liệu, do ñó sẽ

rút ngắn thời gian phơi

4.2.5.3 Sấy: do nhược ñiểm của quá trình phơi nên người ta tiến hành sấy, vì hạt cà phê

có cấu tạo ñặc biệt, tốc ñộ chuyển ẩm từ trong ra ngoài rât chậm nên người ta thường sấy hạt cà

phê bằng phương pháp bán liên tục

a Ảnh hưởng của quá trình sấy ñến chất lượng hạt cà phê:

- Ở nhiệt ñộ cao, protein của hạt cà phê bị biến tính và keo tụ lại

- Chất béo trong hạt bị phân giải ở nhiệt ñộ cao, do ñó làm hàm lượng axit béo trong hạt

tăng lên

- Tinh bột trong hạt tạo thành dextrin dưới ảnh hưởng của nhiệt ñộ

- Ở nhiệt ñộ cao, các loại men trong hạt bị ñình chỉ hoạt ñộng, vitamin bị tổn thất nhiều

4.2.6 Bóc vỏ thóc (xát khô):

Trang 9

Hạt cà phê ñược bao bọc bởi một lớp vỏ trấu tương ñối dày và chắc chắn, thành phần chủ

yếu là xenlulo, không có ích cho quá trình tiêu hóa của cơ thể và cũng không có ích cho sự hình

thành chất lượng sản phẩm, do ñó cần phải loại chúng ra

Yêu cầu hạt cà phê sau khi xát khô phải giữ ñược nguyên hạt, lượng hạt nứt, vỡ càng ít

càng tốt, do ñó cần phải ñiều chỉnh hiệu suất xát < 100 %

Các thiết bị xát khô ñược thiết kế dựa trên các tác ñộng cơ học lên nguyên liệu như ñập,

xé và ma sát, hai loại máy xát khô thông dụng nhất là máy xát khô Engelber và Hanxa, sau ñây là

sơ ñồ cấu tạo của thiết bị xát khô Engelber:

4.2.7 Bóc vỏ lụa (ñánh bóng):

Cũng như lớp vỏ thóc, lớp vỏ lụa không có giá trị cho người tiêu dùng nên cần phải bóc

vỏ lụa cho hạt cà phê ñược bóng, tăng giá trị cảm quan và tránh VSV xâm nhập

Yêu cầu sau khi ñánh bóng hạt cà phê, nhiệt ñộ của khối cà phê không quá 550 C, tỉ lệ hạt

nứt vỡ không quá 1 % Tỉ lệ vỏ lụa trong cà phê nhân phải ñạt 90 % (ñối với arabica), 80 % (ñối

với canephora) và 70 % (ñối với excelsa), qui ñịnh rằng hạt có 1/2 diện tích bóc vỏ lụa trở lên

ñược xem là hạt sạch

4.2.8 Phân loại:

Cà phê sau khi ñánh bóng là một hỗn hợp gồm: cà phê tốt, cà phê xấu, vỏ trấu, vỏ lụa, cà

phê vụn do ñó cần phải phân loại ñể ñảm bảo ñược yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn của

nhà máy Trong sản xuất cà phê nhân, người ta thường phải phân loại theo ba phương pháp:

a Phân loại theo kích thước: sử dụng sàng phân loại gồm sàng tròn hoặc sàng lắc với các

lưới sàng , hình dạng các lổ cũng khác nhau

b Phân loại theo tỉ trọng: dựa vào sự chuyển ñộng khác nhau của các hạt có tỉ trọng khác

nhau trong luồng không khí chuyển ñộng ngược chiều với khối hạt, mục ñích của việc phân loại

theo tỉ trọng nhằm loại bỏ các hạt xấu, hạt lép kém chất lượng

c Phân loại theo màu sắc: Phân loại theo kích thước và tỉ trọng chỉ loại bỏ ñược tạp chất,

tăng ñộ ñồng ñều của khối hạt nhưng chưa thể tạo ñược cho khối hạt ñộ ñồng nhất về màu sắc

ñược, do ñó, ñể tăng cường chất lượng của khối hạt hơn nữa, người ta tiến hành phân loại theo

màu sắc Phân loại theo màu sắc có thể tiến hành bằng thủ công hoặc bằng những thiết bị ñiện tử

4.2.9 ðấu trộn, ñóng bao, bảo quản:

Cà phê nhân ñược ñấu trộn theo một tỉ lệ nhất ñịnh ñể ñảm bảo hiệu quả kinh tế cho cơ sở

sản xuất hoặc ñảm bảo theo yêu cầu của khách hàng

ðối với cà phê arabica và canephora ñóng thành 2 lớp: một lớp polietilen ở trong và một

lớp bằng ñay gai ở ngoài, ñối với cà phê excelsa chỉ cần ñóng một lớp, trọng lượng mỗi bao 50

kg hoặc 70 kg

Trong quá trình bảo quản cà phê nhân cần chú ý những ñiếm sau:

- ðộ ẩm cà phê nhân ñưa vào bảo quản < 13 %,

- Hàm lượng tạp chất < 0,5 %,

- Kho bảo quản phải ñược cách ẩm và cách nhiệt tốt,

- Thời gian bảo quản không quá 5 tháng

Trang 10

5 Sản phẩm ñược sản xuất từ cà phê: [http://en.wikipedia.org/wiki/Coffee]

5.1 Cà phê hoà tan: Sản phẩm chính ñược sản xuất từ hạt cà phê là cà phê hoà tan, loại thức

uống rất ñược ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay

Cà phê hoà tan là một loại thức uống dùng khi nóng, ñược chuẩn bị từ hạt giống ñược rang

của cây cà phê Những hạt giống này ñược gọi là hạt ñậu cà phê, mặc dù chúng không phải là một

loại ñậu theo ñúng nghĩa Cà phê hoà tan xuất hiện trên thị trường vào những năm 1950 Từ ñó,

cà phê hoà tan ñã phát triển nhanh chóng và trở thành loại cà phê phổ biến nhất, ñược uống bởi

hàng triệu người trên toàn thế giới Cà phê là loại mặt hàng phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ

ñứng sau dầu mỏ Loại cà phê này rất tiện sử dụng, nhưng quy trình chế biến ra nó lại ñòi hỏi

những công nghệ hết sức phức tạp và ñắt ñỏ Cà phê là một trong những nguồn caffein chủ yếu

của con người, một loại chất kích thích Chúng có cả ưu ñiểm lẫn nhược ñiểm, và chúng ñược

tiếp tục nghiên cứu và thảo luận

Qua nhiều quy trình chế biến khác nhau, cà phê ñược khử nước ñể chuyển sang dạng bột

hay hạt nhỏ Những dạng này có thể ñược hoà tan trở lại bằng cách sử dụng nước nóng hay nước

ñun sôi ñể tạo ra một loại thức uống mà ñược hầu hết mọi người ưa thích, ñó là cà phê Có ít nhất

một loại cà phê hoà tan có giá trị dưới hình thức chất lỏng cô ñặc

Những ưu ñiểm của cà phê hoà tan là sự nhanh chóng của quá trình chuẩn bị (không cần thời

gian ñể ngâm cà phê mà nó sẵn sàng ñể dùng ngay sau khi pha nước nóng vào) và hạn sử dụng

lâu (cà phê tự nhiên, ñặc biệt là cà phê xay, mất hương vị vì tinh chất dầu bị hay hơi trong suốt

thời gian bảo quản)

Những nhược ñiểm là cà phê hoà tan dễ bị hư hỏng nếu không ñược bảo quản khô và vị của

nó, ñặc biệt là mặt hàng rẻ tiền, thường khác xa so với loại cà phê có giá trị Hơn nữa, những hạt

cà phê có chất lượng thấp nhất (những hạt cà phê tốt nhất ñược giữ ñể bán nguyên hạt), và ñôi

khi những phần còn lại không mong muốn từ mùa vụ ñược dùng làm nguyên liệu thô ñể chế biến

cà phê hoà tan Cà phê hoà tan còn là một sản phẩm riêng biệt từ cà phê tươi và về phương diện

thương mại, nó ñược chuẩn bị trong suốt quá trình chiết tất cả những chất hoà tan từ hạt cà phê

rang xay Quá trình này tạo ra một hỗn hợp nhiều chất khác nhau hơn là việc sản xuất cà phê thủ

công tại nhà Trong trường hợp ñặc biệt, tỉ lệ hàm lượng caffein trong cà phê hoà tan

Qui trình sản xuất

Dưới ñây là sơ ñồ chung những giai doạn sản xuất cà phê hoà tan:

5.1.3.1 Rang

Bản thân những hạt cà phê còn tươi không có mùi vị như mong muốn, ñầu tiên nó phải ñược

rang ñể có ñược mùi vị và hương thơm

Loại xi lanh quay chứa hạt cà phê còn tươi và khí ñược ñốt nóng thì ñược sử dụng chủ yếu

sản xuất bỏng ngô Những loại xilanh làm việc gián ñoạn này mất khoảng 8-15 phút ñể hoàn

thành quá trình rang với hiệu suất ñạt 25-75%

ðối với quá trình sấy tầng sôi liên tục chỉ mất khoảng 0.5-4 phút và cũng ñược làm việc ở nhiệt

ñộ thấp mà cho phép giữ lại nhiều hơn mùi vị và hương thơm của cà phê

Ngày đăng: 27/01/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w