BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC BÁO CÁO THỰC HÀNH BỘ MÔN SINH HÓA HỌC ỨNG DỤNG Giảng viên Trần Thị Lệ Minh Thời gian Thứ Sáu ca 3 Tiểu nhóm[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH BỘ MÔN SINH HÓA HỌC ỨNG DỤNG
Giảng viên: Trần Thị Lệ Minh
Thời gian: Thứ Sáu ca 3
Tiểu nhóm thực hành: nhóm 4
Danh sách thành viên:
Phan Minh Ngọc _ MSSV: 21126426
Nguyễn Đinh Bảo Trân _ MSSV: 21126547
Cao Minh Trực _ MSSV: 21126559
Phạm Nhật Trường _ MSSV: 21126562
Trang 2MỤC LỤC
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 1
1 Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein
Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ 2.Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch protein
Phương pháp kết tủa bằng nhiệt độ cao
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 2
Các phản ứng màu để định tính protein:
Phản ứng biure……… Phản ứng Xantoprotein
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 3
Định lượng protein
Phản ứng Lowry
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 4
Khảo sát tính khử của monosaccharid
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 5
Phản ứng xà phòng hóa
Trang 3BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 1
1 Các phản ứng kết tủa thuận nghịch protein:
Phương pháp kết tủa bằng dung môi hữu cơ
1.1 Chuẩn bị:
Dụng cụ: pipette, bóp cao su, các ổng nghiệm, cốc đong
Hóa chất: albumin, nước cất, ethanol, NaCl, aceton, đắ lạnh
1.2 Thực hành:
Chuẩn bị:
Ethanol 96%: pha 9.6ml ethanol vào 0.4ml nước cất
Dung dịch Albumin 1%: pha 0.1 ml dung dịch albumin vào 9.9ml nước
NaCl bão hòa: Cho NaCl liên tục vào 10ml nước cất khuấy đến khi không thể tan được nữa Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch albumin 1%, làm lạnh
trong nước đá
Bước 2: Thêm vào ống 1: 2ml etanol 96% lạnh, ống 2: 2ml aceton lạnh, quan sát Bước 3: Cho
thêm vào cả hai ống nghiệm vài giọt dung dịch NaCl bão hòa, kết tủa lắng xuống đáy ống, gạn
bỏ lớp dung môi, thêm nước vào, lắc đều, kết tủa sẽ tan
Trang 41.3 Hiện tượng và giải thích:
Ống nghiệm 1: dung dịch trong ống nghiệm khi thêm etanol 96% có màu hơi đục nhưng không
tạo kết tủa Nhưng sau khi thêm NaCl bão hòa thì tạo kết tủa trắng
Ống nghiệm 2: tương tự ống nghiệm 1 nhưng có kết tủa nhiều và màu đục hơn.
Giải thích:
Các phân tử protein bị mất nước và kém bền trong dung dịch là do etanol 96% và acetol là những chất háo nước , chúng sẽ lấy nước của protein
Khi cho NaCl bão hòa, đây là chất điện giải mạnh, tạo ion Na+ và Cl- Các ion này sẽ trung hòa điện tử của các tiểu phân tử protein, tạo kết tủa
Ống nghiệm 2 có kết tủa nhiều hơn ống nghiệm 1 vì acetol háo nước hơn etanol 96%
Phân công công việc:
TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm
2 Các phản ứng kết tủa không thuận nghịch protein:
2.1 Chuẩn bị:
Nguyên liệu: Sữa tươi đã được pha loãng 5 lần, acid acetic 1% và 10%, NaOH 10%, NaCl bão hoà
Dụng cụ: pipette, bơm cao su, 5 ống nghiệm
2.2 Thực hành:
Chuẩn bị:
Sữa pha loãng 5 lần: 6ml sữa tươi và 24ml nước cất
Acid acetic 1%: 10ml H2O và 0.1g CH3COOH
Acid acetic 10%: 10ml H2O và 1g CH3COOH
NaOH 10%: 10ml H2O và 1g NaOH
Trang 5NaCl bão hòa được pha từ thí nghiệm 1.1
Tiến hành thí nghiệm:
Cho vào 5 ống nghi m sạch mỗi ống 5 ml dd sữa đã pha loãng.ệm sạch mỗi ống 5 ml dd sữa đã pha loãng
Ống 1: Không thêm hoá chất Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch
Ống 2: Thêm 1 giọt acid acetic 1% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch
Ống 3: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch Ống 4: Thêm 0,5 ml dd NaOH 10% Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch
Ống 5: Thêm 0,5ml dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa Đun trên ngọn lửa đèn cồn, đảo đều dung dịch
2.3 Hiện tượng và giải thích:
Ống 1: Không có hiện tượng nào xảy ra khi đun trên ngọn lửa đèn cồn.
Ống 2: Có xuất hiện kết tủa tuy nhiên rất nhanh chóng tan hết.
Ống 3: Có hiện tượng kết tủa và sẽ bắn sữa khi nhiệt độ lên cao.
Ống 4: Không kết tủa nhưng có đổi màu.
Ống 5: Có xuất hiện kết tủa và nhanh hơn ống nghiệm thứ 3
Giải thích
Ống nghiệm 1: Dung dịch có màu trắng trong không kết tủa là vì do các tiểu phân tử protein bị
mất lớp nước bao bên ngoài nhưng vẫn còn điện tích
Trang 6Ống nghiệm 2: Có kết tủa đục vì khi cho 1 giọt axit acetic 1% sẽ tạo nên môi trường axit yếu.
Nhóm -COO- bị ức chế sự phân ly nên tiểu phân tử protein mất điện tích pH của môi trường đạt gần tới điểm đẳng điện
Ống nghiệm 3: Khi cho 0,5ml dung dịch axit acetic 10% sẽ tạo nên môi trường axit mạnh Do
tính háo nước của axit và môi trường axit mạnh có nhiều ion H+ nên protein bị khử nước Các nhóm -COO- được trung hòa nên các nhóm NH3 + không được trung hòa Phân tử protein do điện tích dương Do đó khi xuất hiện hiện tượng kết tủa cũng sẽ nhanh chóng tan hết đi
Ống nghiệm 4: Khi thêm 0,5ml dung dịch NaOH 10% sẽ gây ra môi trường kiềm Nhóm NH3
được trung hòa Vì thế khi ta đun sôi điện tử âm của tiểu phân tử protein vẫn còn ở đó nên protein mang điện tích âm sẽ không thể tạo ra kết tủa được
Ống nghiệm 5: Khi cho dung dịch acid acetic 10% và 3-4 giọt NaCl bão hòa thì NaCl bão hòa sẽ
tạo nên môi trường trung hòa về điện đồng thời NaCl cũng là chất điện ly mạnh nên tạo phản ứng nhanh hơn
Kết luận
Phần lớn protein sẽ bị đông tụ khi được đun nóng trong môi trường trung tính hay axit yếu Trong môi trường kiềm mạnh hay axit mạnh, các protein còn mang điện tích không thể tạo ra kết tủa Đồng thời protein tạo ra kết tủa khi pH môi trường ở trạng thái đạt đẳng điện
Phân công công việc:
TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm
Trang 7BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 2
1 Phản ứng Biure:
1.1 Chuẩn bị:
Dung dịch sữa pha loãng 10 lần
Ure tinh thể
NaOH 10%
CuSO4 1%
1.2 Thực hành
Chuẩn bị:
Sữa pha loãng 10 lần: lấy 10ml sữa pha với 100ml nước cất
NaOH 10%: cho 10gram NaOH vào 90ml nước
CuSO4 1%: cho 1gram CuSO4 vào 99ml nước
Tiến hành thí nghiệm:
Phản ứng biure: cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể ure, đun trên ngọn lửa đèn yếu Lúc đầu ure nóng chảy, đến khi bắt đầu cứng lại thì ngừng lại Quá trình này tạo ra biure, acid cyanuric và ammoniac (có mùi ammoniac hoặc thử bằng giấy quỳ tím)
Hình 1.1
Để ống nguội, thêm 2ml dung dịch NaOH 10% lắc cho tan Thêm vài giọt CuSO4 1% Quan sát màu ( chú ý không thêm quá nhiều CuSO4 vì màu xanh của Cu(OH)2 được tạo thành có thể lấn
át màu của phản ứng)
Trang 8Phản ứng với protein: cho vào ống nghiệm 5ml dung dịch sữa đã pha loãng, 2ml NaOH 10% và 1-2 giọt dung dịch CuSO4 1% Lắc kỹ, quan sát màu.(xem hình 1.2)
Hình 1.2
1.3 Hiện tượng và giải thích:
Thuốc thử của phản ứng màu biure là dung dịch NaOH và CuSO4, đôi khi nó còn được gọi là tác chất biure
Tuy nhiên chữ biure ở đây không phải là thuốc thử có chứa biure mà là vì cả biure và protein đều cho phản ứng màu giống nhau với NaOH và CuSO4, cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào
độ dài mạch peptide
Phản ứng so màu Biure, liên kết peptide với Cu2+ trong môi trường kiềm là phản ứng đặc trưng
để nhận biết protein
Phản ứng xantoprotein
I Nguyên liệu
Sữa pha loãng 5 lần
Albumin 1%
Gelatin 1%
HNO3 đặc
II Giải thích vai trò các nguyên liệu
HNO3 đặc dùng để làm thuốc thử, quan sát hiện tượng
Chất tham gia phản ứng: Albumin 1%, gelatin 1%
Trang 9Sữa tươi pha loãng 5 lần là protein
Thêm dung dịch kiềm (NaOH 20%) vào sẽ tạo thành dung dịch muối có cấu tạo quinoit có màu da cam
III Quy trình thực hiện
1 Điều chế nguyên liệu
Sữa pha loãng 5 lần: lấy 10ml sữa pha loãng với 50ml nước
Albumin 1%: pha 1gram albumin với 99ml nước
NaOH 20%: cho 20gram NaOH vào 80ml nước
HNO3 đặc có sẵn
2 Thực hiện phản ứng
+Bước 1: Tiến hành cho hóa chất vào 3 ống nghiệm sạch
Ống 1: 2ml dung dịch albumin 1%
Ống 2: 2ml dung dịch gelatin 1%
Ống 3: 2ml sữa pha loãng + Bước 2: tiến hành thêm vào mỗi ống 1ml HNO3 đậm đặc
+ Bước 3: tiến hành đun nhẹ hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn và quan sát
+Bước 4: nhỏ dung dịch NaOH 20% vào và quan sát hiện tượng
Trang 10Hình 1: ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 Hình 3: ống nghiệm 3
IV Kết quả và giải thích hiện tượng.
- Ống nghiệm 1: đổi sang màu vàng có dẫn xuất của nitro
- Ống nghiệm 2: không đổi màu chứng tỏ phản ứng không xảy ra, do gelatin không
có axit amin nhân thơm nên phản ứng không xảy ra
- Ống nghiệm 3: xuất hiện màu vàng trong dung dịch, khi cho HNO3 vào protein,các
axit amin nhân thơm có trong protein sẽ bị nitro hóa nhân thơm tạo dẫn xuất nitro có màu vàng
=> Kết luận: phản ứng Xantoprotein là phản ứng đặc trưng để phát hiện axit amin nhân thơm
Phân công công việc:
TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm
Trang 11BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 3
I Nguyên liệu
Phenylalanin 0,02%
Glycine 0,02%
Dung dịch A: Na2CO3 2% trong NaOH 0.1N
Dung dịch B: CuSO4.5H2O 0,5% trong natri citrat 1%
Dung dịch C: hỗn hợp dung dịch A và B theo tỷ lệ 49/1; dùng trong ngày
Thuốc thử Folin
II Giải thích vai trò các nguyên liệu
Albumin là protein
Thuốc thử Folin: tạo màu xanh để đo quang phổ, làm tang độ nhạy của phức chất Cu-protein ( biure)
III Quy trình thực hiện
1 Điều chế nguyên liệu
- Dung dịch A: pha 0.4g NaOH 0.1N và 2g Na2CO3 2% với 97.6ml nước
- Dung dịch B:
Bước 1: Pha 0,1 g Natri citrat với 10ml nước cất
Bước 2: Cân 0,05g CuSO4.5H2O pha với dung dịch đã pha ở bước 1
- Dung dịch C: Lấy 98ml dung dịch A pha với 2ml dung dịch B được 100ml dung dịch C
2 Thực hiên phản ứng
*Nguyên tắc:
+ Đặc trưng cho sự tạo thành phức chất màu của các gốc acid amin vòng với thuốc thử Folin ciocalteu Ngoài ra trong thuốc thử Folin có acid phosphomolipolic và acid phosphovonphramic làm tăng độ nhạy của phức chất Cu-protein (biure)
+ Phản ứng lowry có độ nhạy cao, được sử dụng rộng rãi để phát hiện
và định lượng protein
*Phần 1: Tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.
Trang 12+ Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm sạch
Ống 1: 1ml albumin 1%
Ống 2: 1ml phenylalanine 0.02 %
Ống 3: 1ml glycine 0.02%
Ống 4: 1ml nước cất
+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C
+ Bước 3: Để yên 10 phút sau đó thêm vào mỗi ống 2 giọt thuốc thử Folin
+ Bước 4: Quan sát và ghi chép hiện tượng
* Phần 2: Đo với máy đo quang phổ.
+ Bước 1: Chuấn bị 9 ống nghiệm
Chất Ống 1 Ống
2
Ống 3 Ống
4
Ống 5 Ống
6
Ống 7 Ống
8 Ống 9 Albumin 0,5ml 1ml 1,5ml 2ml 2,5ml 3ml 3,5ml 4ml 4,5ml
Nước cất 4,5ml 4ml 3,5ml 3ml 2,5ml 2ml 1,5ml 1ml 0,5ml
+ Bước 2: Cho vào mỗi ống 2ml dung dịch C
+ Bước 3: Đợi 10 phút sau đó cho thêm vào mỗi ống 2 giọt thuốc thử
Folin( hình 1)
Hình 1
+ Bước 4: Sử dụng máy đo quang phổ
Sử dụng ống nghiệm thứ 4 ở phần 1 làm nền, cho vào ống đo đặt vào máy
Đặt để mặt có hình đối diện với đèn chiếu ( thành ống phải
sạch, không có vân tay )
Trang 13 Lần lượt cho từng ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên vào ống đo
và đo
Ghi chép số liệu
*Phần 3: Chuẩn bị 1 ống nghiệm
+ Lấy 0,6g lòng trắng trứng, lấy thêm 2,4ml nước cất + Cho 2ml dung dịch C và đợi 10 phút
+ Thêm 2 giọt thuốc thử Folin + Bỏ vào ống đo đo được chỉ số OD của lòng trắng trứng
IV Kết quả và giải thích hiện tượng
*Phần 1:
- Ống 1 xuất hiện màu xanh do albumin 1% có protein
- Ống 2 3 4 không có hiện tượng
*Phần 2:
Chỉ số OD 0,151 0.184 0,212 0,241 0,27 0,296 0,318 0,339 0,359
Biểu đồ biểu diễn.
Trang 14*Phần 3:
Chỉ số OD của lòng trắng trứng : 0,185
Áp dụng công thức
Theo phần 2 ta có phương trình y=0,0521x + 0,133
Y là chỉ số OD của lòng trắng trứng
0,185=0,0521x + 0,133
X= 520/521 chính là CM
520
521.
3 0,6.0,2 0,3
=3,3269 mg/g
Phân công công việc:
TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm
Trang 15BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 4
I Nguyên liệu
Glucose 1%
Saccharose 1%
Maltose 1%
Thuốc thử Fehling
II Giải thích vai trò các nguyên liệu
Glucose 1% là monosaccharide
Saccharose 1%, Maltose 1% là disaccharide
Fehling: thuốc thử tính khử của monosaccharid
III Quy trình thực hiện
1 Điều chế nguyên liệu.
- Fehling A: 40g CuSO4.5H2O trong 1 lít nước cất
- Fehling B: 20g natri-kali tartrate (C4H4O6NaK.4H2O) và 150
g NaOH trong 1 lít nước cất
- Trộn Fehling A và B theo tỷ lệ 1:1 ta được thuốc thử Fehling
2 Thực hiện phản ứng.
*Nguyên tắc: Thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung dịch
soude đậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợp với muối natri kali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+ (Cu2O), chứa aldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thành acid hay muối tương ứng.
Trang 16+ Bước 1: : Lấy 3 ống nghiệm sạch
Ống 1: 1ml glucose 1%
Ống 2: 1ml saccharose 1%
Ống 3: 1ml maltose 1%
+ Bước 2: Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling lắc đều + Bước 3: Đun sôi mỗi ống nghiệm trong 3 phút
+ Bước 4: Quan sát hiện tượng.
Hình 1: Ống nghiệm 1 Hình 2: ống nghiệm 2 hình 3: quy trình đun hình 4: sau khi đun
IV Kết quả và giải thích hiện tượng
*Kết quả: ống nghiệm 1 và 2 kết tủa đỏ gạch, ống 3 không hiện tượng
* Giải thích hiện tượng: Cả glucose và maltose đều có nhóm CHO- thể hiện tính khử Còn phân tử saccharose không có nhóm –CHO trong phân tử (không có tính khử), chỉ có các nhóm -OH Phân tử maltose gồm 2 gốc glucose liên kết với nhau qua C1 của gốc α-glucose này với C4 của gốc α-glucose kia qua một nguyên tử oxi Trong dung dịch, gốc α-glucose của maltose có thể mở vòng tạo ra nhóm C=O Khi có thuốc thử Fehling là dung dịch CuSO4 với dung dịch soude đậm đặc và tartrate kép natri-kali Cu2+ ở dạng kết hợp với muối natri kali tartrate sẽ bị các monosaccharid khử thành Cu+ (Cu2O), chức aldehyde hay ceton của đường sẽ bị oxy hóa thành acid hay muối tương ứng.
Phân công công việc:
Trang 17TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm
Trang 18BÁO CÁO THỰC HÀNH BUỔI 5
I Nguyên liệu
Nước cất 36.8g
Dầu dừa 400g
II Vai trò các nguyên liệu
NaOH giúp xảy ra phản ứng xà phòng hóa
III Quy trình thực hiện
+ Bước 1:
Dùng cân chuẩn bị : 400g dầu dừa, 18,4g NaOH (có thể ít hơn 1 vài gam nhưng không được lớn hơn ), 36.8g nước cất
Dùng cân chuẩn bị : 400g dầu dừa, 18,4g NaOH (có thể ít hơn 1 vài gam nhưng không được lớn hơn ), 36.8g nước cất
+ Bước 2: Pha NaOH vào nước cất
Sau khi dd NaOH đã nguội chỉ còn khoảng 35-40 độ C thì cho dd này vào 400g dầu dừa ( không làm ngược lại ) Sau đó tiến hành khuấy đều cho đến khi hỗn hợp này hòa nhau thành một dung dịch
+ Bước 3:
Dùng máy xay cầm tay trộn hỗn hợp này đến khi hỗn hợp đặc hơn và bạn bắt đầu thấy xà phòng tạo vệt và keo lại thì cho ra khuôn và trang trí để tăng tính thẩm mĩ
+ ước 4: Tiến hành cho vào khuôn và trang trí, để nguội sẽ nhận được thành phẩm
Trang 19IV Kết quả và giải thích hiện tượng
- Sau khi đổ ra khuôn và để nguội, sẽ nhận được xà phòng dầu dừa
- Phản ứng thủy phân sẽ biến chất béo thành muối natri và glyxerol Sau khi tách thành phần glyxerol, dung dịch muối natri thu được chính là xà phòng
Phân công công việc:
TÊN CÔNG VIỆC
TRÂN Hỗ trợ lấy và pha hóa chất, ghi hình quá trình và ghi chép thông tin
TRỰC Thực hiện thí nghiệm chính, hỗ trợ chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
TRƯỜNG Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hỗ trợ thực hiện thí nghiệm