Y tế, sức khoẻ, sinh dưỡng. Đây là đề cương dành cho các bạn sinh viên ngành y tham khảo ôn thi hết môn dinh dưỡng. Nó còn giúp cho mọi người quan tâm tới sức khoẻ có thể đọc. Đặc biệt, nó tốt trong phòng và điều trị bệnh.
Trang 1PHẦN 1: DINH DƯỠNG CƠ BẢN
1 Trình bày về các nhu cầu dinh dưỡng hợp lý?
- Dinh dưỡng là 1 phần thiết yếu mà ai cũng cần phải quan tâm Nó là việc cung cấp các chất cần thiết cho tế bào để duy trì sự sống và các hoạt động của cơ thể
- Ở mỗi độ tuổi khác nhau thì nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau cũng như ở mỗi Châu lục hay tộc người ,tính chất công việc khác nhau thì nhu cầu cũng khác nhau
- Ở việt Nam, dinh dưỡng đang là vấn đề được mọi người rất quan tâm đặc biệt
là trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Suy dinh dương đang là vấn nạn , gặp hầu hết ở trẻ dưới 5t
Nguyên nhân: chất lượng bữa ăn k đầy đủ, môi trường sống bị ô nhiễm, kinh
tế kém phát triển là 1 trong hầu hết các nguyên nhân làm cho trẻ Việt Nam không có điều kiện được chăm sóc đầy đủ
+ Béo phì: gặp nhiều ở trẻ em đang ở độ tuổi đi học: do tgian học quá nhiều trong khi tgian hoạt động tdtt bị hạn chế kèm theo cung cấp dinh dưỡng vượt mức cho phép
- Sau đây là bảng dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam
Lứa tuổi Năng
lượng (kcal)
Protei
Ca (mg) Fe (mg
)
A (mg) B1 (mg
)
B2 (mg)
PP (mg)
C (mg)
Trang 3- Vai trò của các nhóm chất đ
Chất bột đường : + cc năng lượng, chiếm 60-65% khẩu phần
+cấu tạo nên tb và mô
+ hỗ trợ sự phát triển của não và hệ TK của trẻ
+Điều hòa hđ cơ thể, cc chất xơ cần thiết
+Có nhiều trong: ngũ cốc, khoai củ, gạo,bánh mì, bún, miến…
Chất béo: + cc năng lương ở dạng đậm đặc nhất, 1g chất béo cc 9kcal NL + Nguồn dự trữ năng lượng
+giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu như: vit A,D,E,K
+giúp cho sựu phát triển não bộ của trẻ
+ có trong: bơ, dầu, mỡ
Chất đạm: + Là nguyên liệu xây dựng tb cơ thể: cơ, răng, xương
Trang 4+ nguyên liệu tạo dịch tiêu hoa,các hoocmon trong cơ thể giúp điều hòa các hđ
, nguyên liệu tạo kháng thể giúp chống đỡ bệnh tật
+ Điều hòa cân bằng nước, 1g chất đạm cc 4Kcal NL
+ có trong: thịt, cá , trứng, sữa, tôm,cua…
Khoáng chất và vitamin: 1 số vitamin và khoáng chất thiết yêu cho cơ thể+ khoáng chất: iod, sắt,kẽm,canxi
- Vai trò: hấp thu Ca và P để duy trì hệ xương vững chắc
Canxi: là 1 khoáng chất không thể thiếu cho cơ thể
- Vai trò: là chất xây dựng bộ xương và răng
Giúp trẻ tăng trưởng phát triển
Tham gia vào các quá trinh hóa sinh khác : đông máu, co cơ, dẫn truyền tk
Hậu quả của việc thiếu hụt Ca và vitamin D
- Chế độ ăn k đủ Ca thường sẽ k có triệu chứng vì nồng độ ca trong máu đc kiểmsoát chặt chẽ
- Thiếu hụt Ca mạn tính hoặc kém hấp thu là 1 trong nhưng nguyên nhân gây giảm mật độ xương, loãng xương, tăng nguy cơ gẫy xương
- Thiếu hụt vit D và Ca dẫn đến bệnh giảm kali máu gây tê liệt , co thăt cơ, co giật, chán ăn, rối loạn tâm thần
- Thiếu Vit D gây còi xương ở trẻ, loãng xương ở người lớn
- Thiếu vit D và Ca còn lien quan đến ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, RL chuyển hóa, nhiễm trùng, bệnh tự miễn,tiền sản giật
Bảng nhu cầu khuyến nghị Ca và Vitamin D( từ tất cả các nguồn)
Nhóm tuổi
Nhu cầu khuyến nghị Lượng trung bình tối đa có
thể nạp vào một ngày
Nhu cầu khuyến nghị Lượng trung bình tối đa có
thể nạp vào một ngày
Trang 55 Nhu cầu khuyến nghị kẽm, sắt và 1 số vấn đề lien quan đến sức khỏe?
Kẽm : đóng vai trò qquan trọng trong chức năng tăng trưởng, sinh sản, miễn dịch
Giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng và hình thành tổ chức, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển tốt
Thiếu kẽm trẻ nhỏ chậm lớn, giảm sức đề kháng
Có nhiều trong: thịt,cá , trứng, sữa, tôm, cua
Sắt: gắn với protein để tạo hemoglobin, giúp vận chuyển oxy đi khăp cơ thể, tham gia vào thành phần tạo men oxy hóa khử
Cung cấp đủ sắt phòng bệnh thiếu máu
Có trong: thịt lợn,bò,gà,cá,sữa công thức
Các bệnh lý lien quan đến thiếu hụt sắt và kẽm
- Chậm phát triển ở trẻ em, chán ăn
- Rụng tóc, tổn thương da, khô mắt
- ‘thiếu kẽm: giảm chức năng sinh dục ở Nam, giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ
- Thiếu Sắt: thiếu mạn mạn tính, suy giảm miễn dịch
Bảng nhu cầu khuyến nghị sắt và kẽm
Nhu cầu khuyến nghị Sắt
Trang 6Trẻ sơ sinh 0-6 tháng tuổi 2
Nhu cầu khuyến nghị Kẽm
3 Nhu cầu khuyến Nghị cho người Việt nam về vitamin A, hậu quả của việc thiếu và thừa vitamin A
- Nhu cầu khuyến nghị vitamin A cho ng Việt Nam( bảng)
Nhóm tuổi NCĐKN Vitamin A (mcg/ngày)
- Hậu quả của thiếu vitamin A:
+ quáng gà, nhìn mờ vào buổi tối là dấu hiệu sớm thiếu vitamin A
+ suy giảm chức năng tăng trưởng ở trẻ nhỏ, chức năng thị giác( khô mắt, gia tăng các bệnh lý về mắt), chức năng miễn dịch(dễ bị nhiễm trùng hơn) và chức năng bảo vệ biểu mô( da bị sừng hóa, bong vẩy và tróc)
- Hậu quả của thừa vitamin A:
Trang 7+ nếu dung quá nhiều carotene ở các thực phẩm gây tích trữ dưới da, làm vàng
da nhất là long bàn tay, bàn chân
- ở ng lớn, làm dụng vitamin A gây đau đầu mệt mỏi, buồn nôn, khô da, rl kinh nguyệt ở phụ nữ
- vs bà bầu, sd quá liều gây quái thai, đẻ khó do rối loạn cơn co
- vs trẻ em, dùng quá liều sẽ gây bệnh viêm da sần dạng vảy cá,trẻ chậm tăng cân,tăng chảy máu và đau xương,
CÂU 6 Trình bày vai trò, nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam về protein và một số vấn đề sức khỏe liên quan?
* Thức ăn có bản chất Protein: có nhiều trong cá, thịt, trứng, tôm, cua, ốc, đậu…
- Vai trò
+ Tạo hình: Là thành phần của nhân và nguyên sinh chất của mọi TB
+ Tham gia điều khiển hoạt động sinh lý của cơ thể (các hormon)
+ Xúc tác quá trình chuyển hóa
+ Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
+ Tham gia tạo Hemoglobin trong quá trình hô hấp
+ Cung cấp năng lượng: Protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể, khi nguồn cung cấpnăng lượng từ glucid và lipid là không đủ Năng lượng do Protein cung cấp chiếm 10 – 15%
- Nhu cầu hằng ngày: 1-1,5gam/kg/ngày
+ Nhu cầu protein của trẻ em là:
+ 0-12 tháng : 1,5 - 2,3 g/kg cân nặng/ngày
+1-3 tuổi : 1,5 - 2 g 1 kg cân nặng/ngày
- Một số vấn đề sức khỏe liên quan:
+ Nếu protein trong khẩu phần thiếu trường diễn cơ thể sẽ gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể lực và tinh thần, rối loạn chức phận nhiều tuyến nội tiết như: Giáp trạng, sinh dục , giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng+ Nếu cung cấp protein vượt quá nhu cầu, protein sẽ được chuyển thành lipid và dự trữ ở
mô mỡ của cơ thể, sẽ dẫn tới bệnh thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, bệnh Gút, ung thư đại tràng và tăng đào thải calci
CÂU 7 Trình bày vai trò, nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam về lipid, hậu quả của thiếu và thừa lipid đối với sức khỏe?
Trang 8* Thức ăn có bản chất lipid:
- Nguồn gốc: có nhiều trong mỡ động vật, dầu cá, dầu lạc, dầu vừng, dầu ô liu…
- Vai trò:
+ Cung cấp năng lượng cao
+ Chứa nhiều loại vitamin tan trong dầu và nhiều loại acid béo bão hòa rất cần thiết cho
cơ thể
+ Lipid là nguồn dữ trữ năng lượng cho có thể
+ Và còn: Tạo hình, điều hòa hoạt đông của cơ thể
- Nhu cầu hằng ngày: 0,7-2 gam/kg/ngày Năng lượng do lipid cung cấp hàng ngày cần chiếm khoảng 20 -25% nhu cầu năng lượng của cơ thể
+ Về giá trị sinh học: tỷ lệ chất béo nguồn động vật/thực vật nên là 6/4 đến 7/3
* Hậu quả của thiếu và thừa lipid:
- Thừa lipid: gây béo phì thừa cân ->mau mệt, hụt hơi, thiếu sức sống, đau nhức xương thịt; ảnh hưởng đến tâm lý, buồn bực khi bị chế diễu mập ú thù lù như cái cối xay…
+ Là nguy cơ dẫn đến các bệnh lý: bệnh tim, ĐTĐ typ2, cao huyết áp, bệnh lý đường tiêuhóa (viêm tụy,xơ gan,…)
- Thiếu lipid có thể dẫn đến 1 số hậu quả: vấn đề tim mạch, thiếu hụt năng lượng, thường xuyên bị lạnh,khó vận động, dễ bị bệnh, loãng xương, hay mất tập trung, da xấu đi, thiếu hụt vitamin, tăng nguy cơ ung thư,…
CÂU 8 Trình bày vai trò, nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam về các
carbohydrad và một số vấn đề sức khỏe liên quan hiện nay ở Việt Nam?
+ Một nguồn dinh dưỡng tốt
+ Thông qua việc tham gia vào các thành phần cấu tạo của cơ thể, carbohydrate có vai tròtrong rất nhiều chức năng của cơ thể như chức năng bảo vệ, chức năng miễn dịch, chức năng sinh sản, chức năng dinh dưỡng và chuyển hoá Carbohydrat còn tham gia vào quá trình tạo hồng cầu, có vai trò trong hoạt động của hệ thần kinh, làm nhiệm vụ lưu giữ và thông tin di truyền qua các tế bào và các thế hệ thông qua RNA và DNA
Trang 9- Nhu cầu hằng ngày: 5-7 gam/kg/ngày Tuy nhiên còn phụ thuộc vào mức tiêu hao năng lượng của mỗi người: lao động chân tay, lao động trí óc, hay người trưởng thành, người già và trẻ em là khác nhau để phù hợp với nhu cầu của mỗi người
- Một số vấn đề sức khỏe liên quan ở VN:
+ Nếu sử dụng quá độ Carbohydrate gây: thừa cân béo phì, bệnh lý (tiểu đường, cao HA
và bệnh tim…),làm tăng nguy cơ ung thư, gây lão hóa sớm,…
+ Khi thiếu hụt Carbohydrate có thể dẫn đến: hoa mắt, chóng mặt, cơ thể mệ mỏi, mất cân bằng trao đổi chất trong cơ thể, táo bón, thiếu canxi…
CÂU 9 Trình bày mối liên quan giữa dinh dưỡng với sức khỏe và bệnh tật?
*Dinh dưỡng là một nhu cầu cần thiết để bảo đảm cho một sinh vật có thể sống và tồn tại được Nói đến dinh dưỡng là nói đến vấn đề ăn uống, hấp thu và sử dụng các chất protid, glucid, lipid, các Vitamin, khoáng chất và nước
Quá trình dinh dưỡng là nhằm cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể sống, giúp cho các
tế bào trong cơ thể có khả năng hoạt động được
*Sức khỏe là trạng thái lành mạnh về thể chất, thoải mái về tinh thần và đầy đủ về phúc lợi xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không bệnh tật”
- Người có sức khỏe phải là người có chế độ dinh dưỡng tốt, phát triển thể chất bình thường khỏe mạnh,và tinh thần luôn được thoải mái không lo lắng, buồn phiền
- Có dinh dưỡng thì các tế bào trong cơ thể mới có thể sống và hoạt động bình thường, vàlúc đó cơ thể mới khỏe mạnh
* Một chế độ dinh dưỡng không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động không bình thường của các tế bào,các cơ quan trong cơ thể, gây nên những rối loạn chức năng và làm cho cơ thể đó không khoẻ mạnh
- Dinh dưỡng đáp ứng miễn dịch và các bệnh nhiễm khuẩn: thiếu dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể, ngược lại nhiễm khuẩn làm trầm trọng thêm tình trạng suy dinh dưỡng sẵn có Đó là một vòng xoắn bệnh lý
- Sự thiếu và thừa dinh dưỡng đều gây ra những hậu quả bệnh lý:
+ Thiếu dinh dưỡng: đặc biệt ở trẻ nhỏ và bào thai, gây còi xương suy dinh dưỡng chậm lớn, chậm phát triển cả thể chất và tinh thần, trí tuệ, cũng như các bệnh lý như tim mạch,
…
+ Thừa dinh dưỡng: gây béo phì, tăng huyết áp, ĐTĐ, tim mạch,…
- Một số vấn đề sức khỏe liên quan:
Trang 10+ Nếu protein trong khẩu phần thiếu trường diễn cơ thể sẽ gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể lực và tinh thần, rối loạn chức phận nhiều tuyến nội tiết như: Giáp trạng, sinh dục , giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng+ Nếu cung cấp protein vượt quá nhu cầu, protein sẽ được chuyển thành lipid và dự trữ ở
mô mỡ của cơ thể, sẽ dẫn tới bệnh thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, bệnh Gút, ung thư đại tràng và tăng đào thải calci
KL: Do vậy mà Dinh dưỡng với sức khỏe và bệnh tật có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau ; cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ và điều độ để có 1 cơ thể khỏe mạnh và phòng tránh được mọi bệnh tật
CÂU 10 Trình bày các nội dung về dinh dưỡng hợp lý trong dự phòng và kiểm soát một số bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam?
a) Bệnh Đái tháo đường
- Đảm bảo đủ tổng năng lượng để giữ cân nặng bình thường Đối với người béo, cần giảmbớt năng lượng
- Đảm bảo cung cấp cân đối năng lượng giữa protein, glucid và lipid theo tỷ lệ: protein =
Lương thực: gạo giã trắng có chỉ số đường huyết 83, gạo giã dối 72, khoai lang 54, khoai
- Đảm bảo đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B
- Phân chia khẩu phần thành nhiều bữa để không gây tăng đường huyết quá mức sau ăn
- Thực phẩm nên chọn: gạo lức (gạo giã dối), sữa gầy, các loại thịt nạc, thịt bò, thịt bê, thịt gà bỏ da, các loại cá sông, cá biển ít béo
Thực phẩm nên hạn chế:
- Hạn chế khoai tây, miến rong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối đa 1 lần/ngày)
Trang 11- Kiêng hay hạn chế tối đa đối với các loại mứt, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt.
ít natri, ăn nhiều rau, quả và hạn chế muối có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt
- Một số yếu tố khác là béo phì, rượu và thuốc lá
- Một chế độ ăn hạn chế muối, giảm năng lượng và rượu có thể đủ làm giảm huyết áp ở phần lớn đối tượng có tăng huyết áp nhẹ Ở những người tăng huyết áp nặng chế độ ăn uống nói trên giúp giảm bớt liều lượng các thuốc hạ huyết áp cần thiết Bên cạnh đó, chế
độ ăn giàu kali, canxi, thay thế các chất béo của thịt bằng cá và dầu thực vật
CÂU 11: Trình bày các nội dung về dinh dưỡng hợp lý trong phòng chống suy dinh dưỡng protein và năng lượng.
- Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ có thai và cho con bú:
+ Quản lý tốt thai nghén và chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ sau đẻ
+ Tư vấn, giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và sau đẻ
+ Thực hiện uống viên sắt/acid folic đầy đủ phòng chống thiếu máu, uống vitamin
A liều cao ngay sau đẻ Bổ sung đa vi chất cho phụ nữa có thai
+ Cải thiện bữa ăn gia đình và bữa ăn của bà mẹ có thai và cho con bú
- Nuôi con bằng sữa mẹ:
+ Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh, thích hợp, dễ hấp thu nhất với trẻ Là dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều yếu tố quan trọng bảo vệ trẻ mà không một thức ăn nào có thể thay thế được, đó là các globulin miễn dịch chủ yếu là IgA, lysozym ngăn ngừa vi khuẩn và một số virut gây bệnh, lactoferrin là một protein kết hợp
Trang 12với sắt có tác dụng ức chế một số vi khuẩn gây bệnh cần sắt để phát triển, các bạchcầu…
+ Nuôi con bằng sữa mẹ là điều kiện để bồi đắp tình mẫu tử giúp cho sự phát triển tâm lý và giúp cho mẹ có thể phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường của trẻ.+ Yêu cầu: Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, kéo dài đến 18-24 tháng, ít nhất là
12 tháng Bú theo nhu cầu của trẻ, không cứng nhắc giờ giấc
- Thực hiện ăn bổ sung hợp lý:
Trẻ ăn dặm thường bắt đầu từ 6 tháng tuổi
+ Thức ăn bổ sung cần có đậm độ năng lượng hợp lý Trong sữa mẹ 50% năng lượng đến từ chất béo Chế độ ăn có đậm độ năng lượng thấp thì cần số lượng nhiều hơn nhưng điều đó là rất khó với thể tích dạ dày nhỏ của trẻ
+Thức ăn bổ sung phải có độ keo đặc thích hợp: Chuyển dần từ lỏng sang sền sệt
và đặc dần nhưng vẫn phải đảm bảo đậm độ dinh dưỡng bằng cách ăn nhiều lần vàtăng thêm dầu mỡ vào thức ăn Chế độ ăn có thể lên tới 35-40% năng lượng từ chất béo
+ Tăng độ hoàn tan của thức an bổ sung:Bột khoai có độ keo đặc thấp hơn bột gạo,các loại hạt nảy mầm đem phơi sấy khô có nhiệt lượng cao hơn và độ keo đặc thấphơn bình thường Nhiều nơi nghiên cứu thành công dùng các loại bột nảy mầm ( bột mộng) để tăng độ hòa tan và các riboflavin, niacin, sắt có trong quá trình nảy mầm
+ Thức ăn bổ sung cần cân đối về dinh dưỡng và đảm bảo đủ nhu cầu lấy sữa mẹ
là trung tâm
Chế độ ăn của trẻ phải đảm bảo đủ các nhóm thực phẩm glucid, protein, lipid, vitamin và muối khoáng
Đậm độ năng lượng thích hợp trong khoảng 1.5-2kcal/g
Sữa mẹ đóng vai trò trung tâm nên chế độ ăn của người mẹ phải đảm bảo dinh dưỡng để cung cấp cho con
- Đảm bảo bổ sung vitamin A cho trẻ và bà mẹ sau đẻ:
Trẻ 6-36 tháng tuổi bổ sung vitamin A liều cao 2 lần/năm (200.000 IU) Các bà mẹsau sinh uống 1 liều 100.000 IU trong vòng 1 tháng sau đẻ
- Nuôi dưỡng tốt khi trẻ bị bệnh:
Những bệnh hay gặp nhất là nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu chảy, là nguyên nhân quan trọng nhất gây suy dinh dưỡng ở trẻ Khi trẻ bị bệnh cần bổ sug dinh dưỡng
Trang 13đầy đủ, thay đổi những quan điểm không phù hợp như kiêng mỡ và rau xanh khi trẻ bị bệnh.
- Chăm sóc vệ sinh, phòng chống nhiễm giun
CÂU 12 : Trình bày nội dung về dinh dưỡng hợp lý trong phòng chống thiếu
vitamin A
- Truyền thông giáo dục : truyên truyền trong cộng đồng, trước hết là các bà mẹ về nguyên nhân, hậu quả và cách phòng bệnh thông qua việc nuồi dưỡng trẻ hợp lý
và cải thiện bữa ăn gia đình để cung cấp đủ nhu cầu vitamin A hàng ngày:
+ Nuôi con bằng sữa mẹ vì sữa mẹ là nguồn cung cấp vitamin A tốt nhất cho trẻ nhỏ
+ Chế độ ăn của trẻ cần có đủ thức ăn động vật như trứng, cá, thịt và đủ dầu mỡ để
- Bổ sung viên nang vitamin A liều cao:
+ Đối tượng: nhóm đối tượng có nguy cơ cao như trẻ 6-36 tháng và các bà mẹ sausinh với phác đồ
Trẻ 6-36 tháng tuồi uống viên nang 200.000 IU định kỳ 6 tháng 1 lần
Trẻ dưới 12 tháng uống viên nang 100.000 IU
+ Chú ý: Với trẻ bị khô mắt cần phải được điều trị nhanh chóng kịp thời Tất cả các trường hợp mắc bệnh từ quáng gà, khô kết mạc, vệt Bitot đến khô loét giác mạc đều được cấp tốc điều trị theo phác đồ khuyết cáo của WHO:
Ngay lập tức: Uống 200.000 IU vitamin A
Ngày hôm sau: Uống tiếp 200.000 IU vitamin A
Một tuần sau: Uống nốt 200.000 IU vitamin A
Trẻ dưới 12 tháng tuổi dùng một nửa liều trên 100.000 IU
Trang 14- Giám sát bệnh nhiễm khuẩn:
Phòng chống nhiễm khuẩn có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống thiếu vitamin
A, công tác phòng chống thiếu vitamin A cần nằm trong chương trình phòng chống các bệnh thiếu dinh dưỡng và nhiễm khuẩn và được triển khai chặt chẽ với các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu Phòng chống thiếu vitamin A cần phối hợp với phòng chống suy dinh dưỡng, không những thực hiện tốt với trẻ em mà cần quan tâm cải thiện tình trạng vitamin A ở người mẹ
- Tăng cường vitamin A trong một số thực phẩm:
Hiện nay đây là phương pháp lâu dài để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng nói chung và thiếu vitamin A nói riêng trên thế giới và đã thanh cống ở một số nước như tăng cường vitamin A vào đường ( các nước Trung Mỹ ), dầu ăn ( Philippines,Indonesia), mỳ ăn liền, thức ăn nhanh ( thái Lan ) Nước ta đã có những nghiên cứu thử nghiệm tăng cướng vitamin A vào đường, bột mì vad thức ăn bổ sung cho trẻ em, chứng minh cải thiện vitamin A của người sử dụng
Câu 13: Trình bày những nội dung về dinh dưỡng hợp lý trong phòng chống thiếu máu thiếu sát ở VN.
- Đa dạng hóa bữa ăn:
Chế độ ăn giàu sắt như thức ăn có nguồn gốc động vật, đậu, đỗ Tăng khả năng hấp thu sắt bằng các thực phẩm giàu vitamin C như rau quả, thức ăn lên men như dưa chua và các thực phẩm nảy mầm như giá đỗ, giarm được lượng tanin, acid phitic trong thực phẩm
- Bổ sung viên sát cho đối tương có nguy cơ cao:
+ Phụ nữ có thai:
Có thể bổ sung ngay khi sản phụ đến khám thai lần đầu tiên và đều đặn suốt thời gian mang thai cho đến khi sau sinh 1 tháng với liều 60mg/ngày hoặc 60mg/tuần sắt nguyên tố
+ Phụ nữ tuổi sinh đẻ ( >15 tuổi ) : liều bổ sung 60mg/tuần sắt nguyên tố
+ Trẻ em: Liều lượng và cách bổ sung còn chưa được thống nhất Bổ sung sắt dướidạng siro, giọt nước dễ đươc chấp nhận và đang được nghiên cứu Trẻ có thể uống hàng ngày, mỗi đợt 2-3 tháng
Cần tuyên truyền giáo dục cho các đối tượng về tầm quan trọng của viên sắt và từ
đó tự giác sử dụng viên sắt
Thiếu máu thiếu sắt phả ánh mức độ trầm trọng cuối cùng của tình trạng thiếu sắt
Trang 15Trong một quần thể đồng nhất về tuổi, giới có tỷ lệ thiếu máu trên 30-40% tức là hầu hết những cá thể không thiếu máu đã bị thiếu sắt tới mức có nguy cơ ảnh hưởng chức năng sinh học Cần phải triển khai các biện pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng sắt, phòng chống thiếu máu, đặc biệt là những đối tương có nguy cơ cao mà không cần có các xét nghiệm đánh giá.
Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt 20-30%, bổ sung sắt cho cả quần thể sẽ hiệu quả hơn cho từng cá thể
Tỷ lệ 5-20% việc sàng lọc là cần thiết
- Phòng chống giun móc và vệ sinh môi trường:
Giun móc là yếu tố gây thiếu máu dinh dưỡng ở nước ta ngay sau yếu tố dinh dưỡng và tồn tại ở các địa phương Do đó phải cải thiện môi trường và phát động các chương trinh vệ sinh hố xí, tẩy giun định kỳ…
- Tăng cường sắt vào thực phẩm:
Trên thế giới săt được nghiên cứu bổ sung vào sữa, ngũ cốc, bánh mì,mì ăn liền, bột đậu tương, bích quy.Ở nước ta có thể tăng cường sắt vào nước mắm, muối và nên kết hợp với tăng cường iod
- Phòng chống thiếu vitamin A, thiếu kẽm:
Ở nước ta thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin A, thiếu kẽm luôn đi liền với nhau do chúng có mối liên quan chuyển hóa và cùng tham gia điều hòa phát triển cơ thể
Vì vậy việc bổ sung đồng thời với tỷ lệ cân đối các nguyên tố vi lượng là rất quan trọng trong chương trình phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ở VN
Câu 14: Trình bày những nội dung về dinh dưỡng hợp lý trong cải thiện khẩu phần canxi ở VN.
- Tăng cường các thực phẩm giàu canxi:
Bao gồm sữa và các thực phẩm từ sữa, rau màu xanh thẫm,sản phẩm từ đậu, cá có xương ăn được Gần đây một số nước đã xuất hiện thực phẩm bổ sung canxi như bánh mỳ, bánh quy, nước cam, ngũ cốc ăn liền
Nước ta hiện chưa có nhiều thực phẩm giàu canxi, vì vậy để đạt nhu cầu canxi, ngoài các sản phẩm từ cá, đậu, rau xanh và ngũ cốc cần cố gắng sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa, nhất là đối với trẻ em và những người có nguy cơ loãng xương Tuy nhiên, khi tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu canxi hoặc thuốc phòng loãng xương cần chú ý uống đủ nước để phòng soi thận
Trang 16- Cân bằng tỷ lệ Ca/P:
Nhu cầu canxi trong cơ thể được xác định trong mối tương quan với phospho, tỷ
số Ca/P tối thiểu là >0.8 đối với mọi lứa tuổi, tốt nhất là 1-1.5 ( đặc biệt đối với trẻ
- Điều trị kịp thời các bệnh đường ruột:
Các bệnh đường ruột ảnh hưởng đến hấp thu canxi gây thiếu canxi
Câu 15: Nêu 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý giai đoạn 2011-2020 và phân tích 2 lời khuyên mà anh chị tâm đắc nhất.
1 Lời khuyên số 1: Ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm và đảm bảo đủ 4 nhóm: chất
bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng
2 Lời khuyên số 2: Phối hợp thức ăn nguồn đạm động vật và thực vật, nên ăn tôm,
cua, cá và đậu đỗ
3 Lời khuyên số 3: Ăn phối hợp dầu thực vật và mỡ động vật hợp lý, nên ăn vừng
lạc
4 Lời khuyên số 4: Nên sử dụng muối Iốt, không ăn mặn.
5 Lời khuyên số 5: Cần ăn rau quả hàng ngày.
6 Lời khuyên số 6: Đảm bảo an toàn vệ sinh trong lựa chọn, chế biến và bảo quản
thực phẩm
7 Lời khuyên số 7: Uống đủ nước sạch hàng ngày.
8 Lời khuyên số 8: Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng
đầu, ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú mẹ đến 24 tháng
9 Lời khuyên số 9: Trẻ sau 6 tháng và người trưởng thành nên sử dụng sữa và các
sản phẩm của sữa phù hợp với từng lứa tuổi
10.Lời khuyên số 10: Tăng cường hoạt động thể lực, duy trì cân nặng hợp lý, không
hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, nước có ga và ăn, uống đồ ngọt
Phân tích: T chả biết phân tích kiểu j, các b tùy cơ ứng biến nhé )))))))
CÂU 16: Phân tích vai trò dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời?
Trang 171000 ngày vàng của bé được chia như sau:
270 ngày mẹ mang thai + 365 ngày nuôi con năm đầu tiên + 365 ngày nuôi con năm thứ 2
Đây là giai đoạn chúng ta can thiệp tích cực để sau này người trưởng thành đạt chiều cao theo tiềm năng di truyền Bỏ lỡ chăm sóc tốt trong 1000 ngày vàng đầu đời thì không gì
có thể bù đắp được
Mặc dù ngay từ khi tiền thai, phụ nữ cần chăm sóc tốt và trẻ sau 1000 ngày đầu tiên đó vẫn cần chăm sóc đến khi dậy thì nhưng giai đoạn 1000 ngày vàng được y học hiện đại
và các nghiên cứu khoa học nghiêm túc nhất thừa nhận là giai đoạn quyết định
Trong ba năm đầu đời, chiều cao của trẻ có thể tăng gấp đôi, cân nặng tăng gấp năm so với lúc mới sinh, não bộ phát triển 85% thể tích và tăng 1g trọng lượng mỗi ngày
Đồng thời, bé sẽ phát triển về nhận thức, cấu tạo nên cơ bắp, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, chuyển hóa các cơ quan Việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho bé trong thời gian này sẽ giúp bé: Tăng khả năng vượt qua bệnh tật nguy hiểm đến tính mạng gấp 10 lần Cải thiện điểm số trung bình lên 4,6 lần
Dinh dưỡng phù hợp trong giai đoạn từ lúc mang thai, cho con bú, bé ăn giặm và đến khi
bé tròn hai tuổi đóng vai trò then chốt cho sự tăng trưởng và phát triển của bé, không chỉ tác động đến sức khỏe hiện tại mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe lâu dài
Những gì bé ăn và trải nghiệm trong thời gian này tác động đến nguy cơ mắc các bệnh như béo phì, còi xương, tiểu đường, dị ứng, tim mạch sau này Do đó, giai đoạn mang thai, các phụ nữ cần ăn nhiều rau màu xanh đậm, cam, các loại đậu, bổ sung 400ug a-xít folic trước khi mang thai và trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ để phòng khuyết tật ống thần kinh cho bé
Giai đoạn sơ sinh, cần cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất và giúp tăng cường hệ miễn dịch để trẻ chống lại bệnh tật
Giai đoạn ăn giặm, bắt đầu cho bé ăn các thực phẩm như bột, cháo, rau củ, trái cây, thịt, cá,trứng theo nguyên tắc từ tinh đến thô, từ loãng đến đặc Lúc này, cần bổ sung sữa côngthức để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho sự phát triển hệ miễn dịch, tiêu hóa của trẻ Giai đoạn tập đi, bé cần nhiều dưỡng chất như sắt, can-xi và a-xít béo hơn cho sự phát triển thể chất và trí não trong giai đoạn này
Trang 18PHẦN II DINH DƯỠNG LÂM SÀNG
CÂU 1 Trình bày vai trò của dinh dưỡng trong điều trị
- Vai trò trực tiếp tác động tới nguyên nhân gây bệnh như thiếu vitamin, hôn mê do ure máu cao, suy dinh dưỡng, đái tháo đường, viêm loét dạ dày hoành tá tràng,vữa xơ động mạch
- Làm tăng sức đề kháng chung của cơ thể chống lại bệnh tật đặc biệt nhiễm khuẩn dài ngày hoặc nhiễm độc nếu bệnh nhân khỏe manh s sẽ ăn ngon miệng, phục hồi nhanh, chóng khỏi bệnh
- Vai trò điều hòa chức năng Khi cơ chế điều hòa thần kinh thể dịch bị rối loạn sẽ gây ra rối loạn chức năng ở một số cơ quan Sự rối loạn này sẽ kèm theo các thay đổi thực thể
Ví dụ cho ăn nhiều glucid tăng hoạt tính của andrelanin còn phụ thuộc vào vitamin C ở tuyến thượng thận ăn nhiều protein làm tăng hoạt tính của thyroxin
-Dinh dưỡng có vai trò phục hồi cơ thể : trong các trường hợp chấn thương mềm hay gẫy xương, có suy nhược sau mổ, sau sốt rét sau suy dinh dưỡng
Nếu chế độ ăn hợp lý sẽ giúp cho vết thương chóng lành, cắt cơn sốt rét nhanh hơn, lên
da mau hơn và cơ thể nhanh chóng trở lại bình thường cũng như phục hổi khả năng lao động
- Trong nhiều trường hợp một số bệnh cấp tính thường qua đi rất nhanh, bệnh nhân cho rằng mình đã khỏe trởi lại nhưng thực chất bệnh đang diễn biến âm ỉ chuyển sang mạn tính, nếu sử dụng thức ăn hợp lý kịp thời thì bệnh sẽ không chuyển sang mạn tính hay biến chứng khác
- Trong điều trị đái tháo đường chế độ ăn cũng rất quan trọng dù đái tháo đường typs 1 hay 2
Nhiều bệnh nhân đái tháo đường typs 2 chỉ cần chế độ ăn hợp lý kèm theo tăng cường các hoạt động thể lực cũng đủ kiểm soát tốt đường huyết, không cần sử dụng thuốc hạ đường huyết giai đoạn đầu của điều trị
Bênh Gout do lắng đọng acid uric gây viêm khớp nên bệnh nhân hạn chết các thức ăn có chứa nhiều nhân Purin sẽ làm giảm nộng độ axit uric trong máu
Trang 19Việc thực hiện chế độ ăn hợplý giúp bênh nhân tránh được các đợt gout cấp tái phát hoặctrở thành mạn tính
CÂU 2 Trình bày nguyên tắc chung của dinh dưỡng trong điều trị
Liệu pháp ăn uống ngày càng có vai trò quan trọng với bệnh nhân điều trị trong viện Nuôi dưỡng bệnh nhân cần dựa vào tình trạng bệnh lý, rối loạn chuyển hóa và ăn uống của bệnh nhân
Khẩu phần xây dựng cho bệnh nhân bào gồm tổngsố cần cung cấp, giá trị dinh dưỡng, cách chế biến, số bữa ăn của người bệnh Cán bộ dinh dưỡng cần nắm vững nguyên tắc sau
- Áp dụng được khoa học vdinh dưỡng vào chế độ ăn điều trị, điều chỉnh khẩu phần ăn thích hợp và thực tế cho các đối tượng cá nhân và cộng đồng
- Sử dụng lĩ năng giáo dục để thuyết phục, khuyễn khích cá nhân lựa chọn thực phẩm thích hợp cho sức khỏe
- Vận dụng kết hợp lý thuyết về khoa học sinh học lâm sang, kinh tế xã hội vào việc cải thiện các dịch vụ chế biến thực phẩm và thói quen dinh dưỡng
- Trau dồi kĩ năng giao tiếp và tư vấn để thực hiện giáo dục truyền thông và tư vấn tiết chế cho cá nhân và cộng đồng
- Khả năng làm việc nhóm tốt ứng dụng được kiến thức thực hành tiết chế để duy trì và cải thiện lối sống tốt cho cá nhân và cộng đồng
- Khả năng tự phê bình và cam kết ứng dụng các kiến thức học được và thành tựu về tiết chế dinh dưỡng trong công việc và trong nghề nghiệp
CÂU 3 Trình bày nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân.
a Khi đưa ra cách chế độ ăn khác nhau phải đảm bảo sự cân đối, đầy đủ và toàn diện của
nó, phù hợp với đặc tính biết trước của bệnh, chú trọng những bênh đặc biệt
b Xác định thời hạn của chế độ ăn không cân đối, không toàn diện và không đầy đủ
c Quy định những nguyên tắc ăn uống ở bệnh nhân tiến hành liệu pháp đặc biệt(liệu phápsinh hóa, liệu pháp vật lý, ) đề ra các nguyên tắc phối hợp giữa các yếu tố dinh dưỡng, điều trị với việc sử dụng kháng sinh và các phương tiện khác của liệu pháp thuốc
Trang 20e quy định chế độ ăn phải phù hợp với hoạt động của bệnh nhân , chú ý đến việc đề phòng sự hạn chế hoạt động sau này do ảnh hưởng của ăn uống gây ra.
CÂU 4 Trình bày nguyên tắc tổ chức ăn uống trong bênh viện
Tổ chức ăn uống trong bênh viện cần khoa dinh dưỡng tiết chế và chuyên gia dinh
dưỡng, tiết chế
Nguyên tắc:
a, bệnh nhân phải dung các chế độ ăn quy định trong bệnh viện, không dung các thức ăn mua bán hay mang từ bên ngoài vào
b Chuyên gia tiết chế dinh dưỡng cần nắm vững các loại bệnh trong bệnh viện và trên cơ
sở đó xây dựng đủ các loại chế độ ăn cho mỗi loại bệnh và phổ biến cho y, bác sĩ điều trị biết để dùng cho bệnh nhân
Mỗi chế độ ăn phải có kí hiệu riêng để dễ gọi và xây dựng nhiều thực đơn để thay thế
c Khi xây dựng chế độ ăn phải chú ý đến mức độ trầm trọng của bệnh và mức chi phí khác nhau chi thức ăn để bệnh nhân có thể lựa chọn
d Trong bệnh viện có 1 số bệnh lý ít gặp nhưng có nhu cầu ăn uống phức tạp hoặc khôngchịu được 1 số món ăn nào đó thì phải xây dựng chế độ ăn đặc biệt
e Tất cả các y bác sĩ trong khoa phòng điều trị phải coi chế độ ăn như là vị thuốc chủ yếu
và theo dõi kết quả điều tri của liệu pháp ăn uống
CÂU 5: Trình bày nhiệm vụ của khoa dinh dưỡng và nhiệm vụ của bác sỹ dinh dưỡng trong tổ chức ăn uống trong bệnh viện?
Khoa dinh dưỡng chế tiết là nơi nghiên cứu và xây dựng chế độ ăn cho nhiều bênh khác nhau( bệnh mà ăn uống góp phần vào điều trị) và cho nhu cầu sinh lý đặc biệt như phụ nữ
có thai , đối tượng cần giảm cân và tăng trưởng
Chuyên gia dinh dưỡng / tiết chế là người áp dụng các nguyên tắc ăn uống cho 1 cá thể hoặc quần thể xây dựng các thực đơn thông thường và chế độ đặc biệt, giám sát việc chế biến thức ăn và số bữa ăn, hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm
Trang 21Nhiệm vụ của khoa dinh dưỡng:
a Phục vụ chế độ ăn sinh lý và bệnh lý cho bệnh nhân như một chế độ điều trị của bệnh viện
Ỏ những nơi có điều kiện có thể phục vụ các chế độ khác như thân nhân , nhân viên và sinh viên Việc tổ chức bữa ăn cho người bệnh có thể tiết kiệm được 50- 70% chi phí ăn uống của người nhà vừa năng cao chất lượng điều trị vừa an toàn về mặt vệ sinh
b Tham gia vào các nhóm hỗ trợ về dinh dưỡng , hội chẩn về dinh dưỡng đối với các đối tượng bệnh nặng ở phòng chăm sóc tăng cường, các trường hợp đặc biệt khó khăn
c Tham vấn cho bệnh nhân trước khi xuất viện và bệnh nhân ngoại trú Chú trọng tham vấn các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng
d Nghiên cứu khoa học và tập vấn về dinh dưỡng lâm sàng Nghiên cứu chế biến các công thức , các chế độ ăn khác nhau, nghiên cứu hiệu quả các phương pháp điều trị bằng dinh dưỡng, tổ chức giáo dục dinh dưỡng cho nhân viên y tế và bệnh nhân
Nhiệm vụ của bác sỹ dinh dưỡng:
- áp dụng được khoa học dinh dưỡng vào chế độ ăn điều trị, điều chỉnh khẩu phần ăn thích hợp và thực tế cho các đối tượng cá nhân và cộng đồng
- cần nắm vững các loại bệnh trong bệnh viện và trên cơ sở đó xây dựng đủ các loại chế
độ ăn cho mỗi loại bệnh và phổ biến cho y , bác sỹ điều trị biết để dùng cho bệnh nhân.Mỗi chế độ ăn nên có ký hiệu riêng cho dễ gọi và xây dựng nhiều thực đơn để thay thế
Khi xây dựng các chế độ ăn cần phải chú ý đến mức độ trầm trọng của bệnh và các mức chi phí khác nhau cho bệnh nhân có thể lựa chọn
Trong bệnh viện cần phải có một danh mục các chế độ ăn cơ bản để dùng cho nhiều bệnhnhân có cùng một chỉ định trong bệnh viện có một số bệnh ít gặp nhưng có nhu cầu ăn uống phức tạp, hoặc không chịu được một số món ăn nào đó thì phải xây dựng chế độ ăn đặc biệt
Phải coi thức ăn là một vị thuốc chủ yếu và theo dõi kết quả điều trị của liệu pháp ăn uống
Trang 22(phần nhiệm vụ của bác sỹ dinh dưỡng không chắc lắm, không tìm thấy trong sách!!!)
CÂU 6 Trình bày nhiệm vụ của bác sĩ điều trị và điều dưỡng trong tổ chức ăn uống trong bệnh viện:
1 Bác sĩ:
Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ dinh dưỡng, điều dưỡng của khoa trong việc đánh giá, phân cấp chăm sóc người bệnh và phối hợp trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng phù hợp, chi tiết với bệnh lý của người bệnh
Phối hợp với điều dưỡng trong tư vấn dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình người bệnh
Kiểm tra việc thực hiện các chỉ định điều trị, theo dõi, chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên
Người bệnh được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết Đối với người bệnh có chỉ định ăn qua ốngthông phải do điều dưỡng trực tiếp thực hiện
Tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động dinh dưỡng và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Tiến hành các nghiên cứu khoa học mới và cập nhật các kiến thức dinh dưỡng mới cho điều dưỡng
2 Điều dưỡng:
Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc người bệnh
Phối hợp với bác sĩ điều trị, bác sĩ dinh dưỡng trong công tác chăm sóc người bệnh
Giám sát quy trình: Nhập nguyên liệu sản xuất xuất ăn; bàn giao, vận chuyển xuất ăn; vệ sinh an toàn thực phẩm, cấp phát xuất ăn tới người bệnh
Lắng nghe phản hồi của người bệnh và người nhà bệnh nhân
Liên tục đào tạo, cập nhật kiến thức mới
CÂU 7: Nêu các bộ phận nên có cấu thành khoa dinh dưỡng? Các lưu ý khi triển khai cung cấp chế độ ăn cho bệnh nhân?
-Mô hình tổ chức khoa dinh dưỡng bệnh viện
Tuỳ từng điều kiện của bệnh viện mà xây dựng các bộ phận khác nhau Mô hình khoa dinh dưỡng bệnh viện có các bộ phận sau đây:
Trang 23-Bộ phận hành chính
-Hệ thống kho dự trữ thức ăn
-Bộ phận sơ chế
- Các tổ chế biến thức ăn
- Khu vực chia suất ăn
- Phòng tư vấn dinh dưỡng
Ở nhưng nơi quá khó khăn chưa thể xây dựng được khoa dinh dưỡng nên cùng cố gắng bằng việc nuôi ăn bệnh nhân nặng trong phòng cấp cứu Áp dụng kỹ thuật nuôi ăn bằng ống thông, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch bằng các thức ăn chế biến sẵn Bên cạnh đó tổ chức giáo dục dinh dưỡng và tham vấn về dinh dưỡng để ngừoi nhà bệnh nhân thực hiện Lưu ý khi thực hiện triển khai cung cấp về chế độ ăn cho bệnh nhân:
a Bệnh nhân phải dùng các chế độ ăn quy định trong bệnh viện, k đc dùng thức ăn mua bán hay mang ở ngoài vào
b Chuyên gia tiết chế dinh dưỡng cần nắm vững các loại bệnh trong bệnh viện và trên cơ
sở đó xây dựng đủ các loại chế độ ăn cho mỗi loại bệnh và phổ biến cho y, bác sĩ điều trị biết để dùng cho bệnh nhân Mỗi chế độ ăn nên có kí hiệu riêng để dễ gọi và xây dựng nhiều thực đơn để thay thế
c Khi xây dựng các chế độ ăn phải chú ý tới mức độ trầm trọng của bệnh và các mức chi phí khác nhau cho thức ăn để bệnh nhân có thể lựa chọn
d Trog bệh viện cần phải có một danh mục cac chế độ ăn cơ bản để dùng cho nhiều bệnhnhân có cùng 1 chỉ định
e Trong bệnh viện có 1 số bệnh ít gặp nhưng có nhu cầu ăn uống phức tạp, hoặc k chịu được 1 số món ăn nào đó thì phải xây dựng chế độ ăn đặc biệt
g Tât cả các y bác sĩ trong khoa phòng điều trị đều phải coi thức ăn như là vị thuốc chủ yếu và theo dõi kết quả điều trị của liệu pháp ăn uống
CÂU 8: Trình bày nguyên nhân và hậu quả của suy dinh dưỡng trong bệnh viện:
Nguyên nhân:
suy dinh dưỡng liên quan tới bệnh tật, thiếu khẩu phần ăn uống, nghèo đói và do thiếu hiểu biết Suy dinh dưỡng do bệnh tật xảy ra khi khẩu phần dinh dưỡng không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng, tăng nhu cầu dinh dưỡng và do rối loạn hấp thu và sử dụng cácchật dinh dưỡng trong cơ thể Khẩu phần ăn không đủ là nguyên nhân chính dẫn đến suy
Trang 24dinh dưỡng và tiến triển của suy dinh dưỡng Tăng cường mất mát chất dinh dưỡng do kém hấp thu cũng làm tăng nhu cầu cơ thể dẫn tới tăng nguy cơ suy dinh dưỡng.
Hậu quả:
suy dinh dưỡng có nhiều ảnh hưởng rất đa dạng, tác động tới mỗi cơ quan và chức phận của cơ thể Suy dinh dưỡng đem lại nhiều hậu quả đối với cấu trúc và chức năng của cơ thể, sức khỏe thể lực và tinh thần, khả năng hồi phục, kết quả sau chấn thương, sau phẫu thuật và sau khi khỏi bệnh
Suy dinh dưỡng dẫn tới giảm cân nặng do mất khối mỡ và khối nạc của các cơ quan và tổchức mỡ Ở trẻ em,sdd làm chậm tăng trưởng và phát triển
Sdd dẫn tới những tổn thương về chức phận, sức khỏe thể lực và tâm lý:
- suy giảm hệ thống miễn dịch dẫn tới dễ mắc bệnh nhiễm trùng
- chậm lành vết thương và tăng nguy cơ loét các điểm tỳ đè của cơ thể
- mất và yếu cơ:
+ chức năng hô hấp: cơ hô hấp yếu đi làm bênhj nhân khó ho và khạc do vậy làm tăng nguy cơ các nhiếm trùng ở lồng ngực Yếu cơ hô hấp cũng làm khó khăn cho việc ngừng không khí nhân tạo cho bệnh nhân
+ chức năng tim mạch : cơ tim yếu làm giảm khối lượng tuần hoàn và nguy cơ trụy tim mạch
+ chức năng vận động: giảm khối cơ dẫn đến giảm vận động, tăng nguy cơ huyết khối, tăng nguy cơ loét do tỳ đè
- thay đổi cấu trúc và suy giảm chức năng đường tiêu hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và hấp thu
- sự lãnh đạm, thờ ơ, buồn chán làm suy sụp tinh thần và giảm khả năng hồi phục
Hậu quả về thể chất và tinh thần của sdd làm tăng nguy cơ mắc bệnh, giảm hiệu quả điều trị tăng dịch vụ và chi phí y tế
Những bệnh nhân có nguy cơ trung bình và nguy cơ sdd cao có tăng nguy cơ tử vong, biến chứng trong và sau khi nằm viện, thời gian nằm viện lâu hơn và chi phú lớn hơn, đòihỏi chăm sóc y tế nhiều hơn sau khi ra viện, tăng nguy cơ nhập viện
CÂU 9: Trình bày các biện pháp điều trị suy dinh dưỡng trong bệnh viện?
> Sau khi sàng lọc và xác định bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng, cần tiến hành điều trị dựa trên bằng chứng Việc điều trị cần phù hợp với nguyên nhân cơ bản của suy dinh dưỡng của bệnh nhân
Trang 25- Điều trị bằng tăng cường khẩu phần ăn:
Mục tiêu: tăng thêm đậm độ khẩu phần ( tăng khẩu phần năng lượng và protein) phù hợpvới những bệnh nhân chán ăn cần kết hợp với tăng cường chăm sóc cho bệnh nhân, đặc biệt khi mục đích là tăng cường bổ sung năng lượng cần chú trọng bổ sung vi chất dinh dưỡng
- điều trị bằng tăng cường sử dụng bữa phụ: tăng cường thêm các loại thức ăn dưới dạng bữa phụ cũng đc khuyến nghị trong điều trị suy dinh dưỡng nhằm tăng cường khẩu phần dinh dưỡng.việc chấp nhận của bệnh nhân cho phương pháp này khi bữa phụ rất quen thuộc và thức ăn phù hợp với họ Tuy vậy phương pháp này kém hiệu quả với những bệnh nhân chán ăn nặng do họ không có khả năng tăng cường khẩu phần ăn qua đường miệng thông thường
- Tư vấn dinh dưỡng tiết chế: nhằm mục đích tối đa khẩu phần dinh dưỡng cho bệnh nhân thường phối hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị
- bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng: là phương pháp bổ sung đa dạng các chất dinh dưỡng phổ biến nhất
- Phương pháp nuôi dưỡng nhân tạo: sử dụng các chất nhân tạo để nuôi dưỡng qua đườngống thông hoặc đường tĩnh mạch
- Các phương pháp khác: các phương pháp khác cũng góp phần nâng làm tăng khẩu phần
ăn trong điều trị suy dinh dưỡng, ví dụ như nâng cao hương vị thức ăn, sử dụng âm nhạc
CÂU 10: Trình bày quá trình chăm sóc dinh dưỡng trong bệnh viện
Chăm sóc dinh dưỡng là một nhóm các hoạt động khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh.Quá trình chăm sóc dinh dưỡng bao gồm các bước sau:
1/ đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phân tích số liệu thông tin để nhận biết các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng
2/ chuẩn đoán dinh dưỡng
3/ lên kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên các can thiệp dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng
Trang 264/ theo dõi và đánh giá kết quả quá trình chăm sóc dinh dưỡng quá trình chăm sóc y tế liên quan đến quá trình chăm sóc dinh dưỡng được gọi là “dinh dưỡng trị liệu” hay “dinh dưỡng điều trị” Thường được áp dụng trong các bệnh chuyển hóa như đái tháo đường …Chăm sóc dinh dưỡng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào: sự xuất hiện của bệnh hoặc các bệnh lý tiềm tàng, môi trường, các vấn đề xã hội liên quan Chăm sóc dinh dưỡng có thể bao gồm đánh giá khẩu phần dinh dưỡng, chế độ ăn, dinh dưỡng đường miệng, qua ống thông hay nuôi dưỡng qua tĩnh mạch.
Để nâng cao chất lượng điều trị các bệnh viện nên xây dựng hướng dẫn hoạt động chăm sóc y tế trong đó có cả hoạt động hướng dẫn các bước chăm sóc quá trình dinh dưỡng Thực tế các bệnh viện đều có khoa dinh dưỡng nhưng đa phần chưa tham gia vào hoạt động điện dinh dưỡng điều trị
CÂU 11: Nêu các nội dung cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân? Phân tích rõ nội dung khẩu phần dinh dưỡng?
Các nội dung cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân là:
1 tiền sử: dinh dưỡng, chế độ ăn, quá trình điều trị
2 tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng
3 thăm khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng
4 đánh giá các chỉ số nhân trắc
5 tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể
6 các chỉ số về sinh hóa và các thông tin về thói quen ăn uống ta có:
- tình trạng bệnh tật hiện tại và quá khứ:
+tình hình sức khỏe hiện nay tình trạng dị ứng, tiền sử phẫu thuật, tiền sử bệnh tật của giađình, các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân tiền sử dùng thuốc quan trọng.+các nguyên nhân có thể dẫn đến thiếu hụt khẩu phần dinh dưỡng là: chán ăn, răng lung lay, có rối loạn về nhai và nuốt, nghiện rượu,
- tập trung tìm hiểu những bệnh nhân ăn kém, tiêu hóa kém,sau cắt 2/3 dạ dày, đa chấn thương,
+ đánh giá khẩu phần thức ăn và uống hiện tại: có thể đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau: hỏi ghi 24h, tiền sử ăn uống, nhật kí khẩu phần, bảng kê khẩu phần, mỗi phương pháp đều phù hợp vs hoàn cảnh để có thể lựa chọn khẩu phần thích hợp cho bệnhnhân
Trang 27+ đánh giá những thay đổi về khẩu phần thức ăn và dung dịch nước gần đây: để xđ được khẩu phần ăn hiện tại thì việc xđ khẩu phần ăn lúc bt sẽ xác định đc các thay đổi gần đây.vd: tăng hay giảm mức độ ngon miệng, thay đổi về các thức ăn và thời gian các bữa ăn, thay đổi về lựa chọn thức ăn, mức độ và thời gian thay đổi càng lớn thì càng ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng
+ đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khẩu phần ăn uống:
Khó khăn trong việc mua và chế biến thức ăn
Thờ ơ kém hứng thú về ăn uống
Lầm lẫn, hay quên và mất trí nhớ
Tác động của bệnh tật như: chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy
Các vấn đề về thể chất ảnh hưởng đến việc ăn uống như: đau răng, miệng khô,
Rối loạn về nhai và nuốt
Tần suất lần khám, điều trị và làm xét nghiệm nhiều lần
Các yếu tố xã hội như: kém hiểu biết, khó khăn về tài chính,
- Phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng: biểu hiện bên ngoài:
người gầy mòn hốc hác, da nhợt, tóc thưa
- dự trữ lipit: đo bề dầy nếp gấp da cơ tam đầu, dưới xươngbả vai, cạnh rốn và cạnhhông
bt: nam: 12,5mm,nữ: 16,5mm, số đo < 60% thì giảm dự trữ lipit
- dự trữ protein cơ vân: đo khổi cơ cánh tay = chu vi VCT(cm)-(3,14x BDNGD cơ tam đầu)
bt: nam: 12,5cm,nữ: 23cm,sô đo <60% thì giảm sút khối cơ
- dự trữ protein nội tạng:
Albumin huyết thanh < 3,5g/Dl thì thiếu dinh dưỡng
- đánh giá các chỉ tiêu hóa sinh
CÂU 12: Trình bày định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type 2
Trang 28- Đái tháo đường tiếp 2 là bệnh thường thấy ở người trên 40 tuổi, do tụy tiết thiếu insulin hoặc insulin kém chất lượng gặp điều kiện thuận lợi bên ngoài là lối sống tĩnh lại, ít vận động, ăn nhiều dẫn đến thừa cân phối hợp làm bệnh phát sinh Bệnh tiến triển âm thầm, không bộc lộ rõ các triệu chứng lâm sàng Trên 70% các trường hơjp phát hiện bện là nhờxét nghiệm máu trong khám sức khỏe định kuf Thường đi kèm tình trạng thừa cân, béo phì, có thể ohast hiện thấy các triệu chứng tim mạch, thần kinh, nhiễm khuẩn, rối loạn chuyển hóa.
Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Để chẩn đoán đái tháo đường, hiện nay người ta dùng tiêu chuẩn chẩn đoán mới của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1998 và đã được xác định lại 2002 Chẩn đoán xác định đái tháo đường nếu có một trong ba tiêu chuẩn dưới đây và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:
- Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1mmol/l), kèm ba triệu chứnglâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được
- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (≥ 7mmol/l) (đói có nghĩa là trong vòng 8 giờkhông được cung cấp đường)
- Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200mg/dl (11,1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống (OGTT) Giai đoạn trung gian:
- Rối loạn glucose máu đói (IFG: Impaired Fasitng Glucose): khi glucose máu đói Go (FPG) ≥110 mg/dl (6,1 mmol/l)nhưng < 126 mg/dl (7,0 mmol/l)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT: Impaired Glucose Tolerance): khi glucose máu 2 giờ sau OGTT (G2) ≥ 140 mg/dl (7,8 mmol/l), nhưng < 200 mg/dl (11,1 mmol/l)
- Go < 110 mg/dl (6,1 mmol/l): glucose đói bình thường
- Go ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/l): chẩn đoán tạm thời là theo dõi đái tháo đường (chẩn đoánchắc chắn là phải đủ điều kiện nêu trên)
- Đánh giá kết quả khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống:
G2 < 140 mg/dl (7,8 mmol/l): dung nạp glucose bình thường
G2 ≥ 140 mg/dl và < 200 mg/dl (11,1 mmol/l): rối loạn dung nạp glucose (IGT)
G2 ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l): chẩn đoán tạm thời là đái tháo đường
- Lưu ý: Tổ chức y tế thế giới còn sử dụng glucose mao mạch để chẩn đoán đái tháo đường (cần lưu ý đến tính chính xác của máy đo dường huyết mao mạch); trong khi Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) chỉ sử dụng glucose huyết tương tĩnh mạch trong chẩn đoán đái tháo đường
Trang 29CÂU 13 :Trình bày mục đích và phân bố bữa ăn cho bệnh nhân đái tháo đường tuyp 2
+Ngăn chặn hay làm chậm xuất hiện các biến chứng của đái tháo đường
+Bảo vệ sức khỏe,giúp người bệnh luôn cảm thấy khỏe mạnh,lạc quan và tuân thủ chế độăn
Phân bố bữa ăn cho bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2:tùy thuộc vào các yếu tố bệnh lý,cân
nặng,giới tính ,nghề nghiệp,thói quen
20% tổng số calo cho bữa sáng,30-35% tổng số calo cho bữa trưa,30% tổng số calo cho bữa chiều,có thể 15-20% tổng số calo cho bữa nhỡ(9h-10h,16h- 17h,21h-22h).Một bữa
ăn hợp lý bao giờ cũng đủ các chất:cacbohydrat,protein(đạm),lipid(mỡ),vitamin,chất khoáng và chất xơ đồng thời hạn chế glucid và lipid nhất là các acid béo bão hòa
+cacbohydrat :chiếm 50-55% tổng calo chủ yếu là đường phức hợp(ngũ cốc) ví dụ 200gr gạo nấu đc 3-4 chén cơm ,mỗi bữa trung bình ăn 1 bát,ăn 3 bữa chính có thể thêm 1-2 bữa phụ tùy bệnh nhân
+Lipid:chiesm 30% tổng số calo
+Protein:chiếm 10-15% tổng số calo,lý tưởng 0,8g protein/kg/ngày
+vitamin và các yếu tố vi lượng:thường có trong các loại rau tươi
+chất xơ:chống táo bón,giảm tăng đường huyết, cholesterol, trigriceerid nên ăn bát rau rồi mới ăn cơm
+muối:bn không nên dùng quá 6g/ngày.nếu có THA k nên dùng quá 3g/ngày
CÂU 14: Trình bày nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khi xây đựng chế độ ăn ch bệnh nhân đái tháo đường typ2?
Trả lời:
Đái tháo đường là tình trạng tang đường huyết mạn tính do thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối, là phức hợp rối laonj chuyển hóa glicid, protein, lipid,điện giải.những rối laonj này nếu ko được điều trị kịp thời có thể dẫn tới hôn mê và tử vong trong một thời gian ngắn
Trang 30Đái tháo đường tuyp 2 do tụy tiết thiếu insulin hoặc insulin kém chất lượng thường gặp ở bệnh nhân ít vận động ăn nhiều dẫn tới béo phì thừa cân.
Đối với bênh nhân ĐTĐ, chế độ ăn uoogns hợp lí là biện pháp thiết yếu và duy trì và hạn chế tiến triển xấu của bệnh, đồng thời là chạm hoặc phòng ngừa xuất hiện bệnh ĐTĐ ở những người có yếu tố nguy cơ cao
Khi xây dựng chế độ ăn cho bênh nhân ĐTĐ TYP 2,cần chú ý
+Một chế độ ăn giàu quả chín, rau và các glucid phức hợp nhiều chất xơ làm giảm nguy
cơ các bệnh mạn tính,Khuyên BN ăn ít glucid tinh chế , nhiều chất xơ.Trong các yếu tố vilượng người ta còn kể tới vai trò của crom, sắt, kẽm, VTM chỗng oxi hóa như C, E
CÂU 15 : Chỉ số đường huyết của thực phẩm là gì Phân loại chỉ số dường huyết và
kể tên 5 loại thực phẩm thông dụng cho mỗi chỉ số đường huyết ?
Chỉ số đường huyết ( GI) là một chỉ số phản ánh mức độ đáp ứng của glucose máusau khi ăn so với bánh mì trắng làm chuẩn(100)
Phân loại chỉ số đường huyết : 3 loai
Chỉ số đường huyết thấp:GI <= 55 làm tăng đường huyết chậm.ví dụ các loại rau xanh,chuối ,các loại đậu (đậu đỏ, đậu nành , đậu hà lan),táo,khoai sọ
Chỉ số đường huyết trung bình 56<GI<69 làm tăng đường huyết vừa phải Ví
dụ:khoai tây,bún gạo,cam,cháo gạo,bún gạo,gạo hạt dài
Chỉ số đường huyết cao GI>70:làm tăng đường huyết nhanh chóng.ví dụ xôi,khoai lang,mật ong,nước mía,bánh kẹo ngọt,thức uống có cồn
PHẦN 3 DINH DƯỠNG CỘNG ĐỒNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CÂU 1: Các vấn đề dinh dưỡng cộng đồng chính hiện nay là gì?Nêu thực trạng các vấn đề đó tại việt nam hiện nay?
Trang 31(1)các vấn đề dinh dưỡng cộng đồng chính hiện nay :
- Thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ
- Thừa cân và béo phì
- Suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ đặc biệt là trẻ thấp còi
- Các bệnh man tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
(2) thực trạng các vấn đề đó tại việt nam:
- Suy dinh dưỡng ở tre em và bà mẹ: Ở trẻ suy dinh dưỡng thể nặng đã giảm, chủ yếu là suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa, trẻ thấp còi chiếm gần 1/3 tổng trẻ ở việt nam
- Thiếu vi chất dinh dưỡng
+Vitamin A: Thiếu vitamin a thể tiền lâm sàng vẫn còn cao,ở tre 10%,bà mẹ cho con bú trên 50%
+Thiếu máu do thiếu sắt:là tình trạng thiếu vi chất quan trọng nhất hiện nay hay gặp ở phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em
+Thiếu iot:các bệnh rối loạn do thiếu iot khá phổ biến ở nước ta
- Thừa cân và béo phì:đang gia tăng nhanh chóng và đang trở thành vấn đề quan tâm hiện nay
Tỷ lệ béo phì gia tăng theo tuổi,nữ cao hơn nam,thành thị cao hơn nông thôn
Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng
Từ năm 2000 đến nay tỷ lệ này đã tăng lên 10 lần
- Các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng;béo phì,tiểu đường,tim mạch,ung thư, tình trạng béo phì và thừa cân gia tăng ở các thành phố lớn hà nội,thành phố HCM
35% ung thư liên quan đến chế độ ăn uống,bệnh tim mạch tiểu đường có liên quan chặt chẽ đến thừa cân,béo phì
CÂU 2: Trình bày cách phân loại của WHO , nguyên nhân hậu quả của thiếu protein- năng lượng ở trẻ em?
Cách phân loại của WHO :
Sử dụng khoảng giới hạn từ -2 SD đến +2SD đế phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ
em thang phân loại dựa vào cân nặng và chiều cao
Trang 32Theo các chỉ số sau:
-Cân nặng/tuổi:Những trẻ có cân năng /tuổi từ -2SD trổ lên được coi là bình thườNg Suy dinh dưỡng chia làm 3 mức độ
Từ dưới -2SD đén -3SD :thiểu dinh dưỡng vừa(độ 1)
Từ dười -3SD đến -4SD:thiếu dinh dưỡng nặng(độ 2)
Dưới -4SD :thiếu dinh dưỡng rất nặng (độ 3)
-Chiều cao/tuổi:
Từ 2SD trở lên Coi là bình thường
Từ dưới -2SD đến -3SD: là suy dinh dưỡng độ 1
Dưới -3SD :là suy dinh dưỡng độ2
Nguyên nhân:
-Sự thiếu kiến thức về dinh dưỡng:
Mẹ thiếu sữa nuôi trẻ bằng nước cháo, bột loãng
Ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn
Kiêng khem: Khi trẻ bị bệnh, đặc biệt bị tiêu chảy cha mẹ cho trẻ nhịn ăn,
Kiêng bú, cho ăn cháo muối
Chất lượng bữa ăn không đảm bảo cả về số lượng và chất lượng: nuôi con bằng bộtmuối,
mỳ chính hay bột đường
-Do nhiễm trùng
Nhiễm trùng tiên phát: Trẻ bị sởi, lỵ, tiêu chảy kéo dài đều là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng
Giữa nhiễm trùng và bệnh suy dinh dưỡng có một vòng xoắn bệnh lý luẩn quẩn:
Khi trẻ suy dinh dưỡng dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng thứ phát làm cho tình trạng suy dinh dưỡng nặng hơn
-Các yếu tố thuận lợi:
Trẻ sinh non, nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào
Dị tật bẩm sinh: sứt môi hở hàm ếch, Megacolon, bệnh lý dị tật tim mạch…
Bệnh di truyền: Landon-Down
Trẻ có cơ địa tiết dịch: chàm tế…
Trang 33-Điều kiện môi trường: Tập quán dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường, dịch vụ y
-Nghèo đói: tiềm năng nhân tài, vật lực của đất nước chưa khai thác và quản lý tốt
Hậu quả:
-Trẻ bị suy dinh dưỡng có biểu hiện chậm phát triển thể lực và trí tuệ: trẻ quá thấp,quá gầy so với tuổi, thể lực yếu, học kém Hậu quả của suy dinh dưỡng thường không thể khắc phục được, với trẻ nhỏ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và tăng trưởng, khi lớn lên sẽ ảnhhưởng đến khả năng học tập và lao động thể lực, trí lực cũng như một số bệnh mạn tính ởtuổi trưởng thành
-Trẻ có cân nặng theo tuổi thấp thường hay bị bệnh như tiêu chảy và viêm phổi Suy dinh dưỡng làm tăng tỷ lệ tử vong Suy dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến phát triển trí tuệ, hành vi và khả năng học hành của trẻ, khả năng lao động đến tuổi trưởng thành
Suy dinh dưỡng trẻ em thường để lại những hậu quả nặng nề
Gần đây, nhiều bằng chứng cho thấy suy dinh dưỡng ở giai đoạn sớm, nhất là trong thời
kỳ bào thai có mối liên hệ với mọi thời kỳ của đời người
Hậu quả của thiếu dinh dưỡng có thể kéo dài qua nhiều thế hệ Phụ nữ đã từng bị suy dinh dưỡng trong thời kỳ còn là trẻ em nhỏ hoặc trong độ tuổi vị thành niên đến khi lớn lên trở thành bà mẹ bị suy dinh dưỡng Bà mẹ bị suy dinh dưỡng thường dễ đẻ con nhỏ yếu, cân nặng sơ sinh (CNSS) thấp
Hầu hết những trẻ có CNSS thấp bị suy dinh dưỡng (nhẹ cân hoặc thấp còi) ngay trong năm đầu sau sinh
Những trẻ này có nguy cơ tử vong cao hơn so với trẻ bình thường và khó có khả năng phát triển bình thường
CÂU 3: Trình bày cách phân loại của WHO,và các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em?
Cách phân loại của WHO :
Sử dụng khoảng giới hạn từ -2 SD đến +2SD đế phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em.Thang phân loại dựa vào cân nặng và chiều cao theo các chỉ số sau:
-Cân nặng/tuổi:Những trẻ có cân năng /tuổi từ -2SD trổ lên được coi là bình thường Suy dinh dưỡng chia làm 3 mức độ
Trang 34+Từ dưới -2SD đén -3SD :thiểu dinh dưỡng vừa(độ 1)
+Từ dười -3SD đến -4SD:thiếu dinh dưỡng nặng(độ 2)
+Dưới -4SD :thiếu dinh dưỡng rất nặng (độ 3)
-Chiều cao/tuổi:
+Từ 2SD trở lên Coi là bình thường
+Từ dưới -2SD đến -3SD: là suy dinh dưỡng độ 1
+Dưới -3SD :là suy dinh dưỡng độ2
Biện pháp phòng chống
- Chăm sóc dinh dưỡng và sức khoẻ cho bà mẹ có thai và cho con bú
Tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của bà mẹ trước và trong suốt thời kỳ mang thai có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ lúc mới sinh và những tháng đầu tiên của cuộc đời trẻ
Cụ thể bà mẹ nên làm được những điều sau:
+Quản lý tốt thai nghén và chăm sóc bà mẹ sau đẻ: Khám thai ít nhất một lần trong mỗi thai kì để theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như để phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh như bệnh sốt rét, bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục và các bệnh nhiễm trùng khác ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của bào thai
+Vận động họ không có thai sớm và các lần sinh nên cách xa nhau.Thực hiện tư vấn, giáodục dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai Uống bổ sung vi chất đặc biệt như chất sắt, acid folic, canxi, i-ốt ở phụ nữ trẻ và các bà mẹ trước thời kỳ thai nghén và đặc biệt trong thời
Cải thiện bữa ăn gia đình và bữa ăn của bà mẹ có thai, cho con bú Ăn uống đủ cả lượng
và chất trong thời kỳ mang thai
.- Nuôi con bằng sữa mẹ
Yêu cầu nuôi con bằng sữa mẹ: Cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho con
bú kéo dài đến 18-24 tháng, ít nhất là 12 tháng Mặc dù số lượng sữa ngày càng ít đi
Trang 35nhưng chất lượng vẫn tốt, do đó cho bú kéo dài là cách nâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ một cách tự nhiên Cho bú không cứng nhắc theo giờ giấc, mà theo nhu cầu của trẻ.-Thực hiện ăn bổ sung hợp lý
+Thức ăn bổ sung cần có đậm độ năng lượng thích hợp: ở các nước phát triển thức ăn bổ sung thường là 2 kcal/1g trong khi ở các nước đang phát triển chỉ có 1kcal/1g
+Thức ăn bổ sung phải có độ đặc thích hợp
+Tăng độ hoà tan của các loại thức ăn bổ sung
+Thức ăn bổ sung cần có đủ và cân đối về các chất dinh dưỡng
+Đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em lớn lên theo tháng tuổi:Thức ăn bổ sung có đậm độ năng lượng thích hợp vào khoảng 1,5-2 kcal/g chế độ ăn của trẻ cần có đủ các vitamin và khoáng chất
- Đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin A cho trẻ em và bà mẹ sau đẻ
Trẻ em 6-36 tháng tuổi cần được bổ sung vitamin A liều cao 2 lần/năm Các bà mẹ sau đẻcần được uống 1 liều vitamin A 200.000 IU trong vòng một tháng sau đẻ
- Thực hiện nuôi dưỡng tốt khi trẻ bị bệnh
- Chăm sóc vệ sinh, phòng chống nhiễm giun
-Tổ chức giáo dục, tư vấn dinh dưỡng tại cộng đồng và tại các gia đình, theo dõi biểu đồ tăng trưởng
CÂU 4: Trình bày vai trò của vitamin A,nguyên nhân hậu quả của thiếu vitamin A?
Vai trò của vitamin A:
-Tăng trưởng: giúp trẻ tăng trưởng và phát triển hoàn thiện hơn Thiếu vitamin A trẻ sẽ chậm lớn, còi cọc
Trang 36-Thị giác: vitamin A có vai trò trong quá trình nhìn thấy của mắt, biểu hiện sớm của thiếu vitamin A là giảm khả năng nhìn thấy lúc ánh sáng yếu (quáng gà).
- Bảo vệ biểu mô: vitamin A bảo vệ sự toàn vẹn của các biểu mô, giác mạc mắt, biểu mô
da, niêm mạc khí quản, ruột non và các tuyến bài tiết Khi thiếu vitamin A, biểu mô và niêm mạc bị tổn thương; tổn thương ở giác mạc mắt dẫn đến hậu quả mù lòa
- Miễn dịch: vitamin A tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể Thiếu vitamin A làm giảm sức đề kháng với bệnh tật, dễ bị nhiễm trùng nặng đặc biệt là sởi, tiêu chảy và viêm đường hô hấp dẫn tới tăng nguy cơ tử vong ở trẻ nhỏ
- Mới đây người ta còn phát hiện vitamin A có khả năng làm tăng sức đề kháng với các bệnh nhiễm khuẩn, uốn ván, lao, sởi, phòng chống bệnh ung thư
Nguyên nhân thiếu vitamin A:
– Do khẩu phần ăn bị thiếu hụt vitamin A: Đây là tình trạng phổ biến ở nhiều vùng
Trẻ em trong giai đoạn ăn bổ sung với một chế độ ăn nghèo thức ăn động vật, rau xanh quả chín (chứa nhiều tiền vitamin A (caroten) Thiếu dầu mỡ trong khẩu phần làm giảm hấp thu vitamin A Tập quán cho trẻ ăn bổ sung chỉ có bột gạo, đường hoặc muối là một sai lầm về chế độ nuôi dưỡng dẫn tới thiếu vitamin A và các vi chất khác Nhiều trẻ bị mùdinh dưỡng do không được bú mẹ vì sữa mẹ chứa nhiều vitamin A, thích hợp với trẻ nhỏ
– Tình trạng nhiễm trùng đặc biệt là lên sởi, viêm đường hô hấp, tiêu chảy cũng là các nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng thiếu hụt vitamin A Nhiễm giun, nhất là giun đũa cũng là nguyên nhân của thiếu vitamin A Đây là những tình trạng khá phổ biến ở Việt nam
– Suy dinh dưỡng protein năng lượng nặng thường kèm theo thiếu vitamin A vì thiếu protein ảnh hưởng tới chuyển hoá, vận chuyển vitamin A trong cơ thể Ngoài ra, thiếu các
vi chất khác như thiếu kẽm cũng ảnh hưởng tới chuyển hoá vitamin A
Hậu quả:
-Quáng gà :Là biểu hiện sớm nhất của bệnh thiếu vitamin