1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương dinh dưỡng phần cô tâm

49 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương dinh dưỡng phần cô tâm
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Dinh dưỡng và Thực phẩm
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 535,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính lượng Kcal 1 ngày: Chuyển hóa cơ bản Nam: 1 x 24 x số cân (kg) Nữ: 0,9 x 24 x số cân (kg) Chuyển hóa thức ăn: 0,1 x CHCB Hoạt động thể lực: Lao động tĩnh tại (lao động trí óc): 0,2 Lao động nhẹ (văn phòng): 0,3 lao động trung bình (gia công chi tiết dưới 1kg, mang vác dưới 10kg): 0,4 Lao động nặng: 0,5 Năng lượng đặc biệ cho phụ nữ mang thai: 0,2 Nếu dinh dưỡng không hợp lí thì: I.1 các chất dd Sinh năng lượng ( pro, li, glu ) a. Protein: enzym xúc tác, pro dự trữ vận chuyểnvận động máu. Vai trò không thể thay thế: • Yếu tố tạo hình, tham gia vào thành phần của các cơ bắp, máu, bạch huyết, hoocmon, enzym, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết… (cung cấp 8 a.a không thay thế đối vs ng lớn, 10 a.a đối vs trẻ em) > liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể ( tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, ….) ( ở cơ thể chỉ có mật và nước tiểu ko chứa protein ). Cơ thể sd các aa của thức ăn để tổng hợp pr. Mỗi ngày 400g pr mới được tổng hợp. • Vận chuyển chất dd từ thành ruột vào máu, từ máu>các mô của cơ thể, qua màng TB; các chất vận chuyển là đặc hiệu ( vd: retinol binding pro vận chuyển vtm A ) > ảnh hưởng đến hấp thu

Trang 1

Tính lượng Kcal 1 ngày:

Chuyển hóa cơ bản

Năng lượng đặc biệ cho phụ nữ mang thai: 0,2

Nếu dinh dưỡng không hợp lí thì:

Trang 2

I.1 các chất dd Sinh năng lượng ( pro, li, glu )

a Protein: enzym xúc tác, pro dự trữ/ vận chuyển/vận động/

máu

- Vai trò không thể thay thế:

 Yếu tố tạo hình, tham gia vào thành phần của các cơ bắp,máu, bạch huyết, hoocmon, enzym, kháng thể, các tuyếnbài tiết và nội tiết… (cung cấp 8 a.a không thay thế đối vs

ng lớn, 10 a.a đối vs trẻ em) -> liên quan đến mọi chứcnăng sống của cơ thể ( tuần hoàn, hô hấp, sinh dục, tiêuhóa, ….) ( ở cơ thể- chỉ có mật và nước tiểu ko chứaprotein ) Cơ thể sd các aa của thức ăn để tổng hợp pr.Mỗi ngày 400g pr mới được tổng hợp

 Vận chuyển chất dd từ thành ruột vào máu, từ máu->các

mô của cơ thể, qua màng TB; các chất vận chuyển là đặchiệu ( vd: retinol binding pro vận chuyển vtm A ) -> ảnhhưởng đến hấp thu và vận chuyển 1 số loại chất dd

Trang 3

 Điều hòa chuyển hóa nước: Dịch ngoài TB có xu hướng

đi vào trong TB nhưng vẫn giữ được cb nhất định trongtbao Pro phân tử lớn có xu hướng kéo nước trong TB vàomạch máu Máu chịu áp lực co bóp của tim, đẩy nước vàotrong TB -> cân bằng nước ở trong và ngoài TB

 Cân bằng axid-kiềm trong cơ thể ( yếu tố quan trọng nhấtcủa cân bằng) : Sau khi được tiêu hóa, thực phẩm mà

trong thành phần chứa các yếu tố tạo kiềm (cation) chiếm

ưu thế sẽ sinh ra kiềm ( rau quả, bia, …) và ngược lại( thịt thabên trong cơ thể để các hoạt động được chuyểnhóa bình thường

Pro vai trò như “chất đệm”, giữ pH trong máu luôn ổn

định nhờ khả năng liên kết cả H+ và OH- -> đảm bảo hệtuần hoàn luôn vận chuyển rất nhiều ion pH máu của cơthể dao động 7,35-7,4 (tối ưu: 7,4; thực tế xấp xỉ 7,4).Nếu pH<6,9 dẫn đến hôn mê/chết, pH>7,45 sẽ bị co giật/ngừng đập -> Bất kì thay đổi pH trong máu đều ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe; khẩu phần ăn hàng ngày nên80% tp kiềm- 20% tp axit

 Cân bằng năng lượng cơ thể: trong đk mà cơ thể cầnnhiều năng lượng, mà glu và lipit cung cấp ko đủ -> pro

sẽ tham gia quá trình cân bằng năng lượng 1g pro cungcấp 4kcal

 Bảo vệ và giải độc: cơ thể sx các protein bảo vể gọi làkháng thể (hệ thống miễn dịch) Các chất độc giải độctrong gan thành các chất ko độc Nếu qt tổng hợp Pr giảm

đi, khả năng giải độc của cơ thể bị giảm

Đánh giá chất lượng protein:

Trang 4

- Thành phần axit amin, pro dc cấu tạo từ các đơn phân

là aa, số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các aa đặctrưng cho từng lọai protein

- Giá trị sinh học: ng trưởng thành cần 8 loại aa cầnthiết, quan trọng cho cơ thể

- Khả năng đồng hóa của cơ thể

 Tạo hương vị thơm ngon, tạo cảm giác no lâu, do chấtbéo ở lại lâu trong dạ dày

 Tham gia vào cấu trúc cơ thể: Lipit đóng vai tròqtrong trong hđộng sống và cấu trúc của tb: là chất

Trang 5

thiết yếu trong mỗi 1TB, không chỉ ở màng TB màcòn ở màng nội quan của TB như: nhân , ti thể,

 Dự trữ năng lượng: dưới dạng mô mỡ -> được sửdụng khi khẩu phần ăn thiếu năng lượng

 Điều hòa hoạt động của cơ thể, bảo vệ cơ thể tránh vachạm cơ học và thay đổi về nhiệt

- Chất lượng của một chất béo phụ thuộc vào:

 Hàm lượng VTM hòa tan trong c.béo

 Hàm lượng các axid béo không no cần thiết

 Khả năng đồng hóa và hấp thụ

c Gluxit

- vai trò:

 Cung cấp năng lượng

 Vai trò tạo hình: có mặt trong thành phần tếbào, tổ chức

 Chuyển hóa gluxit luôn gắn liền với chuyểnhóa lipit và protein: cung cấp đầy đủ gluxit sẽtiết kiệm và giảm phân hủy protein ( do ko phảichuyển hóa pro thành năng lượng ) Nếu thừa

Trang 6

gluxit sẽ tích lũy chuyển hóa sang dạng mô mỡ,gây béo

 Duy trì cân bằng đường huyết

 Chất xơ (xenluloza, pectin, …) : cải thiện chứcnăng ruột già do khả năng ngậm nước mạnh,tăng khả năng miễn dịch, điều hòa lượng đườngtrong máu, điều chỉnh cân nặng do tạo cảm giác

no, đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóagluxit, lipit, protein

 Nhu cầu gluxit tối thiểu không < 60% tổng số nănglượng khẩu phần

Chất lượng của gluxit:

- Hàm lượng của 2 loại chất xơ

- khả năng đồng hóa và hấp thu

Chất khoáng đa lượng: những chất mà nhu cầu hàng ngày

>5g Có 7 loại chất khoáng đa lượng đã được tìm ra làcanxi, phospho, potassium, sulfur, sodium, chloride…

Trang 7

Chất khoáng vi lượng: nhu cầu hàng ngày thấp thường tínhbằng mg trở xuống Đã xác định đc khoảng trên 10 ng.tốkhoáng vi lượng hiện diện trong cơ thể nhưng chỉ xác định

đc chức năng ban đầu của 7 ng.tố là Fe, Zn, Cu, Mn, Iot,Selenium…

C Nước

- Vai trò :

Là Dung môi: là 1 dd lỏng để hòa tan nhiều chất hóa

học khác nhau, nước là 1 dung môi sống Nếu k có nước,

rất ít các pư hóa học có thể xảy ra, các chức năng sống

của cơ thể k thể điểu hòa và thực hiện được

Là chẤT phản ứng: tham gia trực tiếp vào các phản

ứng khác nhau trong cơ thể

Chất bôi trơn: các dd lỏng có tính bôi trơn do chúng dễ

dàng bao phủ lên các chất khác, nước có tác dụng bôitrơn qtrong cuar cơ thể, đb là nơi tiếp xúc các đầu nối,bao hoạt dịch và bao màng, tạo sự linh động tại đầuxương và sụn, màng phổi, cơ hoành, miệng, …

Điều hòa nhiệt độ: nước có vai trò qtrong việc phân

phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc phân phối nhiệt

độ của cơ thể hơi nóng sinh ra do quá trình chuyển hóa,oxy hóa sinh năng lượng của các chất dd Năng lượngsinh ra do tác dụng duy trì nhiệt độ cơ thể là 37 độ C vàgiúp cơ thể thực hiện các hđộng thể lực

Cung cấp nguồn chất khoáng: tỷ lệ các chất khoáng

phụ thuộc vào nguồn nước và các nhà sản xuất ( lượngkhoáng đáng kể:Ca, Na, Mg, Mn…)

Trang 8

Cb nước:

- Nước vào: uống 1,1-1,5l, thực phẩm 0,5l; là kết

quả qtrinh chuyển hóa 0,3l

- Nước ra: mồ hôi (da) 0,35-0,6l; qua phổi

0,3-0,4l; nước tiểu 1,1-1,5l; qua phân 0,2l

Tháp dd

Tháp dinh dưỡng là kim tự tháp trong đó chứa lượng thực phẩm tiêu thụ cần thiết của cơ thể, giúp chúng ta xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh Với việc được phân loại rõ ràng và đầy đủ, tháp dinh dưỡng sẽ giúp người đọc dựa vào và phát triển lên những bữa ăn dinh dưỡng hàng ngày cho bản thân và gia đình

Là sự kết hợp giữa nhu cầu dinh dưỡng và lời khuyên dinh dưỡng, được sử dụng cho mọi đối tượng, cộng đồng hoặc 1 nhóm đối tượng đặc biệt

Tháp chia là 3 loại: thực đơn hằng ngày, hằng tuần và hằng tháng

VD: tháp dinh dưỡng ở VN:

Trang 9

Tháp được chia làm nhiều mức:

Dưới đáy tháp là chế độ ăn đủ (tiêu thụ hàng ngày), mức trên

là ăn có mức độ và trên cùng là ăn hạn chế

I Nhu cầu dd khuyến nghị:

- Là tài liệu tham chiếu để t/m nhu cầu về năng lượng và các chất dd

- Chú ý chủ yếu về số lượng pro, các chất dd thiết yếu hang ngày k cần chú ý các chất k dd hoặc k thiết yếu

- Đặc hiệu cho từng nhóm

- Làm chuẩn để xác định  chính sách dd

- Nhằm mục đích đề phòng các suy giảm sk do dd k hợp lý

- Xác định chắc chắn trên cơ sở thực nghiệm

II Lời khuyên dd:

- Lựa chọn tp  khẩu phần ăn hợp lý

- Chú ý chủ yếu Tỷ lệ các chất sinh năng lượng, bao gồm

cả lời khuyên về các chất k dd(như chất xơ) và k thiết yếu như cholesterol

- Chất k dinh dưỡng, k thiết yếu: cholesterol

- Lời khuyên chung, k cho từng nhóm đối tượng

- Là khuyến nghị về sk

- Hướng tới phòng ngừa bệnh mãn tính mà chế độ ăn có vai trò điều tiết qtrong

- Các Bằng chứng gián tiếp giữa chế độ ăn và bệnh tật

Chế độ dinh dưỡng cho Người lao động

1.1 Đặc điểm

- 2 loại:

Trang 10

+ Lao động thể lực: lao động nhiều, cần cung cấplượng lớn protein

+ Lao động trí óc: ít hoạt động, có nguy cơ thừacân

- Chia thành các nhóm theo mức độ lao động

+ Lao động rất nhẹ

+ Lao động nhẹ

+ Lao động trung bình

+ Lao động nặng

1.2 Nhu cầu năng lượng

- Duy trì năng lượng khẩu phẩn ngang với nănglượng tiêu hao

+ lđ rất nhẹ < 120Kcal/h

+ lđ nhẹ 120-240

+ lđ trung bình 240-360

+ lđ nặng 360-600

1.3 Đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng

- P/L/G=12/20/68 trong năng lượng khẩu phần ănhàng ngày

- Cung cấp đủ VTM, khoáng

- Phối hợp nhiều loại thức ăn tự nhiên để bổ sungcho nhau

Trang 11

- Chế độ ăn hợp lí:

+ Bắt buộc ăn sáng trước khi đi làm

+ Khoảng cách bữa ăn không quá 4-5h

+ Đảm bảo bữa ăn giữa ca

+ Đảm bảo cân đối giữa các bữa và trong từngbữa

+ Không uống rượu khi lao động

Nguyên tắc cân bằng năng lượng

Chế độ dinh dưỡng cho Người lao động

Trang 12

- Duy trì năng lượng khẩu phẩn ngang với nănglượng tiêu hao

+ lđ rất nhẹ < 120Kcal/h

+ lđ nhẹ 120-240

+ lđ trung bình 240-360

+ lđ nặng 360-600

1.7 Đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng

- P/L/G=12/20/68 trong năng lượng khẩu phần ănhàng ngày

- Cung cấp đủ VTM, khoáng

- Phối hợp nhiều loại thức ăn tự nhiên để bổ sungcho nhau

- Chế độ ăn hợp lí:

+ Bắt buộc ăn sáng trước khi đi làm

+ Khoảng cách bữa ăn không quá 4-5h

+ Đảm bảo bữa ăn giữa ca

+ Đảm bảo cân đối giữa các bữa và trong từngbữa

+ Không uống rượu khi lao động

Nguyên tắc cân bằng năng lượng

Trang 13

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM

 Cân nặng tb: tăng 500gram/tháng

 Chiều cao tb: tăng 1,5cm/ tháng

Trẻ 12 tháng tuổi có cân năng gấp 3 so với lúc mới sinh.

- Tốc độ tăng trưởng nhanh, tốc độ chuyển hóa nhanh Tuy nhiên giảm so với dưới 12 tháng tuổi.

 Cân nặng tb: tăng 0,2kg/tháng

 Chiều cao tb: tăng 1,5cm/ tháng

- Hệ tiêu hóa còn non kém tuy nhiên đã dần

ổn định, thể tích dạ dày nhỏ (60-100ml)

Trang 14

-Chưa mọc răng -Trẻ bắt đầu mọc

răng( 4-8 cái), các cử động của miệng, lưỡi, hàm linh hoạt hơn.

- Mọc thêm răng nhưng chưa đầy đủ(16-18 cái).

-Trẻ chưa có nhiều

vận động

-Trẻ biết cầm nắm, trườn, bò

-Các hoạt động vận động tăng: nói, đi, chạy, leo cầu thang, cầm nắm.

II XÂY DỰNG THỰC ĐƠN ĐÁP ỨNG

1 NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

Năng lượng cần đủ cho hoạt động cơ thể của trẻ (chuyển hóa cơ bản,chuyển hóa thức ăn, năng lượng cho hoạt động thể lực…) và

để tích lũy, giúp thúc đẩy sự lớn lên của các tổ chức cơ thể.

2 NHU CẦU DINH DƯỠNG

0-6 tháng : 21g/ ngày

6-12 tháng:

Trang 15

Điều hòa chuyển hóa

nước, cân bằng axit-bazo

Mỡ TV/ĐV = 60-70/ ( 30-40)

0-6 tháng:6-8g/ kg/ngày

6-12 tháng: 4g/kg/ngày 12-24 tháng: 1,5-2g/kg/ngày

6-12 tháng:56g/ ngày

12-24 65g/ngày

D: tạo xương, điều hòa

gen, tăng khả năng miễn

Trang 16

g chất

Tham gia vào các phản ứng sinh hóa trong TB, tạo

hoocmon, điều hòa gen,.

Có trong nước Các loại gan:

gà, bò,…

3.CÂN ĐỐI HÀI HÒA

Tỉ lệ trên tổng năng lượng khẩu phần ăn hàng ngày III XÂY DỰNG THỰC ĐƠN

1 Trẻ từ 0 – 6 tháng

Trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Trẻ được bú cả ngày lẫn đêm Bú 8-12 lần/ngày , mỗi lần ít nhất 15-20p

Sữa mẹ có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như

protein, lipit, glucid, vitamin và chất khoáng

 Chứa nhiều yếu tố miễn dịch có vai trò bảo vệ cơthể

Trang 17

như: nước luộc

rau trái hay củ,;

nước cam pha

từ 1 đến 3muỗng canh chotừng loại thứcăn: rau, thịt,trứng, trái câychín muồi, tráinấu nhừ tánnhuyễn,

….Tránh thêmđường và muối– Nên tập cho ănbột ngũ cốc, rau,trái cây, trứng vàsản phẩm từ sữa

-Lượng sữa bú

giảm đi 900ml/ngày)

(700 Đã ăn đượccác loại thức

ăn đặc lổnnhổn như thịt,cá,

– Tập cho ăncác thức ăngiàu đạm cùngvới rau và tráicây nấu mềmxắt đủ lớn đểnhón ăn được

Lượng sữa búgiảm đi, ănđặc

– Tập cho trẻ

ăn thêm đadạng đủ loạithức ăn

– Nên chia tốithiểu thành 4bữa ăn

3.Trẻ 12- 24 tháng

Số bữa ăn từ 4-5 bữa với đầy đủ các nhóm chất dinhdưỡng, với các thức ăn mềm và tập dần cho trẻ từngloại thức ăn từ ít tới nhiếu cho đến thức ăn tổng hợpKết hợp với bú mẹ hoặc uống sữa công thức

Chế độ dinh dưỡng cho người cao tuổi

I Đặc điểm

1.Các cơ quan cảm giác theo thời gian sẽ hoạt động kém đi

Trang 18

2.khả năng nhai giảm : răng yếu, nhu động của thực quản yếu

2 Hệ tiêu hóa suy giảm: nhu động dạ dày, ruột suy giảm;nước bọt, dịch vị, dịch tụy, dịch ruột cũng giảm

3 Các chuyển hóa trong cơ thể giảm: Gan, thận giải độc kémhơn

4 Hoạt động về hệ thần kinh cũng có nhiều biến đổi

 Rối loạn chuyển hóa cơ bản và chuyển hóa glucose cóthể xảy ra do khối cơ bắp giảm : giảm sự linh hoạt , giảmsức bền

 Nhu cầu về năng lượng giảm (Năng lượng ăn vào thấp,thiếu vi chất dinh dưỡng; Chế độ ăn giàu dinh dưỡng,nên chia thành nhiều bữa nhỏ

 Dinh dưỡng và quá trình giảm khối xương : Quá trìnhtổng hợp vitamin D giảm ; Loãng xương, tăng nguy cơgãy xương

 Dinh dưỡng và đáp ứng miễn dịch giảm : Chán ăn ;Không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng

 Hệ tim mạch: Chế độ ăn nhiều chất béo ; Hàm lượngcholesterol cao trong huyết thanh ; Các bệnh về tim mạch

 Dinh dưỡng và chức năng nhận thức: Chức năng khứugiác và vị giác giảm ; tư duy và trí nhớ kém

II XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

1 Nhu cầu năng lượng

Ở người cao tuổi, khối lượng cơ bắp bị giảm khoảng 1/3 sovới tuổi trung niên, các hoạt động cơ bắp thể lực đã giảm đáng

kể cả về thời gian và sức chịu đựng

-Từ độ tuổi 60 trở lên nhu cầu năng lượng giảm 10%, đến độ

70 tuổi giảm 20% so với ở tuổi 25

-Do vậy người cao tuổi phải giảm lượng thức ăn để không bịthừa năng lượng dẫn đến hiện tượng thừa cân béo phì

Nên duy trì năng lượng từ 1700-1900 Kcal/người/ngày

Trang 19

Do đó, người cao tuổi thường bị thiếu protein.

-Nhu cầu protein cần thiết: 1-1,2g/kg/ngày

Giảm protein động vật (30%): thịt, cá, trứng, sữa

Tăng nguồn protein thực vật(70%): các loại đậu, tảo, nấm

Sử dụng đạm từ cá, đậu nành sẽ tốt cho cơ thể

b- LIPIT

Lượng lipit ăn vào đối với người cao tuổi cần hạn chế

Đặc biệt là giảm các loại mỡ động vật có nhiều axit béo no.Ngoài ra, nếu cơ thể ăn nhiều bột đường , quá nhiều trái cây,đường dư sẽ chuyển thành mỡ dự trữ và cũng góp phần tăng

mỡ máu

-Nên ăn các chất béo từ thực vật (chiếm khoảng 35% tổnglượng chất béo) vì nó chứa các axit béo không no: mỡ cá, dầuđậu nành, dầu oliu, có lợi cho sức khỏe, đặc biệt omega 3 cólợi cho tim mạch

c- Gluxit:

Nhu cầu năng lượng ở người cao tuổi giảm,khả năng chịuđựng với đường ngọt giảm đáng kể từ trên 60-74 tuổi mứcgiảm tới 70% và giảm 85% ở tuổi trên 75, dễ có nguy cơ đáitháo đường do tuyến tụy giảm tiết insulin và có thể đề khánginsulin

Cần hạn chế ăn các loại đường hấp thu nhanh : đường, bánhkẹo ngọt, quá nhiều trái cây

-Các loại đường hấp thu chậm : cơm, gạo còn vỏ cám,mì,khoai, củ, được tiêu hóa hấp thu từ từ, không làm tăng đườnghuyết nhanh, có lợi cho cơ thể

d- Chất xơ:

-Là những chất không được hấp thu bởi đường tiêu hóa

Trang 20

• + Nước: người cao tuổi thường giảm nhạy cảm với cảmgiác khát nước, do vậy cần chú ý nhắc người cao tuổiuống nước, đề phòng nguy cơ thiếu nước ( 1,5-2 lít/ngày).

• +Vitamin: có nhiều trong rau xanh, trái cây, củ quả cómàu vàng, đỏ, các loại hạt, ngũ cốc,

• +Chất khoáng: các chất khoáng đặc biệt là canxi,phospho, magie giúp phòng ngừa và điều trị loãngxương, làm tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãyxương

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn

Cung cấp đủ năng lượng, protein, xơ, calcium, các vitamin D,B12, B6 và folate

-Giảm mức ăn: Lượng cơm giảm từ ½ đến 2/3 để cân nặngluôn ổn định, theo dõi cân nặng, không nên vượt quá cân nặngnên có

-Giảm đường, muối, thức ăn toan ( thịt, thức ăn động vật), chế

độ ăn thiên về kiềm (rau, quả và sữa),

• Tăng rau xanh, quả chín, thực phẩm giâu chất oxy hóa

• Ăn thêm đậu, lac, vừng: Người già nên tăng cường ănđậu, lạc, vừng để cung cấp pr có giá trị và dễ tiêu hóa, ítsinh các yếu tố độc hại

• Ăn thức ăn mềm và các món canh vi tuyến nước bọt vìhàm răng của người cao tuổi hoạt động kém

• Nên ăn kết hợp đạm động vật và đạm thực vật

Trang 21

• Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần ( 2 lần cá biển/ tuần: cá ngừ,

cá thu, cá trích)

• Trứng ăn 3 quả/tuần và ăn cách ngày

• Nên sử dụng 25g đạm đậu nành/ngày sẽ giúp người caotuổi phòng ngừa bệnh lí tim mạch

• Xương cốt của người cao tuổi hay yếu, rất dễ bị rạn nứt.Uống sữa mỗi ngày là 1 cách bổ sung canxi cho xươngchắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương, điều hòa giấcngủ ổn định và sâu hơn

Chế độ dinh dưỡng để người cao tuổi luôn khỏe mạnh

• Cần giảm khẩu phần ăn so với thời trẻ, trước hết là ăngiảm chất đường bột

• Ăn giảm thịt, giảm chất béo và giảm muối

• Ăn thêm đậu, lạc, vừng và cá

• Ăn nhiều rau tươi, quả chín, thực phẩm giàu chất chốngoxy hóa

• Uống đủ nước theo nhu cầu

• Sống vui khỏe, tâm hồn thanh thản, lựa chọn hình thứctập luyện thể dục thể thao phù hợp

III XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

3 Nhu cầu năng lượng

Ở người cao tuổi, khối lượng cơ bắp bị giảm khoảng 1/3 sovới tuổi trung niên, các hoạt động cơ bắp thể lực đã giảm đáng

kể cả về thời gian và sức chịu đựng

-Từ độ tuổi 60 trở lên nhu cầu năng lượng giảm 10%, đến độ

70 tuổi giảm 20% so với ở tuổi 25

-Do vậy người cao tuổi phải giảm lượng thức ăn để không bịthừa năng lượng dẫn đến hiện tượng thừa cân béo phì

Nên duy trì năng lượng từ 1700-1900 Kcal/người/ngày

• Chỉ số BMI từ 18,5-22,9

4 Nhu cầu dinh dưỡng e- PROTEIN

Trang 22

Người cao tuổi tiêu hóa ,hấp thụ protein kém, đồng thời khảnăng tổng hợp albumin của gan cũng giảm

Do đó, người cao tuổi thường bị thiếu protein

-Nhu cầu protein cần thiết: 1-1,2g/kg/ngày

Giảm protein động vật (30%): thịt, cá, trứng, sữa

Tăng nguồn protein thực vật(70%): các loại đậu, tảo, nấm

Sử dụng đạm từ cá, đậu nành sẽ tốt cho cơ thể

f- LIPIT

Lượng lipit ăn vào đối với người cao tuổi cần hạn chế

Đặc biệt là giảm các loại mỡ động vật có nhiều axit béo no.Ngoài ra, nếu cơ thể ăn nhiều bột đường , quá nhiều trái cây,đường dư sẽ chuyển thành mỡ dự trữ và cũng góp phần tăng

mỡ máu

-Nên ăn các chất béo từ thực vật (chiếm khoảng 35% tổnglượng chất béo) vì nó chứa các axit béo không no: mỡ cá, dầuđậu nành, dầu oliu, có lợi cho sức khỏe, đặc biệt omega 3 cólợi cho tim mạch

g- Gluxit:

Nhu cầu năng lượng ở người cao tuổi giảm,khả năng chịuđựng với đường ngọt giảm đáng kể từ trên 60-74 tuổi mứcgiảm tới 70% và giảm 85% ở tuổi trên 75, dễ có nguy cơ đáitháo đường do tuyến tụy giảm tiết insulin và có thể đề khánginsulin

Cần hạn chế ăn các loại đường hấp thu nhanh : đường, bánhkẹo ngọt, quá nhiều trái cây

-Các loại đường hấp thu chậm : cơm, gạo còn vỏ cám,mì,khoai, củ, được tiêu hóa hấp thu từ từ, không làm tăng đườnghuyết nhanh, có lợi cho cơ thể

Trang 23

+Chất xơ không tan( ngũ cốc nguyên vỏ, rau, trái cây ) giúptăng khối phân, giảm táo bón.

• Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng lão hóa việc cungcấp đủ nước, vitamin và chất khoáng là vô cũng quantrọng:

• + Nước: người cao tuổi thường giảm nhạy cảm với cảmgiác khát nước, do vậy cần chú ý nhắc người cao tuổiuống nước, đề phòng nguy cơ thiếu nước ( 1,5-2 lít/ngày)

• +Vitamin: có nhiều trong rau xanh, trái cây, củ quả cómàu vàng, đỏ, các loại hạt, ngũ cốc,

• +Chất khoáng: các chất khoáng đặc biệt là canxi,phospho, magie giúp phòng ngừa và điều trị loãngxương, làm tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãyxương

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn

Cung cấp đủ năng lượng, protein, xơ, calcium, các vitamin D,B12, B6 và folate

-Giảm mức ăn: Lượng cơm giảm từ ½ đến 2/3 để cân nặngluôn ổn định, theo dõi cân nặng, không nên vượt quá cân nặngnên có

-Giảm đường, muối, thức ăn toan ( thịt, thức ăn động vật), chế

độ ăn thiên về kiềm (rau, quả và sữa),

• Tăng rau xanh, quả chín, thực phẩm giâu chất oxy hóa

• Ăn thêm đậu, lac, vừng: Người già nên tăng cường ănđậu, lạc, vừng để cung cấp pr có giá trị và dễ tiêu hóa, ítsinh các yếu tố độc hại

• Ăn thức ăn mềm và các món canh vi tuyến nước bọt vìhàm răng của người cao tuổi hoạt động kém

Trang 24

• Nên sử dụng 25g đạm đậu nành/ngày sẽ giúp người caotuổi phòng ngừa bệnh lí tim mạch

• Xương cốt của người cao tuổi hay yếu, rất dễ bị rạn nứt.Uống sữa mỗi ngày là 1 cách bổ sung canxi cho xươngchắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương, điều hòa giấcngủ ổn định và sâu hơn

Chế độ dinh dưỡng để người cao tuổi luôn khỏe mạnh

• Cần giảm khẩu phần ăn so với thời trẻ, trước hết là ăngiảm chất đường bột

• Ăn giảm thịt, giảm chất béo và giảm muối

• Ăn thêm đậu, lạc, vừng và cá

• Ăn nhiều rau tươi, quả chín, thực phẩm giàu chất chốngoxy hóa

• Uống đủ nước theo nhu cầu

• Sống vui khỏe, tâm hồn thanh thản, lựa chọn hình thứctập luyện thể dục thể thao phù hợp

CH Đ DINH D Ế ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI Ộ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI ƯỠNG CHO NGƯỜI NG CHO NG ƯỜI I BÉO PHÌ

1.Định nghĩa béo phì

Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không binhthường tại một vung của cơ thể hay toàn thân ảnh hưởngđến sức khỏe

2.Phân loại

Dựa vào chỉ số BMI để phân loại

Công thức: BMI=W/H2 (kg/m2)

Trong đó: W là cân nặng (kg)

Ngày đăng: 20/06/2023, 13:48

w