1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

25. Vận Tải_Tham Gia Ý Kiến Dự Thảo Quản Lý Tàu Du Lịch Pdf.pdf

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Tải Tham Gia Ý Kiến Dự Thảo Quy Định Quản Lý Tàu Du Lịch Pdf.pdf
Trường học Trường Đại Học Quảng Ninh
Chuyên ngành Quản Lý Giao Thông Vận Tải
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 498,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH QUẢNG NINH SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 294 /SGTVT QLVT&PT V/v tham gia ý kiến dự thảo Quy định các biện pháp để quản lý hoạt động của[.]

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NINH

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294 /SGTVT-QLVT&PT

V/v tham gia ý kiến dự thảo Quy

định các biện pháp để quản lý

hoạt động của phương tiện thủy

nội địa phục vụ khách du lịch trên

lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long”

Sở Giao thông vận tải hoàn thiện dự thảo “Quy định các biện pháp để quản

lý hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long” Đề nghị các Sở, ngành, địa phương, đơn vị tham gia ý kiến nội dung dự

thảo, các ý kiến tham gia gửi về Sở Giao thông vận tải trước ngày 03/02/2020

để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh theo quy định (gửi thảo kèm theo)

Sở Giao thông vận tải đề nghị các Sở, ngành, địa phương, đơn vị quan tâm phối hợp thực hiện./

Bùi Hồng Minh

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN

Về việc ban hành Quy định các biện pháp để quản lý hoạt động của phương

tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004, Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001, Luật số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 22/11/2013;

Căn cứ Thông tư số 2891/TT-KCM ngày 19/12/1996 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường về hướng dẫn bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số ……/TTr-SGTVT ngày …… và Báo cáo thẩm định số …./BC-STP ngày …… ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành Quy định các biện pháp để quản lý hoạt động của phương

tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …tháng….năm …

Thay thế các Quyết định: Số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long”; Số 1069/2016/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh

Trang 3

Bái Tử Long ban hành kèm theo Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh”; Số 110/2017/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long ban hành kèm theo Quyết định số 4088/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 và Quyết định số 1069/2016/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh”

Điều 3 Các ông (bà): Chánh văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội, Hội đồng

nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành: Giao thông vận tải,

Du lịch, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Y tế, Cục Quản lý thị trường tỉnh, Công

an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý vịnh Hạ Long; Chủ tịch Ủy ban nh n n các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Quảng Yên, V n Đồn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn

vị và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Chính phủ;

- Các bộ: GTVT VT, Văn hóa TT&DL, Công an;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

Trang 4

UỶ BAN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……./2020/QĐ-UBND ngày …/… /2020 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Ban hành các biện pháp để quản hoạt động của phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động củaphương tiện thủy nội địa kinh doanh phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long

Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Vịnh Hạ Long: Là toàn bộ vùng biển đảo có ranh giới xác định theo Khoản 1 Điều 2 Quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy Di sản vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ngày 29/01/2019 của Uỷ ban nhân

dân Tỉnh Quảng Ninh (gồm vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới và vịnh Bái Tử

Long)

2 Tàu du lịch: Là phương tiện thủy nội địa chuyên vận tải, tổ chức các dịch

vụ phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Tàu tham quan: Là tàu du lịch vận chuyển, phục vụ khách du lịch theo các tuyến hành trình đã được công bố và không kinh doanh dịch vụ ưu trú qua đêm trên tàu;

b) Nhà hàng nổi được giải thích tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư BGTVT;

43/2012/TT-c) Du thuyền khám phá: Là tàu du lịch chất ượng cao chuyên phục vụ khách

du lịch khám phá các điểm du lịch mới và kết hợp tham quan vịnh Hạ Long;

d) Tàu thủy ưu trú u ịch ngủ đêm được giải thích tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2012/TT-BGTVT (sau đ y gọi tắt à Tàu ưu trú);

đ) Các phương tiện thủy nội địa khác chuyên vận chuyển, phục vụ khách du lịch theo quy định của pháp luật

Trang 5

3 Phương tiện vui chơi, giải trí: Gồm các phương tiện theo quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ và xuồng cao tốc, thuyền chèo tay chuyên phục vụ khách vui chơi, giải trí trên vịnh Hạ Long

4 Tàu chuyển tải: Là phương tiện thủy nội địa chuyên hoạt động chuyển tải khách và phục vụ cho tàu du lịch và tàu ưu trú neo đậu trong vùng nước cảng, bến

và khu vực neo đậu

5 Tàu vận chuyển khách trên tuyến cố định: Là phương tiện thủy nội địa chuyên vận tải khách theo tuyến cố định hoặc hợp đồng chuyến, hoạt động ngoài vùng lõi di sản vịnh Hạ Long, có đi qua vùng đệm di sản vịnh Hạ Long

6 Khu vực neo đậu: Là khu vực neo đậu tàu trên vịnh Hạ Long được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư iên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL

7 Điểm dịch vụ trên vịnh Hạ Long (sau đ y gọi tắt à điểm dịch vụ): Là nơi cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch trên vịnh Hạ Long được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động

8 Chủ tàu à Người vận tải và/hoặc Người kinh doanh vận tải khách bằng phương tiện thủy nội địa

9 Cảng vụ: Trong Quy định này, Cảng vụ được hiểu à Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh

Chương II CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẢNG, BẾN, KHU VỰC

NEO ĐẬU Điều 4 Cảng, bến khách du lịch

Công tác quản lý, khai thác cảng, bến khách du lịch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ Giao thông vận tải; Thông tư iên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch; Thông tư iên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ

Tài nguyên &Môi trường và đảm bảo các nội dung sau:

1 Niêm yết công khai giá, phí, các dịch vụ bằng tiếng Việt Nam theo quy định và ít nhất có thêm một ngôn ngữ bằng tiếng Anh

2 Bố trí đủ lực ượng, trang thiết bị để thường trực tham gia cứu nạn, cứu hộ

và xử môi trường trong vùng nước cảng, bến hiệu quả và phải đăng k với Cảng

vụ để huy động khi cần thiết

Điều 5 Khu vực neo đậu

Công tác quản lý, khai thác khu vực neo đậu thực hiện theo quy định đối với cảng, bến thủy nội địa tại Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của

Bộ Giao thông vận tải; Thông tư iên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Trang 6

Thông tư iên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên & Môi trường và thực hiện các nội dung sau:

1 Có nhà điều hành diện tích tối thiểu 50m2, có đủ cơ sở vật chất phục vụ công tác của Ban quản lý, Cảng vụ và lực ượng bảo vệ an ninh trật tự

2 Trang bị hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo kết nối liên tục với thuyền trưởng của phương tiện tại khu vực neo đậu và Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Cảng

vụ

3 Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, cứu nạn cứu hộ, phòng cháy chữa cháy và bố trí đủ lực ượng để triển khai thực hiện khi có tình huống xảy ra trong khu vực neo đậu

4 Trang bị tàu công tác đủ trang thiết bị (bơm cứu hỏa, đèn pha, phao cứu sinh…) và điều kiện khác để kịp thời phục vụ công tác kiểm tra, tuần tra, cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy, cứu đắm cho các phương tiện trong khu vực neo đậu

5 Có sơ đồ vị trí neo đậu để àm cơ sở hướng dẫn các phương tiện neo đậu

an toàn, trật tự

Chương III CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN

Điều 6 Trang bị an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và tiện nghi

Đáp ứng QCVN 72:2013/BGTVT, QCVN 72:2013/BGTVT SĐ2:2018, QCVN 100:2018/BGTVT; Thông tư iên tịch 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012; các Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT, số 15/2017/TT-BGTVT, số 53/2018/TT-BGTVT, đồng thời khuyến khích chủ tàu thực hiện một số tiêu chí sau:

1 Đối với tàu tham quan:

a) Đẩy nhanh tiến độ thay thế tàu vỏ gỗ bằng tàu vỏ thép hoặc vật liệu tương đương để đảm bảo an toàn, nhất là khả năng chống va, chống chìm và phòng cháy chữa cháy Ban Quản lý vịnh Hạ Long chủ trì xây dựng cơ chế khuyến khích, trình UBND tỉnh duyệt

b) Trang bị thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát hai bên mạn, mũi tàu bảo đảm hoạt động liên tục, kết nối đồng bộ với hệ thống thông tin quản lý, điều hành hoạt động tàu du lịch của tỉnh hoặc chia sẻ quyền truy cập cho Ban Quản

e) Hệ thống y điện trên tàu lắp đặt nổi hoặc chìm trong máng cáp, ống chống cháy, chống chuột để tăng cường an toàn chống cháy

Trang 7

f) Trang thiết bị phân ly dầu nước trong buồng máy có công suất phù hợp và đảm bảo chất ượng nước la canh sau sử lý phải có hàm ượng dầu không quá 15mg/lít và có hệ thống thu gom nước thải về bờ xử lý hoặc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 14/2018 trước khi thải ra môi trường; máy phát điện có công suất đảm bảo hoạt động các thiết bị trên tàu; không sử dụng, bán các sản phẩm từ nhựa dùng một lần và thay thế bằng các sản phẩm thân thiện môi trường

g) Duy trì chất ượng mầu sơn trắng toàn tàu đảm bảo thẩm mỹ trong thời gian hoạt động, trừ con trạch, đệm va, tời, neo, cột bích, ống khói, cột buồm, phù điêu, ô gô, sàn và các thiết bị khác trên boong

h) Các vị trí miệng ống xả nước thải a canh, nước đã xử lý qua hệ thống phân ly dầu nước phải sơn mầu riêng để giám sát việc xả thải theo quy định

i) Có thiết bị phát hình để hướng dẫn cho khách sử dụng các trang thiết bị, nội quy an toàn và thuyết minh hướng dẫn du lịch

j) Phòng vệ sinh (WC): Có đủ các trang thiết bị (bồn cầu, chậu rửa, vòi nước, gương treo tường) và bảo đảm trạng thái hoạt động tốt

k) Các phòng chức năng có biển tên; phòng khách, khu dịch vụ (nếu có) phải niêm yết giá theo đúng giá đã kê khai theo quy định

l) Bọc vật liệu chống cháy và trang bị quạt thông gió tại khu vực bếp (nếu có)

m) Đối với tàu thay thế hoặc bổ sung mới: Đảm bảo chất ượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và tiện nghi phục vụ khách phù hợp với các tiêu chí theo chủ trương, quy hoạch phát triển du lịch chất ượng cao của Tỉnh

2 Đối với tàu ưu trú:

a) Đáp ứng các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này

b) Trang bị bình bột chữa cháy ABC loại tối thiểu 02kg/bình/phòng ngủ c) Trang bị bơm chữa cháy, cứu đắm cơ động: Có động cơ độc lập với hệ động lực của tàu đặt ở vị trí dễ vận hành, di chuyển đến các khu vực (có thể đặt trên tàu chuyển tải đi theo tàu) đảm bảo chữa cháy ở tất cả các khu vực trên tàu

d) Trang bị mỗi phòng ngủ của khách 01 két sắt chống cháy

3 Đối với nhà hàng nổi:

a) Đáp ứng các tiêu chí tại Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều này

b) Đối với nhà hàng nổi thay thế hoặc bổ sung mới, đáp ứng thêm các tiêu chí: Trọng tải từ 250 khách trở lên; khu vực bếp đủ diện tích để bố trí các trang thiết bị và chế biến, có tủ bảo quản, ưu mẫu thực phẩm; nhà hàng đạt chất ượng dịch vụ tương đương với tiêu chuẩn nhà hàng của tàu ưu trú hạng 5 sao1; các trang thiết bị để thực hiện các dịch vụ khác (nếu có) phải đảm bảo theo quy định

4 Đối với Du thuyền khám phá: Đáp ứng các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này

và các tiêu chí: Tàu vỏ thép hoặc vật liệu tương đương, trọng tải tối đa 15 khách,

1

TCVN 9372:2012: Tàu thủy ưu trú u ịch - Xếp hạng.

Trang 8

tốc độ thiết kế trên 30km/h; có quầy bar, phòng nghỉ cho du khách; thiết kế hài hòa với cảnh quan vịnh Hạ Long, đáp ứng yêu cầu chất ượng ATKT, BVMT và phục

vụ khách trên vịnh Hạ Long

5 Đối với phương tiện vui chơi giải trí:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019

và đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Đối với xuồng cao tốc: Đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường theo quy định; tải trọng tối đa 24 khách; trang bị thiết bị AIS, bộ đàm kết nối với trung t m điều hành của doanh nghiệp và cơ quan quản lý; dụng cụ cứu nạn, sơ cứu y tế

b) Đối với thuyền chèo tay: Đáp ứng các quy định về trang thiết bị an toàn

và người điều khiển phương tiện đối với phương tiện vui chơi giải trí tại Nghị định

số 48/2019/NĐ-CP

6 Đối với tàu vận chuyển khách theo tuyến cố định: Đáp ứng các tiêu chí tại các Điểm c, h, i Khoản 1 Điều này

Điều 7 Quản lý số lượng, quy mô phương tiện:

1 Đối với tàu du lịch:

a) Quản lý, kiểm soát chặt số ượng, tổng tải trọng tàu phù hợp với sức chịu tải của từng khu vực trên vịnh Hạ Long do UBND tỉnh công bố và các khuyến cáo của UNESCO nhằm tăng cường ATGT, bảo vệ di sản và môi trường trên vịnh Hạ Long

b) Trước khi UBND tỉnh công bố sức chịu tải: Khu vực vùng lõi di sản chỉ

bổ sung tàu du lịch có chất ượng cao, tạo ra sản phẩm mới (như: Du thuyền, nhà hàng nổi …) so với các sản phẩm truyền thống nhưng không àm tăng tổng số ượng tàu du lịch tại thời điểm ngày 08/4/2016 Khu vực vịnh Bái Tử Long phát triển các loại hình tàu du lịch không quá 100 chiếc, hoạt động tại vịnh Bái Tử Long

và một phần vùng lõi di sản (giới hạn bởi ranh giới phía đông vùng õi i sản và luồng hàng hải Hòn Gai - Cái Lân)

c) UBND tỉnh công bố công khai số ượng, chủng loại tàu mới được bổ sung hoặc số ượng tàu phải giảm trên vịnh Hạ Long phù hợp với từng giai đoạn, từng khu vực (Bái Tử Long, vùng lõi di sản) àm cơ sở cho các chủ tàu đăng k , thực hiện; việc công bố không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các tàu hiện có Trường hợp số ượng tàu đăng k bổ sung nhiều hơn số ượng công bố thì

tổ chức lựa chọn theo quy định hiện hành Ban Quản lý vịnh Hạ Long chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có iên quan tổ chức lựa chọn, hướng dẫn việc thay thế, bổ sung tàu đảm bảo theo Kế hoạch hoặc công bố của Tỉnh

d) Tàu thay thế, bổ sung mới thực hiện theo mẫu thiết kế do UBND tỉnh công bố hoặc mẫu do chủ tàu lựa chọn đáp ứng các tiêu chí tại Điều 6 Riêng tàu tham quan, đại diện chủ tàu được lựa chọn thêm không quá 03 mẫu, gửi Ban Quản

lý vịnh Hạ Long để chủ trì giám sát thực hiện

Trang 9

2 Đối với phương tiện vui chơi giải trí:

a) Ban Quản lý vịnh Hạ Long lập phương ánchi tiết các khu vực hoạt động đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và khả năng đáp ứng của vịnh Hạ Long trong từng giai đoạn, trình UBND tỉnh phê duyệt

b) Trước khi UBND tỉnh phê duyệt phương án, không tăng số ượng phương tiện đang hoạt động tại thời điểm quy định này có hiệu lực

3 Đối với tàu vận chuyển khách theo tuyến cố định: Quản lý, kiểm soát chặt

số ượng, tải trọng tàu phù hợp với điều kiện kỹ thuật luồng, cảng, bến và các khuyến cáo của UNESCO

4 Thay thế tàu du lịch trên vịnh Hạ Long:

Khuyến khích thay thế tàu vỏ gỗđang hoạt động (gọi tắt à “tàu cũ”) bằng tàu vỏ thép hoặc vật liệu tương đươngnhằmgiảmsố ượng tàu du lịch hoạt động trên vịnh Hạ Long và tạo điều kiện để các chủ tàu cơ cấu lại đội tàu phù hợp với nhu cầu thị trường, cụ thể:

4.1.Đối với tàu tham quan:

a) Thay thế 01 tàu cũ bằng 01 tàu mới cótrọng tải từ 48 đến 100 khách b) Thay thế từ02 tàu cũ trở lên bằng 01 tàu mới có trọng tải tối đa bằng tổng trọng tải số ượng tàu cũ cộng với 100 khách, nhưng không quá 300 khách

4.2 Đối với tàu ưu trú:

4.2.1 Thay thế 01 tàu cũ bằng 01 tàu mới:

a) Đối với tàu cũ còn thời hạn hoạt động trên 10 năm (theo quy định của Chính phủ), được thay thế bằng tàu mới có số phòng lớn hơn không quá 05 phòng so với số phòng tàu cũ

b) Đối với tàu cũ còn thời hạn hoạt động từ 10 năm trở xuống (theo quy định của Chính phủ), được thay thế bằng tàu mới không tăng số phòng so với tàu cũ

c) Thay thế tàu cũ bằng tàu tham quan: Theo Khoản 4.1 Điều này

4.2.2 Thay thế nhiều tàu cũ bằng 01 tàu mới:

a) Đối với tàu ưới 05 phòng (Nhóm 1): 03 tàu cũ được thay thế bằng 01 tàu mới không quá 20 phòng; trường hợp thay số ượng tàu cũ ớn hơn 03 tàu bằng 01 tàu mới thì từ tàu thứ 4 trở đi được cộng thêm 05 phòng/tàu vào tổng số phòng của tàu mới

b) Đối với tàu từ 05 phòng đến ưới 10 phòng (Nhóm 2): 02 tàu cũ được thay thế bằng 01 tàu mới đến 20 phòng hoặc lớn hơn không quá 30% tổng số phòng của các tàu cũ được thay thế; trường hợp thay số ượng tàu cũ ớn hơn 02 tàu bằng 01 tàu mới thì từ tàu thứ 3 trở đi được cộng thêm 10 phòng/tàu vào tổng số phòng của tàu mới

c) Đối với tàu từ 10 phòng trở lên (Nhóm 3): Nhiều tàu cũ được thay thế bằng 01 tàu mới có số phòng lớn hơn, nhưng không quá 30% tổng số phòng của các tàu cũ được thay thế

Trang 10

) Trường hợp ghép tàu cũ thuộc các nhóm khác nhau để thay bằng 01 tàu mới thì chủ tàu được lựa chọn hình thức tăng số phòng theo một trong các nhóm tại Khoản a, b, c nêu trên

đ) Trường hợp ghép 03 tàu cũ để thay thế bằng 02 tàu mới thì tổng số phòng của 02 tàu mới được tăng không quá 30% tổng số phòng của 03 tàu cũ

(Tàu mới được hiểu là tàu có thời gian hoạt động không quá 03 năm (tính

từ thời điểm cơ quan đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu) và đảm bảo các tiêu chí của tỉnh về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, thẩm mỹ, tiện nghi)

4.3 Một số trường hợp khác:

a) Đối với những tàu phải dừng hoạt động theo thông báo của UBND thành phố Hạ Long (do hết thời hạn hoạt động theo quy định của Tỉnh) được thay thế bằng tàu mới theo các nguyên tắc trên

b) Đối với những tàu cũ đã đăng k thay tàu mới theo quy định của UBND tỉnh trước khi quy định này có hiệu lực thì được lựa chọn giữ nguyên nội ung đã đăng k hoặc thực hiện theo quy định này

c) Đối với các trường hợp chủ tàu đề xuất đóng thay tàu ưu trú, tham quan bằng loại tàu khác phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long được UBND tỉnh chấp thuận

) Đối với những tàu cũ (sau khi được thay thế bằng tàu mới) còn đảm bảo các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định thì có thể đăng k tiếp tục hoạt động trên khu vực vịnh Bái Tử Long; riêng tàu vỏ gỗ được hoạt động đến 15 năm tính

từ khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu

Điều 8 Quản lý hoạt động phương tiện

Tàu du lịch vận chuyển khách đi tham quan, trên các tuyến, điểm tham quan, điểm dịch vụ, neo đậu ưu trú và đón, trả khách tại các cảng, bến, khu vực neo đậu

đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động

1 Đối với Tàu tham quan:

a) Ban Quản lý vịnh Hạ Long chủ trì thỏa thuận các nội dung và ký hợp đồng neo đậu, hoạt động tại các cảng, bến, vùng nước trên vịnh Hạ Long với chủ tàu trước khi đưa tàu vào hoạt động

b) Hàng ngày, chủ tàu phải đăng k ịch vận chuyển khách với Ban quản lý cảng, bến và được thông báo thời gian, vị trí đón khách theo nội quy hoạt động của cảng, bến do Chủ cảng, bến ban hành theo quy định

c) Lập danh sách hành khách: Thuyền trưởng lập anh sách hành khách đối với đoàn khách k hợp đồng trực tiếp với chủ tàu; Ban Quản lý cảng, bến hoặc Ban Quản lý vịnh Hạ Long lập anh sách hành khách đối với khách mua vé tại cảng, bến theo ủy thác của chủ tàu và bàn giao cho thuyền trưởng Danh sách hành khách được lập thành 03 bản cho mỗi chuyến tàu (01 bản giao cho thuyền trưởng, 01 bản

Trang 11

giao cho Ban Quản lý vịnh Hạ Long, 01 bản ưu tại cảng vụ trong 30 ngày) Người lập danh sách hành khách phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập và phải bảo đảm tất cả khách trên tàu có vé tham quan vịnh Hạ Long (trừ trường hợp được miễn theo quy định)

d) Khi tàu du lịch vào cảng, bến đón hoặc trả khách, Ban quản lý cảng, bến hướng dẫn thuyền trưởng điều động tàu vào vị trí cập cầu cảng và phối hợp thuyền viên có các biện pháp đảm bảo an toàn mới được cho khách lên, xuống tàu Khi tàu đón khách, Ban Quản lý cảng, bến chủ trì, phối hợp với thuyền viên hướng dẫn khách lên tàu và kiểm tra, ký xác nhận vào anh sách hành khách Trước khi hành trình, thuyền viên hướng dẫn khách ngồi ổn định, phổ biến nội quy an toàn và hướng dẫn khách cách sử dụng dụng cụ cứu sinh, các trang thiết bị an toàn trên tàu (thuyền viên có thể phổ biến, hướng dẫn cho hành khách trực tiếp và qua hướng dẫn viên du lịch phiên dịch hoặc sử dụng Video clip có hình ảnh và thuyết minh bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

e) Cảng vụ thực hiện việc kiểm tra, cấp phép cho tàu du lịch vào, rời cảng, bến theo quy định hiện hành, giấy phép vào cảng, bến có giái trị sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cấp Tại các cảng, bến và khu vực neo đậu trên Vịnh, thuyền trưởng sử dụng Giấy phép rời cảng, bến đã cấp cho tàu tại cảng, bến trong đất liền,

để trình báo với Đại diện Cảng vụ và àm cơ sở xác nhận cho tàu hành trình tiếp, chuyển tuyến hoặc về cảng, bến trong đất liền Trước khi cấp phép kiểm tra thiết bị giám sát hành trình của tàu đảm bảo đang hoạt động bình thường

f) Ngoài thực hiện quy định của pháp luật, Cảng vụ từ chối cấp Giấy phép rời cảng, bến đối với tàu du lịch trong các trường hợp: Khi tàu không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo biên bản kiểm tra của cơ quan chuyên ngành hoặc tổ công tác liên ngành; Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đã xử hành vi vi phạm của thuyền viên, nhân viên trên tàu du lịch hoặc chủ tàu du lịch; Khi có văn bản của Ban Quản lý vịnh Hạ Long về việc tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng đối với những tàu vi phạm; Khi chưa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoàn thành việc thu gom chất thải lên bờ

g) Khi tàu hành trình trong vùng nước cảng, bến, khu vực nhiều phương tiện hoạt động, có nguy cơ đ m va hoặc thời tiết xấu: Thuyền trưởng phải trực tiếp điều khiển phương tiện, thợ máy phải có mặt trong buồng máy, thuyền viên phải cảnh giới trên boong ở các vị trí cần thiết và nghiêm cấm không được để khách đứng, ngồi, đi ại hai bên mạn, mũi, ái và boong ạo của tàu

h) Khi thời tiết xấu, không bảo đảm an toàn để tiếp tục hành trình thì thuyền trưởng thông báo cho khách biết vàchủ động điều động tàu vào nơi trú ẩn an toàn, thông báo cho Cảng vụ về vị trí trú ẩn, tình hình của thời tiết để theo dõi, phối hợp khi cần thiết; Cảng vụ căn cứ tình hình thực tế thông báo các tàu du lịch về nơi tránh trú khi thời tiết bất thường

i) Trường hợp kết thúc hành trình sớm hơn so với hợp đồng phải được sự

Ngày đăng: 23/06/2023, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w