1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo

131 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo
Tác giả Công Ty Cổ Phần Bột Đá Quartz Việt Nam, Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Môi Trường QNVINA
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đá thạch anh nhân tạo là một xu hướng nội thất mới, đang được nhiều gia đình sử dụng làm vật liệu trang trí nội, ngoại thất. Tuy nhiên các đơn vị sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hết nhu cầu. Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo” của Công ty Cổ phần Bột đá Quartz Việt Nam là rất cần thiết để có thể đáp ứng được nhu cầu lớn đó. Với vị trí thuận lợi về giao thông, dự án giáp với đường quốc lộ 14E, dự án gần với đường quốc lộ 1A thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa. Dự án nằm trong Cụm Công nghiệp Hà Lam – Chợ Được, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. CCN Hà Lam – Chợ Được đã được phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết tại Quyết định số 73QĐUBND tỉnh Quảng Nam ngày 11012016.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và sự cần thiết phải đầu tư dự án 1

1.2 Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 2

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 4

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 5

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 5

4 Phương pháp đánh giá ĐTM 6

4.1 Các phương pháp ĐTM 6

4.2 Các phương pháp khác 7

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8

1 Tóm tắt về dự án 8

1.1 Thông tin chung về dự án 8

1.2 Các hạng mục công trình của dự án 13

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 20

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 25

1.5 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công lắp đặt các hạng mục công trình của dự án 28

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 32

2 Tóm tắt các vấn đề môi trường chính của dự án 35

Trang 2

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án, quy mô, tính chất các loại chất

thải phát sinh và biện pháp giảm thiểu 35

2.2 Danh mục các công trình bảo vệ môi trường chính của dự án 38

2.3 Chương trình quản lý, giám sát môi trường 38

2.4 Cam kết của chủ dự án 41

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 42

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 42

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật có thể chịu tác động do dự án 42

2.2.1 Dữ liệu về đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh vật 42

2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí,… 42

Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 46

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 46

3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 46

3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 47

3.1.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án trong giai đoạn chuẩn bị 70

3.1.4 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 70

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 77

3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 77

3.2.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành thương mại 78

3.2.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai đoạn vận hành 89

3.4 Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 99

3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết và độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 100 Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 103

Trang 3

4.1 Chương trình quản lý môi trường 103

4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 117

4.2.1 Giai đoạn xây dựng 117

4.2.2 Giai đoạn vận hành thử nghiệm 118

4.2.3 Giai đoạn vận hành thương mại 119

Chương 5 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 121

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 122

1 Kết luận 122

2 Kiến Nghị: 122

3 Cam Kết 123

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 125

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới

ATLĐ : An toàn lao động

BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

BXD : Bộ Xây dựng

CBNCV : Cán bộ công nhân viên

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

CCN : Cụm công nghiệp

DO : Diesel Oil (dầu Diesel)

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

PVC : Polyvinylclorua (nhựa nhiệt dẻo)

QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

WHO : World Health Organization (tổ chức Y tế thế giới)

XLNT : Xử lý nước thải

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1 Các thành viên tham gia lập báo cáo 6

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án 8

Bảng 1 2 Các hạng mục công trình của dự án 14

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ thi công 20

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu dầu DO trong giai đoạn thi công 21

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng 22

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thực hiện dự án 23

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị dự án 27

Bảng 1 8 Chi tiết vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 33

Bảng 1 9 Tổ chức lao động khi xây dựng Dự án 33

Bảng 1 10 Thống kê tóm tắt các thông tin của dự án 35

Bảng 1 11 Các tác động môi trường chính, quy mô, tính chất nguồn thải và các biện pháp BVMT 35

Bảng 1 12 Danh mục các công trình BVMT của dự án 38

Bảng 2 1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 42

Bảng 2 2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 43

Bảng 3 1 Nồng độ bụi đất phát tán trong không khí tại khu vực thi công 49

Bảng 3 2 Hệ số của các loại xe chạy bằng diezel 51

Bảng 3 3 Hệ số ô nhiễm và tải lượng khí thải 52

Bảng 3 4 Nồng độ các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu 52

Bảng 3 5 Tải lượng ô nhiễm do phương tiện thi công cơ giới 56

Bảng 3 6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 56

Bảng 3 7 Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường 58

Bảng 3 8 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 59

Bảng 3 9 Mức ồn của các máy móc, thiết bị trong thi công 64

Bảng 3 10 Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 65

Bảng 3 11 Mức rung từ một số loại phương tiện, máy móc thi công điển hình 66 Bảng 3 12 Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày 80 Bảng 3 13 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông 80

Bảng 3 14 Nồng độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 80

Bảng 3 15 Tải lượng khí thải phát sinh do hoạt động của máy phát điện 82

Bảng 3 16 Nồng độ khí thải phát sinh do hoạt động của máy phát điện 83

Bảng 3 17 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 84 Bảng 3 18 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 99

Bảng 3 19 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá, dự báo 100

Bảng 4 1 Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của Dự án 103

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ vị trí thực hiện dự án 9

Hình 1 2 Vị trí thực hiện dự án và các đối tượng xung quanh 10

Hình 1 3 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án 13

Hình 1 4 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của dự án 18

Hình 1 5 Quy trình tuần hoàn, tái sử dụng nước thải sản xuất 19

Hình 1 6 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa trong giai đoạn vận hành dự án 19

Hình 1 7 Quy trình xử lý bụi trong giai đoạn vận hành của Dự án 20

Hình 1 8 Sản phẩm đá thạch anh nhân tạo 25

Hình 1 9 Sơ đồ công nghệ sản xuất đá thạch anh nhân tạo 26

Hình 1 10 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động trong giai đoạn hoạt động của dự án 34

Hình 3 1 Quy trình xử lý bụi 90

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của dự án 92

Hình 3 2 Bể tự hoại cải tiến bastaf 5 ngăn 93

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời và sự cần thiết phải đầu tư dự án

Cùng với sự phát triển đất nước, ngành xây dựng cũng phát triển mạnh mẽ, kéo theo ngành nội thất cũng có những bước phát triển vượt bậc Các vật liệu trang trí nội thất ngày nay cũng rất đa dạng, những vật liệu mới dần thay thế các vật liệu cũ và vật liệu truyền thống Đó chính là nguyên nhân đá nhân tạo lên ngôi trong những năm gần đây

Hiện người tiêu dùng trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, Hàn Quốc và các nước Châu Âu đang có xu hướng sử dụng đá nhân tạo để thay thế những loại vật liệu khác như gỗ, ván ép, thủy tinh, nhôm… trong việc thiết kế nội thất và ngoại thất bởi vì loại đá này được làm một cách tinh tế, đảm bảo về tiêu chí tính năng, công dụng, thẩm mỹ, độ bền và mang lại sự sang trọng trong nội thất Đá nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm nội thất hiện đại, nhằm thay thế

gỗ, đá tự nhiên và các vật liệu xây dựng khác

Đá thạch anh nhân tạo là một xu hướng nội thất mới, đang được nhiều gia đình sử dụng làm vật liệu trang trí nội, ngoại thất Tuy nhiên các đơn vị sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hết nhu cầu Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng

“Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo” của Công ty Cổ phần Bột đá Quartz Việt Nam là rất cần thiết để có thể đáp ứng được nhu cầu lớn đó Với vị trí thuận lợi về giao thông, dự án giáp với đường quốc lộ 14E, dự án gần với đường quốc

lộ 1A thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa

Dự án nằm trong Cụm Công nghiệp Hà Lam – Chợ Được, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam CCN Hà Lam – Chợ Được đã được phê duyệt Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết tại Quyết định số 73/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam ngày 11/01/2016

Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Cụm Công nghiệp Hà Lam - Chợ Được nhằm góp phần tăng cường sự phát triển kinh tế của tỉnh, huyện, đem lại công ăn việc làm cho người dân địa phương Việc hình thành dự án cũng tạo ra uy tín, thương hiệu cho Công ty Cổ phần Bột đá Quartz Việt Nam

Dự án Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo là Dự án mới, thuộc lĩnh vực công nghiệp Sản phẩm đầu ra là những tấm đá thạch anh có nhiều kích thước, màu sắc khác nhau phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Nhằm thực hiện theo đúng Luật bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014, đúng theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ

về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo” (sau đây gọi tắt là dự án) thuộc trường hợp lập mới báo báo đánh giá tác động môi trường theo mục số 16, phụ lục II, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy

Trang 8

định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường Do đó, Công ty Cổ phần Bột đá Quartz Việt Nam (sau đây gọi là Chủ Dự án) đã phối hợp đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án

1.2 Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư

Dự án được UBND tỉnh Quảng Nam cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 24/8/2021

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, quy hoạch phát triển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Dự án phù hợp với Quyết định số 3830/QĐ-UBND ngày 03/9/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về Phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được tại xã Bình Phục, huyện Thăng Bình

- Dự án phù hợp với Quyết định số 3520/QĐ-UBND ngày 2/11/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/2000 Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được tại xã Bình Phục, huyện Thăng Bình

- Dự án phù hợp với Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 20/05/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết 1/2000 Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được tại xã Bình Phục, huyện Thăng Bình

- Dự án phù hợp với Quyết định số 3924/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, có xét đến năm 2035

Ngoài ra CCN Hà Lam – Chợ Được cũng đã được phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 11/1/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam Trong địa bàn huyện tại CCN Hà Lam – Chợ Được có các doanh nghiệp đã đầu tư như: Công ty TNHH May mặc One Woo; Công ty TNHH Domex (Quảng Nam); Công ty TNHH Gapadent Việt Nam, Công ty cổ phần Sản xuất Kim Long Vũ, Việc đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo” là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Nam, phù hợp với quy hoạch ngành nghề của CCN Hà Lam – Chợ Được, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và của huyện nói riêng, góp phần thực hiện tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật

về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

2.1.1 Các văn bản pháp luật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020

Trang 9

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu

- Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về Quản lý, phát triển Cụm công nghiệp

- Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 11/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển Cụm công nghiệp

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT về quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ xây dựng về hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

và quy định quản lý dịch vụ hoạt động quan trắc môi trường;

- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường

có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng môi trường không khí

Trang 10

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

b) Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

c) Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

d) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác

- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7957:2008 – Thoát nước, mạng lưới công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải nguy hại

- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

- TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 9385:2012 (BS 6651:1999) về chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp

có thẩm quyền về dự án

- Thông báo số 205/TB-UBND ngày 15/4/2021 của UBND huyện Thăng Bình về Thỏa thuận nghiên cứu đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất đá thạch anh

Trang 11

nhân tạo của Công ty Cổ phần bột đá Quartz Việt Nam tại Lô A/A1 CCN Hà Lam – Chợ Được, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

- Công văn số 949/SKHĐT-HTĐT ngày 02/6/2021 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam về việc thẩm định nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Cụm công nghiệp Hà Lam – Chợ Được, huyện Thăng Bình

- Công văn số 1565/STNMT-BVMT ngày 27/7/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam về việc ý kiến phương án đánh giá sơ bộ tác động môi trường

- Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc việc Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

- Thuyết minh dự án đầu tư

- Hồ sơ thiết kế của dự án

- Kết quả phân tích chất lượng môi trường nền tại khu vực dự án

- Các giấy tờ pháp lý có liên quan

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án do Công ty Cổ phần bột

đá Quartz Việt Nam làm chủ dự án kết hợp với đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA thực hiện

Chủ dự án: Công ty Cổ phần Bột đá Quartz Việt Nam

- Đại diện: (Ông) Nguyễn Ngọc Tuấn Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ trụ sở: Thôn Ngọc Sơn Đông, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

- Điện thoại: 0982 331 933

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA

- Đại diện: (Ông) Huỳnh Tấn Phước Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Lô số 05 Khu B16, khu tái định cư ADB, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

- Điện thoại: 02353.828782 Fax: 02353.822787

Thành viên thực hiện tham gia lập báo cáo

Trang 12

Bảng 0 1 Các thành viên tham gia lập báo cáo

1 Nguyễn Ngọc Tuấn Giám đốc

Kiểm tra và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo

Cung cấp thông tin dự án, giấy tờ pháp lý

II Đơn vị tư vấn

1 Nguyễn Thị Sen

Cử nhân Công nghệ kỹ thuật môi

trường

Chương 5, tổng hợp báo cáo

Khoa học môi trường Chương 3,4

3 Nguyễn Thị Hồng Nhung

Kỹ sư Công nghệ & kỹ thuật môi trường

Chương mở đầu, Chương 1,2

4 Võ Công Vỹ

Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Kiểm tra, phụ trách thông tin liên quan chuyên ngành

4 Phương pháp đánh giá ĐTM

4.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập năm 1993, nhằm dự báo và ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án Phương pháp này được sử dụng cụ thể ở Chương 3 của báo cáo

- Phương pháp liệt kê môi trường: Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường, Đây là phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2, Chương 3 của báo cáo

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành Phương pháp này được sử dụng cụ thể ở Chương 1, chương 3 của báo cáo

- Phương pháp mô hình toán: Sử dụng các mô hình toán học để đánh giá khả năng phát tán các chất ô nhiễm và dự báo mức độ và phạm vi tác động, cụ

Trang 13

thể: sử dụng mô hình khuếch tán nguồn mặt để tính toán nồng độ bụi và khí thải

do hoạt động đào đắp, vận chuyển bên trong công trường, máy móc thi công; mô hình cải biên Sutton để tính toán nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển bên ngoài công trường Phương pháp này được sử dụng cụ thể ở Chương 3 của báo cáo

4.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu, tiến hành điều tra, khảo sát thực địa tại khu vực dự án nhằm xác định vị trí cũng như mối tương quan của dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực

dự án cụ thể Chương 1 của báo cáo

- Phương pháp thực nghiệm: Đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng môi trường không khí, môi trường nước tại khu vực cụ thể Chương 2 của báo cáo

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng, thủy văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án cụ thể Chương 2 của báo cáo

Trang 14

Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo

1.1.2 Chủ dự án và người đại diện pháp luật của dự án

- Chủ dự án: Công ty Cổ phần bột đá Quartz Việt Nam

- Đại diện: Nguyễn Ngọc Tuấn Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ Chủ dự án: Thôn Ngọc Sơn Đông, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

+ Từ tháng 4/2021 đến tháng 4/2022: Thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy

+ Từ tháng 4/2022 đến tháng 11/2022: Triển khai xây dựng các hạng mục công trình, lắp đặt thiết bị và đưa dự án vào hoạt động

1.1.3 Vị trí địa lý của dự án

1.1.3.1 Vị trí địa lý

Dự án được thực hiện tại Lô A/A1, Cụm công nghiệp Hà Lam - Chợ Được,

xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Ranh giới tiếp giáp như sau: + Phía Bắc giáp đường quy hoạch Cụm công nghiệp

+ Phía Tây giáp đất Công ty TNHH Thiên Việt Quảng Nam

+ Phía Đông giáp đất Công ty TNHH Seaside Sofa cut & new

+ Phía Nam giáp đất Công ty Cổ phần Sản xuất Kim Long Vũ

Tọa độ giới hạn khu đất được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án

Trang 16

1.1.4 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án

Hình 1 2 Vị trí thực hiện dự án và các đối tượng xung quanh a) Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên

* Hệ thống giao thông:

Trục đường chính của CCN có bề rộng 36 m, đã được thảm nhựa với chiều dài khoảng 800 m Và tuyến đường quy hoạch CCN ở phía Nam Dự án hiện là tuyến đường đất dẫn vào nhà máy xử lý nước thải tập trung của CCN

CCN nằm sát tuyến đường quốc lộ 14E có kết cấu đường nhựa, bề rộng mặt đường 5m Đây là tuyến đường chính dẫn từ quốc lộ 1A tại thị trấn Hà Lam xuống các xã vùng Đông huyện Thăng Bình

Các tuyến đường này thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm của Dự án

* Hệ thống đồi núi, sông suối, ao hồ:

Xung quanh Dự án trong vòng bán kính 01 km, không có hệ thống sông suối, ao hồ nào Cách Dự án khoảng 2-3 km về phía Đông là sông Trường Giang

* Hiện trạng thu gom, thoát nước, xử lý nước thải CCN

- Nước mưa chảy tràn:

+ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa của CCN: Hiện tại đã xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa dọc tuyến đường giao thông nội bộ Cửa xả nước

Trang 17

mưa được bố trí tạm thời tại cuối các tuyến cống nhánh đang đầu tư dở dang hoặc tại các nút giao thông nơi chưa đầu tư đường nhánh Tất cả các cửa xả đều nằm trong phạm vi CCN trên phần đất đã thu hồi Hiện trạng nước mưa tại các cửa xả thoát ra khu vực thấp trũng xung quanh theo địa hình tự nhiên Hướng thoát nước mưa là hướng Tây Nam và Đông Bắc, một phần nhỏ lưu vực thoát về hướng Nam Kết cấu cống thoát nước chủ yếu là cống hộp BTCT, độ dốc đáy cống cơ bản theo độ dốc tim đường thiết kế Các cống qua đường dùng cống tròn hoặc cống hộp, độ dốc đáy cống qua đường từ 0,5%-0,8%

- Hệ thống thu gom và thoát nước thải của CCN:

+ Được xây dựng tách biệt với hệ thống thu gom nước mưa CCN xây dựng mới toàn bộ tuyến cống thu gom nước thải từ các cơ sở sản xuất dẫn về nhà máy XLNT theo đúng phương án quy hoạch

+ Hệ thống cống thu gom nước thải của CCN đã xây dựng được khoảng 60%

+ Nguồn tiếp nhận: Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN xử lý đạt quy chuẩn trước khi thoát ra khu vực xung quanh

+ Hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN: Đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện ở phía Đông Nam của CCN

- Hệ thống xử lý nước thải của dự án:

+ Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại cải tiến bastaf 5 ngăn và

xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B, trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực Phần cặn lắng trong bể tự hoại cải tiến bastaf định kỳ 3 - 5 năm, Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị

có chức năng đến hút và xử lý theo quy định

+ Nước thải sản xuất: Được thu gom, tuần hoàn, tái sử dụng nên không phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài

+ Khi HTXLNT tập trung của CCN đi vào hoạt động thì Công ty Cổ phần bột đá Quartz Việt Nam sẽ làm việc với Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Công nghiệp - Dịch vụ huyện Thăng Bình để thực hiện đầu tư đấu nối nước thải của

dự án vào hệ thống thu gom nước thải của CCN theo quy định

b Mối tương quan đối với các đối tượng kinh tế - xã hội

- Khu dân cư: Dự án nằm trong khu đất quy hoạch của CCN nên không có dân cư sinh sống trong khu vực Dự án Dân cư chủ yếu phân bố tập trung dọc tuyến đường Quốc lộ 14E phần lớn làm công nhân, một số ít làm nông nghiệp, buôn bán nhỏ lẻ, chủ yếu kinh doanh quán ăn, giải khát

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong CCN Hà Lam – Chợ Được như sau: Công ty TNHH May Sài Gòn Xanh (may mặc), Công ty TNHH Domex

Trang 18

(Quảng Nam) (may mặc), Công ty TNHH Seaside SoFa cut & new, Công ty TNHH Thiên Việt Quảng Nam, Công ty CPSX Kim Long Vũ, Công ty Onewoo Hàn Quốc, Công ty TNHH Đông Huy, Công ty May Thăng Bình… các doanh nghiệp đang hoạt động tại CCN với các ngành nghề chủ yếu là may mặc, mây tre, thủy sản… và nhà máy XLNT tập trung của CCN (đã được đầu tư hoàn thiện)

- Công trình văn hóa – lịch sử: Trong phạm vi bán kính 01 km xung quanh

Dự án không có nhà thờ, đền, chùa cũng như các công trình văn hóa, di tích lịch

sử cần được bảo vệ, tôn tạo Cách Dự án khoảng 02 km về phía Đông Bắc có công trình di tích lịch sử Lăng Bà Chợ Được và đài tưởng niệm Hà Lam – Chợ Được

- Các đối tượng khác xung quanh:

Cách dự án về phía Tây khoảng 700 m có Trạm y tế xã Bình Phục và cách

dự án khoảng 800m có nghĩa trang liệt sỹ xã Bình Phục và trụ sở UBND xã Bình Phục Tất cả các đối tượng này đều phân bố dọc tuyến đường quốc lộ 14E

1.1.5 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án

Về địa điểm xin đầu tư dự án tại lô A/A1, trước đây là Khu sản xuất nước chấm và phục vụ tham quan du lịch thuộc Công ty TNHH Phước Thái được UBND tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 48/CN-UBND ngày 7/10/2009 Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất thì Khu sản xuất nước chấm và phục vụ tham quan du lịch hoạt động cầm chừng vì ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu của nên kinh tế nên Công ty đã thông báo chấm dứt hoạt động dự án do kinh doanh không hiệu quả và được UBND tỉnh Quảng Nam cấp Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 13/4/2021 về việc chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư số 48/CN-UBND ngày 7/10/2009 của UBND tỉnh

Vị trí khu đất thực hiện Dự án do Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Công nghiệp - Dịch vụ huyện Thăng Bình quản lý Tổng diện tích khu đất dự án là 18.998 m2 Hiện trạng khu đất là Khu sản xuất nước chấm và phục vụ tham quan

du lịch có diện tích 1,5 ha Khi Dự án tiến hành thi công xây dựng thì Khu sản xuất nước chấm và phục vụ tham quan du lịch được tháo dở, mặt bằng Dự án tương đối bằng phẳng, chỉ có các loại cây nhỏ, mọc dại, không có mồ mã nên thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng dự án

Trang 19

Hình 1 3 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án

1.1.6 Mục tiêu, quy mô, công suất của dự án

- Mục tiêu của dự án:

+ Sản xuất, cung cấp sản phẩm đá thạch anh nhân tạo để cung cấp cho thị trường;

+ Góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương

+ Đóng góp vào nguồn ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, đem lại nguồn thu cho chủ đầu tư

+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững

- Quy mô, công suất dự án:

+ Quy mô: Diện tích đất sử dụng khoảng 18.998 m2

+ Công suất: 80.016 tấn sản phẩm/năm (tương đương 1.006.872 m2 sản phẩm/năm)

1.2 Các hạng mục công trình của dự án

Quy mô các hạng mục công trình của dự án bao gồm:

Trang 20

Bảng 1 2 Các hạng mục công trình của dự án

TẦNG CAO

SỐ LƯỢNG

TỶ LỆ (%)

1.1 Khu văn phòng làm việc, ăn nghỉ 800 1 1

* Khu bãi chứa nguyên liệu

Trang 21

* Nhà kỹ thuật điện, trạm biến áp, trạm cân

để sử dụng Nước từ giếng khoan được bơm định kỳ lên bể nước Từ bể nước, thông qua mạng lưới đường ống dẫn nước được cung cấp đến các thiết bị dùng nước

- Khi CCN đã có hệ thống cấp nước thì Chủ dự án sẽ sử dụng nước thủy cục phục vụ cho hoạt động của Nhà máy, không sử dụng nước ngầm

Hệ thống đường ống cấp nước trong dự án:

- Tuyến ống chính sử dụng là ống nhựa HDPE D150, mạng lưới vòng đảm bảo an toàn cấp nước

- Tuyến nhánh sử dụng ống nhựa HDPE D100

Nền đường: Đổ bằng bê tông xi măng

Chủ yếu bố trí cho lối đi chính, vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm, và

hệ thống đường nội bộ bao quanh công trình để đảm bảo xe cứu hỏa lưu thông khi có sự cố

Hệ thống đường nội bộ được thiết kế với bề rộng khoảng 20m, tổng độ dài của tuyến đường nội bộ khoảng 250m

Trang 22

- Kết cấu đường nội bộ bằng bê tông xi măng được thiết kế gồm các lớp: + Lớp mặt: Bê tông xi măng M250

+ Lớp tạo phẳng: Bằng lớp giấy dầu, lớp này được cấu tạo để đảm bảo độ bằng phẳng của lớp móng, giữ nước cho bê tông trong quá trình thi công đổ bê tông, bảo đảm tấm BTXM dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi

+ Nền đất: Trong mọi trường hợp 30cm nền đất trên cùng dưới lớp móng phải được đầm chặt, K = 0,9

- Để đảm bảo mỹ quan công trình, thiết kế các dãy cây xanh, thảm cỏ chạy dọc đường nội bộ

Việc bố trí tuyến đường này đảm bảo, thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, máy móc, thiết bị giữa khu chức năng và đi lại, sinh hoạt của CBCNV trong nhà máy, giữa các khu chức năng với hệ thống giao thông bên ngoài một cách phù hợp, an toàn

* Hệ thống cấp điện

+ Nguồn cung cấp điện trung thế 22 kV hiện có trên tuyến đường trục chính của CCN

+ Bố trí 01 trạm biến áp có công suất 560kVA

+ Hệ thống dự phòng sự cố mất điện, Dự án có phương án dùng 01 máy phát điện dự phòng 3 pha có công suất 400kVA

* Thông tin liên lạc

Hiện tại khu vực Dự án được phủ sóng điện thoại vô tuyến và hữu tuyến đảm bảo vấn đề thông tin liên lạc được liên tục và ổn định Mạng hữu tuyến được thiết kế dây cáp ngầm, mạng vô tuyến sử dụng các mạng điện thoại hiện hành như: VNPT, mobifone, Viettel…

* Hệ thống thu lôi chống sét

- Sử dụng kim thu sét đạt tiêu chuẩn

- Độ cao của kim thu sét là 5m so với đỉnh

- Trụ đỡ kim thu sét chịu được tốc độ gió 150 km/giờ

- Điện trở của hệ thống tiếp địa < 10 (Ohm) tại mọi thời điểm

- Cáp thoát sét bằng đồng trần và đi trong ống cách điện SP

* Hệ thống PCCC

- Bể nước PCCC: Có thể tích bể là 162 m3 (Chiều dài: 7,5m, chiều rộng: 5,4m, chiều cao: 4m)

+ Bể nước PCCC đặt gần khu vực nhà làm việc của Dự án

+ Kết cấu bể: Bê tông xi măng

- Bơm PCCC:

Trang 23

+ Trụ bơm cứu hỏa có đường kính khoảng 80mm

+ Số lượng: 02 bơm (01 bơm làm việc và 01 bơm dự phòng)

Nước cấp cho cứu hỏa được dẫn bằng hệ thống ống thép tráng kẽm cấp cho

hệ thống PCCC trong và ngoài nhà máy, có thể vươn tới tất cả các vị trí của xưởng Ngoài ra còn đặt các bình bọt cứu hỏa ở các vị trí phù hợp trong phòng theo quy định

- Hệ thống chữa cháy bình xách tay:

+ Bình chữa cháy cầm tay được bố trí phân tán tại các lối thoát nạn, đảm bảo đủ điều kiện để dập tắt đám cháy ở giai đoạn đầu mới phát sinh, thích hợp với tất cả các nhóm cháy, an toàn cho các vật dụng được chữa cháy của Dự án + Kích cỡ, số lượng và vị trí của bình xách tay tuân theo quy định và được chấp nhận bởi cơ quan chống cháy khu vực

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

* Hạng mục thu gom, thoát nước tại Dự án

- Thu gom, thoát nước mưa:

+ Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách biệt hoàn toàn với hệ thống thu gom nước thải

+ Xây dựng hệ thống mương bê tông, có nắp đậy, thu gom toàn bộ nước mưa trong khu vực dự án về các hố ga và được lắng, lọc sau đó theo các tuyến đường giao thông nội bộ thoát ra hệ thống thoát nước mưa của CCN Tổng chiều dài mương thu gom, thoát nước mưa của dự án khoảng 300m Dọc theo hệ thống mương thoát nước có bố trí các hố ga cách nhau khoảng 10 - 50m

- Thu gom, thoát nước thải

+ Nước thải sản xuất:

Trong dây chuyền sản xuất, nhà máy có sử dụng nước tại công đoạn đánh bóng và lượng nước này được tuần hoàn, tái sử dụng trong dây chuyền khép kín với công suất khoảng 10 m3/ngày.đêm Vì lượng nước này được tuần hoàn và tái

sử dụng nên không phát sinh nước thải ra ngoài môi trường

+ Nước thải sinh hoạt

Bố trí ống nhựa PVC D90 thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án và xử lý tại bể tự hoại cải tiến bastaf xử lý đạt QCVN 14:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của CCN Tổng chiều dài tuyến ống thu gom nước thải khoảng 150m

Trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung CCN Hà Lam – Chợ Được xử lý đạt QCVN Việt Nam hiện hành trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Trang 24

Sau khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN hoạt động, Dự án sẽ lập thủ tục đấu nối theo quy định

* Hạng mục cây xanh cảnh quan:

Bố trí cây xanh xung quanh nhà máy với diện tích khoảng 7.146 m2, chiếm 37,61 % tổng diện tích đất của dự án

1.2.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a) Thu gom và xử lý nước thải

Chủ dự án sẽ bố trí 02 nhà vệ sinh di động tại khu vực sát ranh giới phía Nam của Dự án để thu gom, xử lý Sau khi thi công xong, chủ dự án sẽ thuê đơn

vị có chức năng đến đưa đi xử lý theo quy định

b) Thu gom chất thải rắn và CTNH

Chủ dự án sẽ bố trí 04 thùng chứa 120l chứa chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng và thu gom về kho chứa CTSH tạm thời có diện tích khoảng 5m2; bố trí 2 thùng chứa 120l để chứa CTNH và thu gom về kho chứa CTNH tạm thời với diện tích khoảng 4m2, đặt gần với khu vực bảo trì, bảo dưỡng máy móc thi công

1.2.3.2 Giai đoạn vận hành

a) Công trình xử lý nước thải

- Nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà vệ sinh của CBCNV làm việc trong nhà máy được thu gom dẫn về bể tự hoại cải tiến bastaf; nước nhà ăn được thu gom, lắng cát và tách dầu mỡ trước khi đưa về bể tự hoại bastaf và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của CCN Sơ đồ được mô tả như sau:

Hình 1 4 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của dự án

Hệ thống thu gom nước thải CCN

Nước thải nhà vệ sinh

CBCNV

Nước thải từ nhà ăn

Bể tự hoại cải tiến bastaf

Lắng cát, tách dầu mỡ

Trang 25

- Nước thải sản xuất: Trong quá trình sản xuất, nước thải từ công đoạn cắt, đánh bóng được tuần hoàn, tái sử dụng với công suất khoảng 10 m3/ngày.đêm Nên dự án không thải nước thải sản xuất ra môi trường Quy trình như sau:

Hình 1 5 Quy trình tuần hoàn, tái sử dụng nước thải sản xuất

b Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa chảy tràn từ mái nhà xưởng, văn phòng,…được chảy qua đường ống đến các hố ga dọc tuyến đường nội bộ của Dự án Nước mưa sẽ được tách rác có kích thước lớn bằng các song chắn rác đặt trên hệ thống mương dẫn nước mưa và được lắng sơ bộ trước khi thải vào hệ thống thoát nước mưa của CCN

Sơ đồ hệ thống như sau:

Hình 1 6 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa trong giai đoạn vận

hành dự án

CCN

Hố ga Song chắn rác

Bể keo tụ, tạo bông

Bể lắng

Trang 26

c) Công trình thu gom xử lý chất thải rắn, CTNH

- CTR sản xuất: Bố trí khu vực chứa CTR sản xuất tại nơi phát sinh chất thải, thu gom và bán cho các cơ sở thu mua vật liệu xây dựng

- CTNH: Thu gom vào các thùng có thể tích 120 lít riêng biệt, bố trí 01 kho chứa dự kiến khoảng 5m2 và thực hiện đúng trách nhiệm của chủ nguồn thải theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ

d) Công trình xử lý bụi

- Trong quá trình sản xuất có phát sinh bụi, thành phần chủ yếu của bụi là SiO2 Để giảm thiểu tác động của bụi đến môi trường không khí và sức khỏe của CBCNV làm việc tại nhà máy, Dự án thiết kế hệ thống xử lý bụi bằng quạt hút

và thiết bị lọc bụi túi vải tại khu vực xưởng sản xuất Quy trình xử lý bụi như

sau:

Hình 1 7 Quy trình xử lý bụi trong giai đoạn vận hành của Dự án

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng

a Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ thi công

TT Nguyên vật liệu ĐVT Khối lượng

Khí sạch

Trang 27

+ Nguyên, nhiên liệu chủ yếu mua từ các cửa hàng tại huyện Thăng Bình

và các huyện lân cận sau đó được vận chuyển bằng xe tải có tải trọng 10 – 15T

với cự ly vận chuyển từ 10 – 15km và tập kết tại công trường

b Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

- Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là dầu diezel (DO) và điện để vận hành máy

móc thi công, nhu cầu sử dụng cụ thể như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu dầu DO trong giai đoạn thi công

xuất

Tình trạng sử dụng

Số lượng

Công suất

Định mức nhiên

liệu

Nhu cầu sử dụng (lít/xe/ca) (lít/ca) lít/ca lít/h

7 Ô tô tự đổ Việt Nam 90% 3 12 tấn 65 195

8 Máy cẩu Trung

Ghi chú: Định mức tiêu hao nhiên liệu theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD, ngày

8/10/2015 về việc công bố định mức các hao phí xác định ca máy và thiết bị thi

công xây dựng Tính mỗi ca làm 8h, tỷ trọng dầu 0,835 kg/lít

Dầu DO được mua từ các trạm xăng dầu tại xã Bình Phục, huyện Thăng

Bình và được vận chuyển về công trường dự án bằng xe chuyên dụng của nhà

cung cấp khi có nhu cầu sử dụng

Trang 28

Trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy sử dụng các thiết bị như máy hàn, cắt, khoan,… nhu cầu sử dụng điện được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng

móc

Số lượng Nước sản xuất

Tình trạng sử dụng

Định mức tiêu hao nhiên liệu

Tổng định mức tiêu hao nhiên liệu

c Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cung cấp nước trong hoạt động thi công xây dựng Dự án: Hiện trạng tại khu vực Dự án chưa có nước thủy cục nên khi dự án tiến hành thi công xây dựng sẽ sử dụng nguồn nước ngầm lấy từ giếng khoan hiện hữu tại Khu sản xuất nước chấm và phục vụ tham quan du lịch thuộc Công ty TNHH Phước Thái

Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị thi công xây dựng dự án Nước sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng và sử dụng trộn vật liệu xây dựng

Ước tính số lượng công nhân trong giai đoạn thi công khoảng 30 người Nhu cầu nước sinh hoạt đối với công nhân tại công trình (công nhân không lưu trú tại công trường):

Qsh = (n ×q1)/1000 (m3/ngày.đêm)

Qsh = (30 × 45)/1000 = 1,35 m3/ngày.đêm

Trong đó:

Qsh : Nhu cầu sử dụng nước (m3/ngày.đêm)

n: Số lượng công nhân làm việc tại công trường: 30 người (tính tối đa)

Trang 29

q1: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt, 45 l/người/ngày Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 – Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

+ Nước trộn bê tông, tưới công trình: 2 m3/ngày.đêm

+ Nước rửa xe, máy móc, thiết bị thi công: 1 m3/ngày.đêm

Vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước trong quá trình thi công là 4,35

m3/ngày.đêm

1.3.2 Trong giai đoạn hoạt động

a Nhu cầu sử dụng điện, nước

a1 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn cung cấp điện trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động được lấy từ đường dây điện hiện hữu 22kV, Chủ dự án sẽ xây dựng mới trạm biến áp với công suất 560kVA

Nhu cầu sử dụng điện dùng trong sản xuất được tính toán căn cứ vào các thiết bị dùng điện trong nhà máy khoảng 4500 – 5000 kVA/tháng

a2 Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại Dự án là nước giếng khoan hiện hữu của Khu sản xuất nước chấm

và phục vụ tham quan du lịch thuộc Công ty TNHH Phước Thái Khi khu vực

dự án có nước cấp chúng tôi sẽ trám lấp giếng và sử dụng nước cấp của khu vực trong quá trình hoạt động của dự án

- Lưu lượng nước sử dụng:

Nhu cầu sử dụng nước được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thực hiện dự án

cấp nước (m 3 /ngày)

ĐVT lượng Khối ĐVT lượng Khối

1 Nước cấp sinh

2 Nước nhà ăn lít/suất ăn 25 người/ca 35 0,875

Trang 30

N: Là số đám cháy xảy ra đồng thời, N=1

Qcc: Lưu lượng nước chữa cháy, qcc = 15 l/s (Theo TCVN 2622:1995)

t: Thời gian chữa cháy liên tục, t=3 giờ

Vậy lượng nước cần cấp cho chữa cháy là 162 m3

Nguồn nước cấp cho chữa cháy: Sử dụng nước ngầm dự trữ tại bể chứa nước ngầm của dự án

b Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu

Chất kết dính (nhựa polyeste không bão hòa), bột màu: được tính dựa theo

tỉ lệ phần tram tổng khối lượng bột đá như sau:

Bảng 1 7 Khối lượng nguyên liệu chuẩn bị phối trộn

- Nguồn cung cấp nguyên liệu: Khi nhà máy chuẩn bị đi vào hoạt động thì chủ dự án sẽ hợp đồng với các nhà máy cung cấp bột đá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như: Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam, Công ty TNHH Nông lâm Quảng Nam …hoặc các nhà cung cấp khác tại các tỉnh Bình Định, Kon Tum Đây

Trang 31

là 2 tỉnh được khảo sát có nguồn nguyên liệu ổn định, đảm bảo nguồn cung xuyên suốt cho quá trình sản xuất đá thạch anh nhân tạo của nhà máy kể cả về chất và lượng

1.3.4 Sản phẩm đầu ra của dự án

Sản phẩm đầu ra của dự án là đá ốp, lát thạch anh nhân tạo sử dụng làm vật liệu xây dựng cho nội thất các tòa nhà, các công trình như phòng bếp, nhà tắm, các công trình như trường học hay các quán cà phê, quán bar,… đạt 80.016 tấn sản phẩm/năm (6.668 tấn sản phẩm/tháng) với sự đa dạng về kích thước, màu sắc, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Hình 1 8 Sản phẩm đá thạch anh nhân tạo

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Quy trình công nghệ sản xuất của Dự án được thực hiện trên một dây chuyền máy móc, thiết bị hiện đại được nhập khẩu đồng bộ có tính tự động hóa cao Toàn bộ quy trình sản xuất của Dự án được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 32

Hình 1 9 Sơ đồ công nghệ sản xuất đá thạch anh nhân tạo

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Đây là quy trình công nghệ sản xuất đá thạch anh nhân tạo là công nghệ hoàn toàn tự động và nguồn nhiệt để sử dụng cho việc sản xuất này là bằng điện

Cụ thể, quy trình sản xuất như sau:

Hệ thống máy trộn

Máy chụp phim (hoa văn) Bột đá

Xuất bán Lưu kho

Tiếng ồn, chất thải rắn, bụi

Tiếng ồn, bụi

Nhiệt dư Tiếng ồn, nhiệt dư

Trang 33

Bột thạch anh sau khi được nhập về ở dạng bao từ các nhà cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như: Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam, Công ty TNHH Nông lâm Quảng Nam …hoặc các nhà cung cấp khác tại các tỉnh Bình Định, Kon Tum sau đó vận chuyển về dự án và được chứa trong silo, sau đó bột

đá được đưa qua phễu đến hệ thống máy trộn

Tại đây, hệ thống máy trộn sẽ được định lượng (bột đá, chất kết dính, bột màu) hoàn toàn tự động theo công thức phối liệu đã tính toán trước khi được nạp vào hệ thống trộn Hệ thống trộn sẽ đồng nhất toàn bộ nguyên vật liệu thô ban đầu để chuyển đến khuôn tạo hình

Sau khi trộn xong, nguyên vật liệu sẽ được rải vào khuôn với kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu, với:

Sau khi qua công đoạn tháp lạnh, sản phẩm sẽ được đưa ra ngoài để cắt kích thước cho phù hợp và công đoạn đánh bóng giúp bề mặt đá sáng và mịn hơn

Sau khi đánh bóng xong sẽ chuyển sang công đoạn chụp phim (hoa văn) để tạo hoa văn, màu sắc giúp tăng tính thẩm mỹ, tạo độ phong phú cho sản phẩm Sau đó, những sản phẩm sẽ được đưa vào kho để bảo quản và xuất bán thành phẩm

* Máy móc, thiết bị hoạt động dự án

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị dự án

Trang 34

4 Máy dịch thanh con lăn Máy 1 Trung Quốc

6 Máy nén định hình chân không Máy 1 Trung Quốc

10 Máy bơm chân không và tháp lạnh Máy 1 Trung Quốc

20 Hệ thống điện động lực Hệ thống 1 Việt Nam

1.5 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công lắp đặt các hạng mục công trình của dự án

Biện pháp tổ chức thi công được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thi công san nền

Tuân thủ Cao độ thiết kế dựa trên cao độ tự nhiên và căn cứ độ cao đã được quy hoạch của CCN Hà Lam – Chợ Được

Bước 2: Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải

- Đào đường ống dọc theo các tuyến, độ dốc và cao độ đúng theo bản vẽ thiết kế thi công

- Lắp đặt ống thoát nước mưa, ống thoát nước thải

- Lấp đất, đầm chặt

Bước 3: Thi công hệ thống cấp nước và các trụ lấy nước PCCC

Trang 35

- Đào đường ống dọc theo các tuyến, cao độ đúng theo bản vẽ thiết kế thi công

- Lắp đặt ống cấp nước, lắp đặt trụ lấy nước PCCC

- Lấp đất, đầm chặt

Bước 4: Thi công hạng mục giao thông

- Tiến hành lu đầm lớp nền đường đạt độ chặt quy định

- Thi công lớp cấp phối đá dăm

- Thi công lớp bê tông xi măng

- Thi công vỉa hè, bó vỉa

Bước 5: Thi công hệ thống điện chiếu sáng

- Thi công móng cột đèn

- Dựng cột

- Lắp đặt tiếp địa

- Lắp đèn

- Thi công dây dẫn

- Thi công lắp đặt các tủ điện

- Kiểm tra, lập trình, chạy thử và vận hành hệ thống

Bước 6: Công tác hoàn thiện, nghiệm thu đưa vào sử dụng

* Các hạng mục phụ trợ thi công

- Hàng rào, lán trại phục vụ thi công

Xây dựng hàng rào bao quanh khuôn viên Dự án để khỏi ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh trong phạm vi lân cận Bố trí 01 cổng ra vào ở mặt trước, tại cổng ra vào này luôn có bảo vệ trực cả ngày lẫn đêm để theo dõi xuất nhập vật tư và quản lý người ra vào công trường

Lán trại được bố trí tại khu đất dự kiến là sân bãi nội bộ phía Đông Nam của Dự án và không làm vướng hoạt động thi công các hạng mục công trình và hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu ra vào dự án Cấu tạo khu lán trại bằng khung thép hoặc gỗ, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển

- Nhà bảo vệ: Được bố trí gần cổng ra vào công trường để thuận tiện cho việc giám sát an ninh, theo dõi xuất nhập vật tư và quản lý người ra vào công trường tại khu vực Dự án

- Kho xi măng và kho thép:

+ Kho xi măng phải đảm bảo khô ráo, không dột nhưng phải đảm bảo độ thoáng mát Kho thép và kho xi măng phải được kê cao cách mặt đất tối thiểu là

Trang 36

0,3 m Đối với thép cây để ở ngoài kê cao cách mặt đất là 0,4 m có bạt che nắng, che mưa Kho này có khả năng chứa và dự trữ xi măng để phục vụ cho các công tác thi công trên hiện trường

+ Bãi gia công thép ở cạnh nhà kho có mặt bằng tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc gia công Bãi tập kết cột chống cốt pha định hình, giàn giáo được tập kết phía sau của công trình

- Bãi tập kết vật liệu rời: Mặt bằng thi công thuận lợi nhưng việc bố trí bãi tập kết vật liệu phải khoa học hợp lý theo đúng tiến độ: Gồm cát, đá, tập kết gọn ở phía trước công trình

- Sau khi thi công xong, toàn bộ máy móc, trang thiết bị thi công và các lán trại, văn phòng tạm sẽ được tháo dỡ, chuyển ra khỏi phạm vi công trường và dọn dẹp sạch sẽ để đưa công trình vào sử dụng

* Biện pháp và kỹ thuật thi công các hạng mục

- Biện pháp thi công

a Thi công móng

Căn cứ vào công nghệ và quy mô của từng hạng mục công trình, toàn bộ các hạng mục công trình chính của Dự án đòi hỏi nhà thầu phải có đầy đủ các thiết bị, phương tiện thi công các loại hình công tác này nhằm đảm bảo được khối lượng thi công của công trình

Các hạng mục công trình có tải trọng không lớn, tùy theo đặc điểm cụ thể của cấu trúc công trình, đào móng theo độ sâu thiết kế và xử lý phun cát hoặc vữa bê tông xuống móng trụ

b Thi công các phân xưởng sản xuất

Nhà máy sản xuất đá thạch anh nhân tạo là công trình công nghiệp Do vậy, hạng mục chính là nhà xưởng sản xuất, khu trưng bày đều có kiến trúc công nghiệp, đường nét kiến trúc đơn giản, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế quy định Mục đích cơ bản về mặt kiến trúc là tạo môi trường tốt nhất, đảm bảo điều kiện vi khí hậu như ánh sáng, thông gió tiện lợi cho hoạt động sản xuất, đặc biệt là PCCC

Được thiết kế theo kết cấu nhà xưởng công nghiệp: vì kèo, xà gồ thép định hình, móng, cột bê tông cốt thép; tường xây gạch, mastic sơn vôi; nền lát gạch Granite; mái lợp tôn, hệ thống điện, hệ thống thông gió, tạo mát, hút bụi,…

- Công tác bê tông:

Đặc điểm của các phân xưởng sản xuất chính là kết cấu khung, kèo thép, vì vậy để đảm bảo lắp dựng an toàn, đúng tiến độ, nhà thầu cần có thiết bị để gia công hàng loạt tại nhà xưởng và lắp đặt tại chỗ

Trang 37

Do đặc điểm của các kết cấu lắp dựng ở trên cao, kết cấu nặng, dài, đòi hỏi

sự lắp dựng chính xác cao trong điều kiện thi công khó khăn, cheo leo Vì vậy, nhà thầu phải có biện pháp thi công cụ thể để đảm bảo an toàn cho người, công trình và tiến độ đề ra Đối với các kết cấu độc lập hoặc mối liên kết với các kết cấu khác chưa ổn định phải đặc biệt chú ý đến các biện pháp neo giữ các phương tiện cần thiết

- Kỹ thuật thi công

a Trắc địa công trình: Trắc địa công trình bằng máy định vị và đóng cọc

mốc chính

b Công tác cốt thép: Gia công thép để đảm bảo chính xác, tiết kiệm thì

phải gia công theo thép thực tế kết hợp với bản vẽ thiết kế Bề mặt cốt thép sạch, không dính bùn, dầu mỡ, không vó vẩy sắt và các lớp gỉ

c Công tác bê tông: Bê tông sử dụng thi công là bê tông trộn tại chổ bằng

loại máy trộn có dung tích 250 lít Quá trình thi công bê tông sẽ chú ý kiểm tra

độ sụt của bê tông bằng côn thủ độ sụt bê tông Khi đầm sẽ chú ý đến chu kỳ và thời gian đầm sao cho đảm bảo không để rỗ bê tông

d Xử lý nền móng:

Các hạng mục công trình có tải trọng không lớn, tùy theo đặc điểm cụ thể của cấu trúc công trình, móng có thể đặt thẳng trên lớp đất cứng, phong hóa nhẹ Các công việc thực hiện: Đào móng theo độ sâu thiết kế và xử lý phun cát hoặc vữa bê tông xuống móng trụ

e Công tác thi công mương thoát nước công trình

- Mương thoát nước

+ Mương thoát nước thi công bằng thủ công kết hợp máy đào, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông và máy cẩu

+ Sản xuất mương BTCT: Công tác đúc mương BTCT được đúc tại chỗ, tiến hành theo trình tự: Gia công cốt thép -> Lắp dựng ván khuôn -> Đổ bê tông + Hố ga thi công tại chổ, đan hố ga thi công lắp ghép

+ Cột: Sử dụng BTCT 14m

+ Móng cọc: Bằng BTCT, đúc tại chỗ

Trang 38

+ Xà: Sử dụng xà mạ kẽm nhúng nóng theo quy định của ngành điện

+ Dây dẫn sử dụng chủng loại phù hợp với cấp điện từ trạm 22kV

+ Tiếp địa: Loại cọc tia hỗn hợp, trị số theo quy phạm

g Công tác thi công và lắp dựng nhà xưởng

Khi đã thi công phần móng, bê tông móng đã được cường độ thì tiến hành lắp đặt và xây dựng khung nhà xưởng

Các bộ phận kết cấu thép được gia công tại nơi sản xuất với chất lượng được kiểm soát chặt chẽ, sau đó vận chuyển đến công trường để tiến hành lắp ghép với nhau tạo thành khung thép

Quá trình lắp ghép sử dụng cần cẩu nâng và đặt các bộ phận kết cấu thép vào vị trí Các bộ phận kết nối với nhau bằng bulông

Sau đó tiếp tục lắp hệ giằng đảm bảo ổn định ngoài mặt phẳng khung Hệ

xà gồ cũng có tác dụng tăng cường ổn định của khung thép và dùng để nâng đỡ tấm lợp

Sau khi lắp dựng thi công phần khung thép xong sẽ tiến hành thi công xây dựng phần vỏ bao che gồm tường bao bằng gạch và lợp mái tôn

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án

Kế hoạch thực hiện dự án như sau:

- Từ tháng 4/2021 đến tháng 4/2022: thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy

- Từ tháng 4/2022 đến tháng 11/2022: triển khai xây dựng các hạng mục công trình, lắp đặt thiết bị và đưa dự án vào hoạt động

+ Vốn huy động: 72.000.000.000 đồng (Bảy mươi hai tỷ đồng)

Trong tổng vốn đầu tư, Chủ đầu tư sẽ trích một phần cho công tác vệ sinh môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và hoạt động của dự án bao gồm trang bị nhà vệ sinh di động, thùng chứa CTR, hợp đồng thu gom, xử lý CTNH, trồng cây xanh dự kiến cụ thể như sau:

Trang 39

Bảng 1 9 Chi tiết vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường

6 Xây dựng lán trại, kho chứa vật tư 10.000.000 đồng

8 Xây dựng hệ thống thoát nước mưa 30.000.000 đồng

9 Bể tự hoại cải tiến 80.000.000 đồng

10 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất 100.000.000 đồng

11 Hệ thống xử lý bụi 200.000.000 đồng

12 Trồng cây xanh cho dự án 200.000.000 đồng

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Tổ chức quản lý và thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng:

Trong quá trình thi công xây dựng, Công ty sẽ thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê một đơn vị tư vấn có năng lực về quản lý Dự án để giúp Chủ dự án thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác đầu tư xây dựng Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ dự án trong việc quản lý Dự án từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa Dự án đi vào hoạt động, cùng các vấn đề khác có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư Ban quản lý tự giải thể sau khi kết thúc Dự án

Sau khi hoàn thành thi công xây dựng, Chủ dự án sẽ tiến hành công tác lắp đặt máy móc, thiết bị, vệ sinh công trường, quản lý hoạt động của nhà máy, kể

cả công tác quản lý và giám sát chất lượng môi trường khi dự án đi vào hoạt động

Đối với công tác lắp đặt máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất: Nhà cung cấp

sẽ thực hiện việc lắp đặt và hướng dẫn nhân viên vận hành máy móc, thiết bị

Bảng 1 10 Tổ chức lao động khi xây dựng Dự án

TT Tổ chức lao động Số lượng (người)

Trang 40

Tổng 30 Nguồn cung cấp lao động: Ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương

Thời gian và chế độ làm việc:

+ Lao động gián tiếp: 8 giờ/ngày, nghỉ chủ nhật

+ Lao động trực tiếp: Bình thường 8 giờ/ngày, khi cần khẩn trương để kịp tiến độ thì 12 giờ/ngày kể cả thứ 7, chủ nhật

- Công tác bảo vệ môi trường

Trong giai đoạn thi công xây dựng: Chủ dự án sẽ bố trí 01 cán bộ chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường của các nhà thầu, thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

- Tổ chức quản lý và thực hiện trong giai đoạn hoạt động của dự án:

Hình 1 10 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động trong giai đoạn hoạt động của

dự án

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Công ty sẽ thành lập bộ phận quản lý môi trường và có ít nhất 01 người được đào tạo về chuyên ngành môi trường từ bậc học cao đẳng trở lên, bộ phận quản lý môi trường có nhiệm vụ giám sát vệ sinh môi trường, nhắc nhở công nhân thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường trong thời gian là việc tại dự án cũng như công tác vận hành, theo dõi, giám sát công trình bảo vệ môi trường

- Nhu cầu về lao động: Số lượng lao động dự kiến cho nhà máy khoảng 35 người

Các phân xưởng sản xuất

Phòng tổ chức hành chính

Ngày đăng: 09/04/2023, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w