1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”

155 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
Tác giả Công ty cổ phần Việt Thành
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 32,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (9)
    • 1.1. Tên chủ cơ sở (9)
    • 1.2. Tên cơ sở (9)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (10)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (14)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (26)
      • 1.5.1. Vị trí địa lý (26)
      • 1.5.2. Các hạng mục công trình hiện hữu của cơ sở (27)
      • 1.5.3. Các hạng mục công trình dự kiến mở rộng (28)
      • 1.5.4. Hoạt động hạng mục mở rộng (29)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (0)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (38)
    • 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (39)
      • 2.2.1. Giai đoạn vận hành ổn định (39)
      • 2.2.2. Giai đoạn thi công xây dựng (40)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (0)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (45)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (45)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (47)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (50)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (58)
    • 3.3. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (63)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại (66)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (68)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (68)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (70)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (0)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (71)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải (71)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (72)
  • Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (73)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (73)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (73)
  • Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ66 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (74)
    • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (74)
    • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (74)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (76)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc định kỳ (76)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (76)
    • 6.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoạch theo đề xuất của chủ cơ sở (76)
    • 6.4. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (76)
  • Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (0)
  • Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (78)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................... v Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................... 1 1.1. Tên chủ cơ sở ................................................................................................ 1 1.2. Tên cơ sở ....................................................................................................... 1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở .................................... 2 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng,

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

Công ty cổ phần Việt Thành

- Địa chỉ trụ sở: Lô 37, KCN Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của Chủ cơ sở: Ông Đỗ Thái Dương Chức vụ: Tổng giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500267005 được cấp bởi phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 15/01/2007 và đã trải qua 4 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 29/11/2018.

- Giấy chứng nhận đầu tư số: 19221000006 ngày 27/3/2007 cấp lần đầu do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp.

Tên cơ sở

Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác

- Địa điểm cơ sở: Lô 37, KCN Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện

Mê Linh, thành phố Hà Nội

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định hồ sơ môi trường:

Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường số 32/GXN-UBND, được cấp ngày 07/07/2008 bởi Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh, liên quan đến dự án "Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác" tại Lô 37, Khu Công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.

Thông báo số 211/TB-UBND ngày 20/7/2015 đã chấp nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác” với công suất 300 tấn sản phẩm/năm của Công ty Cổ phần Việt Thành Dự án này được đặt tại Lô 37, KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

+ Số 01/QM/GPXD ngày 06/08/2007 của Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp cho Công ty cổ phần Việt Thành

Công ty cổ phần Việt Thành được cấp Giấy phép xây dựng số 1391/GPXD vào ngày 15/12/2015 bởi Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, với địa điểm tại lô 37, khu công nghiệp Quang Minh I, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

- Văn bản pháp lý khác liên quan:

+ Giấy chứng nhận sử dụng đất lô 37 KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

+ Biên bản thỏa thuận đấu nối thoát nước mặt, nước thải KCN Quang Minh

1 ngày 03/2/2012 giữa Công ty cổ phần Việt Thành và công ty TNHH đầu tư và PTHT Nam Đức

Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải số 160/2018/HĐ-XLNT, ký ngày 15/12/2018, được thiết lập giữa Công ty TNHH đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức và Công ty cổ phần Việt Thành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hợp tác xử lý nước thải.

Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại số 489/2022/HĐCN/URENCO11 được ký kết giữa Công ty cổ phần Việt Thành và Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 – URENCO 11 vào ngày 3/12/2022 Ngoài ra, hợp đồng vệ sinh môi trường số 54/2022-HĐVSMT/SH-ML cũng được thiết lập giữa Công ty cổ phần Việt Thành và Công ty cổ phần đầu tư phát triển rau sạch sông Hồng vào ngày 31/12/2021.

Văn bản số 261/NT-PCCC ngày 25/3/2022 từ phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã chính thức chấp thuận kết quả nghiệm thu hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho công ty cổ phần Việt Thành.

Dự án có tổng vốn đầu tư 14.500.000.000 VNĐ, thuộc nhóm C theo quy định tại khoản 2 điều 10 Luật Đầu tư công Nằm trong KCN Quang Minh, dự án không có yếu tố nhạy cảm và được phân loại vào nhóm III theo mục 2 phụ lục V nghị định 08/2022/NĐ-CP Hiện tại, dự án đã đi vào hoạt động và cần lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường theo phụ lục XII của nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.1.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Nhà máy sản xuất có quy mô công suất lớn nhất 5.000.000 chi tiết/năm tương đương khoảng 280-300 tấn sản phẩm/năm

Nhà máy hiện đang hoạt động với công suất đạt 80%-90% so với công suất tối đa được cấp chứng nhận đầu tư, tương đương từ 4.000.000 đến 4.500.000 chi tiết mỗi năm, tùy thuộc vào nhu cầu đặt hàng của khách hàng.

1.1.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất là sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác theo đơn đặt hàng của Khách hàng

Quy trình công nghệ sản xuất tại cơ sở hầu hết vẫn giữ nguyên và không thay đổi sau khi được chấp nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường năm 2015, ngoại trừ công đoạn sơn không được thực hiện.

❖ Quy trình sản xuất chi tiết cơ khí từ thanh nhôm, kẽm tại xưởng 1:

Hình I.1 Quy trình gia công chi tiết cơ khí cho nguyên liệu đầu vào nhôm và kẽm tại xưởng 1

Công nghệ chế tạo sản phẩm bắt đầu từ vật tư kim loại như thanh nhôm và kẽm, được xử lý qua hệ thống chế tạo phôi Tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng, các công đoạn tiếp theo sẽ được lựa chọn để tạo ra sản phẩm cuối cùng Sau khi hoàn thành, sản phẩm sẽ trải qua quy trình kiểm tra chất lượng OTK trước khi được đóng gói và xuất xưởng.

Quá trình sản xuất có phát sinh ra các loại chất thải sau:

Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm các giai đoạn như đúc, nơi sử dụng nước chứa dung môi để tách dầu khỏi khuôn, và gia công, bao gồm các hạng mục rung bi và rung đá Ngoài ra, dập bụi cũng là một nguồn nước thải quan trọng, đặc biệt trong các hạng mục mài và đúc.

- Bụi: ở công đoạn tạo phôi, gia công, đúc, hàn cắt kim loại

- Tiếng ồn, độ rung: ở tất cả các công đoạn do máy móc hoạt động

Gia công áp lực Sản xuất đúc Hàn cắt kim loại

Nước thải, Bụi, tiếng ồn, độ rung, CTR

Nhiệt Bụi, tiếng ồn, CTR

- Chất thải rắn thông thường: công đoạn gia công, hàn cắt kim loại, chế tạo phôi

- Chất thải nguy hại: chất thải thông thường dính dầu mỡ, giẻ lau dầu mỡ

❖ Quy trình sản xuất chi tiết nguyên liệu đầu vào là đồng cây, đồng tấm cuộn tại xưởng 2:

Hình I.2 Quy trình sản xuất chi tiết nguyên liệu đầu vào là đồng cây, đồng tấm cuộn

Nước thải, tiếng ồn, bụi, CTR

Tiếng ồn, bụi, CTR Nước thải, CTR CTR

Quy trình sản xuất đồng bắt đầu từ nguyên liệu đầu vào là đồng đỏ, được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào lò đúc để nung chảy ở nhiệt độ cao Sau khi đúc, đồng được tẩy rửa các tạp chất bằng dung dịch axit loãng HNO3 5-7%, tiếp theo là quá trình cán thô để đạt độ dày theo yêu cầu khách hàng Sản phẩm sau đó được ủ mềm, tẩy axit lần nữa và chuyển sang máy tinh để đảm bảo chất lượng bề mặt bóng mịn Tiếp theo, sản phẩm được cắt thành băng đồng theo kích thước đặt hàng Cuối cùng, sản phẩm được kiểm tra các thông số như thành phần, độ dày, độ cứng và kích thước, rồi cân số lượng và đóng gói trước khi nhập kho chờ xuất hàng.

Quá trình sản xuất có phát sinh ra các loại chất thải sau:

Nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn chính Ở công đoạn bể tẩy, nước thải chứa axit, mạt đồng và muối đồng từ bể chứa sau tẩy và nước xịt rửa sản phẩm Trong khi đó, ở công đoạn lò đúc, nước thải có chứa mạt đồng, chất rắn lơ lửng (TSS) và dầu tách sản phẩm.

- Bụi, tiếng ồn, rung: ở công đoạn đúc, cán, lò ủ

- Chất thải rắn thông thường: phát sinh tại tất cả các công đoạn

- Chất thải nguy hại: giẻ lau dính dầu mỡ bảo dưỡng thiết bị, mạt sắt, cặn xỉ trong bể tẩy

1.1.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở là các chi tiết cơ khí nhỏ, chính xác bằng kim loại và bột kim loại: chìa khóa, ke ốp cửa, càng khóa,…

Hình I.3 Các sản phẩm của Nhà máy

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

a) Nhu cầu nguyên vật liệu của cơ sở

Bảng I.1 Danh mục nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất hiện tại

STT Loại nguyên liệu Đơn vị Số lượng nhập

4 Bao bì đóng gói tấn/năm 0,2

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Bảng I.2 Danh mục máy móc thiết bị đặt tại xưởng 1 hiện hữu

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

1 Máy đúc CF50 - 03 ĐK01 1 380 14 2007 ĐL

2 Máy đúc CF50- 01 ĐK02 1 380 14 2008 ĐL

3 Máy đúc CF65-02 ĐK03 1 380 14 2016 ĐL

4 Máy đúc CF65-04 ĐK04 1 380 14 2017 ĐL

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

9 Máy mài thân khóa MTK 1 220 2 1 2019 TQ

10 Tang quay khử via TQKV01 1 380 4 2015 VN

11 Máy Đúc nhôm 01 ĐN01 2 380 16 2018 ĐL

12 Máy đúc nhôm02 ĐN02 2 380 18 2018 ĐL

13 Máy đúc nhôm 03 ĐN03 2 380 18 219 ĐL

14 Máy đúc nhôm 04 ĐN04 2 380 22 219 ĐL

15 Máy đúc nhôm 05 ĐN05 2 380 22 2022 ĐL

16 Lò đúc nhôm 01 LĐN 01 2 380 45 ĐL

17 Lò đúc nhôm 02 LĐN 02 2 380 75 ĐL

18 Lò đúc nhôm 03 LĐN03 2 380 75 ĐL

19 Lò đúc nhôm 04 LĐN04 2 380 75 ĐL

20 Lò đúc nhôm 05 LĐN05 2 380 150 ĐL

21 Máy pha dầu tách khuôn 01

22 Máy pha dầu tách khuôn 02

23 Máy pha dầu tách khuôn 03

24 Máy pha dầu tách khuôn 04

25 Máy pha dầu tách khuôn 05

31 Máy cưa vòng 01 MCV01 2 220 3 NB

35 Máy phay vạn năng 01 PVN01 1 380 5 2018 NB

37 Máy Tiện vạn năng 01 MT01 1 380 6 2018 NB

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

39 Máy mài phẳng 01 MP01 1 380 6 2018 NB

40 Máy cắt cầm tay MCCT 2 220 0.7 220 BOSCH

41 Máy khoan cầm tay MKCT 2 220 0.8 220 BOSCH

42 Máy hàn tích 01 HT01 1 380 2 2018 VN

43 Máy Mài đai giáp 01 M 01 3 380 6 2014 TQ

44 Máy Mài đai giáp 02 M02 3 380 6 2014 TQ

45 Máy Mài đai giáp 03 M03 3 380 6 2015 TQ

46 Máy Mài đai giáp 04 M04 3 380 6 2015 VN

47 Máy Mài đai giáp 05 M05 3 380 5 2015 VN

48 Máy Mài đai giáp 06 M06 3 380 5 2016 VN

49 Máy Mài đai giáp 07 M07 3 380 5 2016 VN

50 Máy Mài đai giáp 08 M08 3 380 6 2016 VN

51 Máy Mài đai giáp 09 M09 3 380 6 2016 TQ

52 Máy Mài đai giáp 10 M10 3 380 6 2017 TQ

53 Máy Mài đai giáp 11 M11 3 380 6 2017 VN

54 Máy rung bi 01 MRB01 3 380 5 2014 TQ

55 Máy rung bi 02 MRB02 3 380 4 2014 TQ

56 Máy rung bi 03 MRB03 3 380 4 2015 TQ

57 Máy rung bi 04 MRB04 3 380 3 2015 TQ

58 Tang quay sấy 01 TQS01 3 380 6 2016 TQ

59 Tang quay sấy 02 TQS02 3 380 6 2014 TQ

60 Tang quay sấy 03 TQS03 3 380 5 2017 TQ

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

74 Máy mài 2 đầu trục 01 M2ĐT01 3 380 4 2017 VN

75 Máy mài 2 đầu trục 02 M2ĐT02 3 380 4 2017 VN

76 Máy mài 2 đầu trục 03 M2ĐT03 3 380 4 2017 VN

77 Máy mài 2 đầu trục 04 M2ĐT04 3 380 4 2017 VN

78 Máy mài 2 đầu trục 05 M2ĐT05 3 380 4 2017 NB

79 Máy tiện CNC 01 MTCNC01 4 220 6 2018 NB

80 Máy tiện CNC 02 MTCNC02 4 380 5 2018 TQ

81 Máy tiện CNC 03 MTCNC03 4 220 6 2018 NB

82 Máy tiện CNC 04 MTCNC04 4 220 6 2018 NB

83 Máy phay CNC 01 PCNC01 4 220 7 2018 VN

84 Máy phay CNC 02 PCNC02 4 220 7 2023 NB

85 Máy khoan taro TĐ 01 KTRTĐ01 4 220 3 2020 VN

86 Máy khoan taro TĐ 02 KTRTĐ02 4 220 3 2020 VN

87 Máy khoan taro TĐ 03 KTRTĐ03 4 220 3 2020 VN

88 Máy khoan taro TĐ 04 KTRTĐ04 4 220 3 2020 VN

89 Máy khoan taro TĐ 05 KTRTĐ05 4 220 3 2020 VN

90 Máy khoan taro TĐ 06 KTRTĐ06 4 220 3 2021 VN

91 Máy khoan taro TĐ 07 KTRTĐ07 4 220 3 2021 VN

92 Máy khoan taro TĐ 08 KTRTĐ08 4 220 3 2021 VN

93 Máy khoan taro TĐ 09 KTRTĐ09 4 220 3 2022 VN

94 Máy khoan taro TĐ 10 KTRTĐ10 4 220 3 2022 VN

95 Máy khoan taro TĐ 11 KTRTĐ11 4 220 3 2023 VN

96 Máy khoan taro TĐ 12 KTRTĐ12 4 220 3 2023 VN

97 Máy đột tự động ốc tăng phanh ĐOTP 4 220 1 2021 VN

98 Máy taro tđ ốc tăng phanh TRTĐOTP 4 220 1 2019 VN

99 HT làm mát 01 HTLM01 4 380 4 2022 VN

100 Bình tích áp 01 BTA01 VN

101 HT làm mát 02 HTLM02 4 380 4 2022 VN

102 Máy kiểm ren MKR 4 220 0.7 2021 VN

103 Máy cắt bàn 350 MC350 4 220 2.2 2021 VN

104 Máy hàn điện tử MHĐT 220 1.5 2021 VN

106 Máy khoan bê tông MKBT 220 1 2019 BÓCH

107 Máy hút bụi công nghiệp MHB 220 1 2021 TQ

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

116 Máy lọc nước cn MLNCN 220 0.2 2020

119 Máy phun bi 01 MPB01 4 380 27 2021 VN

120 Máy phun bi 02 MPB02 4 380 3 2021 VN

121 Máy phun bi 03 MPB03 4 380 3 2021 VN

125 Máy sấy khí orion 01 MSK01 3 220 4 5 2018 NB

126 Máy sấy khí orion 02 MSK02 3 380 6 2020 NB

CỨU HỎA THÁP GIẢI NHIỆT

127 Tháp giải nhiệt 1 GN01 1 380 8 2007 ĐL

128 Tháp giải nhiệt 2 GN02 1 380 4 2015 ĐL

129 Máy bơm tăng áp 01 BTAP01 1 380 7 2016 NB

130 Máy bơm tăng áp 02 BTAP02 1 380 7 2016 NB

131 HT Phòng cháy chữa cháy PCCC 1 380 8 2022 VN

132 Máy hủy tài liệu HTL 1 220 1,0 2016 NB

133 Máy in mầu 01 MIM01 1 220 1,0 2016 NB

135 Máy tính bàn 11 bộ 1 220 11,0 2014 HP

TT Tên máy Số máy Số lượng Điện áp (V)

Công suất (KW) Sản xuất

137 Máy in đen trắng 4 cái 1 220 4,0 2015 canon

140 Hệ thốngchao led nhà xưởng 220 5,0 2016 VN

142 Hệ thống chiếu sáng cục bộ 220 6,0

HỆ THỐNG QUẠT LÀM MÁT

143 Quạt làm mát 46 cái QLM 220 2,4 2016 VN

144 Cây nước 01 CN01 BV 0,7 2015 VN

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Bảng I.3 Danh mục máy móc thiết bị đặt tại xưởng 2 hiện hữu

TT Tên máy Đơn vị Số lượng

Công Suất (KW) Ghi chú

1 Hệ thống hút bụi Bộ 1 58

2 Dây truyền đúc dát lò liền Bộ 1 150 Lò đúc 150KW

3 Dây truyền đúc dát lò rời Bộ 1 75 Lò đúc 75KW

4 Dây truyền đúc thân khóa Bộ 1 120 Lò đúc 120KW

6 Máy đục hơi (đầm lò- ko dùng điện) cái 2

7 Máy cán tinh Bộ 1 770 Động cơ 1 chiều

8 Máy cán thô D1 Bộ 1 244 Động cơ 1 chiều

10 Dây truyền phay mặt Bộ 1 55

TT Tên máy Đơn vị Số lượng

Công Suất (KW) Ghi chú

11 Dây truyền tẩy thô Bộ 1 18 Động cơ 1 pha

12 Dây truyền xả băng 1 Bộ 1 61

13 Dây truyền xả băng 2 Bộ 1

14 Máy cắt dát cầm tay cái 1

18 Hệ thống cấp phôi máy dập 60 tấn bộ 1 3,7

20 Hệ thống cấp phôi máy dập 80 tấn bộ 1 3,7

22 Máy sóc chìa to cái 1 3,7

23 Máy sóc chìa nhỏ cái 1

24 Máy tiện nhĩ CNC cái 4 4,75

25 Máy tiện nhĩ CNC cái 1 3,75

26 Máy tiện nhĩ CNC mới 1 cái 1

27 Máy tiện nhĩ CNC mới 2 cái 1

28 Máy cắt lại thân khóa cái 2 3,4

30 Máy cắt thô thân khóa cái 1 3,7

31 Máy cắt đồng cây cái 1 4,4

32 Máy nắn đồng cây cái 1 5,5

33 Máy chuốt đồng cây cái 1

41 Máy mài trục cán cái 1 11

VI MÁY MÓC TOÀN XƯỞNG

TT Tên máy Đơn vị Số lượng

Công Suất (KW) Ghi chú

46 Máy nén khí 22KW cái 2 23,7

47 Máy nén khí nhỏ cái 2 3,7

49 Máy phân tích quang phổ cái 1

50 Máy đo độ cứng cái 2

51 Máy đo độ bóng bề mặt cái 1

52 Máy phát điện 250KVA cái 1

58 Máy đục bê tông cái 1

59 Máy khoan bê tông cái 1

61 Máy cắt tay đá 100 cái 3

62 Máy cắt tay đá 150 cái 1

65 Máy đột lỗ dát cái 1

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp) b) Nhu cầu hóa chất của cơ sở

Bảng I.4 Danh mục hóa chất phục vụ cho sản xuất

TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lượng

1 Chất tách khuôn máy đúc nhôm (safety-lube 2490) lít/năm 4160

2 Muối tách xỉ nhôm (cover 165) kg/năm 2100

3 Chất lỏng gia công (Leopard syncool-mah) lít/năm 740

4 Chất xử lý bề mặt Kg/năm 300

5 Dung dịch HNO 3 68% Lít/năm 50

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp) c) Nhu cầu điện năng của cơ sở

- Nguồn cung cấp điện: Công ty Cổ phần điện lực Miền Bắc (nguồn điện 3 pha) với nguồn điện 220V và 380V

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện được sử dụng chủ yếu cho hoạt động của máy móc, thiết bị; hệ thống chiếu sáng và hoạt động của văn phòng

Lượng điện năng tiêu thụ tại Cơ sở được xác định dựa trên số liệu sử dụng thực tế tối đa, bao gồm tổng điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất và văn phòng, được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây.

Bảng I.5 Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở từ 6 tháng đầu năm 2023 Đơn vị: KWh

STT Ngày tháng Điện năng tiêu thụ

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Dựa trên hóa đơn tiền điện trong 6 tháng đầu năm, nhu cầu sử dụng điện trung bình của cơ sở là 6.978 kWh/ngày, với mức cao nhất đạt 9.437 kWh/ngày Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụng nước cũng cần được xem xét.

- Nguồn nước cấp: Công ty TNHH MTV phát triển đô thị và khu công nghiệp IDICO

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Mục đích sinh hoạt: Phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên công ty, bếp ăn, nước tưới cây, rửa đường

+ Mục đích sản xuất: Hệ thống làm mát, phòng cháy chữa cháy,…

Nhà máy hiện tại chưa hoạt động đạt 100% công suất thiết kế theo cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt năm 2015 Dựa trên hóa đơn sử dụng nước sạch từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2023, khối lượng nước tiêu thụ hàng tháng và hàng ngày đã được thống kê cụ thể.

Bảng I.6 Khối lượng nước sạch sử dụng tại cơ sở

Lưu lượng nước sử dụng

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Như vậy, theo thực tế:

+ Nhu cầu sử dụng nước trung bình: 23,4 m 3 /ngày

+ Nhu cầu sử dụng nước lớn nhất: 35,1 m 3 /ngày

- Nhu cầu sử dụng nước theo lý thuyết: Căn cứ trên hóa đơn sử dụng nước

6 tháng đầu năm và tính toán theo lý thuyết, lượng nước sử dụng khoảng 38,4 m 3 /ngày, cụ thể như sau:

Bảng I.7 Nhu cầu sử dụng nước theo lý thuyết của Nhà máy

TT Đối tượng dùng nước Định mức Số lượng

Lượng nước sử dụng lớn nhất (m3/ngày)

- Vệ sinh, sinh hoạt cán bộ công nhân 45 lít/ngày 140 6,3 TCXDVN

- Bếp nhà ăn tập thể 25 lít/ngày 140 3,5

- Nước cấp cho hoạt động sản xuất máy rung bi và rung đá 1,5m 3 /ngày 3 4,5

- Nước cấp cho quá trình làm mát của công đoạn gia nhiệt 5 m 3 /ngày 1 5

- Nước cấp cho quá trình tách khuôn nhôm 1 m 3 /ngày 2 2

- Nước cấp cho bể tẩy 0,3 m 3 /ngày 2 0,6

Nước cấp cho làm sạch kim loại sau bể tẩy 3 m 3 /ngày 2 6

III Tưới cây, rửa đường 1,5 lit/m 2 5163 7,7 TCXDVN

III Phòng cháy chữa cháy 60 m 3 60

TỔNG (không bao gồm phòng cháy chữa cháy) 38,4

- Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt:

Tổng số cán bộ công nhân viên tại nhà máy là 140 người, với định mức sử dụng nước cho vệ sinh là 45 lít/người theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Do đó, lượng nước cần thiết cho hoạt động vệ sinh hàng ngày là 6,3 m³.

+ Nhà ăn: Định mức nước sử dụng cho là 24 lít/người (TCXDVN 33:2006) Như vậy, nguồn nước cấp cho hoạt động vệ sinh là 3,5 m 3 /ngày

Như vậy khối lượng nước cấp cho sinh hoạt là Qsh=9,8 m 3 /ngày

- Nước cấp cho hoạt động sản xuất:

Nhà máy đã lắp đặt 14 bể chứa nước dập bụi với thể tích 1 m³ mỗi bể, cho phép nguồn nước này được tái sử dụng trong quá trình xử lý bụi Trong quá trình hoạt động, một phần nước sẽ bay hơi, dẫn đến việc bổ sung khoảng 0,2 m³ nước mỗi ngày cho mỗi bể Do đó, nhu cầu cấp nước cho quá trình dập bụi ước tính khoảng 2,8 m³ mỗi ngày.

Hình I.4 Bể chứa nước dập bụi bên dưới máy mài

Nhà máy sử dụng 3 téc chứa nước với dung tích 1,5 m³ mỗi téc để phục vụ cho quá trình sản xuất rung bi và rung đá Hàng ngày, mỗi téc sẽ được bổ sung khoảng 1,5 m³ nước, dẫn đến tổng nhu cầu nước cho hoạt động này là khoảng 4,5 m³/ngày.

Hình I.5 Téc chứa nước cung cấp cho hoạt động rung bi, rung đá

+ Làm mát công đoạn gia nhiệt: Nhà máy bố trí hệ thống làm mát bằng nước, thực tế nhu cầu cấp nước cho hoạt động này khoảng 5 m 3 /ngày

Trong quy trình sản xuất, việc tách khuôn nhôm yêu cầu cung cấp nước liên tục Tại nhà máy, có hai bể chứa nước, mỗi bể cung cấp 1m³ nước mỗi ngày Do đó, tổng nhu cầu nước cho công đoạn tách khuôn nhôm là 2m³ mỗi ngày.

Trong quá trình sản xuất, bể tẩy sử dụng axit HNO3 loãng để làm sạch bề mặt kim loại và dung dịch này được tái sử dụng cho các quy trình tiếp theo Tuy nhiên, do hiện tượng nhúng và bay hơi, lượng nước trong bể giảm đi, vì vậy cần bổ sung khoảng 0,3m³ nước mỗi ngày cho mỗi bể Tổng nhu cầu cấp nước cho công đoạn này ước tính khoảng 0,6m³/ngày.

Hình I.6 Bể chứa dung dịch HNO3 loãng

Sau khi nhúng qua bể tẩy, sản phẩm cần được làm sạch bề mặt kim loại bằng cách chuyển sang thùng làm sạch, nơi có bơm nước để rửa vết bẩn và axit còn dư Theo thực tế, nhu cầu cấp nước cho công đoạn này lên đến khoảng 3 m³/ngày/bể, tương đương 6 m³/ngày.

Hình I.7 Thùng làm sạch sản phẩm sau bể tẩy

Như vậy, nhu cầu cấp nước hoạt động sản xuất là 20,9m 3 /ngày

Hoạt động tưới cây và rửa đường trên diện tích khoảng 5.163m² yêu cầu lượng nước khoảng 1,5 lít/m² theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Do đó, tổng nhu cầu nước cho các hoạt động này ước tính khoảng 7,7 m³.

- Hoạt động phòng cháy chữa cháy: Nhà máy đã tính toán khối lượng nước cho 1 đám cháy khoảng 60m 3 / 3 giờ.

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác được xây dựng tại lô đất

37 KCN Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Bảng I.8 Tọa độ địa lý của Cơ sở

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Các vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc: giáp đường nội bộ KCN

- Phía Nam: Tiếp giáp công ty Meiko electric

- Phía Đông: Tiếp giáp công ty bao bì in Hà Nội

- Phía Tây: Tiếp giáp công ty ATSY

Hình I.8 Vị trí của Nhà máy theo ảnh vệ tinh google earth

1.5.2 Các hạng mục công trình hiện hữu của cơ sở

Nhà máy sản xuất các cơ khí chi tiết chính xác có diện tích đất sử dụng là 9.527,4m 2 Có các hạng mục công trình sau:

Bảng I.9 Hạng mục công trình hiện hữu của cơ sở

STT Tên hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 ) Số tầng

I CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH

1 Nhà xưởng sản xuất số 1 1.825 1.975

- Nhà xưởng sản xuất chính 1.406 1.556 1

2 Nhà xưởng sản xuất số 2 2.776 2.982

- Khu văn phòng + nhà ăn +bếp 206 412 2

II CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

5 Hệ thống cây xanh thảm cỏ

8 Bể phòng cháy chữa cháy 36

III CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Bể tự hoại (8,28m3) gồm 5 bể

Mô đun 1: xử lý nước thải từ quá trình xử lý khí thải, đúc, rung bi, rung bóng

3 Mô đun 2: Xử lý nước thải từ quá trình tẩy bề mặt

STT Tên hạng mục Diện tích xây dựng (m 2 )

Diện tích sàn (m 2 ) Số tầng

4 Hệ thống xử lý bụi từ quá trình đúc, mài

Kho lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt

6 Hệ thống thu gom nước thải

7 Hệ thống thu gom nước mưa

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

1.5.3 Các hạng mục công trình dự kiến mở rộng

Do nhu cầu hoạt động của Nhà máy, Công ty dự kiến mở rộng và xây mới một số hạng mục trên diện tích đất còn lại chưa xây dựng.

Bảng I.10 Các hạng mục công trình mở rộng và cải tạo

STT Hạng mục công trình

Số tầng Ghi chú Dự kiến hoàn thành

2 Xưởng sản xuất mở rộng số 3 370 370 1

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

❖ Xưởng sản xuất mở rộng (xưởng số 3)

Xưởng sản xuất mở rộng có kích thước RxL = 16m x 25m, diện tích 370m 2 Xưởng xây mới trên hiện trạng nền đất trống

Xưởng xây dựng 1 tầng Xây tường gạch xi măng đến mái Lắp mái tôn đồng bộ với xưởng cũ

Nhà điều hành có kích thước xây dựng RxL,22m x 26,82m, diện tích

Nhà máy có diện tích 444m² với công trình nhà điều hành xây mới 3 tầng, phục vụ cho văn phòng điều hành Mục tiêu của việc xây dựng này là tạo ra điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy.

❖ Phòng thay đồ, nhà để vật liệu

Cải tạo từ hiện trạng đã có của nhà máy

Xây dựng cải tạo lại nhà chứa rác trên hiện trạng mặt bằng nhà chứa rác cũ, có diện tích 76,5m 2 (RxLxH = 4,5m x 17m x 3,2m)

Nhà chứa rác xây dựng chia làm 3 kho riêng biệt:

- Kho chứa chất thải nguy hại: Diện tích 15m 2 , kích thước RxLxH = 4,5m x 3,5m x 3,2m

- Kho chứa rác thải sinh hoạt: Diện tích 9m 2 , kích thước RxLxH=4,5m x 2m x 3,2m

- Kho chứa rác thải công nghiệp: Diện tích 51,75m 2 , kích thước RxLxH=4,5m x 11,5m x 3,2m

Kết cấu: Tường xây gạch kết hợp quây tôn, mái lợp tôn chống nóng

1.5.4 Hoạt động hạng mục mở rộng

Nhà xưởng sản xuất mới được xây dựng nhằm mục đích giãn cách các công đoạn trong dây chuyền sản xuất của xưởng số 1 Một số công đoạn sẽ được chuyển từ xưởng sản xuất 1 hiện tại sang xưởng sản xuất mở rộng, cụ thể là xưởng sản xuất số 3.

- Máy tiện và máy phay CNC

Ngoài ra, chuyển khối văn phòng ở xưởng số 1 hiện hữu sang nhà văn phòng giai đoạn mở rộng

Để đảm bảo khoảng cách giữa các công đoạn và tối ưu hóa diện tích đất, dự án sẽ duy trì hơn 20% diện tích cho cây xanh và thảm cỏ Việc xây dựng xưởng sản xuất mới sẽ không làm thay đổi công suất tối đa dự kiến cũng như quy trình sản xuất hiện tại, do đó không phát sinh thêm chất thải trong giai đoạn hoạt động, chỉ có chất thải phát sinh trong giai đoạn thi công Trong giai đoạn thi công, nhu cầu về nguyên liệu, hóa chất, điện và nước sẽ được xác định rõ ràng.

❖ Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất

Bảng I.11 Bảng nguyên vật liệu, hóa chất trong giai đoạn thi công mở rộng

TT Vật liệu Đơn vị tính

Khối lượng Hệ số quy đổi Khối lượng

1 Bê tông thương phẩm m 3 550 2,2 tấn/m 3 1210

3 Gạch chỉ các loại viên 12.000 1,6 kg/viên 19,2

5 Sắt, thép các loại tấn 50 - 43

12 Các loại vách,tôn, hệ thống cửa, lan can, cầu thang sắt tấn 20 - 20

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Sắt thép, xi măng và cát các loại được cung cấp từ các đại lý trong khu vực huyện Mê Linh, với khoảng cách vận chuyển đến vị trí công trình chỉ khoảng 15 km.

- Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm tại các trạm trộn gần khu vực công trình Dự án không xây dựng trạm trộn bê tông riêng;

Tất cả vật tư sử dụng trong công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, quy cách và chất lượng Trước khi đưa vào sử dụng, các vật tư như ống và thiết bị đều phải trải qua kiểm tra để đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép.

Vị trí tập kết nguyên vật liệu:

- Đơn vị thi công sẽ tận dụng các khoảng trống trong khu vực dự án để làm bãi tập kết nguyên vật liệu

- Một số nguyên liệu chủ yếu như đá cát… được che phủ bằng bạt để đảm bảo chất lượng, tránh phát tán ra môi trường xung quanh

- Riêng đối với vật liệu như xăng, dầu, hầu hết mua đến đâu sử dụng đến đấy và hạn chế tồn trữ tại công trình

Khối lượng đào đắp đất của dự án được tổng hợp tại bảng sau:

Bảng I.12 Tổng hợp khối lượng đào/đắp

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng Hệ số quy đổi Khối lượng

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Khối lượng đất dư thừa sẽ được công ty liên hệ với chính quyền địa phương để thỏa thuận đổ thải theo đúng quy định của pháp luật,

Bảng I.13 Danh mục máy móc thiết bị thi công và nhu cầu nhiên liệu

STT Máy móc, thiết bị Định mức Ca Nhiên liệu tiêu thụ

5 Máy cắt gạch đá 1,7kW 3 6,5 19,6

10 Máy khoan bê tông 0,62kW 0,9 2,4 2,2

13 Máy cắt uốn cốt thép 5kW 9 1,2 11,0

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Như vậy, trong quá trình thi công sử dụng khoảng 542kwh điện và 408 lít xăng cho thiết bị thi công máy móc

- Xăng: Được mua trực tiếp từ cây xăng dầu gần nhất với Nhà máy

- Điện: Sử dụng điện theo hệ thống điện của Nhà máy đã có sẵn

❖ Nhu cầu về sử dụng nước

- Nguồn nước: Lấy tại nguồn nước sạch có sẵn tại Nhà máy đang sử dụng

- Mục đích sử dụng: Cho hoạt động vệ sinh của công nhân và thiết bị máy móc, dập bụi, phối trộn nguyên liệu cho hoạt động thi công

- Nhu cầu nước sử dụng:

Dự kiến sẽ có tối đa 20 công nhân làm việc tại công trường, và để giảm thiểu nước thải, họ sẽ không ăn uống hay ngủ lại tại đây Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, mức sử dụng nước được quy định là 45 lít/người, dẫn đến nhu cầu nước sinh hoạt lớn nhất là 0,9m³/ngày.

+ Nước sử dụng trong thi công (vệ sinh thiết bị, rửa xe ra vào, cấp phối nguyên liệu, dập bụi ) trung bình 6,85 m 3 /ngày, trong đó:

+ Nước sử dụng trong xây dựng (trộn vữa…): 1 m 3 /ngày;

+ Nước rửa dụng cụ xây dựng, thiết bị: 1 m 3 /ngày

Để rửa xe, số lượng xe vận chuyển tối đa là 12 lượt xe mỗi ngày Theo định mức sử dụng nước tại các dự án tương tự, nhu cầu nước cho mỗi xe khoảng 300 lít Do đó, tổng lượng nước sử dụng để rửa xe hàng ngày đạt khoảng 3,6 m³.

+ Nước tưới vật liệu, dập bụi: 1,25 m 3 /ngày

Như vậy, tổng nhu cầu nước sử dụng lớn nhất trong một ngày là 7,75 m 3 /ngày

Nguồn điện liên tục và ổn định được cung cấp trực tiếp từ trạm biến áp KCN Quang Minh, với mạng lưới điện trải dài dọc các đường giao thông nội bộ trong khu công nghiệp Biện pháp tổ chức thi công sẽ được thực hiện để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng.

Các công việc thực hiện: Chuẩn bị hồ sơ liên quan đến dự án

❖ Xây dựng, các hạng mục công trình mở rộng

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển vật liệu xây dựng và thực hiện các công việc như xây dựng nhà xưởng, lắp đặt nhà điều hành, ngăn vách, ốp trần, cùng với việc lắp đặt hệ thống điện, nước và hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

- Các loại máy móc thiết bị tham gia thực hiện: xe tải vận chuyển, xe nâng và các thiết bị khác (máy cưa, máy cắt)

Trong quá trình thi công, lắp đặt dự án dự kiến có khoảng 20 công nhân trong thời gian 3 tháng

❖ Lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất

Sau khi hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình, tiến hành tháo dỡ và di chuyển các máy móc thiết bị từ nhà xưởng cũ sang nhà xưởng mới để phục vụ cho sản xuất.

- Các công việc thực hiện: Tháo dỡ máy móc thiết bị, Vận chuyển máy móc thiết bị, thực hiện lắp đặt vào các vị trí đã thiết kế

- Các loại máy móc thiết bị tham gia thực hiện: Máy cẩu, xe tải vận chuyển và các thiết bị khác c) Tiến độ thực hiện dự án mở rộng

- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: Tháng 9/2023

- Tiến hành thi công xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành lắp đặt thiết bị: Qúy IV năm 2023

- Dự án chính thức đi vào hoạt động: Tháng 1/2024

1.5.5 Các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động

Trong giai đoạn mở rộng, việc chỉ tăng quy mô xây dựng xưởng sản xuất mà không tăng công suất sản phẩm hay nguyên liệu đầu vào sẽ không làm gia tăng khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn vận hành ổn định Điều này đặc biệt đúng với chất thải rắn sinh hoạt thông thường.

❖ Chất thải rắn sinh hoạt

- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động nhà bếp, nhà ăn, văn phòng, lá cây, cỏ,

- Thành phần: Túi nilon, thức ăn thừa, vỏ hộp đựng thức ăn, giấy, nhựa,…

+ Theo hợp đồng thuê đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt hiện tại của Nhà máy tính ước tính 1 tháng khoảng 4 m 3 /tháng

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là 1,3 kg/người/ngày Với số lượng cán bộ nhân viên là 140 người, tổng lượng CTRSH phát sinh hàng ngày là 182 kg.

- Tình hình thu gom, xử lý: Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt được nhà máy thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý

❖ Chất thải rắn công nghiệp

- Nguồn phát sinh: Toàn bộ các công đoạn sản xuất tại các xưởng sản xuất của nhà máy

- Thành phần: Phôi thừa, mạt kim loại, vỏ bao bì đóng nguyên liệu đầu vào,…

- Khối lượng: Theo chứng từ chuyển giao chất thải rắn công nghiệp từ tháng 4/2022 đến tháng 3/2022 (phụ lục kèm theo) phát sinh hiện tại khoảng 9.907 tấn

Nhà máy thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp một cách hiệu quả, đảm bảo không phát sinh ra bên ngoài và không gây ô nhiễm môi trường Đồng thời, các biện pháp xử lý chất thải nguy hại cũng được thực hiện nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường.

- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động bảo dưỡng máy móc, từ quá trình xử lý nước thải, vỏ bao bì đựng hóa chất

- Thành phần: Giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ bao bì chứa thành phần nguy hại, mạt kim loại từ quá trình xử lý nước thải

Từ tháng 4/2022 đến tháng 3/2023, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh là 9,701 tấn/năm, bao gồm 0,8 tấn/năm giẻ lau dính dầu và 8,903 tấn/năm bột mạt kim loại.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

❖ Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 274/QĐ-TTg năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành dự thảo Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Mục tiêu của quy hoạch là cụ thể hóa Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, đồng thời đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

Dự thảo Quy hoạch đặt mục tiêu ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, phục hồi chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học để phát triển bền vững Đồng thời, dự án cũng nhằm nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 Dự án sẽ áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, thân thiện với môi trường, với vị trí nhà máy nằm trong KCN Quang.

Minh được đặt trong khu vực dễ kiểm soát ô nhiễm và suy thoái môi trường, phù hợp với dự thảo Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030 và chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường.

❖ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch KCN Quang Minh

Khu công nghiệp Quang Minh là một khu công nghiệp đa ngành, nổi bật với các lĩnh vực như lắp ráp cơ khí điện tử, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến đồ trang sức, sản xuất linh kiện điện tử, ô tô, xe máy và đồ dùng gia dụng.

Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác gia công các sản phẩm cơ khí nên hoàn toàn phù hợp với quy hoạch KCN Quang Minh

Cơ sở phù hơp với các quy hoạch phát triển kinh tế, công nghiệp của thành phố theo các quyết định đã được ban hành dưới đây:

Quyết định số 2108/QĐ-BTNMT, được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành vào ngày 30/12/2003, phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Quang Minh.

Quyết định số 3742/2004/QĐ-UB được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành vào ngày 22 tháng 10 năm 2004, phê duyệt dự án thành lập và giao Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức làm chủ đầu tư cho việc xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quang Minh, nằm tại thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.

- Quyết định số 1384/QĐ-CT do chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày

29 tháng 4 năm 2008 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN Quang Minh giai đoạn 2 của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.2.1.Giai đoạn vận hành ổn định

Nước thải tại cơ sở được thu gom và xử lý đúng theo quy định QCVN 40:2011/BTNMT cột B, đảm bảo đạt yêu cầu của KCN Quang Minh Sau khi xử lý, nước thải được dẫn đến hệ thống thu gom của KCN Quang Minh và chuyển đến trạm xử lý tập trung để tiếp tục xử lý trước khi thải ra môi trường, theo hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải số 160/2018/HĐ-XLNT Nhờ vậy, lưu lượng và chất lượng nước thải của Nhà máy không gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận.

Công ty đã thực hiện các biện pháp kiểm soát khí thải từ hoạt động sản xuất, bao gồm việc lắp đặt hệ thống dập bụi ướt và làm mát để đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 01:2014/BTNMT Ngoài ra, việc lắp đặt hệ thống quạt thông gió và trồng cây xanh xung quanh nhà máy cũng được thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

Công ty đã thực hiện phân loại và thu gom chất thải rắn thông thường, sinh hoạt và chất thải nguy hại, sau đó lưu trữ tại kho rác theo từng loại thành phần Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với các đơn vị chuyên trách để thu gom và xử lý chất thải, bao gồm hợp đồng thu gom chất thải công nghiệp – nguy hại với URENCO 11 và hợp đồng vệ sinh môi trường với Công ty cổ phần đầu tư phát triển rau sạch sông Hồng Nhờ đó, chất thải được quản lý hiệu quả, không gây ảnh hưởng đến môi trường.

Do đó, hoạt động của Cơ sở giai đoạn vận hành hoàn toàn phù hợp với ngưỡng chịu tải của môi trường tiếp nhận

2.2.2 Giai đoạn thi công xây dựng

Trong quá trình xây dựng hạng mục mở rộng, có các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm cụ thể được tóm tắt tại bảng sau:

Bảng II.1 Tóm tắt nguồn gây tác động giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

Giai đoạn Nguồn gây tác động Các chất ô nhiễm chính Đối tượng bị tác động

Quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị

Nguồn phát sinh bụi, khí thải:

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng, bảo dưỡng máy móc thi công

− Hoạt động của máy móc thi công

- Bụi, khí thải từ các sản phẩm cháy xăng, dầu (CO, NO x , SO x …)

- Sức khỏe và an toàn của công nhân;

- Giao thông trong khu vực

- Dân cư xung quanh khu vực dự án

Nguồn phát sinh nước thải:

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân thi công;

- Nước thải thi công từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình

- Nước mưa chảy tràn pH, TSS, BOD 5 COD, dầu mỡ khoáng, Amoni, Coliform, TDS, chất hoạt động bề mặt

- Môi trường nước mặt, đất

Nguồn phát sinh chất thải rắn:

− Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của công nhân thi công;

− Chất thải rắn xây dựng;

- Thức ăn thừa, bao bì, vỏ lon, đồ hộp…

- Thùng carton, chai lọ nhựa, thủy tinh

- Pin, Thùng sơn, giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại, …

- Sức khỏe công nhân viên a) Đánh giá dự báo các tác động môi trường liên quan đến chất thải: a.1) Tác động do nước thải

- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân

Lưu lượng nước sinh hoạt cấp cho công nhân được xác định là 0,9m³/ngày, theo quy định tại mục 1.5.4 Theo Nghị định 80:2014/NĐ-CP, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt sẽ bằng 100% lượng nước cấp, do đó, lưu lượng nước thải sinh hoạt cũng là 0,9m³/ngày.

- Thành phần: Chứa các chất TSS, BOD, COD, coliform, amoni, dầu mỡ

Nếu không thực hiện biện pháp xử lý triệt để, chất lượng môi trường xung quanh khu vực dự án sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đồng thời tác động tiêu cực đến sinh hoạt của cán bộ công nhân tại Nhà máy.

- Nguồn phát sinh: Từ hoạt động rửa xe, thiết bị, dụng cụ xây dựng

Lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động rửa dụng cụ và rửa xe ước tính khoảng 3,68m³/ngày, chiếm 80% lượng nước cấp là 4,6m³/ngày theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP.

- Thành phần: TSS, dầu mỡ khoáng

Nếu không có các biện pháp giảm thiểu, độ đục sẽ gia tăng, kéo theo bụi, đất đá và cát xuống cống rãnh, gây tắc nghẽn và ảnh hưởng đến dòng chảy.

- Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn từ khu vực thi công vào hệ thống thoát nước mưa nhà máy

Để xác định lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án, cần dựa vào diện tích bề mặt và áp dụng công thức tính theo phương pháp cường độ mưa giới hạn theo TCXDVN 7957/2008 về thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài.

Trong đó: q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

C: Hệ số dòng chảy (theo bảng 5 TCXDVN 7957:2008 thì Mặt cỏ, vườn, công viên, đường đất C= 0,34-0,43)

F: Diện tích lưu vực mưa (ha): 0,085ha t: Thời gian dòng chảy mưa (phút)

P: chu kỳ lập lại trận mưa tính toán (năm) P=5

A, C, b, n - Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương, có thể chọn theo phụ lục B của TCXDVN - 7957:2008: A = 5890; C = 0,65; b = 20; n

Như vậy lưu lượng mưa chảy tràn là: 0,018 l/s

- Thành phần: chất rắn lơn lửng

Tăng độ đục và cặn lắng trong hệ thống thoát nước mưa là những tác động tiêu cực từ chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm cả chất thải thông thường và nguy hại.

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) được quy định với định mức phát sinh là 1,3 kg/người/ngày theo QCVN 01:2021/BXD Với số lượng công nhân tối đa là 20 người, tổng lượng CTRSH phát sinh là 26 kg/ngày Thành phần chính của CTRSH bao gồm chất hữu cơ như vỏ quả, thức ăn thừa, cùng với túi nilon, giấy và chai lọ.

- Chất thải rắn thông thường phát sinh:

+ Đất dư thừa đổ bỏ: 219 tấn

Phế thải xây dựng chiếm khoảng 0,3% khối lượng nguyên vật liệu, theo định mức vật tư trong xây dựng được ban hành kèm theo Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, dẫn đến khối lượng phát sinh ước tính là 6,25 tấn.

TT Thành phần Mã CTNH Đơn vị Khối lượng

1 Giẻ lau dính dầu, sơn 180101 Kg 1,5

2 Thùng chứa dầu mỡ 190701 Kg 5,0

3 Đầu mẩu que hàn 070401 Kg 1,48

5 Dầu mỡ thải (từ hoạt động của xe lu, xe tải) 120604 Kg 0,313

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Nếu nguồn thải không được thu gom và xử lý đúng cách, sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí xung quanh dự án Bên cạnh đó, tác động từ bụi và khí thải cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

- Các hoạt động phát sinh bụi khí thải: Hoạt động đào, đắp, thi công máy móc; Hoạt động quá trình vận chuyển nguyên liệu; Hoạt động hàn

- Thành phần chất thải: Bụi, khí thải (CO, NOx, SO2, VOCs)

Trong quá trình thi công, việc tạo ra bụi và khí thải có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh, cũng như sức khỏe của cán bộ công nhân làm việc tại nhà máy và công nhân thi công Những tác động này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho tất cả những người liên quan.

- Gây phát sinh tiếng ồn, độ rung từ phương tiện máy móc thi công và phương tiện vận chuyển

Dự án ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội địa phương bằng cách gây ra mất trật tự và gia tăng tệ nạn xã hội, đồng thời tạo ra mâu thuẫn giữa công nhân thi công và công nhân làm việc trong khu công nghiệp.

Sự cố xảy ra do bất cẩn có thể dẫn đến tai nạn lao động, cháy nổ, sự cố an toàn giao thông và chập điện Để giảm thiểu các rủi ro này trong quá trình thi công, cần chú trọng đến việc xử lý nước thải một cách an toàn và hiệu quả.

- Nước thải sinh hoạt: Thuê 2 nhà vệ sinh di động có 2 buồng 260 x 270 x

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

❖ Hệ thống thu gom thoát nước mưa hiện tại của cơ sở

Hình III.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa hiện hữu tại cơ sở

Trong khu vực Cơ sở có hai hệ thống thu gom nước mưa, bao gồm:

Hệ thống đường ống thu gom nước mưa được làm bằng bê tông cốt thép và đặt ngầm dưới đất, với các hố ga lắng cặn được bố trí dọc theo ống trước khi nước được thoát ra hệ thống thoát nước mặt của KCN Quang Minh Trên mặt bằng nhà máy, có tổng cộng 23 hố ga bê tông cốt thép, mỗi hố ga có nắp đậy dày 10cm và được trang bị nắp chắn rác bằng lưới có kích thước mắt 20x10mm, với kích thước tổng thể là D x R = 1000 × 100 mm.

Hình III.2 Hố ga thoát nước mưa bên ngoài nhà máy Đường ống thoát nước mưa bao gồm:

Bảng III.1 Kích thước đường ống dẫn nước mưa

STT Loại đường ống Chiều dài

I Các công trình hiện hữu

3 Ga thu nước mưa, kích thước 1000x100 20 cái

II Các công trình thu gom sau mở rộng

1 Ống cống BTCT D500 508 Giữ nguyên

Di chuyển đường thoát nước mưa cũ gần xưởng số 1 phía giáp xưởng mở rộng Bổ sung đường thoát nước mưa sau khu văn phòng mở rộng

3 Ga thu nước mưa, kích thước 1000x100 28 Bổ sung

4 Ghi gang thu nước 3 Giữ nguyên

6 Hố ga thu nước mưa 8 cái Bổ sung

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành)

+ Ống thoát nước mưa trên mái sử dụng ống nhựa PVC 200, sơn nước

Nước mưa được thu gom qua hệ thống ống dẫn và thoát ra ngoài qua điểm kết nối tại tường rào phía Đông Nam của KCN Quang Minh Để đảm bảo việc thoát nước mưa diễn ra thuận lợi, định kỳ thực hiện thu gom rác tại các song chắn rác và nạo vét bùn đất trong các hố ga với tần suất 6 tháng/lần.

Hình III.3 Hố ga tại điểm đấu nối nước mưa của Nhà máy với KCN

Tọa độ điểm đấu nối: 057890 E; 2344327 N

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Sơ đồ thu gom nước thải của Nhà máy:

Hình III.4 Sơ đồ thu gom nước thải của nhà máy

- Nước thải khu nhà vệ sinh: Nước thải khu nhà vệ sinh gồm 2 dòng thải:

Nước thải xám, bao gồm nước từ bồn rửa và thoát sàn, được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC kín có đường kính từ D60 đến D110 Sau đó, nước thải này được dẫn ra hệ thống thoát nước bên ngoài khu văn phòng thông qua ống cống BTCT D400m, kết nối với hố ga xử lý nước thải bên ngoài Nhà máy.

Nước thải đen từ bệ xí được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC kín có đường kính từ D90 đến D110, sau đó dẫn về bể tự hoại Từ đây, nước thải tiếp tục chảy vào ống cống BTCT D400m bên ngoài khu văn phòng và được dẫn tới hố ga kết nối nước thải bên ngoài Nhà máy.

Nước thải nhà bếp được thu gom qua ống nhựa PVC D90, chảy qua bể bẫy tách dầu mỡ, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước bên ngoài bằng ống cống BTCT D400m, cuối cùng chảy về hố ga đấu nối nước thải bên ngoài nhà máy.

Nước thải sản xuất được thu gom từ các xưởng đúc và hệ thống xử lý khí thải, sau đó chảy qua các thiết bị như rung bi, rung đá và bể tẩy bằng ống PVC D160 Nước thải này sẽ được dẫn vào hố lắng bên ngoài xưởng sản xuất trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải.

Nước từ bệ xí tiểu

Nước từ bồn rửa tay, thoát sàn

Bể tự hoại Bể bẫy dầu mỡ

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Hố ga đấu nối nước thải

Hệ thống thoát nước bên ngoài sau khi xử lý sẽ được dẫn vào ống cống BTCT D400, kết hợp với nước thải sinh hoạt, và được kết nối vào hố ga của khu công nghiệp.

Hệ thống thu gom nước thải sản xuất Cống thoát nước sau hệ thống xử lý chảy ra điểm đấu nối nước thải KCN

Bảng III.2 Thống kê hệ thống thoát nước thải hiện hữu

STT Loại đường ống Chiều dài (m)

I Các công trình hiện hữu

5 Ống cống BTCT D500, độ dốc 0,2% 170

6 Ống cống HPDE D200, độ dốc 0,2% 32

II Các công trình sau khi mở rộng

5 Ống cống BTCT D500, độ dốc 0,2% 223

6 Ống cống HPDE D200, độ dốc 0,2% 35

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành)

❖ Điểm xả nước thải sau xử lý:

Công ty Cổ Phần Việt Thành đã ký kết thỏa thuận đấu nối nước thải với Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Nam Đức vào ngày 03/02/2012, theo biên bản thỏa thuận đấu nối kèm theo phụ lục.

Vị trí đấu nối nước thải được đặt trên tuyến đường thu gom nước thải của khu công nghiệp, kết nối với hố ga thoát nước thải F3, sau đó chảy về E3 để dẫn đến trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp.

Hình III.5 Hố ga đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước thải KCN

- Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm đấu nối nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải:

Trước khi nước thải được kết nối với hệ thống thoát nước chung của KCN, Nhà máy đã lắp đặt lưới chắn rác với kích thước mắt lưới 20x10mm để ngăn ngừa tắc nghẽn hệ thống thoát nước tại điểm tiếp nhận Cốt nền dòng chảy từ trong nhà xưởng đến điểm đấu nối là 8,1m, giúp hệ thống thoát nước thải của Nhà máy luôn đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả Hệ thống tiếp nhận nước thải của Nhà máy là hệ thống thoát nước thải của KCN Quang Minh, nơi có hệ thống thu gom nước thải và nước mưa riêng biệt, đảm bảo kiên cố và chống thấm, rò rỉ ra môi trường theo tiêu chuẩn thiết kế KCN cũng thường xuyên được nạo vét và bảo trì hố ga định kỳ, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và khả năng thoát nước của Nhà máy được duy trì.

Nước thải từ nhà máy được kết nối với hệ thống thoát nước của KCN và dẫn về trạm xử lý có công suất 7.600 m³/ngày Hiện tại, trạm chỉ hoạt động với công suất 6.000 m³/ngày, đảm bảo không quá tải cho lưu lượng nước thải của nhà máy Công ty cổ phần Việt Thành đã ký hợp đồng với chủ đầu tư của trạm xử lý để đảm bảo quy trình xử lý hiệu quả.

Công ty TNHH đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức theo hợp đồng số 160/2018/HĐ-XLNT ngày 15/12/2018 yêu cầu nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B Nhà máy đã thiết lập hệ thống xử lý nước thải sơ bộ để đảm bảo chất lượng nước thải đầu vào cho trạm xử lý, giúp không ảnh hưởng đến công nghệ xử lý của trạm Do đó, nước thải của Nhà máy luôn đáp ứng yêu cầu tiếp nhận nước thải từ khu công nghiệp.

Trạm xử lý nước thải KCN Quang Minh đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của toàn bộ khu công nghiệp ra môi trường.

3.1.3 Xử lý nước thải a) Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Theo trình bày mục 1.5.5, lượng nước thải phát sinh hàng ngày khoảng 9,8m 3 /ngày.đêm

Nhà máy đã xây dựng 5 bể tự hoại hầm với dung tích 8,28 m³ mỗi bể, bao gồm 1 bể cho khu văn phòng, 1 bể cho nhà vệ sinh khách, 1 bể cho khu nhà ăn và 1 bể cho khu xưởng sản xuất, nhằm xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung Các bể tự hoại được thiết kế với 3 ngăn, hoạt động theo nguyên tắc tự chảy, có lớp lọc để khử mùi và màu trước khi xả ra bên ngoài Công ty cũng bổ sung chế phẩm vi sinh vào hệ thống bệ xí và bể tự hoại để tăng cường hiệu quả xử lý nước thải.

Công trình xử lý nước thải sinh hoạt:

Bảng III.3 Các thông số kỹ thuật bể tự hoại

TT Loại bể Số lượng Thông số kỹ thuật

- Vật liệu: nền BTCT; tường gạch chát XM chống thấm

- Ngăn thứ 1 (ngăn lọc): Dài x rộng x sâu = 1,3 x 0,8 x 1,3m

- Ngăn thứ 2 (ngăn lắng): Dài x rộng x sâu = 1,3 x 0,8 x 1,3m

- Ngăn thứ 3 (ngăn chứa): Dài x rộng x sâu = 1,34 x 1,3 x 1,3m

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Hình III.6 Kích thước bể tự hoại đã xây dựng

+ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:

Hình III.7 Mô hình cấu tạo bể tự hoại

Thoát nước chung của khu vực

Hố thu nước thải sinh hoạt

Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:

Bể tự hoại 3 ngăn thực hiện đồng thời hai chức năng quan trọng là lắng và phân hủy cặn Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể sẽ được vi sinh vật kỵ khí phân hủy, tạo ra khí và chất vô cơ hòa tan Nước thải sẽ trải qua quá trình lắng tại ba ngăn trước khi được thải ra ngoài Hiệu quả xử lý của bể tự hoại đạt từ 60 – 65% đối với chất rắn lơ lửng (SS) và 35 – 45% đối với BOD5 và COD.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Trên dây truyền công nghệ của Nhà máy, nhà máy phát sinh bụi nhiều nhất tại các công đoạn mài, đúc, cán, ủ

Để giảm thiểu bụi phát sinh ra bên ngoài nhà máy, đã lắp đặt các công trình xử lý bụi hiệu quả như sơ đồ thu gom bụi tại nhà máy.

❖ Đối với công đoạn mài:

Xây dựng 14 bể chứa nước kích thước 1,4m x 2,05m x 0,35m dưới máy mài, kết hợp với màng tràn theo hướng mài để bơm nước lên máng Khi máy mài hoạt động, các hạt bụi sẽ tiếp xúc với nước và chảy xuống bể chứa Hệ thống này cho phép tái sử dụng nước hiệu quả, đồng thời bổ sung nước khi cần thiết Cặn lắng trong bể sẽ được nạo vét định kỳ và chuyển đến kho lưu trữ chất thải nguy hại.

Hình III.15 Bể chứa nước dập bụi khu vực mài

Qúa trình mài Các công đoạn khác Lò đúc, ủ Qúa trình cán

Bể nước Tự lắng trọng lực

Hệ thống xử lý bụi

Môi trường bên ngoài nhà xưởng

❖ Đối với khu vực lò đúc, cán, ủ:

Bố trí các ống chụp trên lò kết hợp với quạt hút khí công suất 38.000m³/h và điện áp 55KW nhằm thu gom khí thải vào hệ thống cyclon để xử lý bụi Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý lắng trọng lực và va chạm, giúp loại bỏ các hạt bụi lớn, trong khi các hạt nhỏ được thu gom qua túi lọc Ngoài ra, hệ thống còn bao gồm máy làm mát để giảm nhiệt độ tại lò đúc.

Hình III.16 Chụp hút của các nguồn phát sinh bụi

Hình III.17 Hệ thống xử lý bụi bằng hệ thống cyclon lắng bụi khô

Thuyết minh công nghệ xử lý bụi:

Tại các lò đúc, các chụp hút có kích thước phù hợp với đầu ra khí thải được lắp đặt, nhằm xử lý bụi và khí thải hiệu quả Máy hút với lưu lượng 38.000m³/h và điện áp 55KW được đặt sau ống khói, giúp hút khí thải vào hệ thống xử lý bụi qua các ống có đường kính từ D500 đến D750, dẫn đến bẫy tia lửa điện.

Bẫy tia lửa điện có vai trò quan trọng trong việc loại bỏ tia lửa tĩnh điện trong khí thải trước khi chúng vào bộ thu bụi, giúp nâng cao tuổi thọ và độ bền của khung túi lọc và túi lọc bụi Hơn nữa, các hạt bụi nặng sẽ được lắng xuống phễu thu của bẫy tia lửa, đảm bảo hiệu quả trong quá trình xử lý khí thải.

Sau khi khí thải được xử lý qua bẫy tia lửa, nó được dẫn đến hệ thống làm mát đôi và đơn, nơi nhiệt độ được điều chỉnh để tối ưu hóa quá trình xử lý bụi Tại giai đoạn này, một phần bụi sẽ lắng xuống nhờ vào sự va chạm giữa các hạt bụi, tạo ra trọng lực lớn Cuối cùng, khí thải đã được điều chỉnh nhiệt độ sẽ được chuyển đến thiết bị cyclon đa ống để tiếp tục xử lý.

Thiết bị cyclon đa ống hoạt động bằng cách dẫn bụi qua ống vào cửa thiết bị, nơi luồng không khí chứa bụi xoáy vào thân cyclone theo phương tiếp tuyến Khi không khí xoáy xuống và gặp ống hình phễu, quạt hút giúp bụi di chuyển theo chiều xoắn ốc Dưới tác dụng của lực ly tâm, bụi bị văng vào thành ống và rơi xuống dưới phễu Dòng khí sạch còn lại thu hẹp đường kính và di chuyển lên trên, thoát ra ngoài qua ống trụ giữa để tiếp tục được xử lý tại thiết bị túi lọc, nơi loại bỏ phần bụi còn lại.

Túi lọc bụi hoạt động bằng cách cho không khí và bụi đi qua một tấm vải lọc, trong đó các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại theo nguyên lý rây, trong khi các hạt nhỏ hơn bám dính nhờ va chạm, lực hấp dẫn và tĩnh điện Lớp bụi dày lên tạo thành một màng trợ lọc, giúp tăng hiệu quả lọc lên đến 99.8% bằng cách giữ lại cả các hạt bụi rất nhỏ Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, lớp bụi dày sẽ làm giảm tốc độ và lưu lượng khí thải qua vải lọc, mặc dù hiệu quả xử lý khí thải có thể tăng lên Do đó, cần thực hiện quy trình hoàn nguyên khả năng lọc bằng cách loại bỏ lớp bụi bám trên bề mặt vải.

Khí thải sau khi qua túi lọc được hút dẫn ra bên ngoài môi trường qua đường ống khói

Hình III.18 Chụp hút và hệ thống khu vực lò đúc

Hình III.19 Hệ thống thu khí khu vực cán

Hình III.20 Ống khói thoát khí thải tại nhà máy

Nhà máy đã lắp đặt quạt thông gió và lỗ thông gió hướng xuống dưới, đồng thời xây dựng xưởng cao nhằm giảm thiểu sự phát tán bụi ra môi trường xung quanh.

Hình III.21 Hệ thống thông gió tại nhà máy

Bảng III.5 Thống kê công trình xử lý khí thải tại nhà máy

TT Tên công trình Số lượng Ghi chú

TT Tên công trình Số lượng Ghi chú

1 Hệ thống xử lý bụi máy mài 14 Kích thước mỗi bể RxDxC=1,4m x

2 Hệ thống xử lý bụi lò đúc, ủ, cán 1 Modun, lắp đặt

3 Quạt hút bụi trong xưởng 10 Công suất 380W

4 Lỗ thông gió 20 Kích thước 40x60cm

5 Hệ thống tuyến ống thu khí

1 Hệ thống xử lý bụi máy mài 14 Kích thước mỗi bể RxDxC=1,4m x

2 Hệ thống xử lý bụi lò đúc, ủ, cán 1 Modun, lắp đặt

3 Quạt hút bụi trong xưởng 13 Công suất 380W

4 Lỗ thông gió 28 Kích thước 40x60cm

5 Hệ thống tuyến ống thu khí

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành)

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

a) Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt

- Khối lượng phát sinh: Theo trình bày tại mục 1.5.5, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 182kg/ngày

- Biện pháp thu gom, lưu trữ:

+ Phân loại: Nhà máy có bố trí phân loại các loại chất thải tái chế được (giấy, chai lọ) và chất thải không tái chế

+ Tại các khu vực nhà bếp, xưởng sản xuất, văn phòng: Bố trí các thùng

Mỗi xưởng được trang bị 02 thùng chứa 200 lít, với hướng dẫn phân loại chất thải rắn tái chế và không tái chế rõ ràng Cuối mỗi ngày làm việc, rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom bằng xe chuyên dụng, có thùng chứa riêng cho chất thải tái chế và không tái chế, sau đó được đưa đến khu vực tập kết rác thải sinh hoạt của Nhà máy.

Khu vực tập kết rác thải sinh hoạt hiện tại có diện tích 20m² với kết cấu sàn bê tông và mái lợp tôn, nằm bên ngoài kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp gần cổng vào công ty Unico Sau khi cải tạo, khu vực này sẽ có diện tích 9m², kích thước 4,5m x 2m x 3,2m, với sàn bê tông, tường gạch kết hợp tôn, mái lợp tôn chống nóng và có cửa ra vào.

+ Các xe chuyên dụng có chia ngăn để chia rác đã phân loại’

+ Thực hiện các biện pháp tuyên truyền phân loại rác thải, thu gom rác thải vào các thùng chứa rác theo đúng màu sắc

- Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

+ Giám sát việc phân loại chất thải rắn tại nguồn

+ Rác thải tái chế được sẽ bán cho đơn vị thu mua phế liệu, tập kết theo quý bán 1 lần

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Rau Sạch Sông Hồng (hợp đồng số 54/2022-HĐVSMT/SH-ML) vào ngày 31/12/2021 để thu gom và xử lý rác thải không tái chế, với tần suất thu gom 03 lần mỗi tuần.

Hình III.22 Bố trí các thùng đựng rác thải sinh hoạt b) Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp

- Khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh:

Từ tháng 04/2022 đến tháng 03/2023, công ty đã phát sinh khoảng 9,907 tấn chất thải công nghiệp, theo chứng từ hóa đơn chuyển giao (Chi tiết chứng từ được đính kèm tại Phụ lục II của báo cáo).

+ Thành phần: Vụn kim loại, đá, mài, bao bì hỏng,…

- Biện pháp thu gom, lưu trữ:

Nhà máy lắp đặt thùng chứa có dung tích từ 0,5 đến 1m³ tại mỗi xưởng sản xuất Nhân viên vệ sinh hàng ngày sẽ quét dọn và vận chuyển chất thải bằng xe gom đến khu vực lưu giữ tạm thời của nhà máy.

Khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường của công ty Unico được bố trí tại nhà chứa rác thải với diện tích 23,65m², gần cổng vào Kho lưu trữ có kích thước 5,63m x 4,2m x 2,5m, được xây dựng với nền bê tông và vách mái tôn kín, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc quản lý chất thải.

Hình III.23 Kích thước khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp

Khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được cải tạo và mở rộng với diện tích 51,75m², kích thước 4,5m x 11,5m x 3,2m Kết cấu bao gồm sàn bê tông, tường gạch kết hợp với tôn, và mái lợp tôn chống nóng, có cửa ra vào thuận tiện.

- Biện pháp quản lý và xử lý

+ Giám sát việc phân loại chất thải rắn tại nguồn

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11 (UNRENCO 11) theo hợp đồng số 489/2022/HĐCN/UNRENCO11 vào ngày 3/12/2021 để thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải rắn Tần suất thu gom sẽ được điều chỉnh theo nhu cầu khối lượng của Nhà máy chuyển giao khi kho đầy.

Hình III.24 Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp hiện tại

Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại

❖ Công trình lưu giữ chất thải nguy hại

Nhà máy sử dụng các thùng chứa chất thải nguy hại dung tích 200 lít, có nhãn mác mã CTNH và dấu hiệu cảnh báo theo quy định Mỗi ngày, chất thải nguy hại được thu gom và chuyển về kho lưu giữ an toàn.

- Kho lưu giữ chất thải nguy hại hiện tại: có diện tích 7,22 m 2 (RxDxC=1,96m x 4,2m x 1m) Nền bê tông cốt thép, tường, mái vách tôn kín

Vị trí trong nhà rác cạnh khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường

Kho lưu giữ chất thải nguy hại được mở rộng với diện tích 15m² và kích thước RxLxH là 4,5m x 3,5m x 3,2m Cấu trúc bao gồm sàn bê tông, tường gạch kết hợp tôn và mái lợp tôn chống nóng, có cửa ra vào, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của thông tư 02/2022/TT-BTNMT và nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Đô thị và Công nghiệp 11 – UNRENCO 11 (hợp đồng số 489/2022/HĐCN/UNRENCO11 ngày 3/12/2021) để quản lý và xử lý chất thải nguy hại Việc thu gom và xử lý chất thải rắn được thực hiện theo nhu cầu khối lượng của Nhà máy, với tần suất trung bình từ 3 đến 4 tháng một lần khi kho đầy.

- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh:

Bảng III.6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy Đơn vị: kg

2 Bột mài từ giấy ráp 2000 2617 1560 2726 600

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Như vậy, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 9,701 tấn/năm tương đương 0,808 tấn/tháng

Bảng III.7 Khối lượng CTNH phát sinh dự kiến

Trạng thái tồn tại Đơn vị Khối lượng

1 Giẻ lau dính dầu, vật liệu lọc dầu 18 02 01 Rắn Kg/năm 1000

2 Bao bì mềm thải 18 01 01 Rắn Kg/năm 5

3 Bao bì kim loại cứng 18 01 02 Rắn Kg/năm 20

4 Bao bì nhựa cứng (vỏ chai lọ đựng hóa chất) 18 01 03 Rắn Kg/năm 10

5 Hộp mực in thải 08 02 01 Rắn Kg/năm 2

6 Bụi khí thải có thành phần nguy hại từ quá trình đúc 05 09 02 Rắn Kg/năm 50

7 Bột mài có thành phần nguy hại 07 03 08 Rắn Kg/năm 11.130

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, khí thải của quá trình gia công tạo hình

9 Bóng đèn huỳnh quang 16 01 06 Rắn Kg/năm 3

(nguồn: Công ty cổ phần Việt Thành cung cấp)

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Do đặc thù hoạt động của nhà máy gia công cơ khí, tiếng ồn và độ rung từ máy móc sản xuất là rất lớn Vì vậy, trong quá trình vận hành, nhà máy đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tiếng ồn và độ rung này.

- Cung cấp đồ bảo hộ cho công nhân hoạt động tại xưởng: Quần áo, bịt tai, khẩu trang, ủng,…

- Lựa chọn các loại máy móc, thiết bị hiện đại tiên tiến, quy trình khép kín để giảm tiếng ồn độ rung

- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc định kỳ và lắp đặt đệm cao su và lò so chống rung tại các máy

- Nhà xưởng xây dựng chiều cao 12,87m để đảm bảo thông thoáng và giảm khuếch đại tiếng ồn trong và bên ngoài nhà máy

- Trồng cây xanh xung quanh nhà máy.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Nhà máy hiện không có các công trình và thiết bị cần thiết để phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường liên quan đến nước thải, khí thải, cũng như các biện pháp ứng phó khác trong quá trình vận hành thử nghiệm và hoạt động.

Để phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường tại nhà máy, cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu sự cố rò rỉ hóa chất Nhà máy phải nghiêm túc áp dụng các quy định về sự cố hóa chất nhằm giảm thiểu tác động của sự cố nếu xảy ra Một số giải pháp đề xuất bao gồm việc cải thiện quy trình lưu trữ và vận chuyển hóa chất, thường xuyên kiểm tra và bảo trì thiết bị, cũng như đào tạo nhân viên về an toàn hóa chất.

- Xây dựng nội quy sử dụng kho chứa Hóa chất, quy chế sử dụng hóa chất như sau:

+ Vệ sinh nắp thùng hóa chất sạch sẽ trước và sau khi sử dụng;

+ Vệ sinh dụng cụ dùng để lấy hóa chất sạch sẽ sau khi sử dụng;

+ Giẻ lau sạch, giẻ lau dính chất phải để đúng nơi quy định;

+ Phải lau sạch sàn phòng/kho Hóa chất nếu có gây rò rỉ dầu, hóa chất trong quá trình thao tác;

+ Xây dựng và ghi đầy đủ Nhật ký ra vào phòng/kho Hóa chất;

Bố trí và thiết kế kho chứa hóa chất cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo các thùng chứa phù hợp với loại hóa chất, không bị ăn mòn hay hư hại Cần tránh va chạm và sử dụng vật nhọn trong kho để ngăn ngừa tình trạng thủng thùng và rò rỉ hóa chất.

Trong quá trình nhập kho, việc kiểm tra bao bì và thùng chứa hóa chất là rất quan trọng để đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ hay rách thủng, nhằm tránh rò rỉ và tràn đổ Nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào như nứt vỡ hay rách thủng, cần phải tách riêng và xử lý trước khi cho nhập kho.

Lưu trữ hóa chất cần được thực hiện trong bao bì kín, ở nơi khô ráo và thoáng mát, đồng thời phải tránh xa các nguồn nhiệt và lửa Ngoài ra, không nên lưu trữ hóa chất trên sàn gỗ để đảm bảo an toàn.

- Chủ đầu tư sẽ lập phương án ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất Cụ thể như sau:

Khi phát hiện sự cố, người phát hiện cần ngay lập tức thông báo cho người chịu trách nhiệm an toàn tại Nhà máy để có biện pháp ứng phó kịp thời Người được phân công trách nhiệm sẽ trực tiếp chỉ huy xử lý sự cố tràn đổ hóa chất.

Người phụ trách kho cần nhanh chóng thông báo sơ tán những cá nhân không liên quan ra khỏi khu vực xảy ra sự cố Trong trường hợp có người bị nạn, cần di chuyển nạn nhân ngay lập tức ra khỏi khu vực nguy hiểm và thực hiện sơ cấp cứu trước khi chuyển đến cơ sở y tế.

Nhóm những người được giao nhiệm vụ và đào tạo về xử lý sự cố hóa chất sẽ nắm bắt tình hình chung và triển khai các hoạt động xử lý tại hiện trường tràn đổ.

Trước khi tiến hành xử lý sự cố, cần trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân Đồng thời, huy động các phương tiện và thiết bị ứng phó đã được chuẩn bị sẵn sàng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình xử lý Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời với sự cố cháy nổ.

- Nhà máy bố trí bể ngầm chứa nước phòng cháy chữa cháy có thể tích 60m 3 có kích thước RxDxC=3mx12mx2m Đặt tại cuối nhà máy

Hình III.25 Mặt bằng và mặt đừng bể phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy

Ngoài ra, nhà máy còn thực hiện các biện pháp sau:

+ Bọc kín các điểm tiếp nối điện bằng vật liệu cách điện; Kiểm tra công suất thiết bị phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn;

+ Các thiết bị điện là loại phòng chống cháy nổ, được bọc hoặc làm bằng vật liệu cách điện để khi va chạm không bị đánh tia lửa điện

+ Treo biển báo khi sửa chữa điện; Công nhân làm việc trong lĩnh vực điện phải có chứng chỉ do cơ quan chức năng cấp;

+ Xây dựng và ban hành nội quy an toàn về điện; Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra, thanh tra định kỳ về an toàn điện

Để đảm bảo an toàn cháy nổ cho nhà máy, cần xây dựng kế hoạch và biện pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC) chi tiết Các phương án PCCC này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép trước khi triển khai.

Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), cần đầu tư đầy đủ và đồng bộ các thiết bị theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đồng thời, phải đảm bảo đường giao thông thuận lợi cho xe cứu hỏa di chuyển khi có sự cố Việc dự trữ đủ nước cho công tác PCCC cũng rất quan trọng, cùng với hệ thống ống dẫn nước và các trụ cấp nước phải được bố trí hợp lý để phục vụ hiệu quả cho công tác PCCC.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ66 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải

Ngày đăng: 05/09/2023, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  I.1. Quy trình gia công chi tiết cơ khí cho nguyên liệu đầu vào - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh I.1. Quy trình gia công chi tiết cơ khí cho nguyên liệu đầu vào (Trang 11)
Hình  I.2. Quy trình sản xuất chi tiết nguyên liệu đầu vào là - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh I.2. Quy trình sản xuất chi tiết nguyên liệu đầu vào là (Trang 12)
Hình  I.3. Các sản phẩm của Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh I.3. Các sản phẩm của Nhà máy (Trang 14)
Hình  I.9. Sơ đồ cân bằng nước - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh I.9. Sơ đồ cân bằng nước (Trang 36)
Hình  II.1. Mô hình nhà vệ sinh di động - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh II.1. Mô hình nhà vệ sinh di động (Trang 43)
Bảng  III.2. Thống kê hệ thống thoát nước thải hiện hữu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
ng III.2. Thống kê hệ thống thoát nước thải hiện hữu (Trang 48)
Hình  III.9. Quy trình xử lý nước thải sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.9. Quy trình xử lý nước thải sản xuất (Trang 53)
Hình  III.11. Quy trình xử lý nước thải sản xuất từ quá trình tẩy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.11. Quy trình xử lý nước thải sản xuất từ quá trình tẩy (Trang 55)
Hình  III.12 Hướng di chuyển của nước thải tại bể xử lý nước thải tẩy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.12 Hướng di chuyển của nước thải tại bể xử lý nước thải tẩy (Trang 56)
Hình  III.13. Mô đun xử lý nước thải từ quá trình tẩy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.13. Mô đun xử lý nước thải từ quá trình tẩy (Trang 57)
Hình  III.18. Chụp hút và hệ thống khu vực lò đúc - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.18. Chụp hút và hệ thống khu vực lò đúc (Trang 61)
Hình  III.19. Hệ thống thu khí khu vực cán - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.19. Hệ thống thu khí khu vực cán (Trang 61)
Hình  III.20. Ống khói thoát khí thải tại nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.20. Ống khói thoát khí thải tại nhà máy (Trang 62)
Hình  III.24. Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp hiện tại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.24. Kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp hiện tại (Trang 66)
Hình  III.25. Mặt bằng và mặt đừng bể phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác”
nh III.25. Mặt bằng và mặt đừng bể phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm