1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MĂNG

23 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 782,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MĂNG tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 1

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ MĂNG

Trang 2

{ Cá được tiêm hormone với liều lượng là 10 mg não thùy thể kết hợp với 1000 IU HCG/kg cá cái đối với liều sơ bộ và 10mg não thùy kết hợp với 2.000 IU HCG/kg cá cái đối với liều quyết định

{ Cá đực tiêm liều = ½ cá cái và tiêm 1 lần cùng lần quyết định của cácái Sau thời gian tiêm liều quyết định 12 – 24 giờ cá sẽ đẻ

{ Trứng sau khi vớt được vệ sinh và rửa sạch, định lượng trước khi đưa sang bể ấp

Trang 3

K ỹ thuật ương nuôi cá bột lên cỡ 2 – 3 cm

Chuẩn bị bể ương và mật độ thả:

{ Trứng sau khi thu đưa vào bể ấp 200 lít đã chuẩn bị sẵn nước biển lọc, độ mặn 32 – 34 ppt, nhiệt độ 25 -30 oC, sục khí vừa đểtránh trứng bị chìm Sau khoảng 20 – 25 giờ trứng nở ra cá bột { Bể ương thể tích từ 5 – 15 m3, vệ sinh, lắp hệ thống cấp khí, đèn chiếu sáng và cấp nước biển lọc sạch

{ Sau 1 ngày thì ta thu cá bột chuyển sang bể ương thể tích từ 2 –

10 m3 có điều kiện môi trường như bể ấp thả với mật độ 20 – 30 con/L

Trang 4

Quản lý và chăm sóc:

{ Trong ương cá măng tảo được duy trì trong suốt 20 ngày đầu để ổn định môi trường và là nguồn thức ăn cho luân trùng, các loại tảo

thường dùng là Isochrrysis, Nannochloropsis sp, Tetraselmis sp

{ Luân trùng được cho ăn từ ngày thứ 3 sau khi nở đến 20 ngày tuổi, mật độ từ 10 – 20 cá thể/mL

{ Ấu trùng Artemia được bổ sung từ ngày 15 trở đi với mật độ từ 1 –

3 cá thể/mL

Trang 5

{ Thức ăn tổng hợp có độ đạm trên 40%, giàu acid béo không no cho ăn từ ngày thứ 10 trở đi góp phần giảm chi phí sản xuất.

{ Trong quá trình ương tùy thuộc mức độ dơ của đáy bể và môi trường nước mà có chế độ siphon, thay nước, lượng nước thay khoảng 30 - 50% Độ mặn được giảm dần từ 32 – 34 ppt xuống 28ppt bắt đầu từ ngày thứ 5

{ Sau 25 ngày ương cá bột đạt chiều dài 2 – 3 cm thì chuyển sang ương lên cỡ giống lớn hơn trong ao đất

Trang 6

Phương pháp vớt giống cá măng ngoài tự nhiên

Khu vực có cá măng bột phân bố:

{ Cá măng bột cỡ 1 – 2 cm thường phân bố ở những nơi ít sóng gió thuộc vũng vịnh, đầm phá, vùng triều, cửa sông, ven rừng ngập mặn.

{ Ở Việt Nam các khu vực có nhiều cá măng bột phân bố là từ Bình Định – Bình Thuận như:

- Đầm Thị Nại (Bình Định).

- Đầm Ô Loan (Phú Yên).

- Đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều (Khánh Hòa).

- Đầm Nại (Ninh Thuận)

{ Mùa vụ xuất hiện nhiều cá măng bột là từ tháng 4 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 10 khi có những cơn mua đầu mùa xuất hiện.

Trang 8

K Ỹ THUẬT SẢN XUẤT GiỐNG VÀ NUÔI CÁ NGỰA

{ Cá bố mẹ được nuôi vỗ trong bể xi măng thể tích 4 –

10 m3, vệ sinh, thả vật bám, cấp nước biển lọc sạch có

độ mặn 30 – 34 ppt và duy trì sục khí liên tục

{ Cá bố mẹ thả nuôi với mật độ 10 - 20 con/m3, tỷ lệ đực cái là 1:1 hoặc 2:1.

Trang 10

{ Cho cá ăn Artemia trưởng thành, các loại tôm nhỏ còn sống và chỉ cho ăn ban ngày, thức ăn được duy trì liên tục

{ Theo dõi bể thường xuyên để kiểm soát lượng thức ăn

{ Hàng ngày siphon để loại bỏ phân, thức ăn thừa

{ Nếu nước dơ thì thay 50% nước

•Thường xuyên theo dõi sự

phát triển tuyến sinh dục và sự

phát triển phôi đặc biệt là cá

đực

Trang 11

Cho cá đẻ và nuôi lớn cá con:

{ Bể đẻ thường dùng bể xi măng thể tích 4 – 10 m3 (hoặc bể kính thểtích 100 – 150 L) vệ sinh sạch và cấp nước biển lọc sạch

{ Chọn cá đực mang trứng (từ tự nhiên hay nhân tạo) và thả nuôi với mật độ 2 – 5 con/m3

{ Sục khí được duy trì liên tục liên tục

{ Thức ăn cho cá là copepoda trưởng thành hoặc ruốc (mysis) sống được thả vào trong bể với mật độ 3 – 5 cá thể/L

{ Khi cá đực đẻ xong thu cá con và loại bỏ những con yếu rồi chuyển sang bể khác để ương

Trang 12

{ Cá ngựa con được thả nuôi với mật độ 1 – 3 con/L, bể nuôi có

thể là các xô nhựa thể tích trên 100 L, bể xi măng thể tích 4 – 10 m3 đặt trong nhà

{ Bể nuôi được thả vật bám, duy trì sục khí nhẹ

{ Đảm bảo chế độ chiếu sáng 10 giờ/ngày

Trang 14

{ Th ức ăn: chân chèo (copepod), artemia, nhóm chân bơi nghiêng, tôm nh ỏ, ruốc đông lạnh.

Trang 15

{ Thức ăn giai đoạn này chủ yếu là copepoda, ấu trùng Artemia và

{ Thời điểm thay 100% nước kết hợp tắm cho cá bằng formaline

nồng độ 100 ppm trong khoảng 2 giờ hoặc tetraciline 100 ppm trong 1 giờ để phòng bệnh cho cá

Trang 16

{ Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường (độ mặn, pH, oxy, nhiệt độ, NH3-N, ) và duy trì tốt chất lượng nước

{ Sau thời gian nuôi 2,5 tháng cá đạt cỡ 5 – 6 cm và hoàn toàn sử

dụng được ruốc đông lạnh thì có thể thu để bán hoặc chuyển qua nuôi lớn tỷ lệ sống trong giai đoạn này khoảng 60 – 70%

Cá ngựa giống cỡ 5

– 6 cm

Trang 17

Nuôi lớn cá ngựa trong bể xi măng

{ Bể nuôi lớn cá ngựa có thể sử dụng bể xi măng có thể tích từ 4 –

100 m3, sau 1 – 1,2 m nước, bể có thể đặt trong nha hoặc ngoài trời

{ Đối với bể đặt ngoài trời cần phải được che bằng lưới đen ở bên trên để hạn chế cường độ quá mạnh của ánh sáng mặt trời

{ Nước biển lọc sạch được cấp vào bể, duy trì sục khí mạnh và thảchà rạo làm vật bám

{ Cá ngựa giống cỡ 5 – 6 cm, loại bỏ những con yếu và được thảnuôi với mật độ 400 – 500 con/m3

{ Thức ăn cho cá giai đoạn này chủ yếu là ruốc đông lạnh, cho ăn theo nhu cầu từ 2 – 3 lần/ngày, trước khi cho ăn phải giải đông ruốc và cho cá ăn từ từ để tránh dư thừa thức ăn

Trang 18

{ Giai đoạn này nếu có thể thì bổ sung thức ăn tươi sống là Copepoda, Artemia, Amphipoda (nhóm chân bơi nghiêng), tôm nhỏ

{ Để hạn chế sự ô nhiễm môi trường thì cần thiết phải si phông hàng ngày và định kỳ 2 – 3 ngày thay 40 – 50% nước

{ Sau 10 – 15 ngày thay 100% nước kết hợp tắm cá bằng formaline hoặc tetracilne để phòng bệnh cho cá

{ Chế độ chiếu sáng rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cá, nếu nuôi trong điều kiện thiếu ánh sáng cá sẽ bị mù vàkhông bắt mồi và chết Ánh sáng thích hợp là 500 – 5000 lux, thời gian chiếu sáng khoảng 10 giờ/ngày

Trang 19

{ Duy trì các thông số môi trường trong khoảng thích hợp, khi nuôi ngoài trời thì phải thường xuyên theo dõi các yếu tố môi trường đặc biệt là nhiệt độ nước

{Sau khoảng thời

gian nuôi khoảng 5 –

Trang 20

Nuôi lớn cá ngựa bằng lồng trên biển

Trang 21

Lồng nuôi lớn cá ngựa

Trang 23

{ Định kỳ 10 – 15 ngày vệ sinh cho cá bằng bàn

chải mềm để loại sinh vật bám trên cá, và tắm

formaline nồng độ 100 ppm trong 1 giờ (lưu ý duy trì sục khí khi tắm) để phòng bệnh

trường hợp lưới lồng bị sinh vật bám quá dày ảnh hưởng đến khả năng trao đổi nước của lồng thì

tiến hành thay lưới

để có biện pháp xử lý kịp thời, đặc biệt là sau khi mưa

cm thì có thể thu hoạch, tỷ lệ sống từ 50 – 60%.

Ngày đăng: 24/05/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w