Muốn đáp ứng được nhu cầu đó của khách hàng đồng thời tối đa hoá lợi nhuận thì Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán chi phí sản xuất và t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN QUỲNH THƯ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THUỶ SẢN CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: kế toán
Mã số ngành: 52340301
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên: LÊ NGUYỄN QUỲNH THƯ
MSSV: LT11355
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THUỶ SẢN CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- -
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt thầy cô Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh bộ môn Kế Toán – Kiểm toán đã tận tâm truyền đạt kiến thức quý báo trong thời gian học tập ở trường
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn Thu Nha Trang đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Qua đây em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty CAMIMEX và các cô chú, anh chị trong phòng Kế Toán – Tài Vụ công ty đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành tốt báo cáo thực tập và giúp em có thêm nhiều kiến thức về công tác kế toán thực tế
Qua thời gian học tập ở trường và thực tập ở công ty em đã được trang
bị một lượng kiến thức và kinh nghiệm bổ ích để trở thành nhân viên kế toán thực thụ trong tương lai
Trong báo cáo này sẽ có nhiều sai sót em rất mong sự góp ý của cô Nguyễn Thu Nha Trang và cô chú, anh chị trong phòng Kế Toán Tài Vụ để em hoàn thiện báo cáo này
Chúc công ty ngày càng phát triển vững mạnh về cả số lượng lẫn chất lượng cũng quy mô ngày càng mở rộng góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh Cà Mau nói riêng và của cả nước nói chung
Trân trọng kính chào!
Lê Nguyễn Quỳnh Thư
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
- -
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Lê Nguyễn Quỳnh Thư
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 – SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 – Mục tiêu chung 1
1.2.2 – Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 – Không gian 2
1.3.2 – Thời gian 2
1.3.3 – Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 4
2.1 – PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 – Chi phí sản xuất 4
2.1.2 – Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản phẩm 9
2.1.3 – Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 12
2.1.4 – Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm 17
2.2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 – Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 – Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 20
3.1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 20
3.1.1 – Quá trình hình thành và phát triển 20
3.1.2 – Các mặt hàng của công ty 20
3.1.3 – Lĩnh vực hoạt động 20
3.1.4 – Chức năng và nhiệm vụ của công ty 21
3.2 – TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 22
Trang 63.2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22
3.2.2 – Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban 22
3.3 – TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 24
3.3.1 – Tổ chức bộ máy kế toán 25
3.3.2 – Chế độ kế toán áp dụng 26
3.4 – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 26
3.5 – TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 6 THÁNG ĐẦU NĂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 30
3.6 – THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI 33
3.6.1 – Thuận lợi 33
3.6.2 – Khó khăn 34
3.6.3 – Phương hướng ho ạt động trong thời gian tới 34
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 35
4.1 – MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 35
4.1.1 – Phương pháp đánh giá s ản phẩm dở dang và tính giá thành 35
4.2.1 – Phương pháp kế toán hàng tồn kho 35
4.3.1 – Phương pháp xuất kho 35
4.2 – KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 35
4.2.1 – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35
4.2.2 – Chi phí nhân công trực tiếp 37
4.2.3 – Chi phí sản xuất chung 41
4.3 – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 52
4.3.1 – Kế toán tập hợp chi phí s ản xuất 52
4.3.2 – Tính giá thành s ản phẩm 53
4.3.2 – Ghi sổ sách kế toán 57
4.4 – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM 74
4.4.1 – Phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch giá thành sản phẩm 74
4.4.2 – Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm tháng 6/2013 so với giá thành đơn vị sản phẩm tháng 5/2013 và 4/2013 77
Trang 74.4.3 – Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm tháng 6 năm 2013 so với tháng 6
giai đoạn 2010 – 2013 81
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 85
5.1 – ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 85
5.1.1 – Đánh giá công tác kế toán của công ty 85
5.1.2 – Một số ý kiến đón góp hoàn thiện công tác kế toán 85
5.2 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 86
5.2.1 – Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 86
5.2.2 – Đối với chi phí nhân công trực tiếp 86
5.2.3 – Đối với chi phí s ản xuất chung 87
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
6.1 – KẾT LUẬN 88
6.2 – KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 82011 – 2013 Trang 32 Bảng 4.1:Bảng tổng hợp chi phí NVLTT Trang 36 Bảng 4.2: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Trang 38 Bảng 4.3: Bảng tổng hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Trang 41 Bảng 4.4: Bảng tổng hợp chi phí vật liệu Trang 44 Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí dụng cụ sản xuất Trang 47 Bảng 4.6: Bảng tổng hợp chi phí khấu hao TSCĐ Trang 48 Bảng 4.7: Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài Trang 50 Bảng 4.8: Bảng tổng hợp chi phí bằng tiền khác Trang 51 Bảng 4.9: Bảng tổng hợp chi phí SXC Trang 53 Bảng 4.10: Phiếu tính giá thành sản phẩm tháng 6/2013 của sú vỏ, sú thịt, sú PTO Trang 56 Bảng 4.11:Sổ nhật ký chung Trang 58
Bảng 4.12:Sổ cái tài khoản 621 Trang 64
Bảng 4.13:Sổ cái tài khoản 622 Trang 65 Bảng 4.14:Sổ cái tài khoản 6271 Trang 66
Bảng 4.15:Sổ cái tài khoản 6272 Trang 67 Bảng 4.16:Sổ cái tài khoản 6273 Trang 68
Bảng 4.17:Sổ cái tài khoản 6274 Trang 69
Bảng 4.18:Sổ cái tài khoản 6277 Trang 70
Bảng 4.19:Sổ cái tài khoản 6278 Trang 71 Bảng 4.20:Sổ cái tài khoản 154 Trang 72
Bảng 4.21:Sổ cái tài khoản 155 Trang 73
Bảng 4.22: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kế hoạch, thực tế của 3 sản phẩm tháng 6/2013 Trang 76 Bảng 4.23: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú vỏ từ tháng 4 – 6 Trang 77
Trang 9Bảng 4.24: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú thịt từ tháng 4 – 6 Trang 78 Bảng 4.25: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú PTO từ tháng 4 – 6 Trang 78 Bảng 4.26: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú vỏ tháng 6 giai đoạn 2011 - 2013 Trang 81 Bảng 4.27: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú thịt tháng 6 giai đoạn 2011 - 2013 Trang 82 Bảng 4.28: Bảng tổng hợp chi phí, số lượng và giá thành sú PTO tháng 6 giai đoạn 2011 - 2013 Trang 82
Trang 10Trang viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
- -
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT Trang 6
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT Trang 7
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC Trang 8
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán Chi phí SXDD theo phương pháp kê khai thường xuyên Trang 11
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty Trang 22
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Trang 24
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán nhật ký chung Trang 26 Hình 3.4: Sơ đồ lợi nhuận, doanh thu, chi phí của công ty giai đoạn 2010 – 2012 Trang 28
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ lợi nhuận, doanh thu, chi phí của công ty 6 tháng đầu năm giai đoạn 2010 – 2012 Trang 31
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT tháng 06/2013 Trang 37
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT tháng 06/2013 Trang 40
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ hạch toán chi phí chi phí nhân viên quản lý phân xưởng tháng 06/2013 Trang 43
Sơ đồ 4.4: Sơ đồ hạch toán chi phí vật liệu Trang 46
Sơ đồ 4.5: Sơ đồ hạch toán chi phi dụng cụ sản xuất Trang 48
Sơ đồ 4.6: Sơ đồ hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ Trang 49
Sơ đồ 4.7: Sơ đồ hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài Trang 51
Sơ đồ 4.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bằng tiền khác Trang 5
Sơ đồ 4.9: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trang 55
Trang 11BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
- -
BH: Bán hàng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTH: Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC: Công cụ dụng cụ
CCDV: Cung cấp dịch vụ
CPSX: Chi phí sản xuất
CPSPDD: Chi phí sản phẩm dở dang GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 – SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Năm 2012 được coi là một trong những năm mà kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn cụ thể là tỷ giá hoái đối ít thay đổi, thị trường vàng không ổn định giá cả tăng giảm thất thường, mặt bằng lãi suất giảm, …đặc biệt chỉ trong
9 tháng đầu năm 2012 là hơn 35.483 doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2011 (theo Giáo dục và thời đại online) Cho nên, trong nền kinh tế đầy bất ổn, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế và ít tốn kém chi phí nhất Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế đầy biến động của cả nước nói riêng và toàn thế giới nói chung đòi hỏi các doanh nghiệp phải cải tiến mẫu mã sản phẩm và sản xuất ra nhiều sản phẩm mới có chất cao theo quy định chất lượng an toan thực phẩm của nhà nước cũng như thế giới Giá thành sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, người tiêu dùng ngày càng thận trọng trong việc mua sắm đặc biệt là mặt hàng thực phẩm Họ luôn muốn mua những sản phẩm có chất lượng cao và hợp với túi tiền Muốn đáp ứng được nhu cầu đó của khách hàng đồng thời tối đa hoá lợi nhuận thì Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng không thể thiếu, đồng thời phải tiến hành phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm, có như vậy mới
có thể giúp nhà quản lý có được thông tin sớm nhất hữu ích nhất về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định đúng, giúp đơn vị đứng vững và phát huy được thế mạnh của mình trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh này
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường và có sự đồng ý của Bộ môn Kế toán – Kiển toán, khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh Trường Đại Học Cần Thơ và với sự đồng ý của
Công Ty Cổ phần chế biến Thuỷ Sản và xuất nhập khẩu Cà Mau, nên đề tài
“Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình
biến động giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thuỷ sản và xuất nhập khẩu Cà Mau” được chọn để làm đề tốt nghiệp của mình
1.2 – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 – Mục tiêu chung
Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thuỷ sản và xuất nhập khẩu Cà Mau một cách chính xác hơn để phục
Trang 13vụ cho hoạt động kinh doanh tại công ty Từ đó, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và hạ giá thành sản phẩm
1.2.2 – Mục tiêu cụ thể
– Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
– Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm
– Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và hạ giá
Số liệu thu thập tháng 06/2013, tháng 6 năm 2011, năm 2012 và năm
2013 Báo cáo tài chính từ 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm từ năm 2011 đến năm 2013 Ngoài ra còn có số liệu tháng 4, tháng 5 và tháng 6 trong các năm 2011, 2012, 2013 phục vụ cho việc phân tích biến động giá thành
1.3.3 – Đối tượng nghiên cứu
Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm
1.4 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Lê Hồng Hải, (2008) nghiên cứu “Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sẩn phẩm tại công ty xuất khẩu thuỷ sản Cafatex”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng
kế toán của công ty và phỏng vấn nhân viên kế toán, tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình biến động giá thành giai đoạn
2006 – 2008 Kết quả cho thấy, công tác tổ chức kế toán vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như: lãng phí nguồn nhân công chưa phân phối công việc hợp lý cho công nhân sản xuất tại một số phân xưởng, một số chứng từ chưa hợp lệ Từ
đó tác giả cũng đề xuất ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán như: quản lý nhân viên chặt chẽ và phân công lao động đứng với trình độ; điều chỉnh những chứng từ không hợp lệ theo đứng quy định của Bộ
(2) Võ Thị Cẩm vân (2011) nghiên cứu “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước tại công ty TNHH MTV Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp”, luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty và phỏng vấn nhân viên
kế toán, đồng thời quan sát quá trình hạch toán để đánh giá công tác kế toàn,
Trang 14tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình biến động giá thành giai đoạn 2008 – 2010 Kết quả cho thấy, công tác tổ chức kế toán tương đối tốt nhưng có một vài hạn chế có thể khắc phục như: chưa có chính sách thuê ngoài lao động hợp lý, việc quản lý các chi phí nói chung trong công ty chưa chặt chẽ nên xảy ra tình trạng lãng phí.Từ đó tác giả đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán như: chú trọng công tác quản lý lao động và nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân bằng cách vừa học vừa làm; chọn sử dụng máy móc hiện đại, thường xuyên bảo trì phương tiện vận tải để kịp thời phát hiện hư hỏng để tiết kiệm chi phí và tránh ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU
2.1 – PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 – Chi phí sản xuất
2.1.1.1 – Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ kế toán Các khoản chi phí này chủ yếu phát sinh tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Như vậy, chỉ được tính là chi phí trong kỳ hạch toán nếu những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ1
2.1.1.2 – Các khoản mục chi phí sản xuất 2
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên liệu chính, vật
liệu phụ và các vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng không thể xác định trực tiếp đến mức tiêu hao cho từng đối tượng thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý, như là: định mức tiêu hao,
hệ số phân bổ, tỷ lệ với trọng lượng…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho lao
động trực tiếp tham giá vào quá trình sản xuất sản phẩm thuộc danh sách quản
lý của doanh nghệp và cả lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, cụ thể là: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương…
Chi phí nhân công trực tiếp đựơc hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng không thể xác định trực tiếp đến mức tiêu hao cho từng đối tượng thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý, như là: định múc tiền lương, hệ số phân bổ, số giờ và ngày công tiêu chuẩn
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh tại phân xưởng, công
trình, tổ đội sản xuất trong quá trình phục vụ và quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm ngoài 2 khoản mục chi phí đã nêu trên, cụ thể là: chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao dùng cho sản xuất và quản lý phân xưởng, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Trang 162.1.1.3 – Đối tượng hạch toán chi phí
Đối tượng hạch toán CPSX là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ phận sản phẩm, loại sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy trình công nghệ, phâm xưởng sản xuất…
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể dựa vào:
– Địa điểm sản xuất
– Cơ cấu tổ chức sản xuất
– Tính chất công nghệ quy trình sản xuất
– Loại hình sản xuất
– Đặc điểm sản phẩm
– Yêu câu quản lý
– Trình độ và phương tiện của kế toán
2.1.1.4 – Kế toán chi phí sản xuất
– Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tài khoản sử dụng
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên) Tài khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí và không có số dư
Kết cấu tài khoản 621
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Bên có:
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá nguyên vật liệu bắt bồi thường
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí
Trang 17+ Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ
– Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT
Trị giá NVL xuất kho
Trị giá NVL dùng không hết để lại phân
xưởng (bút toán đỏ)
Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho
Trang 18+ Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ
– Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Tài khoản sử dụng
TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này không có số dư
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản chi phí ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí
TK 334
TK 338
TK 335
TK 622
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Các khoản trích theo lương tình vào CPSX
Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 19+ Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ
Chi phí trích trước, chi phí phân bổ dần
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ
Tiền lương và các khoản trích theo lương nhân viên, quản lý phân xưởng
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 202.1.2 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.1 – Khái niệm giá thành sẩn phẩm 3
Giá thành sản phẩm là tổng số chi phí sản xuất trong doanh nghiệp đã hao phí để tạo ra một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm là số chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã hao phí tạo ra một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD doanh nghiệp trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
2.1.2.2 – Phân loại giá thành sản phẩm
– Theo thời điểm và cách xác định giá thành
+ Giá thành kế hoạch: Xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
+ Giá thành định mức: Xác định trước khi bước vào sản xuất
được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi
trong suốt cả kỳ kế hoạch
+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong sản xuất sản phẩm
– Theo phạm vi tập hợp chi phí
+ Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí NVLTT, chi phí
NCTT và chi phí SXC tính trên sản phẩm đã hoàn thành,
+ Giá thành tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí lưu thông
2.1.2.3 – Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là các thành phẩm, bán thành phẩm, các dịch vụ, lao vụ cung cấp cho khách hàng
Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:
– Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 21– Tính hàng hoá của sản phẩm
– Yêu cầu quản lý
– Trình độ và phương tiện kế toán
2.1.2.4 – Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất, tính tổng giá thành và giá thành đơn vị4
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành được xác định khác nhau Trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với báo cáo kế toán như tháng, quý, năm
2.1.2.5 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – Quy trình
Quy trình tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm các nội dung:
+ Tổng hợp chi phí sản xuất theo phạm vi tính giá thành
+ Đánh giá các khoản điều chỉnh giảm giá thành
+ Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ + Lựa chọn phương pháp tính giá thành
Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp mà nội dung và cách thức hạch toán chi phí sản xuất cũng có những điểm khác nhau
– Tài khoản sử dụng
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên) Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và có số dư bên nợ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ
Bến có:
- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất trong kỳ
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
4
Trần Quốc Dũng (2008,Trang 58) BÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 22– Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ
Kết chuyển chi phí Nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí Sản xuất chung
Trị giá phế liệu phế phẩm bán thu tiền mặt hoặc nhập kho
Khoản bồi thường thiệt hại sản xuất
Giá thành sản phẩm
Gửi bán thành phẩm thông qua kho
Xuất bán thành phẩm Không qua kho
Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
DỞ DANG THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
Trang 232.1.3 – Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1.3.1 – Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 5
– Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng ở những quy trình sản xuất có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (thông thường >70% ) và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động
Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tỷ lệ hoàn thành của khoản mục chi phí này trong sản phẩm dở dang cuối kỳ là 100%
Trường hợp tính sản lượng hoàn thành tương đương theo phương pháp trung bình, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính như sau:
+ Những chi phí sản xuất phát sinh toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+
X
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+
X
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 24+ Trương hợp nguyên vật liệu bỏ hết một lần vào đầu quy trình sản xuất, còn vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất được tính theo công thức:
Trong đó:
– Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này được tính toán tương tự như đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương nhưng tỷ lệ hoàn thành của chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) là 50%
Giá trị nguyên liệu chính phát sinh kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+
X
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giá trị nguyên liệu phụ phát sinh
kỳ này
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
+
X
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
Số lượng thành phẩm thu được
+
X
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
Số lượng thành phẩm thu được
Giá trị phát sinh
kỳ này
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
+
X
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
Số lượng thành phẩm thu được
Trang 25Công thức tính:
Trong đó:
– Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Phương pháp này thích hợp cho những quy trình sản xuất đã xây dựng được định mức chi phí cho một sản phẩm
Cách xác định:
2.1.3.2 – Phương pháp tính giá thành sản phẩm
– Phương pháp đơn giản 6
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ giản đơn khép kín, quy trình chỉ sản xuất ra một sản phẩm chính duy nhất
Giá trị nguyên vật liệu phát sinh
kỳ này
Số lượng thành phẩm thu được
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+
X
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
+
X
Số lượng thành phẩm quy đổi tương đương
Số lượng thành phẩm thu được
Tỷ lệ hoàn
Định mức chi phí sản xuất
=
Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng thành phẩm thu được trong kỳ
Trang 26– Phương pháp hệ số 7
Phương pháp náy thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhưng thu đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau
Đối lượng tập hợp chi phí là từng nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong nhóm
Phương pháp tính: thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Dựa vào hệ số tính giá thành để quy đổi tất cả các loại sản phẩm về một loại sản phẩm làm chuẩn (sản phẩm có hệ số = l)
Bước 2: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 3: Xác định tổng giá thành sản phẩm chuẩn
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm chuẩn
Bước 5: Dựa vào hệ số để tình giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm chính
phẩm loại (i)
Tổng giá thành thực tế
của sản phẩm loại (i) =
Giá thành đơn vị sản phẩm loại (i) X Số lượng sản phẩm
loại (i)
Trang 27– Phương pháp tỷ lệ 8
Pương pháp này được áp dụng khi những sản phẩm khác nhau trên cùng một quy trình sản xuất có kết cấu giá thành không thể quy đổi được với nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
X Số lượng sản phẩm hoàn thành của nhóm sản phẩm
Giá thành thực tế từng
Giá thành định mức (kế hoạch) sản phẩm
Chi phí phát sinh trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ
-
Giá trị sản phẩm phụ
Giá thành đơn vị sản
phẩm hoàn chỉnh =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn chỉnh Tổng số lượng sản phẩm chính hoàn thành trong kỳ
Trang 28Ngoài ra còn có nhiều phương pháp tính giá thành khác như9
:
– Phương pháp định mức
Xác định trước giá thành định mức trên cơ sở xác định mức cơ sở kỹ thuật về vật tư, lao động, chi phí chung…Sau đó, so sánh giá thành thưc tế với giá thành định mức rút ra những chênh lệch, thay đổi so với định mức Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định và xây dựng được hệ thống các định mức kỹ thuật tiên tiến và hợp lý Tác dụng tích cực trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dựng có hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất
– Phương pháp đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tưng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành sản phẩm Trong kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Cuối kỳ, khi hoàn thành công việc bàn giao cho khách hàng, tiến hành tính giá thành theo đơn đặt hàng
– Phương pháp công đoạn
Được áp dụng đối với quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn, đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc cả bán thành phẩm và thành phẩm
+ Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí song song): tính giá thành của thành phẩm
+ Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần tự): tính giá thành của bán thành phẩm và thành phẩm
2.1.4 – Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm
2.1.4.1 – Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm thực hiện so vơi kế hoạch
Mục đích đánh giá là nêu lên các nhận xét ban đầu về kết quả thực hiện giá thành đơn vị
Phương pháp: tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ của tình hình thực hiện giá thành đơn vị của từng nhóm sản phẩm
Tỷ lệ chênh lệch =
Giá thành đơn vị thực hiện – Giá thành đơn vị kế hoạch
Giá thành đơn vị kế hoạch
Trang 29Sau khi tính toán tỷ lệ chênh lệch (%) theo công thức trên, để có căn cứ nêu lên các nhận xét và kết quả
2.1.4.2 - Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị sản phẩm
Mục tiêu là đánh giá chung tình hình biến động giá thành của toàn bộ
sản phẩm theo từng sản phẩm, cho chúng ta nhận thấy một cách tổng quát về khả năng tăng hay giảm lợi tức của doanh nghiệp bởi sự tác động và ảnh hưởng từng loại giá thành sản phẩm Phân tích đánh giá tình hình biến động giá thành còn là cơ sở định hướng và đặt vấn đề cần đi sâu nghiên cứu giá thành của từng sản phẩm
Đối với toàn bộ sản phẩm, tiến hành phân tích bằng cách so sánh cả về
số tương đối và số tuyệt đối của các khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung giửa các tháng 4, thánh 5, tháng 6 và cùng kỳ tháng 6 của các năm từ 2011 đến 2013 từ đó cho thấy được ưu nhược điểm của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
2.1.4.3 – Nhân tố ảnh hưởng
Dựa vào phân tích biến động giá thành đơn vị theo tháng hoặc tháng 6 của các năm mà đề tài đã đề cập và được tính toán theo công thức đã nêu, đi vào phân tính tình hình biến động từng khoản mục chi phí cụ thể để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành Từ đó có cái nhìn rõ hơn về tình hình sử dụng các nguồn lực trong công ty, nhằm phát hiện ra những hạn chế trong việc
sử dụng và quản lý các khoản chi phí Từ đó đề xuất một vài giải pháp nhằm hoàn thiện trong việc sử dụng và quản lý chi phí sản xuất
2.2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 – Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp, được thu thập từ phòng kế toán tài vụ của Công ty cổ phần chế biến Thuỷ sản và xuất nhập khẩu Cà Mau
2.2.2 – Phương pháp phân tích số liệu
– Phương pháp hạch toán: Dựa theo hướng dẫn của bộ tài chính về nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào hệ thống tài khoản của bộ tài chính quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006, có bổ sung và sửa đổi theo thông tư 244 TT-BTC
– Phương pháp so sánh:
+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của 2 chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
y = y1 – y0 Trong đó:
y: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
Trang 30+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
Trong đó:
y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
– Phương pháp phân tích số liệu trên những sổ sách của công ty (sổ
nhật ký chung, sổ cái từng tài khoản, báo cáo tài chính )
– Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu theo phương pháp thống kê,
mô tả, tính tổng cuối kỳ
y =
y1 – y0
y0 X 100
Trang 31CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU 3.1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHẦN CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU
3.1.1 – Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản và xuất nhập khẩu Cà Mau được thành lập vào ngày 13/09/1977 theo quyết định của Sở Thương Mại với tên ban đầu là Nhà Máy Chế Biến Đông Lạnh Cà Mau
Đến ngày 27/08/1978 uỷ ban nhân dân Tỉnh Minh Hải ra quyết định số 76/QĐ-UB đổi tên thành Xí Nghiệp Đông Lạnh Cà Mau thuộc Sở Thuỷ sản Minh Hải
Theo tinh thần số 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và Nghị quyết số 50/NQ-HĐBT của Hội Đồng
Bộ Trưởng (nay là Thủ Tướng Chính phủ) về điều lệ xí nghiệp quốc doanh ngày 12/10/1992 Uỷ ban nhân dân tỉnh Minh Hải ra quyết định số 85/QĐ-UB đổi tên Xí Nghiệp Đông Lạnh Cà Mau thành Xí Nghiệp Chế Biến Và Xuất Nhập Khẩu thuỷ sản Cà Mau
Nhằm đáp ứng kịp thời sự phát triển của nền kinh tế từ cơ chế tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường, ngày 18/02/1994 một lần nữa Xí Nghiệp lại được đổi tên thành Công Ty Chế Biến Thuỷ Sản Và Xuất Nhập Khẩu Cà Mau cho
Ngày 16/11/2004, công ty được phê duyệt chuyển đổi thành công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu là 65 tỷ đồng
Tên Công Ty viết bằng tên nước ngoài là: CA MAU FROZEN SEAFOOD PORCESSSING IMPORT EXPORT CORPORATION
Tên Công Ty viết tắt là : CAMIMEX
Trang 32– Sản xuất và chế biến thuỷ sản các loại
– Xuất khẩu thuỷ sản, nông sản thực phẩm
– Nhập khẩu nguyên vật liệu, hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh), vật tư, thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống ngư dân
– Hoạt động chính của công ty là chế biến và xuất nhập khẩu thuỷ sản
3.1.4 – Chức năng và nhiệm vụ của công ty
3.1.4.1 – Chức năng
3.1.4.2 – Nhiệm vụ
Xây dựng lập kế hoạch kinh doanh, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn vốn đảm bảo chi phí đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Tuân thủ đúng chính sách chế độ quản lý kinh tế xuất nhập khẩu
và các hợp đồng được ký kết
Trang 333.2 – TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY
3.2.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC Cty cổ phần CBTS & XNK CÀ MAU
Văn phòng đại diện tại
Kho Vật
tư
Phó Tổng GIÁM ĐỐC Tài chính, định mức SX
Phòng
QM
GĐ XN2
GĐ XN4
GĐ XN5
Phòng KT- Tài Vụ
Tổ thu mua nguyên liệu
P.Xưởng Nước Đá
Tổ sữa chữa
Kho
TP
Kho T.P
TP HCM
Tổ Xếp Hợp
Tổ Phân
Cở NoBaSi
Cở
Tổ
Vệ Sinh
Tổ IQF
Tổ NoBaSi
Tổ Thống
kê
Tổ
Sơ Chế
Tổ Cấp Đông
Sơ đồ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
Trang 343.2.2 – Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban
–
– Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Với chức năng nhiệm vụ
được giao, phó giám đốc phụ trách KD trực tiếp phụ trách phòng KD, với vai trò là người giám sát điều hành công tác xây dựng kế hoạch phát triển của đơn
vị, lập các hợp đồng kinh tế, theo dõi và thống kê quá trình sản xuất kinh doanh, xây dựng định mức chi phí và quản lý kỹ thuật
Trang 35–
+ Th
– Phòng thu mua
Có trách hiện hợp đồng mua bán và giá cả Xây dựng kế hoạch giá
thành, kế hoạch mua bán hàng, tìm hiểu thị trương thu mua và tiêu thụ sản
phẩm Có kế hoạch cung ứng NVL và CCDC kịp thời, đầy đủ, phù hợp từng
thời điểm kinh doanh của đơn vị; kiểm tra các kho, cửa hàng thu mua và các
Thủ quỷ
Kế toán TSCĐ vật
tư
Kế toán tiền lương bảo hiểm
Kế toán nguyên vật liệu
Thủ kho
Sơ đồ 3.2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Trang 36– Chức năng của từng bộ phận
+ Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,
thống kê những thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm kiểm soát viên kinh tế tài chính nhà nước Tại đơn vị, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và bị chỉ đạo kiểm tra về mặt chuyên môn của
cơ quan tài chình
+ Kế toán tổng hợp: Tổ chức việc ghi chép, phản ánh tổng hợp
số liệu, xác định lãi, lỗ, ghi chép vào sổ cái, lập báo cáo quyết toán và báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của kế toán khác, giúp kế toán trưởng tổ chức thông tin trong nội bộ công ty và phân tích các hoạt động kế toán
+ Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, các khoản
tiền vay, giao dịch với các ngân hàng các khoản phải thanh toán với khách hàng, đối chiếu số dư trên sổ kế toán, sổ phụ ngân hàng và sổ quỹ của thu quỹ Lập báo cáo cho kế toán tổng hợp quyết toán
+ Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ,
ghi chép và theo dõi các khoản nợ đã thu, các khoản nợ phải trả, báo cáo kịp thời thanh toán và thu hồi các khoản nợ
+ Kế toán NVL, CCDC: Chịu trác nhiệm tình hình nhập –
xuất – tồn kho và tình hình sử dụng NVL, CCDC phục vụ cho phân xưởng sản xuất Mở các thẻ về giá cả, định mức tiêu hao vật liệu để theo dõi hàng tháng, quý, năm và phiếu vật liệu phát sinh hàng ngày
+ Kế toán tiền lương: Theo dõi tình hình năng suất lao động
của từng công nhân, lập bảng chấm công theo từng bộ phận, theo dõi trực tiếp hàng ngày số lượng công nhân tăng, giảm để tính lương cho công nhân chính xác Hàng tháng tính lương, các khoản trích theo lương và các khoản thu nhập khác cho cá bộ nhân viên
+ Kế toán thành phẩm: Mở sổ theo dõi tình hình nhập xuất
tồn kho thành phẩm trong kho và tiêu thụ thành phẩm của đơn vị Cuối thàng tổng hợp báo cáo số dư thành phẩm cho kế toán trưởng hoặc ban giám đốc
Thông qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, phân phối thu nhập, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản xuất kinh doanh Tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính
Trang 373.4 – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng đi xuống
cụ thể là tổng doanh thu của công ty từ 1.463.981 triệu đồng năm 2010 giảm
xuống 1.277.727 triệu đồng năm 2011, tức giảm 186.254 triệu đồng, tương
đương giảm 13% Sang năm 2012, tổng doanh thu đạt 1.035.907 triệu đồng,
SỔ THẺ HẠCH TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ NHẬT KÝ
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 3.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Trang 38tức giảm hơn năm 2011 là 241.820 triệu đồng tương đương 18,93% Từ năm
2010 – 2012, tổng doanh thu giảm là do sự suy thoái kinh tế trong nước cũng như thế giới và không có nhiều khởi sắc trong thời gian qua, bên cạnh đó các thị trường tiêu thụ quốc tế như: Châu Âu, Nhật Bản… hạn chế nhập khẩu các mặt hàng thuỷ sản do người tiêu dùng cẩn thận hơn trong việc chi tiêu đặc biệt
là mặt hàng thực phẩm Thêm vào đó mặt hàng tôm nguyên liệu có khuynh hướng giảm và chất lượng đầu vào kém do nhiều đại lý thu mua tôm tiêm tạp chất, nó cũng là một rào cản lớn trong việc xuất khẩu tôm và đặc biệt là do các khoản giảm trừ doanh thu tăng cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tổng doanh thu giảm, các khoản giảm trừ doanh thu năm 2010 là 11.098 triệu đồng, năm 2011 là 107.637 triệu đồng và năm 2012 là 21.263 triệu đồng
Năm 2011, tổng chi phí của công ty là 1.221.924 triệu đồng, giảm 316.535 triệu đồng với tỷ lệ 20,57% so với năm 2010 và năm 2012 giảm 204.867 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng 16,77% Đó là do sự thu hẹp sản xuất làm cho giá vốn hàng bán giảm bán Chi phí tài chính năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010 từ 72.973 triệu đồng lên 101.442 triệu đồng và giảm nhanh trong năm 2012 chỉ còn 57.938 triệu đồng chủ yếu là do năm 2010 và
2011 công ty vẫn hoạt động với quy mô lớn, sản xuất thành phẩm với số lượng tương đương so với những năm trước và còn đầu tư vùng nuôi tôm ở Kiên Giang nên nhu cầu vay vốn cao Còn trong năm 2012 công ty có khuynh hướng thu hẹp quy mô sản xuất nên nhu cầu về vay vốn để sản xuất không nhiều nên các khoản vay và chi phí lãi vay giảm So với sự lên xuống của chi phí tài chính thì chi phí chi phí bán hàng giảm dần cụ thể là chi phí bán hàng giảm từ 77.044 triệu đồng năm 2010 xuống 65.481 triệu đồng và tiếp tục giảm xuống còn 40.888 triệu đồng năm 2013 tương ưng tỷ lệ lần lược là 15% và 37,56%, còn chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có sự thay đổi qua các năm từ năm 2010 đến 2011 tăng 2.813 triệu đồng tương ứng 12,5% từ năm 2011 đến năm 2012 giảm 1.947 triệu đồng tỷ lệ là 8,7% sở dĩ có sự thay đổi này là do thị trường quốc tế hạn chế nhập khẩu tôm nên thị trường tiêu thụ bị thu hẹp do
đó công ty đã đóng cửa một số phân xưởng và cắt giảm nhân công cùng với nhưng nguyên nhân nêu trên cũng góp phần làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm
Năm 2011, lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2010 là 1.249 triệu đồng, tỷ lệ giảm 15,53%, năm 2012 lợi nhuận giảm 3.774 triệu đồng, tỷ lệ 51,38% so với năm 2011 Lợi nhuận của công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt động kinh doanh, các khoản lợi nhuận khác
Trang 39Đvt: triệu đồng
(Nguồn : báo cáo kết quả KD của công ty CAMIMEX từ năm 2010 - 2012 )
Hình 3.1: SƠ ĐỒ LỢI NHUẬN SAU THUẾ, DOANH THU, CHI PHÍ
CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
0 200,000
Trang 40(Nguồn: báo cáo tài chính của Công ty CAMIMEX từ năm 2010 – 2012)
Chênh lệch năm 2011/2010
Chênh lệch năm 2012/2011
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 79.976 53.353 4.313 (26.623) (33,29) (49.040) (91,92)
8 Lợi nhuận hoạt động tài chính 7.002 (48.088) (53.625) (55.090) (786,78) (5.537) 11,51
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.6 19.670 22.483 20.536 2.813 14,30 (1.947) (8,66)
Bảng 3.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012