Căn cứ vào đại hội của nghị quyết đại hội I X của Đảng, bám sát vàotình hình thực tiễn của đất nớc, phong trào CNVC - LĐ và các chức năng củaCông đoàn đã đợc pháp luật quy định, trên cơ
Trang 1Phần I
Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Bớc vào thế XX, đứng trớc nhiều thách thức của sự hội nhập kinh
tế khu vực và quốc tế, đất nớc ta đang từng bớc thoát ra khỏi nghèo nàn lạchậu Nhà nớc ta đã có những chính sách khuyến khích nhân dân làm giàu,cũng nh thu hút đầu t của nớc ngoài Chính vì vậy mà trong những năm gần
đây số lợng các doanh nghiệp NQD tăng lên không ngừng Điều đó càngkhẳng định sự lớn mạnh của giai cấp công nhân Việt Nam
Nh chúng ta đã biết giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp lãnh đạocách mạng, là động lực chính của sự nghiệp các mạng XHCN Việt Nam.Trong những năm gần đây điều kiện sống của giai cấp công nhân từng bớc đợccải thiện và nâng cao Song bên cạnh đó bản chất của nền kinh tế thị trờng là
sự cạnh tranh vì vậy mà gây ra thiệt thòi cho ngời lao động Công nhân lao
động cần có một tổ chức đại diện cho mình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi
họ gặp phải những trờng hợp khó khăn nơi làm việc Đó là tổ chức Công đoàn.Công đoàn là tổ chức của giai cấp công nhân và ngời lao động, hoạt động vìCNVC - LĐ Do vậy tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp NQD là rấtcần thiết, góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam vững mạnh
Nhằm đảm bảo cho công nhân đảm đơng vị trí trung tâm trên con ờng đi lên công nghiệp hoá - hiện đại hoá cũng nh sự nghiệp xây dựng chủnghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc thì tổ chức Công đoàn đã góp một phần khôngnhỏ Nh vậy tổ chức Công đoàn luôn luôn khẳng định đợc vị trí của mình
đ-Với đề tài nghiên cứu thực trạng tổ chức, hoạt động Công đoàn trongdoanh nghiệp NQD trên địa bàn quận Lê Chân- Hải Phòng, sẽ cho chúng tanhận thức đúng đắn về tổ chức và hoạt động Công đoàn trong giai đoạn hiệnnay Để làm đợc điều đó chúng ta phải nghiên cứu tìm hiểu tổ chức và tìnhhình hoạt động của Công đoàn cơ sở Từ đó tìm ra những biện pháp về tổ chức
và phơng thức hoạt động giúp cho tổ chức Công đoàn hoạt động ngày càng cóhiệu quả cao hơn, nhằm góp phần vào mục tiêu của Đảng và Nhà nớc
Trang 2Căn cứ vào đại hội của nghị quyết đại hội I X của Đảng, bám sát vàotình hình thực tiễn của đất nớc, phong trào CNVC - LĐ và các chức năng củaCông đoàn đã đợc pháp luật quy định, trên cơ sở tổng kết hoạt động, phân tích
rõ những kết quả, những khuyết điểm, yếu kém, nguyên nhân và những bàihọc kinh nghiệm của nhiệm kỳ qua, mục tiêu và phơng hớng tổng quát của các
tổ chức Công đoàn trong nhiệm kỳ 2003-2008 nh sau:
Xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh, xứng đáng là lực lợng nòngcốt, đi đầu trong sự nghiệp CNH - HĐH và vai trò lãnh đạo cách mạng trongthời kỳ mới; củng cố và phát triển sâu rộng khối đại đoàn kết dân tộc trongmặt trận Tổ quốc Việt Nam, trên cơ sở liên minh vững chắc giai cấp công nhânvới giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; tổ chức các phong trào thi đua yêu n-
ớc sôi nổi, rộng khắp thiết thực và có hiệu quả trong CNVC - LĐ; tham giaquản lý, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC -LĐ; đẩy mạnh phát triển đoàn viên và tổ chức công đoàn trong các thành phầnkinh tế; nâng cao năng lực và trình độ cán bộ Công đoàn, đổi mới nội dung vàphơng thức hoạt động; xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; tham gia xâydựng Đảng, Nhà nớc trong sạch vững mạnh; mở rộng và tăng cờng hợp tácquốc tế góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ và phát triển KTXH, xâydựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN
2.ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
2.1.ý nghĩa khoa học
ứng dụng một số lý thuyết cơ bản của xã hội học để làm rõ “Thực trạng
tổ chức và hoạt động Công Đoàn trong doanh nghiệp NQD trên địa bàn quận
Lê Chân - Hải Phòng ”
Từ đó góp phần làm phong phú thêm hệ thống lý luận xã hội nói chung
và xã hội học nói riêng
2.2.ý nghĩa thực tiễn
Từ khi đất nớc ta tiến hành đổi mới với nền kinh tế mở, giao lu, hợp tácquốc tế thì các thành phần kinh tế đã ra đời với nhiều dạng sở hữu khác nhau.Hiện nay, ngoài các doanh nghiệp quốc doanh chúng ta còn có rất nhiều cácDNTN, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ở các doanh nghiệp này quy
Trang 3mô có nhiều mức độ khác nhau với nhiều dạng sở hữu hình thức khác nhau,
đòi hỏi trình độ quản lý, cán bộ nghiệp vụ, công nhân và đội ngũ cán bộ Công
đoàn ở các chừng mực khác nhau theo từng công việc cụ thể
Trớc thực trạng này, tổ chức Công đoàn cần có các mô hình cụ thể, cácchơng trình hoạt động riêng cho từng loại hình khác nhau ở đây với đề tàithực trạng tổ chức và hoạt động Công đoàn trong các doanh nghiệp NQD Quaviệc nghiên cứu sẽ đa ra những con số cụ thể mô tả thực trạng tổ chức và hoạt
động Công Đoàn trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế này, trên địa bànquận Lê Chân Trên cơ sở đó tìm ra những ảnh hởng của nền kinh tế thị trờngtới vai trò của Công đoàn và ngời lao động.Thông qua đó đa ra giải pháp đểgiúp cho việc tổ chức và hoạt động Công Đoàn trong các doanh nghiệp NQD
đạt kết quả cao hơn
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Thông qua một số phơng pháp thu thập thông tin xã hội học nh: Phơngpháp phân tích tài liệu, phơng pháp quan sát, phơng pháp phỏng vấn sâu, ph-
ơng pháp phỏng vấn Ankét để nghiên cứu cơ cấu và tổ chức hoạt động Công
Đoàn trong các doanh nghiệp NQD Nêu bật đợc thực trạng tổ chức và hoạt
động Công Đoàn trong các doanh nghiệp NQD Từ đó tổng kết rút kinhnghiệm để đa ra những khuyến nghị nhằm xây dựng mô hình hoạt động hợp lýcho Công Đoàn NQD nhằm nâng cao vị thế, vai trò của tổ chức Công Đoàn đốivới các thành phần kinh tế
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động Công Đoàn trongcác doanh nghiệp NQD trên địa bàn quận Lê Chân
Phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh hởng tới quá trình phát triển Công
Đoàn trong các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế này
Phân tích và khẳng định vai trò của tổ chức Công Đoàn trong việc bảo
vệ lợi ích hợp pháp của công nhân, ngời lao động trong các thành phần kinh tế,
đặc biệt là đối với công nhân lao động ở khu vực kinh tế NQD
Trang 4Nêu ra giải pháp khuyến nghị nhằm đẩy mạnh tổ chức, hoạt động Công
đoàn trong khu vực kinh tế NQD
5 Đối tợng, khách thể , phạm vi nghiên cứu
5.1.Đối tợng nghiên cứu
Thực trạng tổ chức và hoạt động Công đoàn trong các doanh nghiệp NQDtrên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Quan điểm duy vật biện chứng có nghĩa là nghiên cứu tổ chức thựctrạng hoạt động của Công đoàn trong các doanh nghiệp NQD phải đặt nó trongcác mối quan hệ qua lại với các tổ chức chính trị - xã hội, từ đó đánh giá kếtquả hoạt động của các tổ chức Công đoàn với các tổ chức khác, đa ra các u
điểm, hạn chế để có biện pháp chỉ đạo kịp thời có hiệu quả đối với tổ chức
Trang 5Công đoàn trong các doanh nghiệp NQD trên địa bàn quận Lê Chân - HảiPhòng.
Quan điểm duy vật lịch sử : dựa vào tình hình đặc điểm chính trị - kinh
tế - xã hội của quận Lê Chân - thành phố Hải Phòng Một số doanh nghiệpNQD trên địa bàn quận
6.1.2 Tính hệ thống
Khi nghiên cứu các hiện tợng xã hội, chúng ta phải đặt nó trong mộtchỉnh thể thống nhất ( hệ thống ) để thấy đợc những quan hệ qua lại tác độnglẫn nhau giữa hiện tợng này với hiện tợng khác
6.1.3 Đảm bảo một quá trình nhận thức
Đó là từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng.Từ cái cụ thể đến cáitrừu tợng để tìm ra quy luật của hiện tợng và ngợc lại sau khi tìm ra quy luậtchúng ta phải kiểm chứng lại giả thuyết
6.1.4 Tính Đảng
Quan điểm lập trờng t tởng Hồ Chí Minh đợc cụ thể hoá bằng các chủtrơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, các cơ quan nghiên cứuchính sách xã hội tác động, ảnh hởng tới ngời lao động, ảnh hởng tới tổ chứchoạt động của Công đoàn Từ đó xác định đợc mục đích nghiên cứu để bảo vệlợi ích của con ngời, vì sự phát triển xã hội và mối quan hệ của con ngời với tổchức, kết quả hoạt động của tổ chức
6.2.Phơng pháp nghiên cứu
6.2.1 Phơng pháp phân tích tài liệu
Phơng pháp phân tích tài liệu là xem xét và rút ra từ tài liệu những thôngtin có ý nghĩa Trong đề tài này sử dụng một số tài liệu nh sách báo, tạp chí, sốliệu của LĐLĐ quận Lê Chân, tài liệu của các doanh nghiệp NQD trên địa bànquận
6.2.2 Phơng pháp quan sát
Là phơng pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đối tợng nghiên cứubằng cách tri giác trực tiếp, ghi chép các yếu tố, những vấn đề có liên quan đến
Trang 6đề tài nghiên cứu, có tính hệ thống, kế hoạch và đặc trng riêng của phơng phápnày.
Quan sát quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp NQDCác tổ chức, hoạt động của Công đoàn có ảnh hởng đến ngời lao động,những thành tích Công đoàn đạt đợc
6.2.3 Phơng pháp phỏng vấn sâu
Là phơng pháp thu thập thông tin qua hỏi và đáp Ngời điều tra đặt câuhỏi cho đối tợng cần khảo sát, sau đó ghi vào phiếu hoặc sẽ tái hiện nó vàophiếu sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn, ở đây ngời đợc phỏng vấn và đối tợngkhảo sát tiếp xúc trực tiếp với nhau
Ngoài ra phỏng vấn là phơng pháp kỹ thuật chuyên môn đợc sử dụng đểtìm hiểu sâu sắc về các phản ứng, suy nghĩ, thái độ, tình cảm, động cơ, lòngtin, quan điểm, chính kiến và những nguyên nhân vì sao dẫn đến cách ứng xửcủa con ngời Khi sử dụng phơng pháp này ngời ta thờng sử dụng nhiều cácthức phân tích tâm lý
ở đây đối tợng phỏng vấn là cán bộ CĐ quận Lê Chân, chủ tịch công
đoàn cơ sở của các doanh nghiệp NQD trong phạm vi nghiên cứu
Đối với LĐLĐ quận Lê Chân tập trung thu thập những thông tin về sựquan tâm của các cấp và các ngành hiện nay đối với công tác Công đoàn, đặcbiệt nhân mạnh tới công tác xây dựng Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệpngoài quốc doanh hiện nay, từ đó tìm hiểu chất lợng hoạt động của các Công
đoàn cơ sở có tạo niềm tin đối với ngời lao động hay không? Việc hỗ trợ củaCông đoàn cấp trên đối với Công đoàn cơ sở nh thế nào?
Đối với chủ tịch Công Đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, câu hỏi tậptrung vào tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công đoàn cơ sở trong các doanhnghiệp, công tác vận động đoàn viên ra sao? Những kiến nghị và nguỵên vọngcủa Công đoàn cơ sở với cấp trên
Phỏng vấn sâu một số CNVC - LĐ để tìm hiểu tâm t nguyện vọng của
họ, những lợi ích mang lại khi họ tham gia tổ chức Công đoàn cũng nh nguyệnvọng đề bạt thời gian tới cho tổ chức Công đoàn
Trang 76.2.4 Phơng pháp phỏng vấn Ankét
Ankét là phơng pháp thu thập thông tin một các gián tiếp thông quabảng hỏi, đặc trng của phơng pháp này là ngời ta chỉ sử dụng một bảng hỏi đã
đợc quy định chuẩn dùng để hỏi chung cho tất cả những ngời nằm trong mẫu
điều tra, bằng phơng pháp này chúng ta có thể cùng một lúc thu thập ý kiếncủa nhiều ngời,với một bộ chỉ báo khá nhiều chiều và tiện xử lý bằng máytính.Khi sử dụng phơng pháp này ngời ta thờng dùng nhiều các thức mô tả,thống kê
7 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
7.1.Giả thuyết nghiên cứu
7.1 Sự mở rộng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dẫn tới sự phát triển của tổ chức Công đoàn trong các doanh nghiệp NQD
7.2 Tổ chức Công đoàn thực hiện đầy đủ các chức năng của mình trong việc bảo vệ lợi ích của đội ngũ công nhân viên chức lao động trong các doanh nghiệp NQD.
Tổ chức và hoạt động của
công đoàn
Trang 8Phần 2Nội dungChơng 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của Đề tài
1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Công đoàn các doanh nghiệp khukinh tế NQD có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn Bởi vì hoạt
động của tổ chức Công đoàn Việt Nam là nhằm thực hiện mục tiêu chính trịcủa Đảng đề ra, thực hiện sứ mệnh lịnh sử của giai cấp công nhân là xóa bỏchế độ ngời bóc lột ngời, xây dựng chế độ xã hội mới Nh vậy mục tiêu chínhtrị và sứ mệnh lịch sử này chống lại phơng thức sản xuất và quan hệ sản xuất tbản chủ nghĩa Chủ nghĩa t bản có khuynh hớng thờng xuyên kéo dài ngày lao
động tới độ dài lớn nhất mà thể lực con ngời có thể chịu đợc, bởi thời gian lao
động tăng lên đồng nghĩa với việc lợi nhuận và tăng gía trị thặng d T bản ngàycàng thành công trong việc kéo dài thời gian lao động thì giá trị thặng d do tbản chiếm đợc của ngời khác sẽ ngày càng nhiều
Cơ cấu tổ
chức của
công đoàn
Hoạtđộngcủa công
đoàn
BVLI Phát triển đoàn viên
Giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động của công
đoàn
Trang 9Trong quá trình đổi mới ngay nay, hàng loạt các vấn đề đợc đặt ra chocác thành phần kinh tế, việc nghiên cứu tổ chức và hoạt động của Công đoànkhu vực kinh tế NQD có ý nghĩa quan trọng giúp chúng ta thấy đợc những hạnchế, từ đó có những điều chỉnh thay đổi để xây dựng mô hình tổ chức hoạt
động Công đoàn có hiệu quả cho mọi thành phần kinh tế Vấn đề Công đoàntrong khu vực kinh tế NQD là một vấn đề mới, nhạy cảm Chính vì vậy mà vấn
đề này đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đã có nhiều bài viết liên quan đếnvấn đề này nh :
Một số vấn đề tổ chức và hoạt động Công đoàn trong khu vực kinh tếNQD( NXB Lao động )
Giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới( Tác giả : Nguyễn Văn T- nhà xuất bản Lao động )
Một vài thực tế về nội dung và phơng thức hoạt động của BCH Công
đoàn cơ sở và chủ tịch công đoàn cơ sở ( TG : Lê Văn ái Quốc, NXB Lao động)
Những khó khăn vớng mắc trong quá trình tuyên truyền vận động đểthành lập Công đoàn và hoạt động bảo hộ lao động của LĐLĐ TP Hồ ChíMinh trong khu vực kinh tế NQD”( Hoàng Thị Khánh, NXB Lao động )
Đổi mới nội dung tổ chức và phơng thức hoạt động trong giai đoạn hiệnnay ( TG : Vũ Oanh-NXB Lao động, 1997 ) Nội dung đề cập đến phơng hớng,phơng pháp đổi mới công tác Công đoàn từ cơ quan tổng liên đoàn đến công
đoàn cơ sở Đợc trình bày thông qua bài phát biểu của tác giả hội nghị BCHTLĐLĐVN và Công đoàn ngành TW Đây là những bài phát biểu có tính sâusắc và thực tiễn cao, chỉ đạo có hiệu quả công tác Công đoàn nói riêng và côngtác dân vận nói chung
Đề tài “Vị trí tính chất của mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội”( do PGS -TS Nguyễn Viết
Vợng làm
chủ đề tài, trong đó có phần viết về vị trí, tính chất, tổ chức Công đoàn tronggiai đoạn hiện nay)
Trang 10“Giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn Việt Nam trong nền kinh tế thị ờng định hớng XHCN”
(PGS -T S Nguyễn Viết Vợng - NXB Lao động, 2003)
Giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam trong công cuộc đổi mới ( Đan Tâm-NXB Lao động, 1999 )
Định hớng XHCN với giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn ViệtNam ( NXB Lao động, 2002)
Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo
định hớng XHCN là một chính sách lớn của Đảng và của Nhà nớc ta Trongquá trình hội nhập và phát triển này, chúng ta không thể không quan tâm tới tổchức hoạt động của Công đoàn, đặc biệt là trong các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh Bởi lẽ Công đoàn không chỉ đơn thuần là bảo vệ lợi ích chính đáng củangời lao động và sử dụng lao động cho các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ.Hớng nghiên cứu của đề tài này giúp cho tổ chức Công đoàn có cái nhìn đúng
đắn, khách quan về việc phát triển Công đoàn khu vực kinh tế NQD ở nớc tahiện nay
1.2.Hệ thống lý thuyết và những khái niệm công cụ
1.2.1 Hệ thống lý thuyết
1.2.1.1.Lý thuyết vai trò
Lý thuyết vai trò giúp chúng ta giải thích những hành vi của cá nhâncũng nh trong trật tự xã hội Điểm nổi bật nhất của lý thuyết này là quan hệgiữa địa vị, vai trò, vai trò chuẩn mực và giá trị Theo quan điểm của Parsonstrong cuốn “ Nhập môn lịch sử xã hội học”, vai trò và những đòi hỏi đối vớivai trò điều khiển hành động xã hội tạo ra một điều kiện quan trọng đối vớitính quy luật của hành động xã hội Trong xã hội mỗi cá nhân đều có những vịtrí xã hội nhất định, ngời ta gọi vị trí của cá nhân trong xã hội là địa vị hành vi
mà chúng ta mong đợi, ngời có địa vị đó gọi là vai trò của anh ta Mỗi một vaitrò đều chứa đựng một mẫu chuẩn mực cơ bản
Đó là những nhóm trong đó hành động vai trò đợc thực hiện, cho dùnhóm lớn hay nhóm nhỏ nhng nó đều có thể khuyến khích hành động một
Trang 11cách tích cực hay tiêu cực ở đây, việc một vị trí thực hiện đúng vai trò củamình thì đợc coi là đúng đắn hay thích hợp, là chuẩn mực và giá trị Việc hoànthành hành động vai trò đã đợc chuẩn bị trớc đợc thông qua việc học tập nhậptâm, chỉ trong trờng hợp có hành động sai lệch mới cần có sự ngăn cản.
Khi áp dụng lý thuyết này vào đề tài nghiên cứu chúng ta có thể lý giải
đợc hành vi của mọi ngời trong các hoạt động của họ, nó tuỳ thuộc vào địa vị,vai trò mà họ nắm giữ
1.2.1.2.Lý thuyết cấu trúc chức năng
Theo Tallcott (1802-1972) nhà xã hội học ngời Mỹ, trong tác phẩm của
“ Cấu trúc” của ông là thuyết hành động Ông cho rằng: Bất kỳ một hệ thốnghành động nào đêù có những nổi bật chung và phải nằm trong một hệ thốngnhất định Ông đã trình bày phân tích cấu trúc với t các là một phơng pháp,
ông cho rằng phân tích cấu trúc điều tra chức năng tức là đóng góp từng phầncho việc giữ gìn ổn định của một cấu trúc Tuỳ theo điều kiện lao động đãhoàn thành đóng góp hay cha mà cấu trúc đợc giữ ổn định hay thay đổi khi taxét nó vào một thời điểm sau đó sẽ gắn với quá trình nhất định giữa hai thời
điểm
Vận dụng lý thuyết này cho việc phân tích vai trò, chức năng của tổchức Công đoàn trong sự chuyển đổi cơ chế quản lý của các công ty t nhân,bởi vì sự chuyển đổi đó sẽ tác động trực tiếp đến các yếu tố lao động, việc làmkhi đó chức năng của các tổ chức, của từng bộ phận sẽ biến đổi, điều đó tấtyếu làm cho cấu trúc chức năng trong bộ phận có sự xáo trộn nhất định
1.2.1.3.Lý thuyết biến đổi xã hội
Theo quan điểm xã hội học biến đổi xã hội là một quá trình xã hội vềnhững thay đổi trong cơ cấu của một hệ thông xã hội Những thay đổi này liênquan đến các đặc trng của nó
Theo Mác : Về lý thuýêt biến đổi xã hội, ông cho rằng sự phát triển củaxã hội loài ngời là một quá trình lịch sử tự nhiên Động lực quyết định sự tiếnlên của xã hội là đời sống sản xuất vật chất của xã hội
Trang 12Trong mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định, lực lợng sản xuất phù hợpvới sự phát triển của lực lợng sản xuất Một khi quan hệ sản xuất trở nên chậthẹp và lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất thì tất yếu dẫn đếncuộc cách mạng làm thay đổi quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuấtmới phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất
Vận dụng lý thuyết này vào quá trình phát triển của các công ty t nhânhiện nay, chúng ta cần hiểu rằng sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là mộttất yếu của công cuộc kinh tế đang diễn ra ở nớc ta hiện nay Nền kinh tế ViệtNam hiện nay với nhiều thành phần kinh tế, thực chất là sự biến đổi của quan
hệ sản xuất cho phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất
Nền kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế có những mặt trái của nó.Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sắp xếplại các doanh nghiệp nhà nớc, tinh giảm biên chế khu vực hành chính sựnghiệp không tránh khỏi dẫn đến tình trạng lao động dôi d Giải quyết việclàm và nạn thất nghiệp, đào tạo và đào tạo lại lực lợng lao động, khắc phục sựphân hóa giàu nghèo, xử lý tranh chấp về lao động, chống sự xâm nhập cácluồng văn hoá độc hại, bảo vệ nền văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trờng sống vàphát triển đều là những vấn đề đặt ra một cách bức xúc Song dù trong hoàncảnh nào, giai cấp công nhân Việt Nam vẫn là giai cấp tiên phong, có sứ mệnhlịch sử lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình là
ĐCSVN, là lực lợng nòng cốt liên minh với giai cấp công nhân và đôi ngũ tríthức, nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc, hình thành sức mạnh tổng hợpquyết định phơng hớng phát triển nền kinh tế quốc dân, xây dựng và bảo vệ tổquốc Việt Nam XHCN Dù làm việc ở đâu, trong lĩnh vực hoạt động nào vàtrong thành phần kinh tế nào, giai cấp công nhân Việt Nam vẫn là chủ của một
đất nớc độc lập, tự do, là giai cấp đại diện cho phơng thức sản xuất mới, là lựclợng tiên phong trong đờng lối đổi mới, góp phần thực hiện thành công sựnghiệp CNH - HĐH đất nớc
Sứ mệnh lịch sử và vai trò tiên phong đòi hỏi giai cấp công nhân ViệtNam phát huy mạnh mẽ hơn bản chất và truyền thống tốt đẹp của mình, tựkhẳng định tầm vóc chính trị của mình bằng việc nâng cao trình độ mọi mặt vềnhận thức chính trị, t tởng về kiến thức văn hoá và khoa học công nghệ, về kỹ
Trang 13năng nghề nghiệp và quản lý Phải nắm bắt và tiếp cận nhanh với tiến bộ khoahọc kỹ thuật, đa công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh và đời sống, lao động
có năng suất chất lợng và hiệu quả cao, đấu tranh tích cực chống quan liêulãng phí, tham nhũng và những hành vi vi phạm pháp luật
Tổ chức đợc hình thành với một ban quản lý, ban có bổn phận đại diệncho khối thống nhất đó đối với công việc nội vụ và bên ngoài, chịu tráchnhiệm đảm bảo sự điều phối và thực hiện mục đích của sự thống nhất
Đa số các tổ chức phản ánh lại hình ảnh xã hội Tổ chức là sợi dây nốitừng thành viên riêng biệt trong xã hội và các nhóm đặc trng mà họ trựcthuộc.Trong tổ chức và thông qua tổ chức, con ngời ta cùng tham gia đóng gópvào việc xây dựng một thế giới mới
Trang 141.2.2.Những khái niệm công cụ
1.2.2.1.Khái niệm Công đoàn
Công đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân ViệtNam và ngời lao động, nằm trong một hệ thống chính trị, cùng với cơ quanNhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ đời sống, quyền lợicán bộ, CNVC và ngời lao động Tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội, thamgia kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh tế giáo dục,tuyên truyền CNVC và ngời lao động bảo vệ Tổ quốc
( Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam - 1992 chơng 1 - điều 10)
Công đoàn cơ sở là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, vai trò chức năngcủa Công đoàn, trực tiếp vận động giáo dục, công nhân, ngời lao động về cáchoạt động nh tham gia quản lý, bảo vệ quyền lợi chăm lo đời sống, ngời lao
động, tuyên truyền, giáo dục đoàn viên
1.2.2.2.Khái niêm tổ chức
Tổ chức là một đơn vị xã hội tập hợp từ 2 ngời trở lên hoạt động có ýthức, cùng thực hiện mục đích nhằm đạt một hoặc một số mục đích nhất định.Theo ngôn ngữ thông thờng tổ chức đợc định nghĩa là hoạt động của nhữngngời hay sự liên kết của nhiều nhóm ngời với nhau nhằm đạt đợc các lợi íchnhất định của họ ý nghĩa khoa học của tổ chức đợc định nghĩa là sự kết hợpcủa cá nhân và có cùng ba đặc điểm giống nhau sau đây:
Chúng tạo ra nhằm thực hiện các mục tiêu đặc biệt
Chúng có cấu trúc phân công lao động
Chúng đợc hình thành bởi một ban quản lý
Tổ chức Công đoàn là một tổ chức chính trị rộng lớn của giai cấp côngnhân và ngời lao động Việt Nam tự nguyện lập ra với sự lãnh đạo của ĐCSVN,
là thành viên trong hệ thống chính trị XHCN, là trờng học chủ nghĩa xã hộicủa ngời lao động
1.2.2.3.Khái niệm cơ cấu tổ chức
“ Tổ chức là sản phẩm tất yếu của xã hội Sự xuất hiện, tăng trởng và
mở rộng của tổ chức không phải chỉ là một quá trình lịch sử tổng hợp Đã tồn
Trang 15tại những nền văn minh tiến bộ mà trong đó tổ chức chỉ là hình thức hoặc chỉ
đợc phát triển ở một số lĩnh vực Tuy nhiên, việc tổ chức tự hình thành và trởthành hạt nhân cơ cấu quan trọng của xã hội lại khác với sự phát triển thôngthờng trong mỗi nền văn hoá Chủ yếu nó mang ý nghĩa là một quá trình pháttriển dựa trên những tiền đề đặc biệt và chỉ tồn tại trong những điều kiện hoàntoàn nhất định nh chúng ta thấy trong các xã hội công nghiệp hiện đại
Sự tiến hoá và phát triển của tổ chức luôn gắn liền với mỗi biến đổi toàndiện, sâu rộng của toàn bộ trật tự kinh tế, nó can thiệp vào quá trình hình thànhnên bản chất kinh tế t bản Sự thay đổi này đợc hình thành trong và thông quaquá trình CNH và đã đạt kết quả trên khắp thế giới ( Nhập môn xã hội học tổchức)
1.2.2.5.Khái niệm Công đoàn cơ sở
Công đoàn cơ sở là nền tảng của tổ chức Công đoàn, nơi trực tiếp liên hệvới ngời lao động, nơi quyết định hiệu quả của hệ thống Công đoàn Công
đoàn cơ sở đợc thành lập ở các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế, các
đơn vị hành chính sự nghiệp và các cơ quan nhà nớc, các tổ chức Công đoàn,các tổ chức chính tri- xã hội, các tổ chức xã hội có từ 5 đoàn viên trở lên và đ -
ợc công đoàn cấp trên quyết định công nhận( điều lệ Công đoàn Việt Nam đợcthông qua tại đại hội đại biểu Công đoàn toàn quốc lần thứ 8 năm 1998)
1.2.2.6.Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực kinh tế NQD là khu vực kinh tế tơng đối phong phú bao hàmcác loại hình sau : Công ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty TNHH,
Trang 16DNTN, HTX, xí nghiệp, nghiệp đoàn Trong quá trình nghiên cứu trên địa bànquận tác giả đi sâu tìm hiểu hoạt động Công đoàn của một số loại hình NQDtiêu biểu nh: Công ty cổ phần, công ty TNHH và DNTN, HTX và XN Vậy đểhiểu hơn về các loại hình doanh nghiệp này tác giả xin trình bày về một sốkhái niệm từ đó lấy làm cơ sở pháp lý cho quá trình nghiên cứu.
DNTN là do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Theo điều 99 Luật Doanhnghiệp ngày 12/6/1999)
HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, phápnhân( sau đây gọi chung là xã viên ) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện gópvốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh của tậpthể, của từng xã viên tham gia HTX, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phầnphát triển kinh tế xã hội của đất nớc ( Luật HTX- nhà xuất bản chính trị quốcgia , Hà Nội 2005 )
Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc là doanhnghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của nhà nớc chiếm trên 50% vốn điều lệ,Nhàn nớc giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó ( Luật doanh nghiệpNhà nớc- NXB chính trị quốc gia - Hà Nội 2003)
Trang 18Chơng II Thực trạng tổ chức và hoạt động của Công đoàn
trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trên địa bàn quận lê chân - thành phố Hải Phòng
2.1.Điều kiện kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
2.1.1Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng
Trong những năm gần đây thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI
đến nay, Hải Phòng đã thu đợc những thành tựu to lớn về kinh tế xã hội, thế vàlực đã đợc tăng cờng một bớc, đời sống của công nhân thành phố Cảng đợc cảithiện, xây dựng và quản lý đô thị ngày càng tiến bộ,an ninh, chính trị, trật tự,
an toàn xã hội giữ vững nhất là từ khi Hải Phòng đợc công nhận là đô thị loại I.Các hoạt động về khoa học và công nghệ thông tin, y tế, đợc duy trì và pháttriển tốt Niềm tin của CNVC - LĐ thành phố Cảng vào sự nghiệp đổi mới theo
định hớng XHCN đợc nâng lên Trong những thành tựu to lớn đó có sự đónggóp không nhỏ của CNVC - LĐ và tổ chức Công đoàn thành phố
Qua những năm đổi mới, các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố
đã ngày càng mở rộng nên số CNVC - LĐ có những biến đổi về số lợng , chấtlợng, tổ chức cơ cấu hoạt động Hiện nay số lợng công nhân viên chức lao
động có trên địa bàn thành phố là 345.124 ngời, trong đó các doanh nghiệpnhà nớc chiếm 41 % tổng số lao động, Lực lợng lao động này hàng năm đãlàm ra một khối lợng khá lớn sản phẩm hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng vàxuất khẩu Bên cạnh lực lợng lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh thơngmại, du lịch, dịch vụ còn có lực lợng lao động là trí thức, cán bộ viên chức lao
động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, văn hoá, giáo dục,y tế
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý đa đến sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơcấu kinh tế và ngành nghề theo xu hớng doanh nghiệp nhà nớc ngày cànggiảm Năm 1997 có 175 doanh nghiệp, năm 2003 còn 95 doanh nghiệp Ngợclại các khu vực kinh tế NQD tăng nhanh, trong vòng 6 năm số doanh nghiệpngoài quốc doanh tăng thêm 4513 doanh nghiệp trong đó số lao động nữchiếm 42% trên tổng số lao động
Sau khi Luật doanh nghiệp ra đời, cùng với các cơ quan pháp luật lao
động khác đã tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng trong quan hệ lao động,
Trang 19xác định quyền và nghĩa vụ của ngời lao động, ngời sử dụng lao động, tạo ra
đợc sự bình đẳng trong quan hệ lao động Ngời sử dụng lao động có quyềntuyển chọn lao động phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đồng thời ng-
ời lao động cũng có quyền tự do hơn trong việc lựa chọn nơi làm việc đúng vớikhả năng trình độ nghề nghiệp Song kết quả kiểm tra năm năm thi hành bộluật lao động cho thấy rất nhiều các doanh nghiệp đã vi phạm các quy địnhnày với các quy mô, phạm vi vi phạm rất khác nhau
DNTN 33 % đã ký hợp đồng lao động, các doanh nghiệp đã có tổ chứcCông đoàn cơ sở, 46 % đã ký thoả ớc lao động tập thể, có 35% doanh nghiệp
có nội quy lao động Mức lơng của các doanh nghiệp NQD nh sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn: 950.000 đồng /tháng
Công ty cổ phần : 800.000 đồng/tháng
Hợp tác xã : 450.000 đồng/tháng
Công ty liên doanh : 1.800.000 đồng /tháng
Tính phức tạp của quan hệ lao động cũng nh việc thực hiện pháp luật lao
động từ phía ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động dẫn đến những xung
đột nảy sinh tranh chấp lao động Nhìn chung các vụ đình công bỏ việc đềunhằm mục tiêu kinh tế, yêu cầu ngời sử dụng lao động thực hiện đúng các quy
định pháp luật lao động về tiền lơng, trả lơng đúng thời hạnm , trả tiền làmthêm giờ Điều đáng lu ý ở đây là nhiều vụ đình công xảy ra tự phát, không
đúng trình tự quy định của bộ luật lao động, cha có Công đoàn cơ sở khởi ớng đình công
x-Qua đây chúng ta thấy xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu phát triển đấtnớc trong thời kỳ đổi mới đòi hỏi tổ chức Công đoàn phải đẩy mạnh phát triểnCông đoàn trong các thành phần kinh tế Nhất là đối với các doanh nghiệpNQD
Thực hiện chủ trơng của Đảng, đổi mới chính sách kinh tế nhiều thànhphần, trong những năm qua nền kinh tế nớc ta nói chung, thành phố Cảng nóiriêng đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, trong đó khu vực kinh tế NQD pháttriển ngày một mạnh hơn và chiếm tỷ trọng lớn về tổng giá trị sản lợng cũng
nh nộp ngân sách nhà nớc Tại khu vực kinh tế này cho đến nay đã thu hút vàtạo việc làm cho rất nhiều lao động trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất côngnghiệp đến liên doanh dịch vụ du lịch và thơng mại, việc tập hợp lực lợng lao
Trang 20động trong khu vực này vào tổ chức Công đoàn để giáo dục, động viên côngnhân viên chức lao động thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luậtcủa nhà nớc, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng cho côngnhân lao động nhằm làm cho kinh tế thành phố Hải Phòng ngày càng pháttriển, xã hội trật tự ổn định theo cùng với sự phát triển lớn mạnh của đất nớc.
2.1.2.Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Lê Chân
Quận Lê Chân là một quận ven đô của thành phố Hải Phòng với diệntích tự nhiên là 12,4 km2 và dân số 185.500 nhân khẩu( Với mật độ dân số là14.919 ngời / km2 ) Hiện nay trên địa bàn quận có 14 đơn vị hành chính trựcthuộc gồm các phờng: An Biên, An Dơng, D Hàng, D Hàng Kênh, Đông Hải,Cát Dài, Hàng Kênh, Hồ Nam, Niệm Nghĩa, Lam Sơn, Trần Nguyên Hãn, TrạiCau, Nghĩa Xá, Vĩnh Niệm
Tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 5 , UBND quận đã tập trung chỉ đạo,tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển.Toàn quận có 926 doanhnghiệp với tổng số lao động trong các doanh nghiệp là 41.235 ngời Tốc độtăng trởng kinh tế từ 12 -18% Giá trị sản xuất và xây dựng cả năm đạt 295 tỷbằng 102,3% kế hoạch quận xây dựng tăng 21 % so với cùng kỳ Doanh thu
đạt 330 tỷ bằng 105% kế hoạch ( so với cùng kỳ tăng 23%), tổng mức luchuyển hàng hoá năm 2004 đạt 1.938 tỷ ( tăng 30% so với cùng kỳ) UBNDquận đã xây dựng và tập trung chỉ đạo triển khai kế hoạch thực hiện nghị quyết
TW 5 về việc thực hiện phát triển kinh tế tập thể, kinh tế t nhân trên địa bànquận, tổ chức các cuộc giao ban, các đoàn công tác đến tận cơ sở, phối hợp vớicác nghành của thành phố và các tổ chức tín dụng ngân hàng để cùng giảiquyết các vơng mắc, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp về đất đai, nhà xởng
và vốn, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai cụm tiểu thủ côngnghiệp từng bớc giải quýêt vấn đề ô nhiễm môi trừơng trên địa bàn, tập trungchỉ đạo xét duyệt các doanh nghiệp đợc vào thuê đất sản xuất tại khu trung tâmcôn nghiệp quận, thành lập ban quản lý để xây dựng quy chế hoạt động củatrung tâm công nghiệp Cấp 946 giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh đạt79.527 triệu đồng, góp phần nâng tổng số hộ kinh doanh từ 40% năm 2003 lên65% năm 2004.Tính đến năm 2004 tổng số vốn đăng ký kinh doanh của các cơ
sở là 1497.656 triệu đồng.Tiếp tục thực hiện nghị định 37/CP của chính phủ,tăng cờng kiểm tra và xử lý các đơn vị kinh tế ngoài nhà nớc trong lĩnh vực
Trang 21chấp hành luật về đăng ký kinh doanh Mạng lới thơng mại và dịch vụ từng
b-ớc phát triển Triển khai xây dựng chợ Đôn Niệm, lập phơng án cải tạo chợCon, chợ An Dơng thành trung tâm thơng mại của quận Tập trung giải toảtriệt để các tụ điểm chợ xanh, chợ cóc trên địa bàn và chỉnh trang lại một sốchợ tạm của các phờng Triển khai thực hiện xây dựng các tuyến phố văn minhthơng mại và từng bớc nhân rộng có hiệu quả, góp phần cải thiện một bớctrong kinh doanh dịch vụ, đảm bảo văn minh thơng mại, vệ sinh môi trờng, trật
tự giao thông đô thị nhằm tăng nguồn ngân sách cho quận Làm tốt công tácquản lý thị trờng, chống buôn lậu, gian lận thơng mại, công tác kiểm tra giámsát giết mổ gia súc và vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo bớc chuyển biến rõ néttrong việc nâng cao chất lợng kinh doanh thơng mại dịch vụ trên địa bàn quận
Năm 2004 là năm tiếp tục thực hiện nghị quyết Đại hội IX của Đảng,nghị quyết của BCH Đảng bộ và nghị quyết Hội đồng nhân dân Quận kỳ họpthứ 10 khoá 6 , là năm thứ 4 thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thời
kỳ 5 năm (2001-2005)
Kinh tế trên địa bàn quận tiếp tục ổn định và có mức tăng trởng khá Giátrị sản xuất và xây dựng đạt 295 tỷ tăng 21 %so với cùng kỳ, trong đó khu vựcngoài quốc doanh tăng 29 %, Nhiều doanh nghiệp đã đầu t đổi mới công nghệ,sản xuất đợc nhiều mặt hàng Việt Nam chất lợng cao, đồng thời quan tâm đếnviệc xây dựng thơng hiệu để gia tăng xuất khẩu và cạnh tranh với hàng ngoạinhập Bởi vậy công nhân viên chức lao động có đủ việc làm, đời sống có phầncải thiện Phong trào thi đua lao động chào mừng sự thành công của Đại hộiCông đoàn các cấp , Đại hội IX Công đoàn Việt Nam đợc đông đảo công nhânviênchức lao động hởng ứng, các hoạt động văn hoá xã hội thu đợc nhiềuthành tích đáng kể, thông qua công tác tuyên truyền Đại hội Công đoàn cáccấp, tuyên truyền chính sách pháp luật mới, đặc biệt là việc tuyên truyền nghịquyết 13/CP của chính phủ đã đạt kết quả đáng khích lệ Các hoạt động vănhoá, thể dục, văn nghệ đợc tổ chức sôi nổi từ cơ sở đến quận thu hút đông đảocông nhân viên chức lao động tham gia và đã trở thành phong trào quần chúnggóp phần xây dựng đời sống văn hoá cơ sở mà tiêu biểu là ba cụm văn hoá:Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Đức Cảnh, Hồ Sen
2.1.3.Hệ thống quản tổ chức quản lý và hoạt động của Liên đoàn lao động quận Lê Chân - Hải Phòng
Trang 22Liên đoàn lao động quận Lê Chân thuộc Liên đoàn lao động thành phốHải Phòng, trụ sở 187 Tô Hiệu - Hải Phòng
Liên đoàn lao động quận Lê Chân quản lý toàn diện 83 công đoàn cơ sở
có khoảng 4521 CNVC - LĐ Ngoài ra LĐLĐ quận còn phối hợp với Công
đoàn cơ sở thuộc các ngành, các công ty với số lợng công nhân viên chức lao
- Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi, chào mừng sự thắng lợi của
Đại hội Công đoàn các cấp
- Công tác tuyên truyền giáo dục xây dựng đội ngũ công nhân viên chứclao động
- Chăm lo đời sống và các hoạt động xã hội
- Công tác xây dựng tổ chức Công đoàn, tham gia xây dựng Đảng, chínhquyền
Với truyền thống của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn, năm
2004 công nhân viên chức lao động quận Lê Chân đã nỗ lực khắc phục nhiềukhó khăn, vơn lên thực hiện tốt nhiệm vụ, công tác Công đoàn góp phần thựchiện thắng lợi nghị quyết của Đảng và Công đoàn cấp trên LĐLĐ quận Lê
Trang 23Chân đã đợc Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng bằng khen về công phát triển đoànviên và xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh (Năm 1999-2001).Nhiều nămliền đợc LĐLĐ thành phố Hải Phòng công nhận là đơn vị xuất sắc dẫn đầu vềxây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh toàn diện (Năm 1998 - 1999 - 2000 -
2001 - 2002 - 2003) Có 1 tập thể và một cá nhân đợc Tổng LĐLĐ Việt Namtặng cờ và bằng khen Có 20 đơn vị và 25 cá nhân đợc LĐLĐ thành phố HảiPhòng tặng cờ và bằng khen
Trang 24Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Liên đoàn lao động quận Lê Chân
Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm tơng đối ổn định, đạt từ 22,7 % đến
29 % Giá trị sản xuất trung bình năm đạt 400 tỷ đồng, Chiếm 25,6% giá trịsản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp Nhiều đơn vị có tốc độ phát triểncao hơn năm trớc Giá trị sản xuất trong toàn quận năm 2004 đạt 425 tỷ đồng,bằng 120 % so với năm 2003 Nộp ngân sách nhà nớc đạt 19,52 đồng, đạt 119
Trang 25Lao
động(Ngời)
Lơng bình quân
Bảng 2.2 Một số đơn vị đầu t khá
Trang 26lãnh đạo của thành uỷ, quận uỷ, sự chỉ đạo cảu hội đồng nhân dân và uỷ bannhân dân quận, đợc sự giúp đỡ cảu các cơ sở ban ngành thành phố và sự nỗ lựccủa các cơ sở sản xuất NQD.
Bên cạnh những kết quả tích cực đó , sự phát triển của khu vực kinh tếngoài quốc doanh cũng bộc lộ những hạn chế sau đây:
Hầu hết các doanh nghiệp NQD ban đầu đều dựa vào vốn tự có, vốn huy
động ngoài rất ít Các doanh nghiệp rất hạn chế trong khả năng tiếp cận vốn.Hiệu suất thu hồi vốn củ các doanh nghiệp còn thấp để có thể giúp doanhnghiệp phát triển thành các doanh nghiệp lớn, ít các khoản tín dụng dài hạn từcác ngân hàng dành cho các doanh nghiệp NQD, khiến các doanh nghiệpkhông có khả năng đầu t vào thiết bị nhà xởng Thiếu vốn lu động làm cho cácdoanh nghiệp bị khống chế từ các khách hàng cung cấp đầu vào, khiến hoạt
động sản xuất kinh doanh rơi vào tình trạng sản xuất cầm chừng, do doanhnghiệp chỉ có thể hoạt động khi có đơn đặt hàng Doanh nghiệp vẫn cha có đợckênh huy động vốn hiệu quả Các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thơngmại Quốc Doanh vẫn coi cho các doanh nghiệp nhà nớc vay vốn là có lợi hơncác doanh nghiệp NQD Hơn nữa, các doanh nghiệp NQD vẫn gặp khó khăntrong việc vay vốn có sử dụng tài sản thế chấp bằng máy móc, thiết bị Điềunày đã dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn trong ngân hàng, trong khi đó tình trạngthiếu vốn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn diễn ra trong nhiều nămnay Phần lớn các doanh nghiệp NQD trên địa bàn quận gặp khó khăn về mặtbằng sản xuất, hiện nay các doanh nghiệp NQD phải thuê lại đất cha sử dụngcủa nhà nớc, không những phải phí thuê lại đất mà còn cha an tâm đầu t dàihạn vào nhà xởng và trang thiết bị, do đó khó phát triển lên đợc Do mặt bằngsản xuất chật hẹp nên việc xây dựng và bố trí nhà xởng sản xuất rất khó khăn.Nhiều cơ sở phải tận dụng diện tích nên khu vực sản xuất bố trí thiếu khoahọc Tình trạng sản xuất tại nhà, các cơ sở sản xuất xen kẽ với khu dân ckhông những chỉ gây cản trở đối với sự phát triển sản xuất mà còn gây nên tìnhtrạng ô nhiễm môi trờng nặng nề
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phát triển còn biệt lậpnhau, cha tạo thành khối liên kết, hiệp tác hỗ trợ nhau phát triển Tuy có chú
ý đầu t đổi mới công nghệ nhng nhìn chung trình độ công nghệ sản xuất cònthấp kém, thiết bị già cỗi lạc hậu
Trang 27Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém là sản xuất nhỏ, thiết bị máymóc công nghệ lạc hậu, thiếu mặt bằng, vốn, trình độ, chuyên môn kỹ thuậtyếu, khả năng tích luỹ kém Mặt khác do nhận thức về kinh tế ngoài nhà nớccòn cha đầy đủ nên thiếu sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của cáccấp Uỷ Đảng, chính quyền đối với sự phát triển Giải quyết vấn đề này khôngchỉ phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp, mà còn đòi hỏi sự
hỗ trợ hợp lý của các cơ quan quản lý Nhà nớc các cấp
2.2.Thực trạng tổ chức và hoạt động Công đoàn trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận
2.2.1.Thực trạng tổ chức Công Đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Lê Chân
Quận Lê Chân có khoảng 879 đơn vị kinh tế NQD thuộc các loại hình
sở hữu khác nhau nh: DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liêndoanh Về sản xuất kinh doanh đa dạng nhiều ngành nghề, nhiều mặt hàng vàcác loại hình dịch vụ xã hội Tốc độ tăng tởng kinh tế hàng năm tơng đối ổn
định, đạt từ 22,7% đến 29 % Giá trị sản suất trung bình năm đạt trên 400 tỷ
đồng chiếm 25,6% giá trị sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp ngoài quốcdoanh của thành phố
Hiện nay LĐLĐ quận Lê Chân trực tiếp quản lý 57 Công đoàn cơ sởngoài quốc doanh ( trong đó có 19 xí nghiệp, 8 HTX, 13 DNTN và TNHH, 7nghiệp đoàn, 10 công ty cổ phần (Riêng công ty liên doanh với nớc ngoài thìphân cấp về thành phố quản lý ) Với 3726 đoàn viên công đoàn/ 4521 CNLĐ
Nh chúng ta đã biết mối quan hệ trong các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh chủ yếu là mối quan hệ chủ thợ, bóc lột sức lao động Ngời chủ doanhnghiệp bao giờ cũng mong muốn tăng lợi nhuận và tăng giá trị thặng d ở mứccao nhất, họ muốn kéo dài thời gian lao động và những cách khác để đạt đợclợi nhuận của mình nh : trả công rẻ mạt, đề ra những quy định khắt khe để cúpphạt, giảm lơng của công nhân, luồn lách những kẽ hở của pháp luật để giảmquyền lợi đợc hởng của công nhân, chính vì vậy trong các doanh nghiệpngoài quốc doanh yêu cầu bức thiết cần phải thành lập tổ chức Công đoàn đểbảo vệ quyền và lợi ích của ngời lao động Luật pháp nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đã quy định: Sau 6 tháng thành lập doanh nghiệp ngoài quốc
Trang 28doanh phải co tổ chức Công đoàn Trong điều lệ Công đoàn Việt Nam quy
định nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn ngoài quốc doanh nh sau:
1.Tuyên truyền đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng, chính sáchpháp luật của nhà nớc và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Tuyên truyềnphổ biến các chế độ chính sách, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của nhànớc trong đoàn viên và ngời lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơsơ theo quy định của pháp luật
2.Hớng dẫn gíup đỡ ngời lao động giao kết hợp đồng lao động với ngời
sử dụng lao động
3.Đại diện cho tập thể ngời lao động xây dựng và ký thoả ớc lao độngtập thể với ngời sử dụng lao động, giám sát việc thi hành các chế độ chính sáchpháp luật, việc thực hiện các điều khoản đã kế kết trong thoả ớc
4.Đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hoà giải lao động cơ
sở và tham gia giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật
5.Tổ chức động viên đoàn viên lao động thi đua yêu nớc để hoàn thànhnhiệm vụ, tham gia các hoạt động xã hội, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp vàcuộc sống, phối hợp với ngời sử dụng lao động chăm lo cải thiện điều kiện làmviệc cho ngời lao động Đấu tranh chống tệ nạn xã hội
6.Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vữngmạnh
Chính vì thực trạng trên trong những năm qua LĐLĐ quận Lê Chân tậptrung vào việc phát triển Công đoàn cơ sổ NQD, với kết quả đạt đợc nh sau:
Trang 29+Về đặc điểm của tổ chức Công đoàn các doanh nghiệp NQD
Phần lớn cán bộ Công đoàn xuất thân từ ngời lao động trực tiếp, họkhông phải là những cán bộ Công đoàn chuyên trách
+Những thuận lợi và khó khăn của các tổ chức Công đoàn trong các doanhnghiệp NQD trên địa bàn quận
Thuận lợi:
.Có hệ thống pháp luật của nhà nớc, hệ thống các văn bản pháp quy
.Có tổ chức Công đoàn lãnh đạo từ Trung Ương đến cơ sở
.Đợc đúc kết kinh nghiệp từ thực tiễn hoạt động Công đoàn
.Đại đa số cha có tổ chức cơ sở Đảng
Hiện nay vẫn cha có biện pháp nào bảo vệ cán bộ Công đoàn, cán bộCông đoàn NQD phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp Thời gian hoạt động chủyếu là ngoài giờ, kinh phí hoạt động không có Chủ doanh nghiệp có thể sathải bất cứ lúc nào