Kính gửi các đ/c BTT đề nghị các đ/c nghiên cứu, tham gia ý kiến ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số 28/QC MTTQ UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thái Nguyên, ngày 26[.]
Trang 1ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 28/QC-MTTQ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 9 năm 2019
QUY CHẾ LÀM VIỆC của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái Nguyên
khoá XV, nhiệm kỳ 2019 - 2024
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thái Nguyên lần thứ XV, nhiệm kỳ 2019 - 2024;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) tỉnh Thái Nguyên khóa XV, nhiệm kỳ
2019 - 2024 ban hành Quy chế làm việc như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ
tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh, Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh; mối quan hệ công tác; chế độ họp của Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh
Điều 2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ tỉnh theo quy định của Hiến
pháp, pháp luật, các quy định của Đảng, Nhà nước, Luật MTTQ Việt Nam, Điều
lệ MTTQ Việt Nam
2 Ủy ban MTTQ tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh tuân theo quy định của Luật MTTQ Việt Nam, Điều lệ MTTQ Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình
3 Việc hiệp thương cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh được thực hiện theo quy định của Điều lệ MTTQ Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước
Trang 2Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN MTTQ TỈNH,
BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MTTQ TỈNH
Điều 3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Thảo luận tình hình, kết quả thực hiện và quyết định chương trình phối hợp và thống nhất hành động sáu tháng, hằng năm của Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Hiệp thương dân chủ cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
3 Xét, quyết định công nhận và cho thôi làm thành viên của MTTQ tỉnh
4 Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; thực hiện giám sát và phản biện
xã hội theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước
5 Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
6 Ra lời kêu gọi Nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, cấp ủy, chính quyền địa phương đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết
7 Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu MTTQ tỉnh theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Hướng dẫn của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam
Điều 4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Tổ chức việc chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các hội nghị Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Tổ chức thực hiện Nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động sáu tháng, hằng năm của Ủy ban MTTQ tỉnh và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của MTTQ
3 Tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
4 Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước
5 Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ các huyện, thành phố, thị xã
6 Công nhận việc cử, cử bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy ban MTTQ các huyện, thành phố, thị xã
Trang 37 Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban MTTQ tỉnh.
8 Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan
9 Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động các Hội đồng tư vấn của Ủy ban MTTQ tỉnh
10 Ban hành và kiểm tra thực hiện các văn bản theo thẩm quyền
11 Xét, quyết định khen thưởng, đề nghị kỷ luật đối với thành viên của MTTQ tỉnh
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY VIÊN ỦY BAN, CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH VÀ ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC
ỦY BAN MTTQ TỈNH Điều 5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Nhiệm vụ của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
- Gương mẫu thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ MTTQ Việt Nam, Chương trình hành động của MTTQ tỉnh, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban MTTQ tỉnh; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ủy viên Ủy ban với Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh
- Định kỳ hằng quý (thông qua Phiếu phản ánh) hoặc đột xuất tập hợp,
phản ánh ý kiến đề xuất kiến nghị, tâm tư nguyện vọng, tình hình các tầng lớp Nhân dân, các dân tộc, tôn giáo, đoàn viên, hội viên, lĩnh vực mình đại diện, hoạt động với Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh
- Tuyên truyền, động viên, đoàn kết các tầng lớp Nhân dân nơi cư trú và trong lĩnh vực hoạt động, công tác thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do MTTQ Việt Nam chủ trì và phát động
- Tham gia các hoạt động khi được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh mời và góp ý các dự thảo văn bản khi được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh đề nghị
- Tham dự đầy đủ các kỳ họp, Hội nghị của Ủy ban MTTQ tỉnh, nếu vắng mặt không tham dự được phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ trì Hội nghị;
tham gia các Hội đồng tư vấn của Ủy ban MTTQ tỉnh (khi có đề nghị).
- Thường xuyên giữ mối liên hệ với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh; khi có thay đổi về công việc, nơi cư trú và các thông tin khác liên quan đến hoạt động Mặt trận phải kịp thời thông báo với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
- Thảo luận, kiến nghị, chất vấn về tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ tỉnh
Trang 4- Được mời tham gia thực hiện nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam liên quan đến lĩnh vực công tác; đề xuất các nội dung, chương trình công tác của Ủy ban MTTQ tỉnh
- Thay mặt Ủy ban MTTQ tỉnh tham gia các hoạt động liên quan đến công tác Mặt trận khi được Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh phân công hoặc ủy quyền
- Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình
- Được mời tham dự hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam nơi mình cư trú
- Được cung cấp thông tin, đảm bảo các điều kiện cần thiết khi tham gia hoạt động công tác Mặt trận và được hưởng chế độ chính sách theo quy định
- Được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh tạo điều kiện để hoàn thành các nhiệm vụ của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
Điều 6 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ủy ban MTTQ tỉnh về các hoạt động của MTTQ tỉnh
3 Điều hành hoạt động của Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Luật MTTQ Việt Nam, Điều lệ MTTQ Việt Nam
4 Phụ trách công tác tổ chức - cán bộ; quản lý, đào tạo, bồi dưỡng; thi đua
- khen thưởng, kỷ luật; công tác tài chính; chế độ, chính sách đối với Ủy viên
Ủy ban MTTQ tỉnh
5 Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ được phân công
Điều 7 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh
1 Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Thường trực, chỉ đạo từng lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực, Chủ tịch về những công việc được phân công hoặc ủy quyền
3 Phó Chủ tịch được phân công nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc khi Chủ tịch đi công tác hoặc được ủy quyền
4 Đối với những vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực phụ trách, xin ý kiến Ban Thường trực hoặc Chủ tịch, nếu Chủ tịch đi vắng thì hội ý với các Phó Chủ tịch khác
Trang 55 Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ được phân công
6 Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Ban Thường trực, Chủ tịch thống nhất phân công
Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh.
1 Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh
2 Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Thường trực, Chủ tịch
và các Phó Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về những công việc được phân công
3 Được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh phân công làm Trưởng một
Ban chuyên môn (Văn phòng, Ban) phù hợp với tổ chức bộ máy cơ quan.
4 Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ được phân công
5 Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Ban Thường trực, Chủ tịch thống nhất phân công
Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9 Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước liên quan
Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước liên quan là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và quy chế phối hợp công tác đã được ban hành
Điều 10 Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với các tổ chức thành viên
1 Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với các tổ chức thành viên và quan hệ giữa các thành viên trong MTTQ tỉnh là quan hệ hợp tác bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
2 Trong tổ chức thực hiện chương trình hành động, Ủy ban MTTQ tỉnh giữ vai trò chủ trì hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động với các tổ chức thành viên
Điều 11 Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với Ủy ban MTTQ cấp huyện
1 Quan hệ giữa Ủy ban MTTQ tỉnh với Ủy ban MTTQ cấp huyện là quan
hệ hướng dẫn, kiểm tra
Trang 62 Ủy ban MTTQ cấp huyện thực hiện chủ trương, chương trình hành động của MTTQ tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban MTTQ tỉnh
3 Ủy ban MTTQ cấp huyện kiến nghị với Ủy ban MTTQ tỉnh các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ủy ban MTTQ ở địa phương
Chương V CHẾ ĐỘ HỌP ỦY BAN MTTQ TỈNH, BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MTTQ TỈNH Điều 12 Ủy ban MTTQ tỉnh họp thường kỳ sáu tháng một lần, họp bất
thường hoặc chuyên đề theo đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh Chủ trì Hội nghị Ủy ban MTTQ tỉnh do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh quyết định
Điều 13 Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng
hai lần, họp bất thường khi cần thiết Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh chủ trì hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh chủ trì Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định theo đa số, phân công cá nhân phụ trách
Điều 14 Các kỳ họp, Hội nghị của Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực
Ủy ban MTTQ tỉnh được ghi biên bản, ban hành Nghị quyết, kết luận và giao Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh, các vị trong Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa nội dung, giải pháp để triển khai, tổ chức thực hiện
Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 15 Hằng năm, Ủy ban MTTQ tỉnh hướng dẫn Ủy ban MTTQ các
cấp thực hiện công tác thi đua khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Ủy ban MTTQ tỉnh Thái Nguyên xem xét hình thức thi đua, khen thưởng theo Quy chế thi đua, khen thưởng của Trung ương và của tỉnh
Điều 16 Thành viên nào làm trái quy định của Điều lệ MTTQ Việt Nam,
vi phạm pháp luật thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc không được công nhận là thành viên của MTTQ tỉnh Ủy ban MTTQ tỉnh xem xét, quyết định hình thức kỷ luật ở cấp mình
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17 Ủy ban MTTQ tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh, các vị
Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh Thái Nguyên khoá XV, nhiệm kỳ 2019 - 2024 có trách nhiệm thực hiện Quy chế này; các tổ chức thành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện
Trang 7Điều 18 Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu cần sửa đổi, bổ sung
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh xin ý kiến Ủy ban MTTQ tỉnh xem xét, quyết định
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận :
- BTT UBTWMTTQVN
- Thường trực Tỉnh ủy
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Văn phòng, các Ban Đảng Tỉnh ủy;
- Ban TC- CB UBTWMTTQ VN;
- BTT UBMTTQ tỉnh;
- Các tổ chức thành viên của MTTQ tỉnh;
- Các vị Ủy viên Ủy ban MTTQ tỉnh;
- UBMTTQ các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu VT, Ban TC-TG.
TM ỦY BAN MTTQ TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Thái Hanh
(báo cáo);