1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Nhóm 4.Docx

19 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Hành Bộ Môn Sinh Hóa Học Ứng Dụng
Tác giả Phan Minh Ngọc, Nguyễn Đinh Bảo Trân, Cao Minh Trực, Phạm Nhật Trường
Người hướng dẫn PTS. Trần Thị Lệ Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Sinh Học
Thể loại Báo cáo thực hành
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC BÁO CÁO THỰC HÀNH BỘ MÔN SINH HÓA HỌC ỨNG DỤNG Giảng viên Trần Thị Lệ Minh Thời gian Thứ Sáu ca 3 Tiểu nhóm[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC

BÁO CÁO THỰC HÀNH BỘ MÔN SINH HÓA HỌC ỨNG DỤNG

Giảng viên: Trần Thị Lệ Minh

Thời gian: Thứ Sáu ca 3

Tiểu nhóm thực hành: nhóm 4

Danh sách thành viên:

Phan Minh Ngọc _ MSSV: 21126426

Nguyễn Đinh Bảo Trân _ MSSV: 21126547

Cao Minh Trực _ MSSV: 21126559

Phạm Nhật Trường _ MSSV: 21126562

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 1

1 Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein

Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ 2.Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch protein

Phương pháp kết tủa bằng nhiệt độ cao

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 2

Các phản ứng màu để định tính protein:

Phản ứng biure……… Phản ứng Xantoprotein

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 3

Định lượng protein

Phản ứng Lowry

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 4

Khảo sát tính khử của monosaccharid

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 5

Phản ứng xà phòng hóa

Trang 3

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 1

1 Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein:

Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ

1.1 Chuẩn bị:

Dụng cụ: pipette, bóp cao su, các ổng nghiệm, cốc đong

Hóa chất: albumin, nước cất, ethanol, NaCl, aceton, đắ lạnh

1.2 Thực hành:

Chuẩn bị:

Ethanol 96%: pha 9.6ml ethanol vào 0.4ml nước cất

Dung dịch Albumin 1%: pha 0.1 ml dung dịch albumin vào 9.9ml nước

NaCl bão hòa: Cho NaCl liên tục vào 10ml nước cất khuấy đến khi không thể tan được nữa Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch albumin 1%, làm lạnh

trong nước đá

Bước 2: Thêm vào ống 1: 2ml etanol 96% lạnh, ống 2: 2ml aceton lạnh, quan sát Bước 3: Cho

thêm vào cả hai ống nghiệm vài giọt dung dịch NaCl bão hòa, kết tủa lắng xuống đáy ống, gạn

bỏ lớp dung môi, thêm nước vào, lắc đều, kết tủa sẽ tan

Trang 4

1.3 Hiện tượng và giải thích:

Ống nghiệm 1: dung dịch trong ống nghiệm khi thêm etanol 96% có màu hơi đục nhưng không

tạo kết tủa Nhưng sau khi thêm NaCl bão hòa thì tạo kết tủa trắng

Ống nghiệm 2: tương tự ống nghiệm 1 nhưng có kết tủa nhiều và màu đục hơn.

Giải thích:

Các phân tử protein bị mất nước và kém bền trong dung dịch là do etanol 96% và acetol là những chất háo nước , chúng sẽ lấy nước của protein

Khi cho NaCl bão hòa, đây là chất điện giải mạnh, tạo ion Na+ và Cl- Các ion này sẽ trung hòa điện tử của các tiểu phân tử protein, tạo kết tủa

Ống nghiệm 2 có kết tủa nhiều hơn ống nghiệm 1 vì acetol háo nước hơn etanol 96%

Phân công công việc:

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

2 Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch protein:

2.1 Chuẩn bị:

Nguyên liệu: Sữa tươi đã được pha loãng 5 lần, acid acetic 1% và 10%, NaOH 10%, NaCl bão hoà

Dụng cụ: pipette, bơm cao su, 5 ống nghiệm

2.2 Thực hành:

Chuẩn bị:

Sữa pha loãng 5 lần: 6ml sữa tươi và 24ml nước cất

Acid acetic 1%: 10ml H2O và 0.1g CH3COOH

Acid acetic 10%: 10ml H2O và 1g CH3COOH

NaOH 10%: 10ml H2O và 1g NaOH

Trang 5

NaCl bão hòa được pha từ thí nghiệm 1.1

Tiến hành thí nghiệm:

Cho vào 5 ống nghi m sạch mỗi ống 5 ml dd sữa đã pha loãng.ệm sạch mỗi ống 5 ml dd sữa đã pha loãng

Ống 1: Không thêm hoá chất Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

Ống 2: Thêm 1 giọt acid acetic 1% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

Ống 3: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch Ống 4: Thêm 0,5 ml dd NaOH 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

Ống 5: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch

2.3 Hiện tượng và giải thích:

Ống 1: Không có hiện tượng nào xảy ra khi đun trên ngọn lửa đèn cồn.

Ống 2: Có xuất hiện kết tủa tuy nhiên rất nhanh chóng tan hết.

Ống 3: Có hiện tượng kết tủa và sẽ bắn sữa khi nhiệt độ lên cao.

Ống 4: Không kết tủa nhưng có đổi màu.

Ống 5: Có xuất hiện kết tủa và nhanh hơn ống nghiệm thứ 3

Giải thích

Ống nghiệm 1: Dung dịch có màu trắng trong không kết tủa là vì do các tiểu phân tử protein bị

mất lớp nước bao bên ngoài nhưng vẫn còn điện tích

Trang 6

Ống nghiệm 2: Có kết tủa đục vì khi cho 1 giọt axit acetic 1% sẽ tạo nên môi trường axit yếu.

Nhóm -COO- bị ức chế sự phân ly nên tiểu phân tử protein mất điện tích pH của môi trường đạt gần tới điểm đẳng điện

Ống nghiệm 3: Khi cho 0,5ml dung dịch axit acetic 10% sẽ tạo nên môi trường axit mạnh Do

tính háo nước của axit và môi trường axit mạnh có nhiều ion H+ nên protein bị khử nước Các nhóm -COO- được trung hòa nên các nhóm NH3 + không được trung hòa Phân tử protein do điện tích dương Do đó khi xuất hiện hiện tượng kết tủa cũng sẽ nhanh chóng tan hết đi

Ống nghiệm 4: Khi thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10% sẽ gây ra môi trường kiềm Nhóm NH3

được trung hòa Vì thế khi ta đun sôi điện tử âm của tiểu phân tử protein vẫn còn ở đó nên protein mang điện tích âm sẽ không thể tạo ra kết tủa được

Ống nghiệm 5: Khi cho dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa thì NaCl bão hòa sẽ

tạo nên môi trường trung hòa về điện đồng thời NaCl cũng là chất điện ly mạnh nên tạo phản ứng nhanh hơn

Kết luận

Phần lớn protein sẽ bị đông tụ khi được đun nóng trong môi trường trung tính hay axit yếu Trong môi trường kiềm mạnh hay axit mạnh, các protein còn mang điện tích không thể tạo ra kết tủa Đồng thời protein tạo ra kết tủa khi pH môi trường ở trạng thái đạt đẳng điện

Phân công công việc:

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

Trang 7

BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 2

1 Phản ứng Biure:

1.1 Chuẩn bị:

Dung dịch sữa pha loãng 10 lần

Ure tinh thể

NaOH 10%

CuSO4 1%

1.2 Thực hành

Chuẩn bị:

Sữa pha loãng 10 lần: lấy 10ml sữa pha với 100ml nước cất

NaOH 10%: cho 10gram NaOH vào 90ml nước

CuSO4 1%: cho 1gram CuSO4 vào 99ml nước

Tiến hành thí nghiệm:

Phản ứng biure: cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể ure, đun trên ngọn lửa đèn yếu Lúc đầu ure nóng chảy, đến khi bắt đầu cứng lại thì ngừng lại Quá trình này tạo ra biure, acid cyanuric và ammoniac (có mùi ammoniac hoặc thử bằng giấy quỳ tím)

Hình 1.1

Để ống nguội, thêm 2ml dung dịch NaOH 10% lắc cho tan Thêm vài giọt CuSO4 1% Quan sát màu ( chú ý không thêm quá nhiều CuSO4 vì màu xanh của Cu(OH)2 được tạo thành có thể lấn

át màu của phản ứng)

Trang 8

Phản ứng với protein: cho vào ống nghiệm 5ml dung dịch sữa đã pha loãng, 2ml NaOH 10% và 1-2 giọt dung dịch CuSO4 1% Lắc kỹ, quan sát màu.(xem hình 1.2)

Hình 1.2

1.3 Hiện tượng và giải thích:

Thuốc thử của phản ứng màu biure là dung dịch NaOH và CuSO4, đôi khi nó còn được gọi là tác chất biure

Tuy nhiên chữ biure ở đây không phải là thuốc thử có chứa biure mà là vì cả biure và protein đều cho phản ứng màu giống nhau với NaOH và CuSO4, cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào

độ dài mạch peptide

Phản ứng so màu Biure, liên kết peptide với Cu2+ trong môi trường kiềm là phản ứng đặc trưng

để nhận biết protein

Phản ứng xantoprotein

I Nguyên liệu

Sữa pha loãng 5 lần

Albumin 1%

Gelatin 1%

HNO3 đặc

II Giải thích vai trò các nguyên liệu

HNO3 đặc dùng để làm thuốc thử, quan sát hiện tượng

Chất tham gia phản ứng: Albumin 1%, gelatin 1%

Trang 9

Sữa tươi pha loãng 5 lần là protein

Thêm dung dịch kiềm (NaOH 20%) vào sẽ tạo thành dung dịch muối có cấu tạo quinoit có màu da cam

III Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu

 Sữa pha loãng 5 lần: lấy 10ml sữa pha loãng với 50ml nước

 Albumin 1%: pha 1gram albumin với 99ml nước

 NaOH 20%: cho 20gram NaOH vào 80ml nước

 HNO3 đặc có sẵn

2 Thực hiện phản ứng

+Bước 1: Tiến hành cho hóa chất vào 3 ống nghiệm sạch

 Ống 1: 2ml dung dịch albumin 1%

 Ống 2: 2ml dung dịch gelatin 1%

 Ống 3: 2ml sữa pha loãng + Bước 2: tiến hành thêm vào mỗi ống 1ml HNO3 đậm đặc

+ Bước 3: tiến hành đun nhẹ hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn và quan sát

+Bước 4: nhỏ dung dịch NaOH 20% vào và quan sát hiện tượng

Trang 10

Hình 1: ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 Hình 3: ống nghiệm 3

IV Kết quả và giải thích hiện tượng.

- Ống nghiệm 1: đổi sang màu vàng có dẫn xuất của nitro

- Ống nghiệm 2: không đổi màu chứng tỏ phản ứng không xảy ra, do gelatin không

có axit amin nhân thơm nên phản ứng không xảy ra

- Ống nghiệm 3: xuất hiện màu vàng trong dung dịch, khi cho HNO3 vào protein,các

axit amin nhân thơm có trong protein sẽ bị nitro hóa nhân thơm tạo dẫn xuất nitro có màu vàng

=> Kết luận: phản ứng Xantoprotein là phản ứng đặc trưng để phát hiện axit amin nhân thơm

Phân công công việc:

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

Trang 11

BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 3

I Nguyên liệu

 Phenylalanin 0,02%

 Glycine 0,02%

 Dung dịch A: Na2CO3 2% trong NaOH 0.1N

 Dung dịch B: CuSO4.5H2O 0,5% trong natri citrat 1%

 Dung dịch C: hỗn hợp dung dịch A và B theo tỷ lệ 49/1; dùng trong ngày

 Thuốc thử Folin

II Giải thích vai trò các nguyên liệu

 Albumin là protein

 Thuốc thử Folin: tạo màu xanh để đo quang phổ, làm tang độ nhạy của phức chất Cu-protein ( biure)

III Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu

- Dung dịch A: pha 0.4g NaOH 0.1N và 2g Na2CO3 2% với 97.6ml nước

- Dung dịch B:

 Bước 1: Pha 0,1 g Natri citrat với 10ml nước cất

 Bước 2: Cân 0,05g CuSO4.5H2O pha với dung dịch đã pha ở bước 1

- Dung dịch C: Lấy 98ml dung dịch A pha với 2ml dung dịch B được 100ml dung dịch C

2 Thực hiên phản ứng

*Nguyên tắc:

+ Đặc trưng cho sự tạo thành phức chất màu của các gốc acid amin vòng với thuốc thử Folin ciocalteu Ngoài ra trong thuốc thử Folin có acid phosphomolipolic và acid phosphovonphramic làm tăng độ nhạy của phức chất Cu-protein (biure)

+ Phản ứng lowry có độ nhạy cao, được sử dụng rộng rãi để phát hiện

và định lượng protein

*Phần 1: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.

Trang 12

+ Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm sạch

 Ống 1: 1ml albumin 1%

 Ống 2: 1ml phenylalanine 0.02 %

 Ống 3: 1ml glycine 0.02%

 Ống 4: 1ml nước cất

+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C

+ Bước 3: Để yên 10 phút sau đó thêm vào mỗi ống 2 giọt thuốc thử Folin

+ Bước 4: Quan sát và ghi chép hiện tượng

* Phần 2: Đo với máy đo quang phổ.

+ Bước 1: Chuấn bị 9 ống nghiệm

Chất Ống 1 Ống

2

Ống 3 Ống

4

Ống 5 Ống

6

Ống 7 Ống

8 Ống 9 Albumin 0,5ml 1ml 1,5ml 2ml 2,5ml 3ml 3,5ml 4ml 4,5ml

Nước cất 4,5ml 4ml 3,5ml 3ml 2,5ml 2ml 1,5ml 1ml 0,5ml

+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C

+ Bước 3: Đợi 10 phút sau đó cho thêm vào mỗi ống 2 giọt thuốc thử

Folin( hình 1)

Hình 1

+ Bước 4: Sử dụng máy đo quang phổ

 Sử dụng ống nghiệm thứ 4 ở phần 1 làm nền, cho vào ống đo đặt vào máy

 Đặt để mặt có hình đối diện với đèn chiếu ( thành ống phải

sạch, không có vân tay )

Trang 13

 Lần lượt cho từng ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên vào ống đo

và đo

 Ghi chép số liệu

*Phần 3: Chuẩn bị 1 ống nghiệm

+ Lấy 0,6g lòng trắng trứng, lấy thêm 2,4ml nước cất + Cho 2ml dung dịch C và đợi 10 phút

+ Thêm 2 giọt thuốc thử Folin + Bỏ vào ống đo đo được chỉ số OD của lòng trắng trứng

IV Kết quả và giải thích hiện tượng

*Phần 1:

- Ống 1 xuất hiện màu xanh do albumin 1% có protein

- Ống 2 3 4 không có hiện tượng

*Phần 2:

Chỉ số OD 0,151 0.184 0,212 0,241 0,27 0,296 0,318 0,339 0,359

Biểu đồ biểu diễn.

Trang 14

*Phần 3:

Chỉ số OD của lòng trắng trứng : 0,185

Áp dụng công thức

Theo phần 2 ta có phương trình y=0,0521x + 0,133

Y là chỉ số OD của lòng trắng trứng

 0,185=0,0521x + 0,133

 X= 520/521 chính là CM

520

521.

3 0,6.0,2 0,3

=3,3269 mg/g

Phân công công việc:

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

Trang 15

BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 4

I Nguyên liệu

 Glucose 1%

 Saccharose 1%

 Maltose 1%

 Thuốc thử Fehling

II Giải thích vai trò các nguyên liệu

 Glucose 1% là monosaccharide

 Saccharose 1%, Maltose 1% là disaccharide

 Fehling: thuốc thử tính khử của monosaccharid

III Quy trình thực hiện

1 Điều chế nguyên liệu.

- Fehling A: 40g CuSO4.5H2O trong 1 lít nước cất

- Fehling B: 20g natri-kali tartrate (C4H4O6NaK.4H2O) và 150

g NaOH trong 1 lít nước cất

- Trộn Fehling A và B theo tỷ lệ 1:1 ta được thuốc thử Fehling

2 Thực hiện phản ứng.

*Nguyên tắc: Thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung dịch

soude đậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợp với muối natri kali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+ (Cu2O), chứa aldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thành acid hay muối tương ứng.

Trang 16

+ Bước 1: : Lấy 3 ống nghiệm sạch

 Ống 1: 1ml glucose 1%

 Ống 2: 1ml saccharose 1%

 Ống 3: 1ml maltose 1%

+ Bước 2: Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling lắc đều + Bước 3: Đun sôi mỗi ống nghiệm trong 3 phút

+ Bước 4: Quan sát hiện tượng.

Hình 1: Ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 hình 3: quy trình đun hình 4: sau khi đun

IV Kết quả và giải thích hiện tượng

*Kết quả: ống nghiệm 1 và 2 kết tủa đỏ gạch, ống 3 không hiện tượng

* Giải thích hiện tượng: Cả glucose và maltose đều có nhóm CHO- thể hiện tính khử Còn phân tử saccharose không có nhóm –CHO trong phân tử (không có tính khử), chỉ có các nhóm -OH Phân tử maltose gồm 2 gốc glucose liên kết với nhau qua C1 của gốc α-glucose này với C4 của gốc α-glucose kia qua một nguyên tử oxi Trong dung dịch, gốc α-glucose của maltose có thể mở vòng tạo ra nhóm C=O Khi có thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung dịch soude đậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợp với muối natri kali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+ (Cu2O), chức aldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thành acid hay muối tương ứng.

Phân công công việc:

Trang 17

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

Trang 18

BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 5

I Nguyên liệu

 Nước cất 36.8g

 Dầu dừa 400g

II Vai trò các nguyên liệu

NaOH giúp xảy ra phản ứng xà phòng hóa

III Quy trình thực hiện

+ Bước 1:

 Dùng cân chuẩn bị : 400g dầu dừa, 18,4g NaOH (có thể ít hơn 1 vài gam nhưng không được lớn hơn ), 36.8g nước cất

 Dùng cân chuẩn bị : 400g dầu dừa, 18,4g NaOH (có thể ít hơn 1 vài gam nhưng không được lớn hơn ), 36.8g nước cất

+ Bước 2: Pha NaOH vào nước cất

 Sau khi dd NaOH đã nguội chỉ còn khoảng 35-40 độ C thì cho dd này vào 400g dầu dừa ( không làm ngược lại ) Sau đó tiến hành khuấy đều cho đến khi hỗn hợp này hòa nhau thành một dung dịch

+ Bước 3:

 Dùng máy xay cầm tay trộn hỗn hợp này đến khi hỗn hợp đặc hơn và bạn bắt đầu thấy xà phòng tạo vệt và keo lại thì cho ra khuôn và trang trí để tăng tính thẩm mĩ

+ ước 4: Tiến hành cho vào khuôn và trang trí, để nguội sẽ nhận được thành phẩm

Trang 19

IV Kết quả và giải thích hiện tượng

- Sau khi đổ ra khuôn và để nguội, sẽ nhận được xà phòng dầu dừa

- Phản ứng thủy phân sẽ biến chất béo thành muối natri và glyxerol Sau khi tách thành phần glyxerol, dung dịch muối natri thu được chính là xà phòng

Phân công công việc:

TÊN CÔNG VIỆC

TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin

TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm

Ngày đăng: 22/06/2023, 18:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w