Bộ công cụ chẩn đoán 200 doanh nghiệp
Trang 1BỘ CÔNG CỤ CHẨN ĐOÁN 200 DN
Trình bày:
ThS Phạm Bá Huy
BUSINESS RESEARCH AND TRAINING CENTER
Đại Học Bách Khoa TP HCM
Trang 2I Mục tiêu xây dựng bộ công cụ
Chẩn đoán bệnh doanh nghiệp một cách hệ
thống, nhận diện vấn đề toàn diện;
Xác định các mức hoàn thiện quá trình của
doanh nghiệp (hoặc mức hoàn thiện tổ
chức);
Đề xuất hành động cải thiện cụ thể và phù
hợp với nguồn lực của từng doanh nghiệp;
Xác định được lợi ích khi thực hiện các hành
động cải thiện (ước tính chi phí ẩn của các vấn đề)
Trang 3II Cấu trúc bộ công cụ
ty);
hiện (Pfmn) của các bộ phận chức
năng;
Trang 4Công cụ chẩn đoán - mức công ty
Dựa theo bộ nguyên lý đánh giá năng lực cạnh tranh (Úc)
10 nguyên lý:
1 Vai trò của lãnh đạo 6 Hệ thống kiểm soát biến
động – quản lý chi phí
2 Chiến luợc đạt mục tiêu 7 Hệ thống quản lý nguồn
nhân lực
3 Hệ thống tìm hiểu yêu cầu
khách hàng 8 Hệ thống học tập và cải tiến liên tục
4 Đánh giá năng lực của hệ
thống hỗ trợ 9 Hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và cộng
đồng
5 Hệ thống xử lý data hỗ trợ
quyết định 10 Hệ thống đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan
Trang 5Công cụ chẩn đoán - mức công ty (tt)
Các nguyên lý đánh
giá năng lực cạnh
tranh được nhóm theo
mô hình các thành
phần tổ chức của
McKinsey: Mô hình 7S
Mục đích là để xác
định sự đầy đủ của
các thành phần tổ
chức trong công cụ đã
thiết kế và xác định
các mối liên quan giữa
các thành phân
Trang 6Bộ công cụ chẩn đoán chức năng
Quản lý sản xuất & logistic
Quản lý marketing & Sales
Quản trị nguồn nhân lực;
Quản lý tài chính.
Trang 7III Phương pháp chẩn đoán
Công cụ thu thập dữ liệu đầu vào:
Bảng câu hỏi: hỏi trực tiếp, tự đánh giá, câu hỏi mở
Các tài liệu liên quan: Sơ đồ tổ chức, Phát biểu nhiệm
vụ, Chiến lược thực hiện, Tài liệu về các hệ thống hỗ trợ…
Phối hợp với công ty trong quá trình chẩn đoán
Báo cáo kết quả:
Đánh giá hiện trạng doanh nghiệp;
Xác định mức độ hoàn thiện tổ chức;
Xác định những vấn đề cần cải thiện theo thứ tự ưu
tiên;
Các giải pháp cải thiện cần quan tâm
Trang 8III 1 Dữ liệu đầu vào
Đối tượng trả lời bảng câu hỏi:
GĐ1: Lãnh đạo và các Quản lý công ty;
GĐ2: Nhân viên công ty
Tài liệu hỗ trợ:
Các tài liệu cần thiết để đối chiếu nhằm xác định
mức độ chính xác tương đối của hồi đáp;
Thông tin định lượng có liên quan: Dữ liệu đã
được công ty xử lý và chuyển thành thông tin Vd: Tỷ lệ thôi việc hàng năm; Tốc độ tăng
trưởng; Tỷ lệ đầu tư cho R&D, vv (Các thông tin
này chỉ được thu thập khi cần chứng minh mức
độ chính xác của hồi đáp)
Trang 9III 2 Quá trình chẩn đoán
Làm việc trực tiếp với Ban giám đốc công ty và người
quản lý dự án được ủy quyền;
Liên hệ với người quản lý dự án của công ty:
Nhằm xác định tính nhất quán của các hồi đáp với
nhau, nhóm tư vấn sẽ có thể phải liên hệ với người quản lý dự án của công ty để làm rõ các câu trả lời;
Hai bên (Tư vấn & Doanh nghiệp) cam kết thực hiện
các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc
Doanh nghiệp dành thời gian và chi phí (nếu có) để
đảm bảo việc chẩn đoán thành công
Trang 10III 3 Kết quả chẩn đoán
Kết quả chẩn đoán được lập hồ sơ và gởi trực tiếp đến
doanh nghiệp;
Chi tiết về kết quả chẩn đoán:
1. Phân loại doanh nghiệp theo 5 mức độ hoàn thiện tổ
chức: (tham khảo CMMI)
Mức ngẫu nhiên: Tùy tiện, theo cảm tính
Mức trật tự: Có tổ chức, quá trình
Mức chuẩn hóa: Quá trình được chuẩn hóa
Mức lượng hóa: Quá trình được lượng hóa
Mức tối ưu: Quá trình được tối ưu hóa
2. Các hành động cụ thể để cải thiện và tăng mức độ hoàn
thiện tổ chức
Đo theo mức độ hoàn thiện CMM
Theo phân tích Performance và Importance (IPA)
Trang 11TỔNG QUAN VỀ IPA
Martilla & James (1977)
IPA = Importance- Performance
Analysis IPM = IP Matrix
Trang 12TỔNG QUAN VỀ CMM
CMM = Capability Maturity Model
Trang 13III 3 Kết quả chẩn đoán (tt)
Chi tiết về kết quả chẩn đoán (tt):
3. Các vấn đề ẩn tàng trong hoạt động SXKD, được
sắp xếp theo thứ tự ưu tiên;
4. Đánh giá khả năng cạnh tranh trong thị trường
toàn cầu (nếu yêu cầu);
5. Chỉ ra các loại chi phí ẩn trong hoạt động SXKD;
6. Ước lượng chi phí ẩn (của các hành động gây lãng
phí nguồn lực doanh nghiệp) (nếu yêu cầu)
7. Đề xuất các hướng hành động ngắn hạn, dài hạn
phù hợp với tình hình doanh nghiệp.
Trang 14CÁC VÍ DỤ
1 VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo là những người có ảnh hưởng lớn đến văn hóa
doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chính là môi truờng thúc đẩy động cơ làm việc của nhân viên Nhân viên có nhiệt tình làm việc hay không phụ thuộc rất lớn vào phong cách lãnh đạo.
Kết quả chẩn đoán sẽ chỉ ra:
Phong cách lãnh đạo tại doanh nghiệp đang ở mức hoàn thiện nào;
Các vấn đề tiềm ẩn trong phong cách lãnh đạo hiện tại của doanh nghiệp;
Các chi phí ẩn có thể có từ phong cách lãnh đạo hiện tại của doanh nghiệp;
Cách thức cụ thể hoàn thiện phong cách lãnh đạo nhằm tạo môi trường làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp
Trang 15CÁC VÍ DỤ (tt)
2. VỀ HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐẠT MỤC TIÊU
Có nhiều hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp đạt mục tiêu
đã đề ra Ví dụ hệ thống hoạch định, lập ngân sách
và phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp
Kết quả chẩn đoán sẽ chỉ ra:
Hệ thống này đang ở mức hoàn thiện nào và có thể
hỗ trợ hiệu quả cho việc đạt mục tiêu không;
Các vấn đề tiềm ẩn trong hệ thống hỗ trợ hiện tại của doanh nghiệp;
Các chi phí ẩn có thể có trong hệ thống hỗ trợ hiện có;
Cách thức cải thiện hệ thống.
Trang 16LIÊN HỆ THỰC TẾ
Trung tâm Nghiên cứu người tiêu dùng và doanh nghiệp thuộc báo Sài Gòn Tiếp Thị đã
có cuộc khảo sát 123 doanh nghiệp về tình hình quản trị Trong đó có 27 doanh nghiệp
quốc doanh, năm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 85 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, sáu doanh nghiệp tư nhân và cơ sở.
Một số kết quả từ cuộc khảo sát như sau:
- 50% doanh nghiệp chưa có đầy đủ các hướng dẫn, cẩm nang quy định việc điều hành
công việc
- 73% doanh nghiệp xem các tài liệu, cẩm nang là các quy định bắt buộc, 27% chỉ xem là tham khảo.
- Việc phân quyền cho cấp dưới, mặc dù có đến 67,7% doanh nghiệp có quy định thành
văn bản, nhưng cũng có đến 32,3% doanh nghiệp chỉ giao quyền theo tình huống hoặc thỉnh thoảng mới giao quyền.
- Chỉ 31,9% doanh nghiệp thực hiện đều đặn việc đào tạo và tái đào tạo nhân sự trung
và cao cấp, 68,1% doanh nghiệp ít thực hiện hoặc không thực hiện.
- Khi quyết định tăng lương hay thăng chức cho nhân viên, 79% doanh nghiệp căn cứ
trên báo cáo, số liệu cụ thể theo tiêu chuẩn kết quả công việc; 21% dựa trên những gì chủ doanh nghiệp nhớ về kết quả công việc của nhân viên
- 62,3% doanh nghiệp cho rằng kế toán dùng để quản lý tài chính, kiểm soát nội bộ, kế hoạch
kinh doanh, quản lý vốn; 19,2% doanh nghiệp cho rằng dùng kế toán để quản lý tiền mặt,
Trang 17Kết thúc
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ QUAN
TÂM THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ