Tiêu hóa ở dạ dày

Một phần của tài liệu Ga Bd Hsg Sinh 8 - 22 23 (Autosaved).Docx (Trang 28 - 31)

BÀI TẬP CHU KỲ TIM

4. Tiêu hóa ở dạ dày

* Cấu tạo dạ dày

- Dạ dày là phần rộng nhất của ống tiêu hóa, có tác dụng chứa, nghiền bóp và nhào trộn thức ăn.

- Dạ dày dạng túi thắt 2 đầu, Dung tích 3 lít + Lớp màng bọc ngoài

+ Lớp cơ dày khoẻ gồm cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo để co bóp đảo trộng thức ăn + Lớp dưới niêm mạc

+ Lớp niêm mạc có tuyến vị tiết ra dịch vị và chất nhầy phù hợp chức năng tiêu hoá thức ăn về mặt hoá học.

- Dạ dày thông với ruột qua cơ vòng môn vị có khả năng đóng mở cho thức ăn di chuyển một chiều từ dạ dày xuống ruột non theo từng đợt.

* Tiêu hóa ở dạ dày:

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học

Sự tiết dịch vị Tuyến vị Hòa loãng thức ăn Sự co bóp của dạ

dày Các lớp cơ ở dạ dày: cơ

dọc, cơ vòng, cơ chéo. Đảo trộn cho thức ăn thấm đều dịch vị

Biến đổi hóa học

Hoạt động của enzim Pepsin

Enzim Pepsin trong dịch vị

Phân cắt Protein chuỗi dài thành chuỗi ngắn (3- 10 axit amin) Protein --- Protein (chuỗi dài) pepsin + HCL (chuỗi ngắn) - Thời gian lưu lại thức ăn ở dạ dày từ 3-6 giờ rồi được đẩy từng đợt xuống ruột non.

*Thành dạ dày được cấu tạo chủ yếu bởi prôtêin, nhưng thành dạ dày không bị phân giải bởi enzim pepsin là vì:

Thành dạ dày có các tuyến tiết chất nhầy có tác dụng ngăn ngừa sự ăn mòn của enzim pepsin và HCl Nhận xét: Ở khoang miệng và dạ dày biến đổi lí học là chủ yếu, thức ăn được nghiền, bóp nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc với dịch tiêu hóa, chuẩn bị cho sự tiêu hóa tiếp theo ở ruột non.

Vận dụng:

a. Vì sao thức ăn sau khi đã được nghiền bóp kỹ ở dạ dày chỉ chuyển xuống ruột non thành từng đợt? Hoạt động như vậy có tác dụng gì?

b. Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?

a. – Thức ăn sau khi được nghiền bóp và nhào trộn kỹ, thấm đều dịch vị ở dạ dày chỉ chuyển xuống ruột non 1 cách từ từ, theo từng đợt nhờ sự co bóp của thành dạ dày phối hợp với sự đóng mở của cơ vòng môn vị.

- Cơ vòng môn vị luôn đóng, chỉ mở cho thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột sau khi thức ăn được nghiền bóp và nhào trộn kỹ.

- Axit có trong thức ăn vừa chuyển xuống tác động vào niêm mạc tá tràng gây nên phản xạ đóng môn vị, đồng thời cũng gây phản xạ tiết dịch tụy và dịch mật

- Dịch tụy và dịch mật có tính kiềm sẽ trung hoà axit của thức ăn từ dạ dày xuống làm ngừng phản xạ đóng môn vị, môn vị lại mở và thức ăn từ dạ dày lại xuống tá tràng.

- Cứ như vậy thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột non từng đợt với 1 lượng nhỏ, tạo thuận lợi cho thức ăn có đủ thời gian tiêu hoá hết ở ruột non và hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng.

b.Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau:

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp.

c.Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ

Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ là Do chất nhày có trong dịch vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách tế bào niêm mạc với pepsin và HCl

5. Tiêu hóa ở ruột non

* Nêu cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa và phù hợp với chức năng hấp thụ:

- Cấu tạo phù hợp với chức tiêu hoá:

+ Ruột non dài 2,8 – 3 m

+ Thành ruột non có cấu tạo 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn.

+ Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.

+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch ruột và chất nhầy.

+ Trong dịch tuỵ và dịch ruột có đầy đủ các loại enzim phân giải tất cả các loại thức ăn.

Nhận xét: Ở ruột non biến đổi hóa học là chủ yếu, vì ở ruột non có đầy đủ các loại enzim (có trong dịch tụy, ruột và mật) phân giải các phân tử phức tạp của thức ăn (gluxit, lipit, protein) thành các chất dinh dưỡng có thể hấp thu được (Đường đơn, Axit amin, Axit béo và glixerin)

*Biến đổi thức ăn ở ruột non

- Tiêu hóa lí học : Tiết dịch tiêu hóa , lớp cơ co dãn tạo nhu động thấm đều dịch tiêu hóa , đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột , muối mật phân nhỏ Lipit tạo nhũ tương hóa

- Tiêu hóa hóa học :

+ nhờ tác dụng của dịch tụy , dịch mật , dịch ruột -> tất cả các loại thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản hoà tan mà cơ thể có thể hấp thụ

+ Biến đổi hoá học:

Amilaza Mantaza

- Tinh bột chín Mantozo Glucozo Pép sin Tríp sin

- Prôtêin Pép tít Axit amin Dịch mật Lipaza

- Li pít Các giọt mỡ nhỏ Glyxêrin + Axít béo.

Nucleaza Nucleaza

- Axit nuclêic Axit Nuclêôtit Các thành phần cấu tạo của Nuclêôtit 6. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

* Hấp thụ chất dinh dưỡng

- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.

- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ:

+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp -> tăng diện tích bề mặt.

+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ.

+ Ruột dài 2.8 – 3m. Tổng bề mặt tiếp xúc của ruột: 500m2.

=> Ba đặc điểm này làm tăng diện tích hấp thụ chất dinh lên tới 400-500 m2

+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc phân bố đến tận các lông ruột.

- Các chất dinh dưỡng được hấp thu theo 2 con đường:

+ Theo đường máu: đường glucozo, axit amin, 30% sản phẩm của lipit, các vitamin tan trong nước, các muối khoáng, nước.

+ Theo đường bạch huyết: 70% sản phẩm của lipit và các vitamin tan trong dầu (A,D,E,K) - Vai trò của gan: gan đảm nhiệm các vai trò

+ Dự trữ chất dinh dưỡng

+ Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit

+ Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng

+ Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định Vận dụng

a. Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật?

b. Khi nuốt ta có thở không? Vì sao? Giải thích tại sao vừa ăn vừa cười nói lại bị sặc?

* Người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật vì khi gan bị bệnh, dịch mật ít. Nếu ăn mỡ thì khó tiêu và làm bệnh gan nặng thêm gây ra các bệnh về gan (máu nhiếm mỡ, suy gan, gan chết....)

* Khi nuốt thì ta không thở.

- Vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc mũi, nắp thanh quản (tiểu thiệt) hạ xuống đạy kín khí quản nên không khí không ra vào được.

* Vừa ăn vừa cười đùa bị sặc.

Vì: Dựa vào cơ chế của phản xạ nuốt thức ăn. Khi nuốt vừa cười vừa nói, thì nắp thanh không đạy kín khí quản=> thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí làm ta bị sặc

c. Vì sao khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa?

d, Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:

- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng môn vị điều khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm cho enzim tiêu hoá hoạt động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ.

- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng tiêu hoá.

* Ruột già (đại tràng) - Hấp thụ lại nước cho cơ thể.

- Thải phân (loại bỏ những chất cặn bã) ra ngoài.

- Tại ruột già, chất bã trở nên rắn đặc, được vi khuản cộng sinh lên men thối rồi thành phân thải ra ngoài.

- Sự co bóp của cơ hậu môn phối hợp với cơ thành bụng giúp thải phân ra ngoài.

Nhận xét: : các chất bã không được tiêu hóa , được chuyển xuống ruột già và được vi khuẩn lên men tạo thành phân , nước được tiếp tục hấp thụ , phần còn lại trở nên rắn được chuyển xuống ruột thẳng và thải ra ngoài.

8. Vệ sinh tiêu hóa

* Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt

động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Vi khuẩn

- Răng

- Dạ dày, ruột - Các tuyến tiêu hóa

- Tạo môi trường axit làm hỏng men răng - Bị viêm loét

- Bị viêm, làm tăng tiết dịch

Giun sán - Ruột

- Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ruột - Gây tắc ống mật

Rượu Gan

Bị đầu độc, hủy hoại

Bị xơ : Các tế bào gan bị thoái hóa, thay vào đó là mô xơ phát triển.

Các chất độc Gan

Ống tiêu hóa Bị đầu độc, hủy hoại Ăn uống không

đúng cách

- Cơ quan tiêu hóa - Hoạt động tiêu hóa - Hoạt động hấp thụ

- Có thể bị viêm - Kém hiệu quả - Giảm

Khẩu phần ăn không hợp lý

- Cơ quan tiêu hóa - Hoạt động tiêu hóa - Hoạt động hấp thụ

- Dạ dày, ruột có thể mệt mỏi, gan có thể bị sơ - Bị rối loạn

- Kém hiệu quả

* Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả

Các biện pháp Ý nghĩa

Vệ sinh răng miệng đúng cách. Bảo vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng

Ăn uống hợp vệ sinh. Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý. Đảm bảo đủ dinh dưỡng, tránh cho các cơ quan tiêu

hóa phải làm việc quá sức.

Ăn chậm nhai kĩ . Đảm bảo tiêu hóa hiệu quả, giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa.

Ăn đúng giờ đúng bữa. Giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số lượng và chất lượng tiêu hóa cao hơn nên tiêu hóa đạt hiệu quả tốt

Tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn,

ăn uống hợp khẩu vị. Giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn nên sự tiêu hóa sẽ hiệu quả hơn

Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Giúp hoạt động tiết dịch tiếu hóa, hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hóa hiệu quả hơn

CÂU HỎI NÂNG CAO

Một phần của tài liệu Ga Bd Hsg Sinh 8 - 22 23 (Autosaved).Docx (Trang 28 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w