1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ga Bd Hsg Sinh 8 - 22 23 (Autosaved).Docx

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Đội tuyển HSG Sinh học 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 666,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BD Đội tuyển HSG Sinh học 8 GIÁO ÁN BD SINH HỌC 8 CHƯƠNG I CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I Tế bào 1 Cấu tạo, chức năng các thành phần của tế bào Các bộ phận Các bào quan Chức năng Màng sinh chất Giúp tế bào th[.]

Trang 1

GIÁO ÁN BD SINH HỌC 8CHƯƠNG I CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I Tế bào

1.Cấu tạo, chức năng các thành phần của tế bào

Lưới nội chất Tổng hợp và vận chuyển các chất

Ti thể Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

Bộ máy Gôngi Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩmTrung thể Tham gia quá trình phân chia tế bào

+ Chất hữu cơ: protein, gluxxit, lipit, axit nucleic

+ Chất vô cơ: các loại muối khoáng như Canxi(Ca), kali (K), natri(Na), sắt (Fe), đồng (Cu)

3 Hoạt động sống

- Hoạt động sống của tế bào bao gồm sự trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng

? Chứng minh Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể

- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống.

- Tế bào làm thành mô, mô tạo thành cơ quan, cơ quan làm thành hệ thống cơ quan, hệ cơ quan cấu tạothành cơ thể Tế bào đều cấu tạo gồm màng, tế bào chất và nhân, trong tế bào có nhiều bào quan,

? Chứng minh Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản là : Trao đổi chất, sinh trưởng, sinhsản, di truyền mà tất cả những hoạt động này được thực hiện ở tế bào

Cơ thể cấu tạo từ tế bào Mà các hoạt động sống của cơ thể có cơ sở là các hoạt động sống của tế bào:+ Sự trao đổi chất của tế bào là cơ sở cho sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

+ Sự sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trường ngoài

? So sánh tế bào thực vật và động vật

Giống nhau:

- Ðều là những tế bào nhân thực

- Đều là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể

- Đếu là đơn vị cấu trúc và ñơn vị chức năng của TB

- Đều có các thành phần cấu tạo giống nhau: Màng, chất TB , nhân và các bào quan như: ti thể; thể gôn gi;lưới nội chất; riboxom

Khác nhau:

Màng tế bào - Không có màng bằng Xenlulozơ - Có màng làm bằng Xenlulozơ

Tế bào chất - Không có lạp thể - diệp lục

- Không bào bé hoặc không có

C) + Ý nghĩa của sự giống nhau: Chứng tỏ ĐV và TV có cùng nguồn gốc trong quá trình phát sinh

+ Ý nghĩa sự khác nhau: Tuy cùng nguồn gốc chung nhưng phân hóa theo 2 hướng khác nhau, chuyên

hóa và thích nghi với lối sống khác nhau

II Mô

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau đảm nhận những chức năng nhất định

- M« gåm : TÕ bµo vµ phi bµo

Trang 2

- Một số loại mô: M« biÓu b×, m« liªn kÕt, m« c¬, m« thÇn kinh.

Có ở khắp cơthể, rải rác trongchất nền

Ở dưới da, sụn,gân xương, …

Cấu tạo

Tế bào xếp xít nhauChủ yếu là tế bào, rất

ít phi bào

Tế bào nằmtrong chất nền

Tế bào dài, xếpthành từng bóGồm 3 loại: cơ vân,

cơ trơn, cơ tim

Gồm Nơron và các

tế bào thần kinhđệm

Noron có thân nốivới sợi trục và sợinhánh

Nâng đỡ, Đệm

cơ học, Liên kếtcác cơ quan,máu vận chuyểncác chất

Co dãn, tạo nên sựvận động của các

cơ quan và vậnđộng của cơ thể

Tiếp nhận kíchthích, dẫn truyềnxung thần kinh, xử

lí thông tin, điềuhòa các hoạt độngcác cơ quan

III Phản xạ

1 Cấu tạo, chức năng của nơron

a Cấu tạo

- Thân nơron chứa nhân, xung quanh thân có các sợi nhánh (tua ngắn)

- 01 sợi trục dài (tua dài) mảnh, thường có vỏ bằng chất miêlin bọc quanh Tua dài nối giữa trung ươngthần kinh với các cơ quan

- Tận cùng có các cúc xinap nối tiếp với nơron khác

- Thân và sợi nhánh tạo nên chất xám

- Sợi trục có bao mielin tạo nên chất trắng

b Chức năng

- Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh

- Dẫn truyền: khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận

về thân nơron và truyền đi thẻo dọc sợi trục

- Nơron li tâm (Nơron vận động): thân nằm trong trung ương thần kinh Dẫn xung thần kinh từ bộ não hay tủy sống đến  cơ quan phản ứng

2 Phản xạ:

a

Phản xạ: phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.

Ví dụ: Thức ăn chạm vào lưỡi thì tiết nước bọt

Ánh sáng chiếu vào mắt nhắm lại

Trang 3

+ Nơron hướng tâm (cảm giác)

+ Nơron trung gian

+ Nơron li tâm (vận động)

+ Cơ quan phản ứng

Vận dụng

* Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật.

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh

- cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển

SINH HỌC 8 – CHƯƠNG I PHẦN NÂNG CAO Câu 1: Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tế bào còn giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành

có thể tham gia vào sinh sản như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào, nên tế bào còn gọi là đơn vị chức năng của cơ thể

Câu 2: Em hãy xác định trên chân giò lợn có những loại mô nào?

Trên chân giò lợn có các mô là:

- mô biểu bì (da)

- mô liên kết: mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô máu

- mô thần kinh

- mô cơ vân

Câu 3: Phân biệt mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong

2 loại mô đó.

Vị trí: Mô biểu bì bao bọc phần ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng

Mô liên kết ở dưới lớp da, gân, dây chằng,

Đặc điểm cấu tạo:

Mô biểu bì có các tế bào xếp xít nhau là chủ yếu, chất nền ít hoặc không đáng kể

Mô liên kết có các tế bào nằm rải rác, chủ yếu là chất nền

Câu 4: bằng một vì dụ: hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các

hệ cơ quan trong cơ thể

Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, nhịp tim tăng, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong

cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

Câu 5: vì sao cơ thể người cũng dẫn điện

Cơ thể người cũng dẫn điện vì:

- Trong tế bào và mô chứa một thành phần nước tương đối (khoảng 70%)

- Máu, nước mô, dịch não tủy… cũng chủ yếu là nước

- Nước có trong cả xương, tóc, móng tay, móng chân Nhất là trong thành phần nước còn chứa các chất điện giải

Câu 6: vì sao buổi sáng cơ thể người lại cao hơn buổi tối?

Vì các khớp xương đa số được nối với nhau có các mô sụn khi ngủ, cơ thể thư giãn, tầng sụn không bị dồnnén nên được nới lỏng khoảng cách, hút vào một lương dịch nước mô tương đối nhiều do đó có khả năng đàn hồi đôi chút nên lớp sụn dày lên làm cho các xương nối với nhau vô tình dài ra

Còn sau cả ngày lao động, cơ thể bị dồn nén từ đầu đến chân Các tầng sụn trên bị sức nặng đó làm cho co ngắn lại, dẫn đến là cho chiều cao cơ thể rút ngắn đi

Câu 7: màng sinh chất có chức năng gì? Tại sao màng sinh chất thực hiện được chức năng đó?

Chức năng: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

Nhờ màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo sự liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô

CHƯƠNG 2: VẬN ĐỘNG

Trang 4

- Xương đai vai và xương đai hông

-Xương chi trên và chi dưới:

+Xương tay (chi trên): cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay

+Xương chân (chi dưới): Đùi, cẳng chân, cổ chân, bàn chân, ngón chân

* Chức năng

- Tạo khung nâng đỡ cơ thể -> giúp cơ thể có dáng đứng thẳng, có hình dáng nhất định

- cùng với hệ cơ-> giúp cơ thể vận động

- Tạo khung Bảo vệ nội quan

?.So sánh xương tay và xương chân ? Sự khác nhau về xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của người?

*Giống nhau:

- Đều gồm hai phần: phần đai và phần tự do

- Đều có thành phần hóa học là chất hữu cơ, chất vô cơ

- Phần tự do đều có các phần tương ứng: xương cánh , xương cẳng, xương cổ, xương bàn, xương ngón

- Đều có khớp xương

*Khác nhau ;

- Xương đai vai gồm: X bã(dẹt) và x đòn ( x dài) - Xương đai hông gồm: X chậu(dẹt) và x cùng,

cụt ( x ngắn)-Xương cẳng tay gồm: x trụ và x quay khớp với nhau

bởi khớp bán động

-X cẳng chân gồm: x chày và x mác khớp vớinhau bởi khớp bất động

-X ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại, phù hợp với

- Có chức năng là bộ phận lao động của cơ thể - Có chức năng nâng đỡ, vận chuyển cơ thể

*Sự khác nhau đó có ý nghĩa quan trọng:

- Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt để cơ thể cầm nắm và lao động

- xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau giúp cơ thể tạo sự cân bằng, vững chắc trông tư thế đứng thẳng

2 Các loại xương: dựa vào hình dáng, cấu tạo chia 3 loại

a Cấu tạo và chức năng của xương dài ?

- Xương dài: hình ống, chứa tủy (xương đùi, xương cánh tay)

Các phần của

Đầu xương

Sụn bọc đầu xương Giảm ma sát trong các khớp xương

Mô xương xốp gồm các nanxương

Phân tán lực tác độngTạo các ô chứa tủy đỏ xương

Thân xương

Khoang xương Chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa tủy vàng ở ngườilớn

b-Xương ngắn: kích thước ngắn, xương nhỏ (xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay)

Trang 5

c.- Xương dẹt: hình bản mỏng, dẹt (xương bả vai, xương cánh chậu, xương sọ)

Linh hoạt

Đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của

Khớp bất

động

Giữa 2 xương có hình răng cưa khít nhau

Không

cử động được

Giúp xương tạo thành hộp sọ để BV não hoặc nâng đỡ Khớp x sọKhớp x chậu

4 Sự to ra và dài ra của xương

- Sự to ra về bề ngang: do các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương

- Xương dài ra: do các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng phân chia và hóa xương

+ Ở tuổi thiếu niên, tuổi dậy thì xương phát triển nhanh; sau đó phát triển chậm lại (nam 20 – 25 tuổi, nữ

18 – 20 tuổi)

+ Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương; do vậy người không cao thêm.

+ Khi về già: Xương phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, chất cốt giao giảm Xương xốp, giòn, dễ gãy; sự phục hồi xương diễn ra chậm chạp, không chắc chắn

II Thành phần hóa học và tính chất của xương

* Thí nghiệm (Học theo bảng)

1

Lấy 1 xương đùi ếch trưởng thành

ngâm trong cốc đựng dung dịch a

xít clohyđric (HCL10 % ) ta thấy

những bọt khí nổi lên từ xương

Sau 10-15 phút bọt khí khôngnổi lên nữa, lấy xương ra, rửasạch ta thấy xương trở nên

mềm dẻo chất hữu cơ

do phản ứng giữa HCl với chất vô cơ ( CaCO3) tạo ra khí CO2

2

Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn

đến khi xương không cháy và

không có khói bay lên nữa

 chất hữu cơ đã cháy hết

Bóp nhẹ thấy xương giòn, bở cho vào cốc HCl 10%, ta

thấy chúng tan ra và nổi bọt khí giống như trên,

chứng tỏ xương có chất

vô cơ

VẬY: Xương kết hợp giữa 2 thành phần chất trên nên có tính bền chắc và mềm dẻo

* Kết luận

- Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng:

+ Chất cốt giao (chất hữu cơ) tạo cho xương có tính mềm dẻo ® chịu lực,đàn hồi tốt

+ Chất khoáng (chất vô cơ) chủ yếu là canxi làm cho xương cứng và có tính bền chắc® nâng đỡ cơ thể

- Tính chất của xương là mềm dẻo và bền chắc

III Tính chất của cơ: là sự co và duỗi cơ

* Ý nghĩa co cơ

- Cơ co giúp xương cử động, dẫn đến sự vận động của cơ thể

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các cơ

IV Sự mỏi cơ:

1 Khái niệm: Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc lâu và nặng dẫn đến biên độ co cơ giảm dần và ngừng

hẳn

2 Nguyên nhân mỏi cơ:

+ Do cơ thể không cung cấp đủ O2 nên tích tụ axit lăctic đầu độc cơ-> mỏi cơ

+ Năng lượng cung cấp ít

Trang 6

+ Sản phẩm của cơ tạo ra là axit lactic tích tụ trong cơ gây đầu độc cơ.

3 Biện pháp chống mỏi cơ:

+ thở sâu, xoa bóp giúp máu thải nhanh axit lăctic

+ Khi mỏi cơ cần phải nghỉ ngơi, không để cơ tiếp tục làm việc, thả lỏng cơ, hít thở sâu, xoa bóp cơ giúp máu lưu thông, uống nước đường

+ Sau hoạt động chạy (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp

+ Cần có thời gian học tập, nghỉ ngơi hợp lí

+ Thể dục – thể thao

+ Lao động vừa sức và Chế độ dinh dưỡng hợp lý

+ Cần có chế độ tập luyện thường xuyên để rèn luyện cơ, giúp tăng sức chịu đựng và làm việc của cơ

4.Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao dẫn đến

- Tăng thể tích cơ (cơ phát triển), giúp người có thân thể cường tráng

- Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai Do đó năng suất lao động cao

- Làm xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối

- Làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như: Hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp có hiệuquả, tinh thần sản khoái, năng suất lao động cao

- Để chống vẹo cột sống trong lao động, học tập

+ Mang vác đều ở 2 vai

+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo

VI Sơ cứu, băng bó cho người gãy xương

1.Nguyên nhân gãy xương ở người

- Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động

- Dùng gạc hay băng sạch nhẹ nhàng lau vết thương

- Tiến hành sơ cứu

b.Phương pháp sơ cứu

- Đặt 2 nẹp gỗ hoặc tre vào 2 bên chỗ xương gãy

- Lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương

- Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

- Băng cố định: dùng băng y tế hoặc vải băng người bị thương, băng cần quấn chặt

+ Với xương cẳng tay thì băng từ trong ra cổ tay, sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ

+ Với xương ở chân thì băng từ cổ chân vào

+ Với xương đùi thì phải dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân để đảm bảo chochân bị gãy cố định không cử động được

ÔN TẬP CHƯƠNG II – SINH 8

NÂNG CAO Câu 1: Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?

Nước hầm thường ngọt Mà vì khi xương bị hầm, chất cốt giao phân hủy phần còn lại của xương do khôngcòn cốt giao, chỉ còn chất vô cơ nên bở

Câu 2: Tại sao ở trẻ xương cột sống dễ uốn còn người trưởng thành cột sống khó cử động hơn?

vì xương cột sống có các đốt sống khớp bán động với nhau Mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường

có một đĩa sụn làm hạn chế cử động của ở trẻ đĩa sụn đàn hồi ngược lại, ở người trưởng thành đĩa sụn dẹp khớp lại

Câu 3 Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn

ra chậm, không chắc chắn?

Trang 7

Vì : + người già, sự phân hủy hơn sự tạo thành

+ đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm -> xương giòn, xốp, dễ bị gãy và khi bị gãy xương thì sự phục hồi diễn

ra rất chậm, không chắc chắn

Câu 4 a Hãy chứng minh: “Xương là một cơ quan sống”.

b Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộ xương phát triển cân đối?

a Xương là một cơ quan sống vì:

- Xương cấu tạo bởi các phiến vôi do mô liên kết biến thành, trong chứa các TB xương

- Tế bào xương có đầy đủ các đặc tính của sự sống: Dinh dưỡng, lớn lên, hô hấp, bài tiết, sinh sản, cảmứng… như các loại TB khác

- Các thành phần của xương có sự phân chia như sau:

+ Màng xương sinh sản tạo ra mô xương cứng, mô xương xốp

+ Ống xương chứa tủy đỏ, có khả năng sinh ra TB máu

+ Xương tăng trưởng theo chiều dài và theo chiều ngang

b Vì:

Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3, tuy nhiên trong thời kìnày xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn giữ cho xương phát triển bình thường để cơ thể cân đối,đẹp và khỏe mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:

+ Khi mang vác, lao động phải đảm bảo vừa sức và cân đối 2 tay

+ Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngức vào bàn, không gục đầu ra phía trước…

+ Không đi giày chật và cao gót

+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phù hợp lứa tuổi và đảm bảo khoa học.+ Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương

Câu 5 Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.

-Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được

-Nguyên nhân:

+ do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều -> ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối khoáng, thiếu oxi

+Mà Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong

cơ  ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ

 Xảy ra hiện tượng Chuột rút

Câu 6 Những điểm giống nhau, khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú, ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó

* Giống nhau:

- Bộ xương đều gồm các phần: Xương đầu (có xương sọ và xương mặt); Xương thân (Có cột sống và lồng ngực); Xương chi (có phần xương đai và phần tự do)

- Thành phần hóa học và cấu tạo xương giống nhau

- Đều gồm các xương: Xương ngắn, xương dài và xương dẹt

- Lớn, phát triển về phía sau

- Hẹp

- Bình thường

- Xương ngón dài, bàn chân phẳng

- Nhỏ

*ý nghĩa : - Giống góp phần chứng minh người và động vật đều phát sinh từ một nguồn gốc

- Khác: Tuy phát sinh từ một nguồn gốc chung nhưng người và động vật có những hướng tiến hóa khác nhau Cấu tạo bộ xương người thay đổi theo hướng thích nghi với hoạt động lao động và đi đứng thẳng

Trang 8

Câu 7 Những đặc điểm cấu tạo của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?

- Lồng ngực nở rộng sang hai bên và hẹp

theo hướng trước sau

- Cột sống đứng, có dạng chữ S và cong 4

chỗ

- Xương chậu nở và rộng, xương đùi to

- Xương gót phát triển và lồi ra phía sau, bàn

chân cấu tạo hình vòm

- Các xương cử động của chi trên khớp động

và linh hoạt đặc biệt là x ngón tay

- Xương sọ phát triển tạo điều kiện cho não

và hệ thần kinh phát triển

- Để dồn trọng lượng các nội quan lên xương chậu và tạo

cử động dễ dàng cho đôi tay

- Chịu đựng trọng lượng của đầu và tác dụng chấn động từđôI chân dồn lên lúc di chuyển

- Chịu đựng trọng lượng các nội quan và cơ thể

- Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có thể gây ra tổnthương chân và cơ thể khi vận động

- Để chi trên cử động được theo nhiều hướng và bàn tay cóthể cầm nắm công cụ lao động

- Để định hướng trong lao động và phát triển nhận thức tốthơn

Câu 8: Vì sao trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương và xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn?

* Trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương hơn người lớn là do ở hai lứa tuổi này thành phần hóa học của xương

có sự khác nhau nên tính chất của xương cũng khác nhau:

- Trẻ em: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 2/3, chất vô cơ chiếm tỉ lệ 1/3 nên xương mềm dẻo và đàn hồi tốt

- Người lớn: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 1/3, chất vô cơ chiếm tỉ lệ 2/3 nên xương giòn, dễ gãy và vỡ

* Trẻ em khi bị gãy xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn vì: Trong xương xảy ra hai quá trình tạoxương và hủy xương, tỉ lệ này ở các lứa tuổi khác nhau có sự khác nhau:

- Trẻ em: Quá trình tạo xương diễn ra mạnh hơn quá trình hủy xương do đó khi các tế bào của lớp màngxương phân chia sẽ tạo ra các tế bào mới nối các phần xương gãy với nhau nên xương nhanh chóng phụchồi

- Người lớn: Quá trình tạo xương diễn ra yếu hơn quá trình hủy xương nên khả năng phục hồi của xươngchậm hơn

CHƯƠNG 3: TUẦN HOÀN

I Máu - Thành phần, cấu tạo của máu

1 Huyết tương: Chất lỏng màu vàng nhạt, chiếm 55% thể tích máu

Trang 9

- Cấu tạo huyết tương: gồm 90% nước và 10% các chất khác (chất dd, chất cần thiết, muối khoáng, chấtthải).

- Chức năng của huyết tương:

+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

+ Vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải)

2 Các tế bào máu: màu đỏ thẫm, đặc quánh, chiếm 45% thể tích máu

- Trong tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

a.Hồng cầu

- Màu hồng, hình đĩa, lõm hai mặt không có nhân

-Chức năng: Hồng cầu có huyết sắc tố Hemoglobin (Hb) để vận chuyển oxi và cacbonic

b Bạch cầu

- Là những tế bào không màu, trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân, hình dạng không nhất định, có khảnăng vận chuyển bằng chân giả

- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

+ Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp súc với chúng

- Chức năng: bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập

c Tiểu cầu

- Cấu tạo: là các mảnh tế bào chất của tế bào, kích thước rất nhỏ, cấu tạo đơn giản, dễ bị phá vỡ khi máu ra

khỏi mạch

- Chức năng: Tiểu cầu tham gia và đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu,giải phóng enzim

giúp hình thành các cục máu đông và bảo vệ tính toàn vẹn của mạch máu

- Khi có vết thương, vết rách gây chảy máu, các tế bào tiểu cầu gần đó sẽ nhận được tín hiệu để vây đến

vết thương Tại đây các tế bào tiểu cầu sẽ tiếp tục giải phóng các hoạt chất báo hiệu cho các tế bào tiểu cầu

khác kéo đến, kết dính và kích hoạt các yếu tố đông máu khác, tạo ra các cục máu đông tại vị trí tổnthương, ngăn cản quá trình rò rỉ và chảy máu

- Ngoài ra, tiểu cầu còn giữ vai trò miễn dịch Chúng có thể kiểm soát quá trình viêm, điều chỉnh hệ miễndịch bẩm sinh

II Miễn dịch – Vắc xin

1 Miễn dịch

* Khái niệm: Miễn dịch là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn

gây bệnh

- Chú ý:

+ cơ thể không bị mắc một số bệnh, là khả năng tự vệ quan trọng của cơ thể

+ Cơ thể càng khỏe mạnh thì khả năng miễn dịch càng cao

* Có 2 loại miễn dịch

- Miễn dịch tự nhiên: khả năng tự chống bệnh của cơ thể.

+ Miễn dịch bẩm sinh: Loài người không bao giờ bị mắc một số bệnh của các động vật khác

VD: toi gà, lở mồm long móng trâu bò, lợn tai xanh,

+ Miễn dịch tập nhiễm: cơ thể mắc bệnh một lần và lần sau không mắc bệnh đó nữa hoặc ít (docong kháng thể trong cơ thể)

VD: bệnh sởi, thủy đậu, quai bị,

- Miễn dịch nhân tạo: Khả năng không bị mắc một số bệnh do tiêm Vắc-xin phòng bệnh.

+ Miễn dịch chủ động: Tiêm Vắc xin vào cơ thể để chống một số bệnh

VD: Lao, sởi, ho gà, uốn ván, bại liệt, bạch hầu, viêm gan B, viêm não Nhật Bản,

+ Miễn dịch thụ động: Tiêm thẳng chất kháng độc vào cơ thể

Vận dụng:

Hãy so sánh miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

- Giống nhau: Đều là khả năng của cơ thể chống lại sự mắc phải 1 hay một số bệnh nào đó.

- Khác nhau:

+ Miễn dịch tự nhiên là miễn dịch sinh ra đã có hoặc có được sau khi cơ thể bị mắc một bệnh nào đó và tự khỏi.+ Miễn dịch nhân tạo là miễn dịch có được sau khi cơ thể được tiêm văcxin phòng bệnh

2 Vắc xin

* Văcxin: Dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đo đã được làm yếu dùng tiêm vào cơ thể người

đê tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó

Trang 10

* Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh

nhiễm khuẩn nào đó?

- Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì:

+ Độc tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào cơ thể người không dủ khả nănggây hại

+ Nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể Kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trongmáu giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh ấy

- Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả năng miễn dịch bệnh đó vì:

+ Khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố

+Độc tố là kháng nguyên kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại Nếu cơ thể sau đókhỏi bệnh thì kháng thể đã có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch bệnh đó

? Có người cho rằng :” Tiêm vacxin là cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó đúng hay sai? Vì sao?

“Tiêm vacxin là giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó là sai Vì:

- Tiêm vacxin là để phòng bệnh:

+ vacxin bản chất là kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh

+ Tiêm vacxin là truyền kháng nguyên vào cơ thể giúp cơ thể có phản ứng miễn dịch băng cách sinhkháng thể chống lại kháng nguyên đó

- Tiêm thuốc kháng sinh là để chữa bệnh: Truyền vào cơ thể một lượng kháng thể chống lại tác nhân gây

- Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương.

- Nguyên nhân: + Do tiểu cầu va chạm vào bờ vết thương và bị vỡ ra

+ Khi đó, nó sẽ giải phóng enzim ra ngoài

+ Sự kết hợp giữa enzin và ion Ca++ đã biến huyết tương thành các sợi tơ máu và Các sợi

tơ máu đó liên kết các tế bào máu tạo cục máu bịt kín vết thương

- Cơ chế

+ Lời văn:

Trong huyết tương có chất sinh tơ máu Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, cáctiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu Tơ máu kết thànhmạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông Tham gia hình thành khối máu đông còn cónhiều yếu tố khác, trong đó có ion canxi (Ca2+ )

+ SƠ ĐỒ :

Máu lỏng

CácTB máu Huyết tương Huyết thanh

Hồng cầu Chất sinh tơ máu

Tiểu cầu

Bạch cầu

(Vỡ)

Ca++

Enzim Tơ máu

Khối máu đông

=> Tiểu cầu đóng vai trò chủ yếu trong quá trình đông máu

- Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương

+ Với người bị thương: Nhờ cục máu đông mà vết thương bị bịt kín làm cho máu cầm lại, người đó không

bị chết hoặc tổn hại nhiều sức khỏe vì mất máu nhiều

+ Với người bệnh phải phẫu thuật: Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ phải xác định tình trạng đôngmáu của bệnh nhân Nếu máu khó đông thì phải tiêm thuốc đông máu

* ý nghĩa:

- Cơ thể: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương hay phẫu thuật

Trang 11

- Khoa học: Chế tạo chất chống đông trong truyền máu hoặc chế tạo chất gây đông máu trong các trường hợp máu khó đông

2 Ngưng máu:

- Khái niệm: Là hiện tượng xảy ra trong quá trình truyền máu Hồng cầu trong máu người cho bị kết dính

với huyết tương của người nhận gây nên sự tắc mạch máu ( bệnh nhân tử vong)

- Nguyên nhân: Do chất gây ngưng máu trong huyết tương của người nhận kết hợp với chất bị ngưng có

trong hồng cầu người cho

-ý nghĩa

+Đối với cơ thể: Đây là một phản ứng miễn dịch của cơ thể, tuy nhiên nếu hiện tượng ngưng máu xảy ra sẽgây hậu quả nghiêm trọng: Làm tắc nghẽn các mao mạch dẫn đến làm cho máu không lưu thông được có thể dẫn tới tử vong

+ Khoa học: Đảm bảo truyền máu đúng nguyên tắc tránh trường hợp gây ngưng máu trong quá trình truyềnmáu

IV Tim

1 Cấu tạo Tim:

- Hình dạng, vị trí:

+ Hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy lên trên

+ Tim nằm trong lồng ngực, giữa 2 lá phổi, hơi lệch về phía trái

- Cấu tạo ngoài:

+ Tim được bao bọc bởi màng tim và các mạch máu, mặt trong màng tiết dịch

+ Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết

- Cấu tạo trong

+Tim 4 ngăn (2 Tâm Nhĩ và 2 Tâm Thất)

+ Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ, thành cơ tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải

+ Giữa tâm thất với tâm nhĩ và giữa tâm thất với động mạch có van -> máu lưu thông theo 1 chiều

+ Nửa trái của tim chứa máu đỏ tươi, nửa phải của tim chứa máu đỏ thẫm

2.Hoạt động co dãn của tim

Chu kì tim gồm 3 pha, kéo dài khoảng 0,8 giây

Thời gian: khoảng 0.1 giây Thời gian: khoảng 0.3 giây Thời gian: khoảng 0.4 giây

Máu từ tâm nhĩ dồn xuống tâm

? Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi, mạch đập là do nguyên nhân gì?

Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi vì: Mỗi chu kì co của tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 giây

+ Pha nhĩ co: 0,1 giây, nghỉ 0,7 giây

+ Pha thất co 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây

+ Pha giãn chung là 0.4 giây

Chính nhờ thời gian nghỉ đó mà tim phục hồi hoàn toàn

V.Hệ tuần hoàn máu

1 Cấu tạo: Hệ tuần hoàn máu bao gồm: tim, hệ mạch tạo nên vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

- Tim co bóp tạo lực để đẩy máu vào hệ mạch

- Hệ mạch: dẫn máu từ tim > các tế bào và dẫn máu từ các tế bào > tim

4 Hai vòng tuần hoàn

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Xuất phát từ tâm thất phải, máu đỏ thẫm mang theo nhiều cacbonic, theo động mạch phổi đến mao mạch phổi (thải khí cacbonic, nhận khí oxi) Máu đỏ tươi mang theo nhiều khí oxi, theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.

Trang 12

- Vòng tuần hoàn lớn: Xuất phát từ tâm thất trái, máu đỏ tươi mang theo nhiều oxi, theo động mạch chủ đến Mao mạch cơ quan (cung cấp oxi, nhận khí cacbonic) Máu đỏ thẫm mang theo nhiều khí cacbonic, theo tĩnh mạch chủ trở về tâm nhĩ phải.

? So sánh vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ:

* Giống nhau:

- Đều là quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch mang tính chất chu kỳ

- Đều xảy ra quá trình trao đổi khí trong tuần hoàn máu

* Khác nhau:

- Xuất phát từ tâm thất trái

- Máu rời tim là máu đỏ tươi theo động mạch chủ đến

các cơ quan

- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và TB

- Sự trao đổi khí, máu trở nên nghèo oxi

đổ về tim ở tâm nhĩ phải

- vai trò cung cấp khí oxi cho TB và mang khí cacbonic

khỏi TB

- Xuất phát từ tâm thất phải

- Máu rời tim là máu đỏ thẫm theo động mạch phổi đến phổi

- Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu và phế nang

- Sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi đổ về tim ở tâm nhĩ trái

- Vai trò đưa khí cacbonic từ máu qua phế nang

để thải ra ngoài và nhận oxi cho máu

VI các loại mạch máu - Vận chuyển máu qua hệ mạch

1.Cấu tạo mạch máu

- Lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch

- Thành có 3 lớp nhưng lớp

mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

- Lòng rộng hơn của động mạch

- Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

- Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì

* Nguyên nhân giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch là do:

- Sự co giản của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào động mạch và khi tim dãn tạo ra một lực hút máu từ tĩnhmạch trở về tim, sự co dãn của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự vận chuyển máu trong mạch

- Sự co dãn của động mạch và sự co bóp của các cơ thành tĩnh mạch tạo lực hỗ trợ cho sự co dãn của tim

- Sự thay đổi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hô hấp : Hỗ trợ cho lực đẩy và hút máu của tim

- Các van tĩnh mạch: Có trong các tĩnh mạch chân giúp máu từ các mạch này di chuyển theo chiều hướng lên về tim mà không bị chảy ngược xuống do tác dụng của trọng lực

* Máu chảy nhanh ở động mạch và chậm ở mao mạch

- Máu chảy nhanh ở động mạch để kịp thời đưa oxi và dinh dưỡng tới các tế bào, cơ quan

- Máu chảy chậm mao mạch giúp cho sự trao đổi chất diễn ra đầy đủ

3 Vận chuyển máu qua hệ mạch

- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ sức đẩy của tim tạo ra (khi tâm thất co), áp lực trong mạch máu và vận tốc máu trong mạch

VII Huyết áp:

1 Khái niệm: Là áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối

thiểu) khi di chuyển

- Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, sau đó giảm dần ở mao mạch và tĩnh mạch.Huyết áp thấp nhất là tĩnh mạch chủ

- Với người bình thường, huyết áp đo được ở động mạch chủ khoảng 80 – 120 mm Hg

Trang 13

- Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch + Ở động mạch vận tốc máu lớn nhờ sức đẩy của tim và sự co dãn của thành động mạch.

+ Ở tĩnh mạch máu vận chuyển được là nhờ:

- Sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch

- Sức hút của lồng ngực khi ta hút vào

- Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

- Van một chiều trong lòng tĩnh mạch

2 Nguyên nhân là thay đổi huyết áp :

Nguyên nhân do tim : +Tim co bóp mạnh thì huyết áp tăng và ngược lại

+Tim co bóp mạnh là nhiều nguyên nhân như sau : Lao động, TDTT, cảm xúcmạnh, nồng độ 1 số hoà nhất trong máu

? Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại được chảy liên tục trong hệ mạch?

Vì dóng máu khi chảy từ động mạch chủ sang mao mạch tĩnh mạch chủ có huyết áp giảm dần, độngmạch chủ có huyết áp cao nhất và tĩnh mạch chủ có huyết áp thấp nhất Sự chênh lệch và huyết áp làm chomáu vẫn chảy khi tịm nghỉ

? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ? Vì sao người bị cao huyết áp thì không nên ăn mặn?

- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì huyết áp càng nhỏ Vìnăng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạchcàng giảm dần

* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:

- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành mạch máu, dẫn đếntăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng huyết áp

- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao đẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, đột quỵ, tử vong

VIII Vệ sinh tim mạch

* Các tác nhân có hại cho hệ tim mạch

- Khuyết tật tim: hở hay hẹp van tim,

- Mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ

- Sốc mạnh, quá hồi hộp hay sợ hãi, cơ thể mất máu hay mất nước nhiều, sốt cao,

- Dùng các chất kích thích mạnh như rượu, bia, thuốc lá, heroin, doping, moocphin,

- Luyện tập thể dục, thể thao quá sức

- Một số vi khuẩn, virút gây bệnh,

- Chế độ ăn uống không hợp lí như: ăn thức ăn có chứa nhiều mỡ động vật

* Biện pháp để bảo vệ và rèn luyện tim mạch

- Tránh các tác nhân gây hại

- Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần

- Lựa chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp, kết hợp với xoa bóp

- Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể

- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn:

+ Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping…

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ

+ Khi bị shock hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ

*Cơ sở khoa học của biện pháp rèn luyện tim:

Luyện tim nhằm tăng sức làm việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể

- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : hoặc tăng nhịp co tim hoặc tăngsức co tim

+ Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt (suy tim) Vậy cần luyệntim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu đi trong mỗi lần co tim

- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động, tập TDTT thường xuyên và vừa sức để tăng dần sức làm việc

và chịu đựng của tim

IX Sơ cứu cầm máu

* Các dạng chảy máu

- Chảy máu ở mao mạch ít, chậm

- Chảy máu ở tĩnh mạch nhiều hơn và nhanh hơn

- Chảy máu ở động mạch máu chảy nhiều mạnh, thành tia

Thông thường: Máu chảy ở Động mạch màu đỏ tươi, Tĩnh mạch màu đỏ thẫm (trừ vòng tuần hoàn phổi)

Trang 14

* Tập băng bó vết thương

- Băng vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch, tĩnh mạch)

+ Các bước tiến hành: Tiến hành như bình thừơng

• Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)

• Sát trùng vết thương bằng cồn iot

• Khi vết thương nhỏ, có thể dùng băng dán

• Vết thương lớn hơn thì cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại

+ Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu, đưa đến bệnh viện cấp cứu

- Băng bó vết thương ở cổ tay (chảy máu ở động mạch)

• Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại

• Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu

+ Lưu ý:

Vết thương chảy máu ở động mạch tay, chân mới buộc dây garo

Cứ 15 phút thì nới dây garô và buộc lại

Vết thương ở vị trí khác, ấn tay vào vị trí động mạch gần vết thương nhưng về phía tim

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1.Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông?

Khi đỉa đeo vào da ĐV hay con người chỗ gần giác bám của đỉa có bộ phận tiết ra 1 loại hóa chất có tên là hiruđin Chất này có tác dụng ngăn cản quá trình tạo tơ máu và làm máu không đông, kể cả con đỉa bị gạt

ra khỏi cơ thể, máu có thể cũng tiếp tục chảy khá lâu mới đông lại do chất hiruđin hòa tan chưa đẩy ra hết

2.Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn

so với người ở đồng bằng?

- Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì:

+ Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin trong hồngcầu giảm

+ Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người

3.Một người sống ở đồng bằng chuyển lên vùng núi cao để sinh sống, sau một thời gian số lượng hồng cầu trong máu người này thay đổi như thế nào? Vì sao?

- Số lượng hồng cầu trong máu người đó sẽ tăng

- Vì: Càng lên cao không khí càng loãng, nồng độ ôxi, khả năng vận chuyển ôxi của hồng cầu giảm Khi đó

cơ thể sẽ có sự điều chỉnh kích thích tủy xương tăng sản sinh hồng cầu để tăng vận chuyển ôxi đáp ứng nhu

cầu của cơ thể

4.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải?

- Máu đi từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải rồi từ tâm nhĩ phải máu được dồn xuống tâm thất phải

- Sau đó từ tâm thất phải đến phổi qua động mạch phổi rồi từ phổi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái

- Máu từ tâm nhĩ trái đi xuống tâm thất trái rồi từ tâm thất trái đi qua động mạch về tay phải

5 Nêu sự giống nhau giữa động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng?

* Giống nhau:

- Cấu tạo: Đều có cấu tạo bởi 3 lớp: lớp mô liên kết, lớp cơ trơn, lớp biểu bì

- Chức năng: Đều tham gia vào quá trình tuần hoàn máu

6/ Các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút thưa hơn người bình

thường Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì ? có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim / phút ít đi mà nhu cầu oxy của cơ thể vẫn được đảm bảo?

* Chỉ số nhịp tim / phút của các VĐV thể thao luyện tập lâu năm

-Khả năng tăng năng suất tim cao hơn

Trang 15

* Giải thích: Ở các VĐV thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn

người bình thường Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn đủ nhu cầu oxy cho cơ thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn

BÀI TẬP VỀ NHÓM MÁU I: Kiến thức

- Có 4 nhóm máu: A; B; O; AB

KN – KTNhóm máu

- Các trường hợp gây kết dính hồng cầu:

+Kháng nguyên A của người cho gặp kháng thể α của người nhận

+Kháng nguyên B của người cho gặp kháng thể β của người nhận

- Sơ đồ truyền máu:

- Sự phân loại nhóm máu căn cứ vào 2 yếu tố:

- Yếu tố kháng nguyên có trong hồng cầu người là A và B

- Yếu tố kháng thể có trong huyết tương là α và β Thực chất

α gây kết dính A và β gây kết dính B nên trên cùng một cơ thể α

và A không cùng tồn tại cũng như β và B cũng không cùng tồn

tại

* Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, nhóm máu AB là

nhóm máu chuyên nhận.

- Nguyên tắc tuân thủ khi truyền máu:

• Cần làm xét nghiệm để chọn lựa nhóm máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến

• Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu, tránh nhận máu có các tác nhân gây bệnh

+ Trong thực tế bác sĩ không làm vậy

+ Vì để bệnh nhân tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh

Câu 2 Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?

* Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhng trong huyết tơng không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì thế máu

AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó

* Máu O không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy, khi đợc truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tơng của máu nhận gây kết dính hồng cầu nên máu O đợc xem là máu chuyên cho

Câu 3: Nêu hiện tượng kết dính hồng cầu là gì?

- Kháng nguyên có trong hồng cầu gồm 2 loại được kí hiệu A và B

- Kháng thể có trong huyết tương gồm 2 loại là  và  ( gây kết dính A,  gây kết dính Hiện tượngkết dính hồng cầu của máu người cho xảy ra do khi vào cơ thể người nhận gặp kháng thể trong huyết tương

Trang 16

của máu người nhận gây kết dính Vì vậy khi truyền máu cần chú ý nguyên tắc là “Hồng cầu của máu có bịhuyết tương của máu nhận gây dính hay không”.

II: Bài tập

Bài 1: a Ở người có mấy nhóm máu? Nêu đặc điểm của từng nhóm máu?

b Người chồng có nhóm máu O, người vợ có nhóm máu B Huyết thanh của một bệnh nhân làm ngưng kếtmáu của người chồng mà không làm ngưng kết máu của người vợ Bệnh nhân có nhóm máu gì? Giải thích?

Trả lời:

a Ở người có 4 nhóm máu A, B, AB, O

Nhóm máu A: Hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tương có kháng thể 

Nhóm máu B: Hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tương có kháng thể 

Nhóm máu AB: Hồng cầu có cả kháng nguyên A và B, huyết tương không có cả  lẫn 

Nhóm máu O: Hồng cầu không có cả kháng nguyên A và B, huyết tương có cả  lẫn 

b Bệnh nhân có nhóm máu B

Giải thích:

Người chồng nhóm máu A hồng cầu có kháng nguyên A

Người vợ nhóm máu B hồng cầu có kháng nguyên B

Huyết thanh của một bệnh nhân làm ngưng kết máu của người chồng mà không làm ngưng kết máu của

người vợ vậy trong huyết thang của bạnh nhân có kháng thể  mà không có .

Bài 2: Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu : A, B, O, AB Hãy sử dụng huyết thanh chuẩn để xác

định 4 lọ máu trên ?

Trả lời:

Nhận biết các nhóm máu:

Khi có huyết thanh của nhóm máu A và B, để xác định nhóm máu ta làm như sau:

Lấy một giọt máu nhỏ vào huyết thanh của hai nhóm trên

- Nếu máu không đông ở cả hai nhóm huyết thanh, thì máu đó thuộc nhóm máu O (vì nhóm máu O tronghồng cầu không có cả kháng nguyên A và B)

- Nếu máu đông ở cả hai nhóm huyết thanh, thì máu đó thuộc nhóm máu AB (vì nhóm máu AB trong hồngcầu có cả kháng nguyên A và B)

- Nếu máu chỉ đông với huyết thanh nhóm A, thì máu đó thuộc nhóm máu B (vì nhóm máu B trong hồngcầu có kháng nguyên B, mà huyết tương nhóm máu A có  nên gây kết dính)

- Nếu máu chỉ đông với huyết thanh nhóm B, thì máu đó thuộc nhóm máu A (vì nhóm máu A trong hồngcầu có kháng nguyên A, mà huyết tương nhóm máu B có  nên gây kết dính)

Bài 3: Có 4 người An, Khang, Thịnh và Vượng có nhóm máu khác nhau Lấy máu của An hoặc Thịnh truyền

cho Khang thì không xảy ra tai biến Lấy máu của Thịnh truyền cho An hoặc lấy máu của Vượng truyền choThịnh thì xảy ra tai biến Dựa vào sơ đồ truyền máu hãy biện luận để xác định nhóm máu của mỗi người?

- Nhóm máu của Thịnh và Vượng xảy ra 1 trong 2 khả năng sau:

+ Hoặc Thịnh nhóm máu B còn Vượng nhóm máu A

+ Hoặc Thịnh nhóm máu A còn Vượng nhóm máu B

Trang 17

BÀI TẬP CHU KỲ TIM

I MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HỆ TUẦN HOÀN

1 Chu kì tim ở người trưởng thành: TB 75 nhịp tim/phút

1 chu kì tim = 0.8s = TN co 0.1s + TT co 0,3s + giãn chung 0,4s

Trang 18

1 chu kì TN = 0.8s = 0,1s co + 0,7s giãn

1 chu kì TT = 0.8s = 0,3s co + 0,5s giãn

2 Công thức tính lưu lượng tim là: Q = Q s × f; Qs = V 1 - V 2

Q : lưu lượng tim (lượng máu mà timđẩy vào động mạch/phút)

Qs : thể tích tâm thu

f : tần số co tim (số chu kỳ/phút)

V1: Thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương.

V2: Thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu.

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn chung Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và nhịp tim đo được là 75nhịp/phút Khối lượng máu trong tim là 141,252ml vào cuối tâm trương và 78,443ml vào cuối tâm thu Căn cứ vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ : co tâm thất : pha dãn chung =1: 3: 4), hãy xác định:

1 Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành.

2 Lượng máu bơm/ phút của người đó.

3 Giả sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120nhịp/phút thì thời gian của 1 chu kỳ tim

ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn? Hãy xác định thời gian mỗi pha của chu kỳ tim trẻ em.

a)số lần mạch đập trong một phút

b)thời gian hoạt động của một chu kì tim

c)thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ,co tâm thất,dãn chung

Giảia,Trong 1 phút tâm thất trái co và đẩy: 7560 : (24.60) = 5,25l=5250ml

Số lần tâm thất trái co trong 1 phút: 5250 : 70 = 75 lần

-> Vậy số mạch đập trong 1 phút là 75 lần

b,Thời gian hoạt động của 1 chu kì co dãn tim:

1 phút = 60 giây

Có 60 : 75 = 0,8 giây

c,Thời gian pha dãn chung: 0,8 :2 = 0,4 giây

Gọi thời gian tâm nhĩ co là x giây

Trang 19

- Thời gian pha thất co là 3x

Giải

Vì thời gian tim nghỉ là 0,6s tương ứng với thời gian dãn chung, theo bài ra ta có:

- Thời gian của một chu kỳ tim là: 0,6 × 6/3 = 1,2 (giây)

a Số lần mạch đập trong một phút?

b.Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

Bài làm

a Số lần mạch đập trong một phút?

Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là: 7560 : (24.60) = 5,25 (lít)

Số lần tâm thất trái co trong một phút là: (5,25 1000) : 70 = 75 (lần) (0,5đ)

Vậy số lần mạch đập trong 1phút là: 75 lần

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

Thời gian hoạt động của một chu kì tim là: 60: 75 = 0,8 (giây) (0,5đ)

c Thời gian của các pha:

Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây) (0,5đ)

Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây) (0,5đ)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây

Thời gian tâm thất co: 0,1 3 = 0,3 giây (0,5đ)

Bài 5 Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120 - 140 lần/ phút Theo em, thời gian của một chu kỳ tim ở

trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé là 120 lần / phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian của các pha trong một chu kỳ tim của em bé đó Giải thích vì sao nhịp tim của em

bé nhiều hơn nhịp tim của người trưởng thành(75 lần / phút)

- Pha giãn chung: 0,4s : 0,8s = 1/2

Thời gian 1 chu kì tim em bé là: 60 : 120 = 0,5s/chu kì

Vậy thời gian các pha:

Trang 20

- Cường độ trao đổi chất mạnh vỡ diện tớch tiếp xỳc của bề mặt cơ thể với mụi trường lớn so với khốilượng cơ thể, nờn cú sự mất nhiệt nhiều.

Bài 6: Cho biết tõm thất mỗi lần co búp đẩy đi 87,5 ml mỏu và trong một ngày đờm đó đẩy đi được

7560 lớt mỏu Thời gian của pha dón chung bằng ẵ chu kỡ co; thời gian pha co tõm nhĩ bằng 1/3

thời gian pha co tõm thất Hỏi:

a/ Số lần mạch đập trong một phỳt?

b/ Thời gian hoạt động của một chu kỡ tim?

c/ Thời gian hoạt động của mỗi pha: co tõm nhĩ, co tõm thất và dón chung? Thời gian đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của tim?

Đ i 7560 lớt = 7 560 000 mlổi 7560 lớt = 7 560 000 ml

- s phỳt trong m t ngày đờm là : 24 gi 60 phỳt = 1440 phỳtột ngày đờm là : 24 giờ 60 phỳt = 1440 phỳt ờ 60 phỳt = 1440 phỳt

- lư ng mỏu đ y đi trong 1 phỳt là : 7 560 000 ml : 1400 = 5250 ml

- v y s l n m ch đ p là : 5250 ml : 87,5 ml = 60 l nạch đập là : 5250 ml : 87,5 ml = 60 lần

* v y m t chu kỡ co tim là : 60 giõy : 60 l n = 1 (giõy / l n)ột ngày đờm là : 24 giờ 60 phỳt = 1440 phỳt

V y pha dón chung là : 1 giõy : 2= 0,5 giõy

G i th i gian th t co = X (giõy); thỡ nhĩ co là X/3ọi thời gian thất co = X (giõy); thỡ nhĩ co là X/3 ờ 60 phỳt = 1440 phỳt ất co = X (giõy); thỡ nhĩ co là X/3

Ta cú : nhĩ co + th t co = 1–0,5 = 0,5 giõyất co = X (giõy); thỡ nhĩ co là X/3

Suy ra X/3 +X = 0,5 ; gi i ra ta cú : X = 0.375 giõyải ra ta cú : X = 0.375 giõy

Suy ra nhĩ co là : 0,375 : 3 = 0,125

Bài 7: Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phỳt Giả sử thời gian nghỉ của tõm nhĩ là 2,1giõy và của tõm thất

là 1,5 giõy Hóy tớnh tỉ lệ về thời gian của cỏc pha trong chu kỡ tim voi

Thời gian của 1 chu kỡ tim voi là: 60/25 = 2,4 giõy

- Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giõy

- Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giõy

- Pha gión chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giõy

=> Tỉ lệ về thời gian cỏc pha trong chu kỡ tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4

Bài 8: (Hụ hấp) Một người hụ hấp thường là 18 nhịp/phỳt, mỗi nhịp hớt vào với một lượng khớ là 420 ml Khi người ấy tập luyện hụ hấp sõu 12 nhịp/phỳt, mỗi nhịp hớt vào là 620 ml khụng khớ.

a Tớnh lưu lượng khớ lưu thụng, khớ vụ ớch ở khoảng chết, khớ hữu ớch ở phế nang của người

hụ hấp thường và hụ hấp sõu được thực hiện trong mỗi phỳt.

B.So sỏnh lượng khớ hữu ớch giữa hụ hấp thường và hụ hấp sõu trong mỗi phỳt

(Biết rằng lượng khớ vụ ớch ở khoảng chết của mỗi nhịp hụ hấp là 150 ml).

a Lưu lượng khớ:

- Lưu lượng khớ của người hụ hấp thường lưu thụng trong 1 phỳt: 18 x 420 = 7560 (ml)

- Lưu lượng khớ vụ ớch ở khoảng chết của người hụ hấp thường trong 1 phỳt: 18 x 150 = 2700 (ml)

- Lượng khớ hữu ớch trong 1 phỳt của người hụ hấp thường là: 7560 - 2700 = 4860 (ml)

- Lưu lượng khớ lưu thụng trong 1 phỳt khi người đú hụ hấp sõu là: 12 x 620 = 7440 (ml)

- Lưu lượng khớ vụ ớch ở khoảng chết trong 1 phỳt khi người đú hụ hấp sõu: 12 x 150 = 1800 (ml)

- Lượng khớ hữu ớch trong 1 phỳt của người hụ hấp sõu là: 7440 - 1800 = 5640 (ml)

b Trong một phỳt, lượng khớ hữu ớch giữa hụ hấp sõu hơn hụ hấp thường là: 5640 - 4860 = 780 (ml)

Trang 21

CHƯƠNG 4 HÔ HẤPI- Khái niệm và các giai đoạn trong quá trình hô hấp

-Khái niệm: Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho cơ thể và thải khí cacbonic ra MT ngoài.

- Ý nghĩa: Hô hấp cung cấp O2 cho cơ thể để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt

động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể

* Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn:

1 Sự thở (sự thông khí ở phổi) tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và ở tế bào

2 Sự trao đổi khí ở phổi

3 Sự trao đổi khí ở tế bào nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi và sự thở

II/ Các cơ quan trong hệ hô hấp

1/ Cơ quan hô hấp gồm:

a Các bộ phận của cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? )

Đường

dẫn

khí

Mũi - Có nhiều lông mũi để Ngăn bụi

- Có lớp niệm mạc tiết chất nhày để làm ẩm không khí và giữ bụi

- Có lớp mao mạch dày đặc để làm ấm không khíHọng Có tuyến amidan và tuyến V.A có chứa nhiều tế bào limpo để bảo vệ cơ thể và diệt khuẩnThanh

+ Cấu tạo bằng vòng sụn xếp chồng lên nhau -> đường dẫn khí không bị xẹp luôn được mở rộng

+ Ở khí quản có các vòng sụn hình móng ngựa -> thức ăn dễ vận chuyển vào thực quản

Mặt trong lót biểu bì có nhiều lông rung và tuyến nhầy -> ngăn bụi , diệt khuẩn

- Đường dẫn khí để: dẫn khí vào và ra; ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm, diệt khuẩn khí trước khi vào phổi

- Phổi: là nơi thực hiện sự trao đổi khí với môi trường ngoài

2/ Phổi

- Bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp là phổi: Vì Chức năng của hệ hô hấp là trao đổi khí, quá trình đó

được diễn ra ở phế nang mà phế nang là đơn vị chức năng của phổi (Phế nang là một túi mỏng được baoquanh bởi mạng mao mạch dày đặc)

III Hoạt động hô hấp

1/ Thông khí ở phổi

- Thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra)

- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn tham gia cử động hô hấp

- Sự thở giúp sự thông khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Cơ liên sườn ngoài co

+Tăng thể tích lồng ngực+ Tăng thể tích phổi Động tác hít vào

Cơ hoành co

Cơ liên sườn ngoài dãn

+ Giảm thể tích lồng ngực+ Giảm thể tích phổi

Động tác thở ra

Ngày đăng: 21/06/2023, 19:50

w