BÀI TẬP CHU KỲ TIM
III. Hoạt động hô hấp
- Thông khí ở phổi là nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra)
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn tham gia cử động hô hấp.
- Sự thở giúp sự thông khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào.
Cơ liên sườn ngoài co
+Tăng thể tích lồng ngực
+ Tăng thể tích phổi Động tác hít vào Cơ hoành co
Cơ liên sườn ngoài dãn
+ Giảm thể tích lồng ngực + Giảm thể tích phổi
Động tác thở ra
Cơ hoành dãn 2/ Dung tích phổi:
Bảng nhận xét vè dung tích, khí của phổi
Chỉ số Diễn giải Số liệu Chú ý
Khí lưu
thông Hô hấp bình thường 500 ml + 350 ml nằm trong phế nang tham gia trao đổi khí.
+ 150 ml trong đường dẫn khí (khoảng chết).
Khí bổ
sung Hít vào gắng sức 2100 – 3100 ml Khí dự
trữ Thở ra gắng sức 800 – 1200 ml
Khí cặn Khí còn lại trong phổi 1000 – 1200 ml Dung
tích sống
Lượng khí trong phổi bao gồm khí lưu thông, khí bổ sung và khí dự trữ.
3400 – 4800 ml
+ Là một trong những chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của từng người.
+ DTS lớn hơn là cơ sở cho sức khỏe tốt hơn.
Dung tích phổi
Dung tích sống + khí
cặn 4400 – 6000 ml Phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, luyện tập.
? Dung tích sống là gì? Dung tích sống phụ thuộc vào những gì? Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều dặn từ bé có thể có dung tích sống lý tưởng?
-Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra -Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ ko phát triển nữa.
+ Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng có tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé.
=> Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng Vận dụng BT:
Câu 1: Cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau ntn để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
- Khi hít vào:
+ Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương ức và xương sườn có điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo hai hướng: lên trên và ra hai bên làm lồng ngực mở rộng ra hai bên là chủ yếu.
+ Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng.
- Khi thở ra:
+ Cơ liên xườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.
- Ngoài ra, còn có sự tham gia của một số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức.
Câu 2: Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khi của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi ntn để đáp ứng nhu cầu đó?
Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khi của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp ( thở sâu hơn).
Câu 4: Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
Cách 1: Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn ( lượng khí lưu thông lớn hơn) và giảm số nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp do tỉ lệ khí hữu ích ( có trao đổi khí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi.
Cách 2: Giải thích qua ví dụ:
- Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml không khí:
+ Khí lưu thông / phút : 400 ml x 18 = 7200 ml + Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 2700 ml = 4500 ml - Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/ phút , mỗi nhịp hít vào 600 ml
+ Khí lưu thông / phút : 600 ml x 12 = 7200 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết: 150 ml x 12 = 1800 ml
+ Khí ghữu ích vào tới phế nang : 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml
Kết luận: Khi thở sâu và giãm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp (5400 ml – 4500 ml = 900 ml).
3. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào tuân theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu + CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang - Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
?
Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra:
- Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2 đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch.
- Tỉ lệ % CO2 trong ko khí thở ra cao rõ rệt là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra ko khí phế nang.
- Hơi nước bão hóa trong khí thở ra do đc làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
- Tỉ lệ % N2 trong ko khí hít vào và thở ra khác nhau ko nhiều, ở khí thở ra có cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này ko có ý nghĩa sinh học.
? Cho bảng số liệu về thành phần của khí oxi và cácboníc trong không khí khi hít vào cơ thể và thở ra ngoài ở người trưởng thành.
Loại khí
Thành phần Khí Oxi Khí Cacbonic
Khí hít vào 20.94 % 0.03 %
Khí thở ra 16.3% 4%
a. Nhận xét sự thay đổi thành phần của không khí?
b. Nguyên nhân dẫn đến sự thay đối đó?
a. Khi thở ra, hàm lượng khí Oxi giảm rõ rệt; còn hàm lượng khí Cacbonic tăng gấp 4 lần so với khi hít vào.
b. Nguyên nhân của sự thay đổi trên:
- Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp hơn khi hít vào do oxi đã khuếch tán từ khí phế nang vào mao mạch máu.
- Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra cao rõ rệt do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra khí phế nang. Lượng khí CO2 tăng cao do q.trình oxi hóa các chất hữu cơ tạo ra năng lượng hđộng cho cơ thể.
IV/ Vệ sinh hô hấp
Tác nhân
Tác nhân Nguồn gốc tác nhân Tác hại
Bụi
Từ các cơn lốc, núi lửa phun, đám cháy rừng, khai thác than, khai thác đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng than hay dầu.
Khi nhiều quá khả năng lọc sạch của đường dẫn khí sẽ gây bệnh bụi phổi.
Nito oxit (NOX) Khí thải ô tô, xe máy. Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao.
Lưu huỳnh oxit (Sox)
Khí thải sinh hoạt và công
nghiệp. Làm các bệnh đường hô hấp them trầm trọng.
Cacbon oxit Khí thải công nghiệp, sinh hoạt, khói thuốc lá.
Chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết.
Caác chất độc hại( nicotin,
nitrozamin,….) Khói thuốc lá.
Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thể gây ung thư phổi.
Các vi sinh vật Trong ko khí ở bệnh viện, môi trường thiếu vệ sinh.
Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp, có thể gây chết.
Biện pháp
Biện pháp Tác dụng
Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường, nơi công sở, trường học, bệnh viên, nơi ở
Điều hòa thành phần ko khí theo hướng có lợi cho hô hấp
Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những
nơi có bụi Hạn chế ô nhiễm ko khí từ bụi
Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp
Hạn chế ô nhiễm ko khí từ các vi sinh vật gây bệnh
Thường xuyên dọn vệ sinh Tránh lây bệnh truyền nhiễm Không khạc nhổ bừa bãi Tránh lây bệnh truyền nhiễm Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí
độc hại Hạn chế ô nhiễm kho khí từ các chất khí độc( NOX, SOX, CO, nicotin….)
Không hút thuốc là và vận động mọi người ko
nên hút thuốc Hạn chế tác hại của thuốc lá.
-> Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh: tích cực rèn luyện thể dục, thể thao, phối hợp với tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
? Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc?
- Những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.
+ Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.
+ Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO2. Do đó không cung cấp đủ ôxi dư thừa CO2 nên gây ngộ độc cho cơ thể.
V. Thực hành hô hấp nhân tạo
a/ Nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp
- Trường hợp chết đuối: loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách cõng nạn nhân (ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy.
- Trường hợp bị điện giật: tìm vị trí đầu dao hay công tắc - ngắt dòng điện.
- Trường hợp nạn nhân lâm vào môi trường thiếu khí, hay bị khí độc, đưa ngay ra khỏi chỗ này.
b/ Phương pháp hô hấp nhân tạo
* Hà hơi thổi ngạt: hô hấp thụ động cho nạn nhân (12-20 lần/phút).
* Các bước tiến hành:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau.
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay.
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực, rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài qua chỗ tiếp xúc với miệng.
- Ngừng thổi, lấy hơi rồi lại thổi tiếp.
- Thực hiện 12 đến 20 lần một phút đến khi nạn nhân hô hấp bình thường trở lại.
Lưu ý:
- Nếu miệng nạn nhân bị cứng, khó mở thì bịt miệng và thổi vào mũi.
- Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập thì vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim.
* Ấn lồng ngực: hô hấp chủ động (12/20 lần phút).
Các bước tiến hành:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đưới lưng kê cao một gối mềm để đầu ngửa ra phía sau.
- Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân, dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực cho không khí trong phổi ép ra ngoài (khoảng 200ml), sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân.
- Thực hiện liên tục tư thế với 12 – 20 lần/ phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Lưu ý:
- Có thể đặt nận nhân nằm sấp, đầu hơi nghiêng sang một bên.
- Dùng 2 tay và sức nặng thân thể ấn vào phần ngực dưới (phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp.
- Cũng thực hiện khoảng 12 – 20 nhịp/phút như tư thế nằm ngửa.
Câu hỏi nâng cao
1. Hãy giải thích câu nói : Chỉ cần ngừng thở 3 - 5 phút thí máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận Trong 3-5 phút ngừng thở,
+ không khí trong phổi cũmg ngừng lưu thông + tim không ngừng đập,
+ máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, + trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra,
+ O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán ra.
-> Bởi vậy nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không thể đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
2. Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
- Hô hấp ngoài:
+ Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)
+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
- Hô hấp trong + Trao đổi khí ở tế bào: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
3. Phân biệt hô hấp bình thường và hô hấp sâu:
Hô hấp bình thường Hô hấp sâu
- Có sự tham gia của các cơ nâng sườn, cơ giữa sườn và cơ hoành
- Hít vào là chủ động, thở ra là bị động
- Là những phản xạ KĐK mà trung khu ở hành tủy - Lượng không khí trao đổi qua phổi trong mỗi cử động hô hấp khoảng 500ml.
- Có thêm sự tham gia của cơ ngực và cơ bụng - Cả hít vào và thở ra điều là chủ động
- Là họat động có ý thức
- Lượng khí trao đổi khoảng 3500ml 4.Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?
- Lợi: loại hết khí cặn là CO2, hơi nớc, chất thải trong phổi, giảm nguy cơ viêm phổi. Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ sung cho phổi, nâng đợc dung tích sống, giảm nhịp hô hấp làm cho hệ hô hấp khoẻ mạnh.
- Hại: hô hấp sâu phải chủ động, phải dùng sức, tốn năng lợng, thảI hết khí CO2 trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thờng của khí CO2 làm giảm đi tính khẩn trơng của hô hấp dần dần làm cho hoạt động hô hấp bị h.
Kết quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ.
=> Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có hớng dẫn thì sẽ có lợi.
5. Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
Vì: - Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều CO2
- Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động mạnh đẻ thải loại bớt CO2
ra khỏi cơ thể.
- Chừng nào lượng CO2 trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường 6. Vì sao không nên trùm kín chăn khi ngủ?
-Khi hô hấp ta hít khí O2 từ khí trời vào và thải CO2 từ Phổỉ ra.
- Khi trùm chăn kín để ngủ, lượng O2 trong chăn có hạn nên O2 sẽ ít dần trong khi đó CO2 không khuếch tán đi được
- Nếu làm như vậy khiến sự đáp ứng O2 của cơ thể sẽ thiếu.
7. Vì sao trẻ lọt lòng mẹ đã khóc ngay?
- Tiếng khóc của trẻ sơ sinh khi lọt lòng mẹ không phải là tiếng khóc thật mà là tiếng khóc giả.
- Khi ở dạ con, O2 cần cho đứa trẻ được cung cấp trực tiếp từ người mẹ qua dây rốn.
- Nhưng khi đẻ ra rồi thì mối liên hệ với cơ thể mẹ không còn nữa nên trẻ phải thiết lập đường hô hấp cụ thể là lấy O2 và thải CO2 cho riêng mình.
- Vậy tiếng khóc đó là sự khai thông đường hô hấp đầu tiên của trẻ. Nếu Sau khi lọt lòng trẻ không khóc thì những bà mẹ lo lắng và bác sĩ cũng sợ hãi
8.Vì sao hút thuốc lá thường mắc bệnh về phổi?
- Hút thuốc lá có hại cho phổi vì trong khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại như nicôtin, …
-Các chất độc này khi vào phổi làm tê liệt lớp lông rung phế quản và giảm hiệu quả lọc sạch không khí do đó hút thuốc lá thường mắc bệnh về phổi và nên cai thuốc lá.
9.Tại sao không nên hô hấp bằng miệng?
- Hàng ngày, chúng ta thở qua hệ hô hấp được cấu tạo bởi đường hô hấp ( lỗ mũi, yết, hầu, khí quản, khí quản nhánh) và phổi.
- Đường hô hấp có chức năng làm ấm, làm ẩm không khí nhất là vào mùa đông. Ngoài ra, còn có tác dụng ngăn cản bụi, các vi khuẩn gây bệnh.
- Còn miệng là một cơ quan quan trọng của đường tiêu hóa không có chức năng như mũi.
-> Do đó, thở bằng miệng là không tốt cho sức khỏe.
10. Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ? - Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giái thích:
Khi con người hoạt động mạnh thì cơ thể cần nhiều năng lượng Hô hấp tăng Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic Nông dộ cacbonic trong máu tăng đã kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.