Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất xây dựng cơ bản ở nớc ta có sự phát triển mạnh mẽ, việc đầu t xây dựng các công trình nhà ở, các dự ánsản xuất kinh doanh khu công nghiệp tập
Trang 1lời mở đầu
kinh tế xã hội ra đời nhằm thoả mãn nhu cầu về vật chất và văn hoángày càng tăng của xã hội Thị hiếu ngời tiêu dùng tăng theo chất lợng cuộcsống Do đó nền sản xuất xã hội phảI luôn phát triển, cảỉ tiến để tạo ra nhiềusản phẩm mới với chất lợng cao nhất, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu củangời tiêu dùng Sản phẩm đó phải có giá thành hạ chính vì vậy, các doanhnghiệp sản xuất với vai trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất,luôn phấn
đấu tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nâng cao chất lợng sảnphẩm để đạt đợc các mục tiêu trên, doanh nghiệp thực hiện nhiều các biệnpháp khác nhau Một trong các biện pháp đợc các nhà quản lý quan tâm đặcbiệt; đó là công tác nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành nói riêng Các doanh nghiệp sản xuất luôn xác định hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành là khâu trung tâm của kế toán doanh nghiệp Tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất baogiờ cũng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển, tích luỹ góp phần cải thiện
đời sống từng bớc của ngời lao động đặc biệt trong tình hình hiện nay, tiếtkiệm chi phí sản suất và hạ giá thành sản phẩm là vấn đề sống còn của doanhnghiệp để tồn tại và đứng vững trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốcliệt thì gía thành sản phẩm là một trong những nhân tố quyết định đến sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất xây dựng cơ bản ở nớc ta
có sự phát triển mạnh mẽ, việc đầu t xây dựng các công trình nhà ở, các dự ánsản xuất kinh doanh khu công nghiệp tập trung, hạ tầng cơ sở… đ ợc thực hiện đ
đều khắp trong phạm vi cả nớc theo đúng chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa nhà nớc Xây dựng cơ bản đã tạo ra và trang bị tài sản cố định cho tất cảcác ngành kinh tế quốc dân, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao nănglực sản xuất cho nền kinh tế Do đó, vấn đề tiết kiệm chi phí sản suất và hạ giáthành sản phẩm trong ngành xây dựng cơ bản đã đợc đặt ra nh một nhu cầubức thiết, khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác của nền kinh tếquốc dân cùng hạ gía thành sản phẩm Mặt khác, gía thành sản phẩm là chỉtiêu chất lợng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này ngời ta có thể đánh giá đợctrình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Trongthời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng nhà số 1, em nhậnthấy vấn đề kế toán chi phí sản suất và tính thành sản phẩm là vấn đề nổi bật
đợc sự hớng dẫn của cô nguyễn kim oanh và các anh chị trong phòng tài chính
Trang 2kế toán của công ty, em chọn đề tài “Tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại công ty đầu t và xây dựng nhà số 1- tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần sau:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong giai đoạn hiện nay.
Phần II: Tình hình thực tế hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng nhà số1
Phần III: Một số ý kiến đóng góp, góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
đầu t và xây dựng nhà số 1.
Trang 3P hần I Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong giai đoạn
hiện nay.
I đặc điểm hoạt động xây dựng cơ bản ảnh hởng đếncông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong nhóm ngành trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựng cơbản là một ngành sản xuất mang tính đặc thù, có chức năng tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật cho xã hội tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng cho quốc gia Vì vậy,một phần lớn của thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùngvới vốn đầu t tài trợ của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơbản so với các ngành sản xuất khác thì xây dựng cơ bản có những đặc điểmkinh tế kỹ thuật đặc trng, đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm và quá trình tạo rasản phẩm của ngành Chính sự khác biệt này đã ảnh hởng đến công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, cụ thể là:
1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc… đ có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gianthi công dài, có rất nhiều phơng thức kỹ thuật thi công khác nhau dẫn đến giátrị công trình khác nhau Do vậy, đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản phẩmxây lắp cần phải lập dự án, phải có dự án thiết kế thi công cụ thể
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đơn vị xây lắp phải chuyểnvật t theo mặt bằng và vị trí thi công đặc điểm này làm cho công tác quản lý
sử dụng, hạch toán tài sản rất phức tạp ; do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên,thời tiết , dễ mất mát h hỏng … đ
Vì vậy, công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trính hạch toán ban đầu vàthờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t, tài sản nhằm phát hiện một cách kịp thờicác vật h hỏng sai thiếu mất
Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài Do vậy, chất lợng sảnphẩm phải đảm bảo an toàn đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải tổchức chặt chẽ hợp lý sao cho chất lợng sản phẩm đúng nh dự toán thiết kế, tạo
điều kiện cho công tác bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hôì vốn
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngaytheo giá dự toán hoặc giá thầu với đơn vị chủ đầu t từ trớc Do vậy, tính chấthàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ
Trang 42 Đặc điểm tổ chức xây lắp.
Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của điều kiện tựnhiên đặc điểm này đòi hỏi quá trình thi công theo một tiến độ thích hợp đểtránh các thiệt hại có thể xảy ra Vì vậy, công tác kế toán cần đợc tổ chức hợp
lý tạo điều kiện kiểm tra, theo dõi thờng xuyên các loại chi phí phát sinh cùngvới tiến độ thi công của công trình
Quá trình xây lắp diễn ra dới điều kiện thiếu ổn định luôn có biến đổitheo địa điểm và giai đoạn thi công Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm chonguồn vốn đầu t bị ứ đọng Do vậy các doang nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnày rất dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian nh: hao mòn vô hình do
điều kiện tự nhiên
Công ty không khoán trắng mọi công trình dới bất kỳ hình thức nhậnthầu nào công ty đều tham gia quản lý, giám sát chất lợng , kỹ, mỹ thuật vàtiến độ thi công của công trình
Mục đích của công việc giao khoán nhằm tạo điều kiện chủ động chocác đơn vị tổ chức thi công các công trình đảm bảo tiến độ và hiệu quả kinhtế
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm
tổ chức sản xuất và quản lý nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trongcác doanh nghiệp xây lắp, dẫn đến sự khác biệt nhất định Tuy nhiên về cơbản, việc hạch toán các phần hành kế toán (tài sản cố định, vật liệu, công cụ,chi phí nhân công) trong doanh nghiệp xây lắp cũng tơng tự nh trong doanhnghiệp công nghiệp Vì vậy, trong các đơn vị kinh doanh xây lắp, công tác kếtoán vừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất là ghichép đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vừa thực hiện phù hợp
đúng với ngành nghề, đúng với chức năng kế toán của mình, cung cấp thôngtin và các số liệu chính xác cho quản lý doanh nghiệp
II Sự cần thiết và nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong xây dựng cơ bản.
1 Sự cần thiết.
Khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển thì các doanh nghiệp càng phảiquản lý chặt chẽ về chi phí sản xuất, tìm cách giảm thiểu chi phí và tối đa hoálợi nhuận điều này chỉ có kế toán mới thực hiện đợc, vì đây là một công cụquan trọng trong quản lý
Riêng đối với ngành xây dựng cơ bản, tổ chức kế toán đúng hợp lý chiphí xây lắp và tính đúng, tính đủ giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trongcông tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp
Trang 5pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ độinói riêng Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thờngxuyên liên tục sự biến đổi của vật t, tài sản, tiền vốn; kế toán sử dụng cả thớc
đo hiện vật lẫn thớc đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toántập hợp chi phí, tính giá thành ngời quản lý biết đợc chi phí và giá thành thực
tế của từng công trình, hạng mục công trình của hoạt động kinh doanh Qua
đó có thể phân tích, đánh giá tính hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,tình hình sử dụng vật t, lao động, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí để từ đó cóbiện pháp hạ giá thành, đa ra những quyết định phù họp với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lợng là
điều kiện quan trọng để doanh nghiệp cạnh tranh đợc trên thị trờng
Việc phân tích, đánh giá đúng kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác giá thành sản phẩmchịu ảnh hởng của kết quả tổng hợp chi phí xây lắp Do vậy, tổ chức tốt côngtác kế toán chi phí và giá thành xây lắp để xác định đúng nội dung, phạm vichi phí cấu thành trong giá thành cũng nh lợng giá trị các yếu tố chi phí đãdịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tếthị trờng
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tránh tình trạng lãi giả lỗthật nh thời kỳ trớc đây, khi nền kinh tế đang còn trong thời kỳ kế hoạch hoátập trung Các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật t, tiền vốn
do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn vì vậy công tác hạchtoán và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức
Chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc chủ động hoạt
động theo phơng hớng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa mình để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng, công tác tổng hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm cần phải thực hiện đúng theo quy định khách quan
Nh vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làthành phần không thể thiếu đợc khi thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hơnnữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối đến chất lợng công tác kế toán khác cũng
nh chất lợng công tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xây dựng cơ bản.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí và gía thành sản phẩm xây lắp,
kế toán xây dựng cơ bản phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 6- Phản ánh kịp thời, chính xáctoàn bộ chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm xây lắp kịp thời, chính xác, kiểmtra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng công trìnhhạng mục công trình, vạch ra các khả năng tiềm tàng và đề ra các biện pháp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta phải có đầy đủ
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất; đó là: t liệu lao động, đối tợng lao
động và sứclao động Quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêuhao của chính bản thân các yế tố lao động để tiến hành sản xuất thì doanhnghiệp phải bỏ ra lao động sống và lao động vật hoá
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao
động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã phải
bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Thựcchất của chi phí là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của kỳ hạch toán,những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứkhông phải mọi khoản chi phí chi ra trong kỳ hạch toán trong xây dựng cơbản, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí bằng tiền về lao động sống và lao
động vật hoá phát sinh trong quá trình thi công tạo ra sản phẩm xây lắp trongmột thời kỳ nhất định
Trang 7Trong kế toán xây dựng cơ bản của việt nam, chi phí sản xuất đợc thểhiện chủ yếu thông qua các yếu tố, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí máy thi công và các chi phí phục vụ cho sản xuất.
2 Phân loại.
Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau vềnội dung, tính chất, công dụng mục đích , vai trò vị trí trong quá trình sản xuấtkinh doanh để thuận lợi cho tổ chức hạch toán chi phí, lập dự toán chi phí vàyêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp và nhà nớc, cần thiết phải phân loạichi phí sản xuất Ngời ta có thể đứng trên các giác độ quản lý khác nhau đểphân loại chi phí: nh góc độ tài chính, góc độ kế toán, góc độ chủ đầu t … đ.Sau đây có một số cách phân loại :
a Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí.
Dựa vào tính chất kinh tế của chi phí sản xuất để xắp xếp chi phí cóchung tính chất kinh tế vào một loại chi phí không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và dùng vào mục đích gì Theo cách phân loại này toàn bộ chi phísản xuất chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ giá trị các nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất kinh doanh
… đ
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ tiền lơng phải trả cho ngời lao
động và các khoản trích theo lơng BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân vànhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền trả cho các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp nh chi phí điệnthoại, điện nớc
- Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí bằng tiền phát sinh tronghoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố kể trên
b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loạinguyên vật liệu chính , vật liệu phụ … đsử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩmkhông tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vàomục đích chung hay những hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh
Trang 8- Chi phí nhân công trực tiếp :Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấpphải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhântrực tiếp sản xuất theo quy định
- Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xởng ,tổ , đội , trại sản xuất ngoài hai khoản mục chiphí trực tiếp ở trên và bao gồm
+ Chi phí nhân viên đội trại sản xuất , phân xởng sản xuất :Chi phí tiền
l-ơng,phụ cấp phải trả… đtrích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền lơng của nhân viênquản lý, nhân viên thống kê, kế toán tại phân xởng sản xuất theo quy định
+ Chi phí vật liệu : Gồm vật liệu các loại sử dụng theo nhu cầu sản xuấtchung của phân xởng sản xuất, nh dùng cho công tác quản lý của phân xởngdùng để sửa chữa TSCĐ
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng nhỏ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm khấu hao TSCĐ hữu hình , TSCĐ vôhình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng sản xuất khấu hao máy mócphân xởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các khoản chi về dịch vụ muangoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất nh tiền
điện thoại, điện nớc… đ
+ Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã nêu trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất,phânloại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho việc quản lý chi phí theo định mức
c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ sản xuất trong kỳ :
Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí biến đổi : Là chi phí có thể làm thay đổi về tổng số tơng quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lợng sản lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ ,loại này có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định : Là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổikhối lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao TSCĐ theo phơng pháp bìnhquân, chi phí điện thắp sáng
d Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tợng chi phí:
Chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
Trang 9- Chi phí trực tiếp : Là khoản chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc thực hiện trực tiếp một lao vu , dịch
vụ nhất định những chi phí này kế toán căn cứ vào số lợng chứng từ để ghitrực tiếp cho đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp : Là khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sảnphẩm sản xuất, chi phí này kế toán tiến hành phân bổ cho đối tợng sản xuất
Theo quan điểm của kế toán Việt nam hiện nay, giá thành sản phẩm làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ và các khoản hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm và lao vụ nhất
định hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá nh chi phí về nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí sử dụng máy thi công,chi phí sản xuất chung phát sinhtrong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lợng xây lắp đã hoàn thành
Giá thành hạn mục công trình hoặc công trình đã hoàn thành là giáthành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng năng suất lao
động , tiết kiệm vật t , hoàn thiện kỹ thuật thi công , giảm thời gian thi công.đều ảnh h
… đ ởng trực tiếp tới mức giá thành sản phẩm
2 Phân loại :
Do các công trình xây dựng cơ bản có chi phí sản xuất lớn , thời gian thicông kéo dài qua nhiều kỳ kế toán nhng thông tin quản trị đòi hỏi thờngxuyên , liên tục tại từng thời điểm sản xuất kinh doanh nên đã hình thành cácloại giá thành khác nhau
a Giá thành dự toán:
Là tổng số các dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình Giáthành này đợc xác định trên cơ sở các quy định của nhà nớc về việc quản lý
Trang 101 0
giá xây dựng các công trình , giá dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thunhập chịu thuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng đầu ra
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – thuế và lãi
Giá thành dự toán gồm: Chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu,nhân công , máy thicông và chi phí sản xuất chung)
Trong xây dựng cơ bản giá trị dự toán công trình có ý nghĩa trong suốtquá trình sản xuất kinh doanh ở đơn vị Nó là cơ sở để xác định giá thầu xâydựng , giá quyết toán công trình là căn cứ xác định giá thành dự toán Từ đólập nên các quyết định hạ giá thành sản phẩm , là thớc đo chuẩn mực hớngdẫn hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí chi ra đểtiến hành thi công một công trình , hạng mục công trình kể từ khi khởi công
đến khi kết thúc đa vào sử dụng và đợc bên chủ đầu t (bên A) chấp nhận theochuẩn mực quốc tế giá thành thực tế công trình , hạng mục công trình hoànthành bao gồm cả chi phí thăm dò , chi phí cho thiết kế và trợ giúp kỹ thuật cóliên quan trực tiếp tới hợp đồng xây dựng
Về nguyên tắc mối quan hệ của 3 loại giá thành trên phải đảm bảo nh sau:
Giá thành dự toán >= giá thành kế hoạch >= giá thành thực tế
Trang 11A B
Nhờ việc so sánh giá thành thực tế vói giá thành dự toán cho phép ta đánh giátrình độ quản lý cuả doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệpxây lắp khác.Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép
ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện
cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân nó
Giá thành hạng mục công trình hoàn thành giúp cho nhà quản lý đánhgiá toàn diện kết quả sản xuất
C Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về nội dung cơ bản đều là biểuhiện bằng tiền của những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá để sảnxuất ra sản phẩm Tuy vậy , chúng ta vẫn cần có sự phân biệt rõ ràng
Về mặt chất : Chi phí sản xuất phản ánh hao phí , còn giá thành sảnphẩm phản ánh kết quả của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm là 2 mặt của một quá trình Về bản chất chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm đều đợc biểu hiện bằng tiền của lao động hao phí
Về mặt lợng : Chi phí sản xuất phản ánh hao phí trong một thời kỳ nhất
định , giá thành sản phẩm chi phí phản ánh những hao phí liên quan đến khốilợng công việc hoàn thành Tất cả các khoản chi phí phát sinh (trong kỳ, kỳtrớc chuyển sang)và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm
đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm trong kếtoán,tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm Đây
là 2 bớc công việc liên tiếp gắn bó hữu cơ với nhau
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm theo sơ đồ sau:
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm CPSX dở dang cuối kỳ
C
D
Trang 121 2
yếu tố gía trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ quan hệ hàng hoátiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh, không thực hiện đợc tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
tuy nhiên trong thời kỳ bao cấp, doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu
kế hoạch của nhà nớc với vật t tiền vốn đợc cấp phát để sản xuất ra sản phẩmvới giá thành định trớc(gía thành kế hoạch) khi đó, hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức, ít có ý nghĩa trongquản lý
Chuyển sang cơ chế thị trờng, doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động theo quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh, quy luậtlợi nhuận… đ nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quantrọng đối với nhà quản lý Bên cạnh đó, do kết cấu phức tạp của sản phẩm xâydựng, thi công chủ yếu diễn ra ở ngoài trời, chịu ảnh hởng lớn của thiên nhiên,
di chuyển máy móc… đ nên việc quản lý chi phí sản xuất khó khăn hơn nhiều
và cũng có vai trò quan trọng hơn so với các doanh nghiệp khác
D Đối t ợng và ph ơng pháp tập hợp chi phí.
1 Đối tợng hạch toán chi phí.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Nó có ý nghĩa quan trọngtrong cả lý luận và thực tiễn, là nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán chi phí
và tính gía thành sản phẩm Xác định đối tợng hạch toán chi phí chính là việcgiới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơichịu chi phí
Xác định đối tợng chịu chi phí phải căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phứctạp, liên tục hay song song
Loại hình sản xuất: đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt… đ
Đặc điểm tổ chức sản xuất: chuyên môn hoá theo sản phẩm dây chuyềncông nghệ hay đơn đặt hàng… đ
- Yêu cầu quản lý chi phí và trình độ tổ chức hạch toán chi phí
- Đơn vị tính giá thành sản phẩm
Vậy muốn xác định chính xác, hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuấttrong ngành xây dựng cơ bản thì trớc hết phải xem xét những đặc điểm củangành này
Ngành xây dựng cơ bản có đặc điểm riêng về sản xuất với loại hình sảnxuất đơn chiếc, sản phẩm không di chuyển, công trình có thiết kế, dự toán cấu
Trang 13tạo vật chất riêng,khác nhau, thời gian thi công kéo dài… đ Do đó, đối tợng tậphợp chi phí sản xuất là công trình cụ thể, nhóm hạng mục công trình cụ thểhoặc có thể là đơn đặt hàng hay đơn vị thi công… đ Thực tế ở các đơn vị xâydựng chủ yếu tập trung tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình,
ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tợng
Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là: kếtoán mở thẻ hoặc sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đãxác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng thángtổng hợp chi phí phát sinh theo từng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán chỉthích ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơngpháp này là biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và phân bổ chi phí
Trong đơn vị xây dựng, các phơng pháp hạch toán chi phí thờng đợc sửdụng bao gồm:
a Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hoặc hạng mục công trình.
Hàng tháng, chi phí sản xuất liên quan đến hạng mục công trình hoặccông trình nào đó thì tập hợp chi phí cho nó bằng phơng pháp trực tiếp haygián tiếp
b Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Chi phí phát sinh cho đơn đặt hàng nào thì tập hợp cho đơn đặt hàng ấy
c Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công(công ờng hoặc đội thi công)
tr-Chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đội thi công.Trong mỗi đơn vị thi công chi phí lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chiphí nh hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình
E Đối t ợng và ph ơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp.
1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 141 4
Xác định đối tợng gía thành chính là việc xác định sản phẩm, bánthành phẩm công việc , lao vụ nhất định phải tính giá thành một đơn vị đối t-ợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dâytruyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sảnphẩm
Với đặc điểm riêng cuả ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tính giá thànhsản phẩm xây lấp, thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí xây lắp do vậy,
đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng hạng mục công trình hoặccông trình hoàn thành
Xác định đối tợng giá thành đúng và phù hợp giúp cho kế toán lập phiếutính giá thành có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ tổng doanh nghiệp
Giá thành = chi phí dở + tổng chi phí - chi phí dở
sản phẩm dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ
là các đội sản xuất và đối tợng tính giá là các sản phẩm cuối cùng
Giá thành = chi phí dở dang + Z1 + Z2 + Z3 +… đ.+Zn - chi phí dở
Sản phẩm đầu kỳ dang cuối kỳ
Z1,, Z2, Z3… đ.: là các chi phí tập hợp của từng bộ phận sản xuất
a Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, dự toán các công trình
đợc duyệt để tính giá thành định mức, tổ chức hạch toán chi phí thực tế phùhợp với số định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức
Giá thành thực = giá thành ± chênh lệch ± thay đổi định mức
tế sản phẩm định mức định mức
Mục đích của phơng pháp này là phản ánh kịp thời phát hiện ra các chiphí thoát ly định mức, đa cách khắc phục để tiết kiệm chi phi sản xuất, hạ giá
Trang 15thành sản phẩm nhằm tăng cờng tính kiểm tra, phân tích các số liệu kế toán,
đơn giản hoá thủ tục tính toán đây là phơng pháp tiên tiến, phù hợp với yêucầu quản lý chi phí sản xuất Có thể nói phơng pháp này phù hợp với đặc điểmngành xây dựng Nhng để phơng pháp này phát huy tác dụng tốt thì cần cómột số điều kiện sau:
- Các định mức kinh tế kỹ thuật phải tơng đối chính xác, chế độ quản lý
định mức đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên
- Trình độ tổ chức và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tơng đốivững vàng, đặc biệt công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp và chặtchẽ
- Hệ thống quản lý chính xác, thống nhất trong đơn vị
G Đánh giá sản phẩm dở dang.
Việc xác định giá trị công tác xây lắp dở dang phụ thuộc vào ph ơng thứcthanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành đã ký giữa đơn vị xây lắp với bêngiao thầu đối với hạng mục công trình đợc quy định thanh toán sau khi hoànthành toàn bộ giá trị sản phẩm dở dang là tổng số chi phí sản xuất phát sinhtính từ lúc khởi công đến thời điểm đó Tức là đánh giá theo chi phí thực tế đãtập hợp trên các thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Trờng hợp thanh toán theo giai đoạn công việc hoặc khối lợng công tácxây lắp riêng biệt có gía trị dự toán riêng thì sản phẩm dở dang là những côngviệc hoặc khối lợng xây lắp cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha đợcbàn giao lúc cuối kỳ Trên cơ sở các biên bản kiểm kê khối lợng công tác xâylắp dở dang lúc cuối kỳ và các tài liệu khác, kế toán sẽ xác định giá trị sảnphẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế hoặc theo định mức
H Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với tính chất và nội dung khácnhau nên phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành cũng khác nhau
Khi phát sinh, trớc hết các chi phí sản xuất đợc biểu hiện thành cáckhoản mục giá thành khi tính giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp
lý, khoa học thì mới có thể tính đợc giá thành một cách chính xác, kịp thời.Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề, mối quan hệ của cáchoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý hạch toán của doangnghiệp
Trang 161 6
Trong xây dựng cơ bản, các bớc tập hợp chi phí sản xuất đợc tiến hànhtheo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính gía thành có thể kháiquát nh sau:
Bớc1: tính toán chi phí nguyên vật liệu cho đối tợng tính gía thành
Gía nguyên vật liệu = giá mua + chi phí thu muaBớc 2: tính toán chi phí nhân công trực tiếp
Bớc 3: tính toán chi phí sử dụng máy thi công
Bớc 4: tính toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tợng tính giáthành
1 Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a a Nội dung và nguyên tắc hạch toán.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về vật liệu chính, vậtliệu phụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩmxây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp (trừ chomáy thi công, quản lý đội)
Trong quá trình hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp của hoạt động xâylắp kế toán phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các loại vật liệu sử dụng cho việc xây dựng công trình, hạng côngtrình thì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sởcác chứng từ gốc có liên quan, theo số lợng thực tế đã sử dụng và theo giá thực
tế đã xuất kho(không kể vật liệu cho máy thi công và quản lý đội )
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê số vật liệu lĩnh về cha sử dụng hết ở công trờng,đồng thời phải tổ chức và
đánh giá đúng số phế liệu thu hồi theo từng đối tợng sử dụng
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phívật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể
áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí vật liệu gián tiếpcho các đối tợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý nh tỷ lệ với định mức tiêu hao
- Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổnghợp, phân tích chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu,kế toán phải sửdụng triệt để hệ thống định mức trừ hao vật liệu đã có phải tác động tích cực
để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó
Trang 17Chi phí vật liệu phân bổ
đối cho từng đối t ợng
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Tiêu thức phân bổ của tất cả đối t ợng
Tiêu thức phân bổ của từng đối t ợng
b Tài khoản sử dụng
TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Bên nợ : giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc
xây lắp công trình , hạng mục công trình
- Bên có:
+Giá trị nguyên vật liệu không hết đợc nhập lại kho
+Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho
sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
-D không có
-TK621 của hoạt động xây lắp đợc chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình
2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí nhân công trực tiếp : Phản ánh các khoản thù lao động phải trả
cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình , công nhân phục vụ thi công
(kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp
và công nhân chuẩn bị kết thúc thu dọn hiện trờng)
Trong quá trình hạch toán , kế toán phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Tiền lơng , tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan đến
công trình , hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công
trình hay hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và
tiền lợng nh bảng chấm công, hợp đồng làm khoán
- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lợng theo các đối tợng sử dụng
lao động kế toán còn phân loại tiền lơng theo thành phần quỹ lơng nh lợng
chính, lơng phụ , lơng sản phẩm , lợng theo thời gian
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp
chi phí nhân công cho từng công trình , hạng mục công trình thì kế toán có thể
phân bổ chi phí này cho các đối tợng có liên quan theo tiền lơng định mức hay
giờ công định mức
Trang 181 8
- Các khoản chi phí tính theo lơng phải trả của công nhân trực tiếp xâylắp, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính vào chi phí sản xuất chung
3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
a Nội dung và phơng pháp hạch toán:
Máy móc thi công là các loại máy đợc sử dụng trực tiếp để thi công xâylắp các công trình xây dựng nh máy trộn bê tông, máy đào đất,cẩu tháp Chiphí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công cáccông trình xây lắp
Trong quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công,kế toán phảituân theo các nguyên tắc sau:
- Quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp vớihình thức quản lý , sử dụng máy thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệtchuyển thực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy cho các đội, xí nghiệp xây lắp
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức
kế toán thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của đội máy thi công đợchạch toán giống nh bộ phận sản xuất phụ Sản xuất của bộ phận máy thi côngcung cấp cho các công trình xây dựng có tính theo giá thành sản xuất thực tếhoặc giá khoán nội bộ
+Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà giao máycho các đội , xí nghiệp sử dụng thì chi phí sử dụng máy hạch toán nh chi phísản xuất chung
Trang 19- Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từngmáy thi công hoặc nhóm máy đồng thời phải đợc chi tiết theo các khoản mụcquy định.
- Việc tính toán,phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tợng phải dựatrên cơ sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thànhcủa một đơn vị khối lợng công việc hoàn thành kết hợp với tài liêụ hạch toánnghiệp vụ về thời gian hoạt động; Số giờ , số ca hoặc về khối lợng công việchoàn thành cho từng hạng mục công trình của từng loại máy thi công đợc xác
định từ “Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công”
b.TK sử dụng
TK 623- “Chi phí sử dụng máy thi công”
- Bên nợ: tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ theocác điều khoản quy định
- Bên có:
+ Các khoản đợc ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
TK623 có 6 TK cấp 2
TK 623.1- “Chi phí nhân công sử dụng máy”
TK 623.2-“Chi phí vật liệu”
TK 623.3-“Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 623.4-“Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 623.7-“Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 623.7-“Chi phí khác bằng tiền”
TK 623 không có số d cuối kỳ
TK 623 đợc mở chi tiết cho từng máy móc, thiết bị thi công hoặc nhómmáy cùng loại
4 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a Nội dung và nguyên tắc hạch toán.
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức phục vụ, và quản lý thi công của các đội và của cáccông trình xây dựng Đặc biệt, trong chi phí nhân viên bao gồm: tiền lơngchính, phụ của công nhân viên quản lý đội và các khoản trích tiền lơngBHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trực tiếp , công nhân lái máy thicông(có hợp đồng dài hạn) và nhân viên quản lý đội Đây chính là sự khác
Trang 202 0
biệt giữa kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp với kế toán trong cácdoanh nghiệp sản xuất
Trong quá trình hạch toán phải chú ý đến các điểm sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình ,hạng mục công trình ,đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sảnxuất chung và các khoản có thể ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Trờng hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng xâylắp thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng
có liên quan theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp
TK sử dụng
TK 627 –“Chi phí sản xuất chung”
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
TK 627 có 6 TK cấp 2
TK 627.1- “Chi phí nhân viên đội sản xuất”
TK 627.2-“Chi phí vật liệu”
TK 627.3-“Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 627.4-“Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 627.7-“Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 627.8-“Chi phí khác bằng tiền ”
- TK 637 không có số d cuối kỳ
Tk 627 đợc mở chi tiết công trình, hạng mục công trình
5 Hạch toán khoản thiệt hại do ngừng sản xuất
Ngừng sản xuất trong hoạt động thi công xây lắp thờng do việc đình chỉthi công trong một thời gian nhất định vì ma bão lũ lụt
Nội dung của thiệt hại do ngừng sản xuất là các khoản chi phí màdoanh nghiệp phải chi trong thời gian ngừng sản xuất nh: Tiền lơng phải trảcho công nhân, chi phí hạch toán và thanh toán các khoản thiệt hại
Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kếhoạch đợc phản ánh riêng trên 1 trong các TK 154, TK 627,TK 142.1 , TK138.1 chi tiết thiệt hại ngừng sản xuất
Trang 21Trờng hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch thì căn cứ vào dự toán và kếthoạch trích trớc thiết hại , hàng tháng kế toán ghi:
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
đ-ợc thực hiện ở TK 154 (154.1) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của hoạt
động xây lắp và các thẻ tính tính giá thành sản phẩm xây lăp
Trang 22TK 154
TK 622
Sơ đồ hạch toán
Trang 23
Phần II
Thực tế tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty cổ phần đầu t và xây
dựng HUD1
I Khái quát chung về công ty cổ phần đâù t và xây dựng.
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 đợc thành lập theo quyết
định số 1636/QĐ- bộ xây dựng của bộ trởng bộ xây dựng ngày 03/12/2003trên cơ sở sắp xếp, chuyển đổi công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 trựcthuộc tổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị(HUD) – bộ xây dựng, thànhcông ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 là một đơn vị thành viên củatổng công ty đầu t phát triển nhà và đô thị, một tổng công ty hàng đầu của bộxây dựng thực hiệu quả chơng trình phát triển nhà đô thị
Sở tại số 168 đờng giải phóng, phờng phơng liệt, quận thanh xuân, hànội Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong biên chế là 110 ngời, hầuhết là những ngời trẻ, số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm76,6%, số công nhân kỹ thuật đợc đào tạo chuyên môn chiếm 10%
Tại thời điểm thành lập, công ty có 10 đơn vị trực thuộc gồm 6 đội xâydựng, 1 đội kinh doang vật t, 1 đội cơ giới điện nớc, 1 xởng mộc và trang trínội thất
Hiện nay, HUD1 chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực thi công xây lắpcác công trình, thi công xây lắp các thiết bị kỹ thuật công trình và trang trí nộithất, ngoại thất các công trình xây dựng, sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, vậtliệu xây dựng, xăng dầu, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng, côngnghệ xây dựng
Các công trình do HUD1 thi công phần lớn thuộc dự án của tổng công
ty hoặc tổng công ty đấu thầu và giao nhiệm vụ Với sự cố gắng của toàn bộcông nhân viên, công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ do tổng công tygiao, từng bớc khẳng định vị trí của mình trên trờng xây dựng hà nội cũng nhcác tỉnh , thành phố phía bắc Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 đợcbiết đến với các công trình tại khu khách sạn tây hồ , trung tâm du lịch và nhà
ở B1 phố Kim Đồng, khu đô thị mới Định Công , Bắc Ninh Đàm , dự án Mỹ
Đình địa bàn thi công của Công ty không chỉ bó hẹp ở Hà nội mà đã vơn racác tỉnh thành phía bắc nh Bắc Cạn, Hà Nam, Thanh Hoá Công ty cổ phần
đầu t và xây dựng HUD1 luôn phấn đấu mở rộng thị trờng , tăng gia số lợng
Trang 242 4
và giá trị các công trình do công ty tự khai thác bên cạnh việc hoàn thành tốtcác công trình đợc Tổng Công ty giao
Với t cách là một Doanh nghiệp hạch toán độc lập với số vốn ban đầu là
11 tỷ Công ty cổ phần đầu t vào xây dựng HUD1 bớc đầu có những thuận lợisau
Đợc sự quan tâm chỉ đạo thờng xuyên của ban lãnh đạo Tổng công tytrong mọi lĩnh vực , đặc biệt đợc nhận thi công nhiều công trình trong các dự
án của Tổng công ty cũng nh các công trình của Tổng công ty đấu thầu vàgiao thi công
Kịp thời đáp ứng vốn cho công ty
Uy tín của thơng hiệu HUD và sự phát triển nhanh của Tổng công tytronh lĩnh vực đầu t phát triển các khu đô thị mới ở địa bàn Hà nội và các địaphơng khác trong cả nớc
Tập thể cán bộ lãnh đạo đến công nhân viên trong toàn công ty có sự
đoàn kết phấn đấu thực hiện tốt nghị quyết của Đảng bộ toàn công ty luônbám sát kế hoạch định hớng phát triển kinh doanh cuả công ty
Công ty đợc công nhận là doanh nghiệp nhà nớc hạng 1 , đồng thờitrong năm 2003 Công ty cũng đợc tổ chức BVQI cấp chứng chỉ công nhận hệthống quản lý chất lợng ISO 9001 :2000, đây là cơ sở vững chắc tạo niềm tincho chủ đầu t cũng nh cho khách hàng, cuối năm 2003 công ty thực hiện songviệc cổ phần hoá doanh nghiệp và nay đang đi vào hoạt động
Ngoài những thuận lợi trên công ty cũng gặp một số khó khăn nh:
Là một đơn vị mới thành lập nên lực lợng quản lý ,một số cán bộ kỹthuật còn trẻ , kém kinh nghiệp
Đội ngũ nhân viên lành nghề gắn bó lâu dài với công ty còn thiếu
Các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách , các nguồn vốn khácngoài các dự án của Tổng công ty ,việc cấp vốn thi công cha kịp thời thanhquyết toán còn kéo dài
Đặc biệt những tháng cuối năm 2003 đầu năm2004 thị trờng xây dựngnói riêng có sự thay đổi khá lớn về giá cả đầu t , vật liệu gây ảnh hởng lớn đếntiến độ , hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị (cụ thể giá cả thép hiện nay
đang ở mức khá cao)
Công ty từng bớc khắc phục khó khăn đạt đợc những kết quả đángkhích lệ Công ty đã quan tâm đến việc đầu t mở rộng, sản xuất kinh doanhtrên cơ sở đó tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động , gia tăng
Trang 25phần đóng góp của mình đối với ngân sách nhà nớc , tăng cờng tích luỹ nội
bộ
Vấn đề đặt ra với HUD1 là trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng làmthế nào để giữ vững vị thế của mình mà mở rộng quy mô, lĩnh vực sản xuấtkinh doanh cũng nh thị trờng trong tơng lai Những kết quả ban đầu đạt đợc làmột nền tảng khá tốt cho công ty thực hiện các chính sách phát triển của mình
Trang 262 6
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây
Đơn vị : triệu VNĐ
1.Tổng tài sản có 4.297 4.228 10.132 20.455 40.166 2.Tổng tài sản có lu động 4.166 3.531 8.310 16.785 34.790
tỷ lên 28,8 tỷ.Cùng với tăng tài sản gấp 10 lần , sau 5 năm kinh doanh công ty
đã thu lợi nhuận sau thuế gấp 2 lần năm 2003 nên 972 triệu so với kết quả thu
đợc năm 1999 là 551 triệu đợc kết quả này nhờ một phần không nhỏ của tổngcông ty giúp công ty tăng mạnh vốn luân chuyển gấp nhiều lần trong vòng 5năm đẩy công ty phát triển từ một xí nghiệp với số vốn 216 triệu lên 9657triệu
2 Đặc điểm quy trình sản xuất và chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 ra đời trong điều kiện dự ánphát triển đô thị Hà nội đang đợc triển khai nên cho đến nay phần lớn cáccông trình do HUD 1 thi công là các công trình nhà ở cao tầng Các côngtrình do HUD 1 thi công bao gồm các công trình do công ty tự khai thác vàcác công trình do Tổng công ty giao nhiệm vụ Nhìn chung, tổ chức sản xuấtkinh doanh của HUD1 đợc thực hiện theo các công việc sau
- Tổ chức tham gia đấu thầu hoặc nhận thầu trực tiếp từ tổng công ty
Sau khi lập hợp đồng giao nhận thầu hoặc nhận giấy giao nhận nhiệm
vụ từ tổng công ty, các đơn vị trực thuộc công ty tiến hành thi công các côngtrình theo sự phân công của công ty Công ty sử dụng kết hợp lao động thủ
Trang 27Chuẩn bị mặt bằng Thi công phần móng Thi công phần thô Hoàn thiện sản phẩm
công và máy móc trong thi công xây lắp Quá trình thi công xây lắp nhà caotầng trải qua các công việc: chuẩn bị mặt bằng, thi công phần móng, thi côngphần thô và hoàn thiện theo sơ đồ sau
3 Cơ cấu chức năng và đặc điểm quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Chứcnăng, cơ cấu tổ chức hiện nay của công ty bao gồm:
Ra đời trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, công ty không phải chịu
ảnh hởng của cơ chế cũ để lại nh nhân sự, cơ cấu tổ chức, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ đã tạo cho công ty những thuận lợi nhất định trong việc tổchức bố tri và sử dụng lao động phù hợp đến nay tổng số cán bộ công nhânviên toàn công ty là 163 ngời trong đó:
Hợp đồng dài hạn là 111 ngời; nữ 21, nam 90
Bao gồm: kiến trúc s 9, kỹ s xây dựng 39, kỹ s kỹ thuật xây dựng 5, kỹ
s khác 11, cử nhân kinh tế 16, nhân viên lái xe 3, nhân viên bảo vệ 2, nhânviên văn th 1, nhân viên y tế 1 Tổng số kỹ s, cử nhân là 52 ngời
Với số lợng là163 ngời và đội ngũ cán bộ chuyên môn, công nhân kỹthuật bậc cao thì công ty có thể đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu trong việcquản lý và tổ chức thi công những công trình lớn
Để thực hiện công tác quản lý và chỉ huy sản xuất, kỹ thuật, nghiệp vụtài chính, chế độ chính sách và lao động công ty đã tổ chức bộ máy quản lýcủa mình thei kiểu trực tuyến chức năng Nó hoạt động theo chế độ một thủ tr-ởng, các phòng ban chức năng và các đội thành viên đều phải chịu sự quản lýchung của giám đốc thông qua các phó giám đốc
Trang 282 8
PhòngTCKT Phòng KT- KH Phòng
KT-TC
Phòng QLDA Chi nhánh Bắc cạn
PhòngTCKT Phòng KT- KH Phòng
KT-TC
Phòng QLDA Chi nhánh Bắc cạn
Đội XD 101 Đội XD 102 Đội XD 103 Đội XD 104 Đội XD 105 Đội XD 106 Đội XD 107 Đội XD 108 Đội XD 109 Đội
QLTB Và TCCG
X ởng mộc và tt nội thất
Công ty có 9 đội thành viên bao gồm:
Xởng mộc và trang trí nội thất
đội quản lý thết bị và cơ giới
Tất cả 9 đội thành viên của công ty đều đã và đang hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả và mang lại những nguồn lợi nhuận lớn cho công ty
Hiện nay công ty có1 chi bộ trực thuộc đảnng uỷ tổng công ty với 23
đảng viên chính thức, ban chấp hành công Đoàn, chi đoàn thanh niên, ban nữ
công
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 29QLTB Và TCCG
Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng, từng ban trong công ty.
3.1 Giám đốc công ty – Tạ Trọng Tấn
Giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất trong công ty đại diện phápnhân cho công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và pháp luậtvề điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện đờnglối chính sách, kinh tế xã hội của Đảng và nhà nớc trong đơn vị Xây dựng cơchế chính sách, định hớng chiến lợc sản xuất kinh doanh của công ty theo kếhoạch ngắn hạn và dài hạn tổ chức thực hiện đờng lối chiến lợc, kế hoạchphát triển sản xuất kinh doanh đã đợc phê duyệt Tổ chức chỉ đạo thực hiện cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Chỉ đạo nghiên cứu áp dụng các cơ chếchính sách về lĩnh vực đầu t xây lắp và phát triển nhà - trực tiếp chỉ đạo lĩnhvực kinh tế tài chính tổ chức bộ máy qsuản lý và kinh doanh của công ty, các
đội xây lắp, công ty, xởng tổ đội, chi nhánh Công tác lao động tiền lơng và
đời sống, công tác thanh tra kiểm tra, theo dõi và chỉ đạo: phòng tổ chúc hànhchính, tài chính kế toán, kinh tế kế hoạch, chủ tịch hội đồng thi đua khen th-ởng, kỷ luật của công ty
3.2 Các phó giám đốc: bao gồm( Trần Quang Tuyến, Ngô Ngọc Sơn, Nguyễn Việt Thịnh )
Công ty có ba phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công và phụ tráchkinh doanh Các phó giám đôc có nhiệm vụ giám đốc điều hành công ty theo
sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc công
ty và pháp luật về nhiệm vụ đợc uỷ quyền
a Lĩnh vực thi công
Thay mặt giám đốc công ty chỉ đạo các phòng ban chức năng, các bộphân thi công để thực hiện công tác kỹ thuật, an toàn lao động, vật t, tai chinh,nhân lực phục vụ thi công công trình
Làm chỉ huy trởng các công trình mà công ty đang thi công
Than gia chỉ đạo xây dựng hồ sơ đấu thầu cùng giám đốc tìm kiếmcông việc để giải quyết việc làm cho ngời lao động trong công ty
Công tác chất lợng công trình và sản phẩm xây dựng, an toàn bảo hộ lao
động , phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai
Trực tiếp chỉ đạo chi nhánh trực thuộc công ty ở xa
Lĩnh vực phát triển dự án
Chỉ đạo điều hành các lĩnh vực nghiên cứu đầu t chiều sâu, nâng caonăng lực của công ty
Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự của công ty
Chỉ đạo lập dự án đầu t trang thiết bị thi công của công ty
Tiếp thị các công trình bên ngoài
Trang 303 0
3.3 Phòng tài chính kế toán.
Gồm 6 ngời trong đó do ông Nguyễn Đình Thắng làm kế toán trởng,phó phòng là ông Nguyễn Huy Hng có nhiệm vụ thực hiện các chức năng kếtoán theo ché độ kế toán do nhà nớc quy định
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trởng công ty đợc quy
định theo Nghị định 26/HDBT - Điều lệ kế toán trởng
Kế toán trởng tổ chức tốt công tác kế toán, thống kê gọn nhẹ bảo đảmphù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo nghiệp vụ hệthống kế toán các đơn vị
Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mu giúp việc cho giám đốc
về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ chính sách pháp luật Nhà nớc, điều lệ tổ chức hoạt động và quichế tài chính của công ty, phòng có chức năng tổ chức, hớng dẫn và chỉ đạotoàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty và các đơn vị trực thuộc côngty
Chức năng giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trựcthuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài chính của công ty và pháp lệnh kếtoán thống kê
Chủ động lo vốn, vốn tạm thời theo kế hoạch sản xuất của công ty trêncơ sở dự toán thiết kế đã đợc chủ đầu t phê duyệt nhằm tạo điều kiện cho các
đơn vị thi công có vốn hoạt động Hàng tháng căn cứ vào khối lợng các đơn vị
đã thực hiện đợc Phòng kỹ thuật thi công và phòng kinh tế kế hoạch kiểm traxác nhận để cho vay vốn và thanh toán tiền lơng
Đề xuất các phơng án điều vốn của công ty theo nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của đơn vị nhằm bảo toàn và phát triển vốn của công ty Thực hiện cácthủ tục vay vốn từ các nguồn vay: tổng công ty, vay tín dụng vay ngân hàng Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vốn đầu t theo kếhoạch, tiến độ đầu t xây lắp các công trình của công ty
Thực hiện nhiệm vụ mở sổ sách kế toán, thực hiện pháp luật kế toánthống kê chế độ kế toán kiểm toán của nhà nớc
Theo dõi đôn đốc việc kiểm toán quyết toán các hợp động kinh tế củacông ty, đề xuất phơng án thu hồi các khoản nợ tồn đọng, khó đòi
Kiểm tra việc hạch toán giá thành của các đơn vị trong quá trình thicông theo đúng nghị định 59/CP, các thông t hớng dẫn của Bộ tài chính và quichế tài chính của công ty Nếu phát hiện sai sót hoặc cha hợp lý phải yêu cầu
đơn vị sửa cho đúng
Tổ chức kiểm kê tài sản của công ty theo kế hoạch kiểm kê hàng năm,hoặc kiểm kê đột xuất theo lệnh của giám đốc công ty hay tổng giám đốc
Trang 31công ty Phản ánh kiểm kê tài sản sổ sách theo quy định Tổ chức kiểm kê,
đánh giá lại tài sản của công ty trong trờng hợp cần thiết
Kê khai nộp thuế và các khoản đóng góp khác của công ty cho ngânsách nhà nớc
Tham mu cho giám đốc trong việc tuyển dụng thuyên chuyển, khen ởng kỷ luật nâng lơng cho cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của phòng
th-3.4 Phòng kinh tế kế hoạch:
Bao gồm có 6 ngời trong đó có ông Nguyễn Văn Dân làm trởng phòng,
bà Đỗ Thị Thanh Vân làm phó phòng.
Tham mu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực hợp đồng kinh tế,
kế hoạch sản xuất, thiết bị xe máy thi công, cung ứng vật t Tổ chức hệ thốngquản lý kho tàng của công ty
Là đầu mối tìm kiếm việc cho công ty
Hỗ trợ trong giai đoạn đầu thành lập ban chỉ huy công trờng
Xây dựng kế hoạch định hớng, lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quí, năm của công ty trên cơ sở tậphợp các báo cáo kế hoạch của các đơn vị để thông qua lãnh đạo công ty trớckhi ban hành Thực hiện đúng các chế độ báo cáo thống kê kế hoạch và báocáo thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty
Là đầu mối trong công tác tiếp thị tìm kiếm việc, tham gia làm hồ sơ dựthầu và đấu thầu
Phòng có trách nhiệm tiếp nhận, lu trữ hợp đồng, giấy giao nhiệm vụ,
hồ sơ thiết kế, dự toán chủ đầu t
Soạn thảo các quyết định giao nhiệm vụ sản xuất, các hợp đồng giaokhoán cho các đơn vị thi công trình giám đốc ký
Kiểm tra dự toán thiết kế, dự toán thi công của đơn vị thi công, có tráchnhiệm kiểm tra quyết toán côngtrình trớc khi trình giám đốc phê duyệt
Chủ trì lập các phơng án giao khoán trên cơ sở dự toán và các chỉ tiêutài chính, trình giám đốc quyết định
Xây dựng các đơn giá giao khoán tiền lơng với công nhân tại các côngtrình của công ty Theo dõi kiểm tra, hớng dẫn về đơn giá giao khoán tiền lơngcông nhân tại các đơn vị trực thuộc
Kiểm tra thủ tục tạm ứng, thanh toán của các đơn vị, chịu trách nhiệm
về các đơn giá dự toán của các công trình
3.5 Phòng kỹ thuật thi công xây lắp.
Phòng kỹ thuật thi công xây lắp có chức năng tham mu giúp việc chogiám đốc trong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng công trình, quản
lý kỹ thuật, tiến độ biện pháp thi công và an toàn lao động
Trang 323 2
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật và hớng dẫn thực tập áp dụng trong sản xuất kinh doanh
Phối kết hợp với phòng tổ chức hành chính về việc đào tạo thi nâng bậcthợ cho công nhân đề xuất các nhu cầu nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kỹthuật của công ty
Lập tiến độ, biện pháp tổ chức thi công , dự toán theo yêu cầu của côngty
Kiểm tra công tác chuẩn bị mặt bằng thi công của các đơn vị, chịu tráchnhiệm về định vị ccông trình phải lập hoàn công, biên bản bàn giao và giaomốc tại hiện trờng cho đội công trình
Thực hiện công tác kiểm tra trắc đạc thờng xuyên theo kế hoạch củaphòng và đề nghị của các đội thi công
Cùng với đội thi công tổ chức khởi công công trình, nghiệm thu giai
đoạn và tổng nghiệm thu bàn giao
Cán bộ giám sát kỹ thuật thi công của phòng kỹ thuật phải nắm chắcthiết kế, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động để đôn đốc kiểm tragiám sát việc thực hiện của từng đội Tại công trình đang thi công, cán bộ kỹthuật giám sát có quyền và nghĩa vụ yêu cầu đội thi công theo đúng các chỉtiêu thiết kế
Nếu phát hiện có những sai phạm kỹ thuật, an toàn lao động cóquyền lập biên bản và yêu cầu dừng thi công, báo cáo ngay cho trởng phòng
để xin ý kiến sử lý
Lập kế hoạch, tổ chức huấn luyện về công tác bảo hộ, an toàn lao độngphòng chống cháy nổ trong công ty và cho các đơn vị trực thuộc theo định kỳcủa bộ luật lao động, Nghị định của chính phủ về an toàn lao động phòngchống cháy nổ
Tham gia công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm
3.6 Phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mu cho giám đốc công tytrong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xêp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đàotạo và tuyển dụng cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối vớingời lao động Thực hiện chức năng lao động tiền lơng và quản lý chính sáchvăn phòng của công ty
Soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong công ty
Xây dựng phơng án qui hoạch cán bộ, đề xuất việc đào tạo bồi dỡng cán
bộ theo qui hoạch Giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử ngời đihọc, đào tạo bồi dỡng theo kiến thức
Trang 33Giải quyết các thủ tục về tuyển dụng, hợp đồng lao động, điều động, bổnhiệm, miễn nhiệm cho thôi việc đối với cán bộ công nhân viên chức trongcông ty.
Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng các định mức lao động,
đơn giá tiền lơng quỹ lơng, các quy chế phân phối tiền lơng và tiền thởng theoquy định của nhà nớc và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trực tiếp theo dõi quỹ tiền lơng và đề xuất phân phối quỹ tiền lơng theochức năng
Kiểm tra, theo dõi giám sát việc ký và thực hiện hợp đồng lao động củacác đơn vị trực thuộc công ty
Tham mu cho giám đốc trong việc giải quyết chính sách chế độ đối vớingời lao động theo quy định của luật lao động Giải quyết chế độ chính sáchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ốm đau thai sản, nghỉ việc, tai nạn lao động,
hu trí, mất sức và các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ đốivới ngời lao động
Thờng trực hội đồng thi đua khen thởng, kỷ luật của công ty
Theo dõi đôn đốc cán bộ công nhân viên trong đơn vị thực hiện tốt cácchế độ chính sách của nhà nớc, nội quy lao động của cơ quan và nhận xét cán
bộ công nhân viên chức công ty trong quá trình công tác Đề xuất và làm cácthủ tục nâng lơng, thi nâng bậc hàng năm
Quản lý con dấu và đóng dấu văn bản theo quy định về quản lý sử dụngdấu của bộ công an
Văn th vào sổ và đánh số các văn bản phát hành, chuyển các văn bản
đến nơi nhận
Vào sổ các văn bản đến, chuyển các văn bản đến cho ban giám đốchoặc theo đúng địa chỉ để xem xét và giải quyết Nhận lại các văn bản để lutrữ chuyển tiếp cho các đơn vị thụ lý
3.7 Phòng quản lý và phát triển dự án.
Bao gồm 3 ngời trong đó ông Bùi Anh Dũng làm trởng phòng.
Phòng quản lý và phát triển dự án chịu trách nhiệm trớc giám đốc vềmọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, giám sát, điều hành thực hiệncác dự án, theo hình thức chìa khoá trao tay, dự án đầu t, xây dựng phát triểnnhà và hạ tầng kỹ thuật nhằm bảo đảm tính hiệu quả khách quan của toàn bộ
Trang 343 4
+ Thực hiện các thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, thủtục cấp đất, tiếp nhận mốc giới
Phối hợp với các phòng ban triển khai các thủ tục lập phơng án đền bù,phơng án hỗ trợ kinh tế trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng và triểnkhai thực hiện các dự án
Thực hiện chức năng tham mu về lĩnh vực nghiên cứu phát triển các dự
án đầu t theo nhiệm vụ kế hoạch của công ty
Khai thác, phát triển các dự án thành phần theo trình tự của một dự ánmới trong các dự án đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt mà công ty đangthực hiện
Chuẩn bị các điều kiện cho việc tiếp xúc, đàm phán trong quá trình hợptác đầu t liên doanh xây dựng dự án đầu t với các đối tác có liên quan đến đầu
t và phù hợp với yêu cầu của dự án đầu t
Lập và triển khai thực hiện hợp đồng khảo sát thiết kế
- Hạch toán lên phiếu giá và đề xuất kinh doanh mặt bằng hạ tầng theolô, công trình
- Quản lý các dự án và đôn đốc thực hiện các dự án theo tiến độ đã đềra
Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm các dự án đầu t, xây dựng và pháttriển nhà khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội vàcác địa phơng khác
3.8 Các đơn vị trực thuộc:
Bao gồm các đội xây dựng 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109,
đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới, xởng mộc và trang trí nội thất Các đơn
vị trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do công tygiao, chịu sự quản lý của công ty về mọi mặt Trong quá trình thực hiện chứcnăng của mình, các đơn vị trực thuộc công ty chịu sự giám sát của các phòngban chuyên môn có liên quan
Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng, công ty
cổ phần xây dựng và đầu t HUD1 có thể phát huy năng lực chuyên môn củacác phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ trong khi vẫn đảm bảo quyền chỉ huycủa hệ thống trực tuyến Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp của HUD1 đã
đáp ứng đợc các yêu cầu: thực hiện đầy đủ, toàn diện chức năng quản lýdoanh nghiệp, thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng, phù hợp với quy môsản xuất và loại hình kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp của công ty
4.Tổ chức bộ máy kế toán.
Trang 35Bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1 đợc xâydựng theo mô hình kế toán tập trung dựa trên mối quan hệ trực tuyến Theomô hình này, giai đoạn hạch toán ở HUD1 chỉ mở một sổ kế toán, tổ chức bộmáy kế toán thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở các phần hành kế toán.Phòng kế toán công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhập, ghi sổ
đến sử lý thông tin kế toán Các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện hạch toánban đầu theo chế độ báo sổ Mối quan hệ giữa kế toán trởng và các kế toánviên khác trong bộ máy kế toán của công ty là mối quan hệ trực tuyến, theo
đó, kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành khôngqua khâu trung gian nhận lệnh Mô hình tổ chức bộ máy kế toán này phù hợpvới HUD1, hiện nay với tính chất là một đơn vị thống nhất độc lập có t cáchpháp nhân đầy đủ, không có sự phân tán quyền lực trong quản lý hoạt độngkinh doanh cũng nh hoạt động tài chính
Với số lợng 16 nhân viên kế toán, bộ máy kế toán của HUD1 bao gồm
kế toán trởng, kế toán tổng hợp, các kế toán phần hành và kế toán các đơn vịtrực thuộc Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của HUD1 đợc quy
định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình thực hiện công việc của mình
Kế toán trởng:
Kế toán trởng là ngời giúp việc cho giám đốc công ty trong việc chỉ
đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty, do tổng giám
đốc tổng công ty quyết định điều động, bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thởng, kỷluật theo đề nghị của giám đốc công ty Ngoài việc chịu sự lãnh đạo về mặthành chính của giám đốc công ty, kế toán trởng còn chịu sự chỉ đạo về mặtnghiệp vụ của kế toán trởng tổng công ty
Kế toán các đơn vị trực thuộc công ty.
Kế toán các đơn vị trực thuộc của công ty bao gồm kế toán các đội, ởng tại hà nội và bộ phận kế toán
x-Các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độbáo số hàng tháng, kế toán các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ lập kế hoạch tàichính gồm kế hoạch chi phí cố định, vốn thi công đề nghị phòng tài chính kếtoán tạm ứng vốn theo khối lợng công việc đợc giao Ngoài ra, kế toán độiphải tập hợp hợp đồng mua bán vật t của đội, chứng từ chi phí để lập các bảng
kê, bảng tập hợp chi phí chuyển về phòng kế toán để hạch toán Để theo dõitình hình biến động của vốn thi công, kế toán các đội, xởng mở sổ theo tìnhhình thực Nhật ký sổ cái
Kế toán phần hành.
Các nhân viên kế toán phần hành trong bộ máy kế toán của công ty cổphần đầu t và xây dựng HUD1 gồm kế toán TSCD, công cụ dụng cụ, kế toán
Trang 363 6
lao động tiền lơng, kế toán doanh thu, thuế, kế toán thanh toán tiền gửi ngânhàng, kế toán chi phí các phần còn lại do kế toán tổng hợp kiêm nhiệm
Kế toán phần hành có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra chứng tù do kếtoán các đội, xởng gửi lên, cập nhật các sổ chi tiết phần hành mình phụ trách,
đối chiếu kiểm tra với các kế toán phần hành có liên quan, kế toán tổng hợp và
kế toán các đơn vị trực thuộc Ngoài ra kế toán phần hành còn lập các báo cáo
kế toán về phần hành đợc giao
Thủ quỹ.
Thủ quỹ công ty có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thu quỹhoặc xuất quỹ tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán lập saukhi đợc kế toán trởng phê duyệt Cuối mỗi quý, thủ quỹ tham gia công táckiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm kê quỹ
e Kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ cập nhật sổ nhật ký chung, sổ cái các tàikhoản tổng hợp, lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính quý, năm và khi đợcyêu cầu, kế toán tổng hợp phải có trách nhiệm liên hệ với các kế toán phầnhành trên các sổ tổng hợp, cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp nhận báo cáo kiểm
kê của kế toán các phần hành, các báo cáo khác để lập báo cáo tài chính vàcác báo cáo quản trị
Trang 37Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần đầu t và xây dựng
HUD1
Trang 383 8
Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán tổng hợp chi phí giá thànhKế toán TSCD
Công cụ dụng cụ
Kế toán thanh toán tiền gửi ngân hàngKế toán doanh thu, thuếKế toán lao động tiền l ơng
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, nhật ký chung, sổ chi tiết,
sổ cái đợc hạch toán Ngoài chứng từ kế toán bắt buộc thực hiện theo quy địnhcủa Bộ tài chính Công ty sử dụng một hệ thống chứng từ hớng dẫn đợc sửdụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của công ty Chứng từ kế toán đợccác kế toán phần hành, lập dựa trên các chứng từ nguồn của các phòng, đơn vịtrực thuộc và các cá nhân có liên quan Đối với các nghiệp vụ không phát sinhchứng từ trực tiếp( ví dụ các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ)minh chứngcho sựphát sinh các nghiệp vụ này là phiếu kế toán khác(phiếu kế toán bằngtiền,dịch vụ mua ngoài ) Chứng từ kế toán phải qua sự kiểm soát của kếtoán trởng,sau quá trình luân chuyển,chứng từ kế toán sẽ đợc kế toán phầnhành quản lý, đến cuối năm tài chính đợc đóng lu và lu theo quy định của chế
độ
Hệ thống tài khoản của công ty bao gồm các tài khoản tổng hợp và tàikhoản chi tiết đáp ứng đợc yêu cầu hạch toán của kế toán tài chính và kế toánquản trị
Sổ chi tiết các tài khoản đợc mở cho từng tài khoản chi tiết và chi tiếtcho từng đối tợng có liên quan Công ty sử dụng sổ chi tiết thiết kế theo kiểunhật ký tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự ngày tháng củachứng từ, với các chứng từ có cùng thời gian, các nghiệp vụ đợc tập hợp theothứ tự tăng dần của số chứng từ Sổ chi tiết của tất cả các tài khoản đợc lậptheo một mẫu chung
Tuỳ theo khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm của từngphần hành kế toán phần hành nhập dữ liệu vào máy tính hằng ngày hoặc theo
định kỳ.Trên cơ sở dữ liệu do kế toán phần hành nhập vào máy tính, phầnmềm kế toán sẽ tự động chuyển các thông tin cần thiết vào sổ nhật ký chung,
sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan Hệ thống sổ sách kế toán củadoanh nghiệp đợc in vào cuối mỗi quý sau khi đợc kế toán trởng ký sẽ đợc lutheo quy định
****************(