Những đặc điểm trên có ảnh hởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kếtoán làm cho phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp có những đặc điểm riêng .Để phát h
Trang 1Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Lời nói đầuTrong điều kiện hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã trở thànhmột su thế khách quan trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới và đang cuốnhút toàn thể nhân loại hoà vào dòng chảy của nó Quá trình toàn cầu hoá vàhội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các quốc gia,các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, đồng thời có cũng đem lại những tháchthức to lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thị trờng Vì vậy, trong cácdoanh nghiệp xây lắp nói chung cần có các thông tin về chi phí và giá thànhsản phẩm Tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, kết hợp với tính đúng,tính đủ giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp làmột vấn đề cấp thiết và đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm
Nhận thức rõ đợc vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời
gian thực tập tại: Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15, đợc sự giúp
đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính kế toán của công ty, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15 ” để làmchuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắpChơng II: Thực trạng tổt chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội
số 15
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty đầu t và phát triển nhà
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng
tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vậtNguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 2chất cho xã hội , tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nớc.Hơn thế nữa,
đầu t XDCB gắn liền với ứng dụng các công nghệ hiện đại Do đó, góp phầnthúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vậtchất
So với các ngành sản xuất khác , XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trng , đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và qua trình sáng tạo rasản phẩm của nghành
Đặc điểm của sp xây lắp là có quy mô lớn , kết cấu phức tạp , mang tính
đơn chiến Mỗi sản phẩm đợc xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toánriêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trớc khi tiến hành sản xuất phải lập dựtoán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phảItiến hành so với dự án , lấy dự toán làm thớc đo
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán với
đơn vị chủ thầu, giá này thờng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất thôngqua hợp đồng giao nhận thầu
Mặt khác sản phẩm xây lắp không phụ thuộc đối tợng lu thông , nơi sảnxuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm Vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hànghoá có tính chất đặc biệt
Thời gian sử dụng của sp xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩm xây lắprất lớn Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuấtphảI kiểm ta chặt chẽ chất lợng công trình theo thiết kế
Những đặc điểm trên có ảnh hởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kếtoán làm cho phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp có những đặc điểm riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản
lý kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải đợc tổ chứcphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh quy trình công nghệ sản xuất, sảnphẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ của kế toán
Vậy, chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp xõy lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phớ về lao động sống, lao động vật húa và cỏc hao phớ cầnthiết khỏc mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành cỏc hoạt động xõy dựng,Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 3Häc viÖn ng©n hµng B¸o c¸o thùc tËp
lắp đặt các công trình (hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thời
kỳ nhất định
1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất
Như vậy nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
- Chi phí lao động sống: là chi phí về tiền công, tiền lương phải trả chongười lao động tham gia vào quá trình sản xuất
- Chi phí lao động vật hóa: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã hao phítrong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,khấu hao tài sản cố định,…
- Các loại chi phí khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,…
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc hainhân tố chủ yếu là:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trongmột thời kỳ nhất định
- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vịlao động đã hao phí
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm trachi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sảnxuất kinh doanh cần phải được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :
Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộchi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lương), thưởng, phụ cấp
và các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân lao động trực tiếpsản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở cácphân xưởng, tổ, đội
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 4- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cốđịnh (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng chohoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loạidịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp (như chi điện, nước, điện thoại)
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép xác định
rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xâydựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lượng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương (tiềncông), các khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụcấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và sốtiền trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Máy móc thi công là loạimáy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm những máy móc chuyển độngbằng động cơ hơi nước, diezen, điện,…(kể cả loại máy phục vụ xây, lắp)
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chiphí tạm thời
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phícông cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phídịch vụ nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); chi phí khác bằng tiền
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 5Häc viÖn ng©n hµng B¸o c¸o thùc tËp
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…)
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viênquản lý đội xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và cácchi phí khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản tríchtheo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, côngnhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xưởng
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tínhtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đóđối chiếu với giá thành dự toán của công trình Vì trong xây dựng cơ bản,phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựngtheo các khoản mục nên cách phân lọai này cũng được sử dụng rất phổ biếntrong các doanh nghiệp xây lắp
Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trựctiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đốitượng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…
Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đốitượng có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựngchia thành hai loại: biến phí và định phí
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 6- Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi vềkhối lượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp.
- Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sựthay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, chiphí thuê mặt bằng
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểm hòavốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận
1.2.2 Giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhất định tính cho một khốilượng kết quả hoàn thành nhất định
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, thời gian thi côngdài nên đối với công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành côngtrình, hạng mục công trình mà phải thông qua việc tính giá thành của khốilượng sản phẩm xây lắp hoàn thành quy ước
Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phảithỏa mãn các điều kiện sau:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu vàchấp nhận thanh toán
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tínhcho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xâydựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấpnhận thanh toán
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận
1.2.2.2 Ph©n lo¹i gi¸ thµnh
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 7Giá thành dự toán Giá trị dự toán sau thuếThu nhập chịu thuế tính tr ớc
Giá thành dự toán Giá trị dự toán Lãi định mức công trình
Thuế GTGT đầu ra
Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Căn cứ vào sơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành đợc chia
thành ba loai:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xâylắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ
sỏ định mức kinh tế – kỹ thuật của nhà nớc và các khung giá giới hạn quy
định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài Chính Căn cứ vào giá trị dựtoán xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây dựng dựtoán của chúng theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – mức hạ giá thành
Giá thành thực tế : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực
tế mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp nhất định và đợctính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho khối l-ợng xây dựng thực hiện trong kỳ
Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thànhtrên phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Giỏ thành dự toỏn ≥ Giỏ thành kế hoạch ≥ Giỏ thành thực tế
Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc phân biệttheo cácloại sau:
Giá thành sản xuất xây lắp : là loại giá thành trog đó bao gồm toàn bộchi phí sản xuất ( chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lơng, giai đoạn xây lắphoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trìnhhoàn thành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc sả xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp = Giá thành sản xuất + Chi phíngoài sản xuất ( CPBH, CPQLDN) phân bổ cho các sản phẩm xây lắp
Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lợng xây lắp
Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về
chi phí sản xuất, tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạphóa, giá thành đợc chia thành hai loại:
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 8- Giá thành khối lợng sản phẩm quy ớc : là chi phí sản xuất toàn bộ đểhoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ớc và thoả mãn
đủ các điều kiện đã quy định(3 điều kiện đối với khối lợng sản phẩm hoànthành quy ớc )
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh : là giá thành công trình, hạngmục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lợng, kỹ thuật theo đúng thiết kế,hợp đồng bàn giao và đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
1.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trong bốn hình thức sổ kế toán trên doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong
4 hình thức sổ kế toán để áp dụng cho phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuấtcủa doanh nghiệp mình
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để
tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bảng phân bổ tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng tập hợp vào chi phí nhân công trực tiếp Căn cứ vàobảng trích khấu hao TSCĐ , các phiếu chi, bảng phân bổ công cụ , dụng cụ,bảng phân bổ tiền lơng… để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chiphí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng :
TK621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp
TK623 : Chi phí sử dụng máy thi công
TK627 : Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK :
TK335 : Trích trớc chi phí thực tế phát sinh
TK 142 : Chi phí trả trớc
1.3.3 Quy trình kế toán
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung : Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp là những chi phí vật liệuchính, vật liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thẳnggia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lợng xây lắp ( không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện thicông là những vật liệu chính trong chi phí chung )
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 9Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là : Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sảnphẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợng thực tế đã
sử dụng và theo giá xuất thực tế
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê sốvật liệu còn lại tại nơi sản xuất ( nếu có ) để giảm trừ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho công trình
Tài khoản sử dụng – TK621
- Tài khoản dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp ,… để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi của doanhnghiệp xây lắp Tài khoản này đợc mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mụccông trình
kỳ sang TK154 – chi phí sản xuất dở dang, chi phí sản xuất
và chi tiết cho các đối tợng để tính giá thành công trình
xây dựng
- TK 621 không có số d cuối kỳ
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung : Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản trả tiền phải trảcho ngời lao động trực tiếp thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt ( kể cả lao
động thuê ngoài ) bao gồm tiền công, tiền lơng chính, lơng phụ, các khoảnphụ cấp có tính chất ổn định
Tài khoản sử dụng –TK622
- Tài khoản nàydùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây dựng Chi phí nhân công trực tiếp baogồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
và hoạt động thuê ngoài theo từng loại công việc (ác khoản phụ cấp )
- Kết cấu :
Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấo dịch vụ bao gồm tiền lơng, tiền công, lao động, các khoản phụ cấp
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK154
- Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 10Nội dung : Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí vềNVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng ( chính, phụ), phụ cấp của côngnhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửachữa bảo dỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên quan
đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máytheo phơng thức thi công hỗn hợp
Tài khoản sử dụng : TK623 – chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lơng phải trảnhân công sử dụng máy thi công ( nh BHXH, BHYT, KPCĐ )
- Kết cấu :
Bên Nợ : Các chi phí liên quan đến máy thi công ( chi phí NVL cho máy
hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiềncông của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng,sửa chữa máy thi công,… để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi)
Bên Có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên nợ TK
154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nội dung : Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến tổ chức phục
vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây dựng nh : tiền lơng của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lơng : BHYT,BHXH,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụngcho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt độngcủa đội và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đếnhoạt động của đội
- Tài khoản sử dụng – TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu :
Bên Nợ : Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong
kỳ
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang
bên nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 627 cuối kỳ không có số d
Kế toán thiệt hại trong sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng đềukhông thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sả xuất, đặc biệt đặc điểmcủa ngành XDCB là tiến hành ngoài trời, phụ thuộc phần nhiều vào điều kiện
tự nhiên nên không thể tránh khỏi những rủi ro Những rủi ro này tạo nên thiệthại cho doanh nghiệp trong sản xuất, xây dựng đây là nguyên nhân làm tăngchi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, cần phảI hạch toán chính
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 11Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
xác giá trị thiệt hai trong sản xuất, xây dựng nhằm có biện pháp xử lý kịp thời
để tránh các thiệt hại về sau
Thiệt hại trong sản xuất xây lắp thờng gặp ở hai dạng chủ yếu sau :
- Thiệt hại do phá đi làm lại : Do xây lắp sai thiét kế, không đảm bảo tiêuchuẩn sai chất lợng, không đợc nhiệm thu buộc phải bỏ chi phí thêm để sủachữa và phá đi làm lại cho đạt yêu cầu
- Thiệt hại do ngừng sản xuất : do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công,không cung ứng đủ vật t, tiền vốn,… để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi
1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKĐK)
Tài khoản sử dung – TK 631 “ Giá thành sản xuất”
- Kết cấu :
Bên Nợ: - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ
- Chi phí thự tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : - Giá trị khối lợng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
- Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu t
- Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- TK 621:
1.3.3.3 Kế toán giá thành sản phẩm trong DNXL
Tài khoản sử dụng –TK 154
Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp
và lao vụ, dịch vụ khác
Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao ( từng phần hoặc toàn
bộ ) hoặc chờ bàn giao
- Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao
- Trị giá NVL, hàng hoá giá công xong nhập kho
Số d Nợ : Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụ
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 12trong kỳ.
- Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2
Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
B ớc 1 : Tổng chi phí sản xuất SPXL theo từng đối tợng ( CT,
HMCT ) và chi phí sản xuất chi tiết theo từng khoản mục
Căn cứ vào kết quả của các bảng phân bổ chi phí NVL, chi phí NC, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung… để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi để tập hợp chi phí
Trang 13Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Nợ TK 335
Có TK 154 (1541 )
CHƯƠNG 2 thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty đầu t và phát triển nhà hà nội số 15
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên doanh nghiệp:
Công ty đầu t và phát triển nhà hà Nội số 15
Tên giao dịch: HANOI HOUSING DEVELOPMENT AND INVESTMENT COMPANY N 0 15.
Tên viết tắt: HANDICO N 0 15
Giám đốc hiện tại của Công ty:
Ông : Lê Sỹ Đôn - Kỹ s Xây dựng
Địa chỉ Công ty:
Số 369 đờng Trờng Chinh – quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 35681259 - 04 38534546 Fax: 04 35681259
Cơ sở pháp lý của Công ty:
- Công ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15 đợc thành lập theoQuyết định số 97/2005/QĐ - UB ngày 7 tháng 5 năm 2005 của ủy ban nhândân thành phố Hà Nội và Quyết định số 1231 ngày 18 tháng 7 năm 2005 vềviệc sắp xếp đổi mới Doanh nghiệp nhà nớc
+ Giấy chứng đăng ký kinh doanh số 0116000535 do sở kế hoạch đầu tthành phố Hà Nội cấp ngày 14/9/2005
+ Số tài khoản: 21110000006333 tại Ngân hàng ĐT & PT Hà Nội.+ Mã số thuế : 0100977705
+ Vốn điều lệ của Công ty: 65.168.000.000 đ
(Sáu mơi năm tỷ, một trăm sáu tám triệu đồng)
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà Nớc
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 14Nhiệm vụ của Công ty:
- Kinh doanh đầu t, nhận thầu xây dựng phát triển nhà;
- Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, vật t, máy móc thiết bị, nguyênvật liệu phục vụ chuyên ngành xây dựng;
- Kinh doanh nhà ở, đầu t, nhận thầu, xây dựng các công trình côngnghiệp, nông nghiệp, dân dụng và xây dựng khác phục vụ nhu cầu trong vàngoài nớc;
- Đại lý xăng dầu theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn;
- Xây dựng các công trình đờng bộ;
- Xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ;
- San lấp mặt bằng và thi công các loại móng công trình;
- Kinh doanh nội địa các ngành hàng: Vật t nông nghiệp, kim khí, điệnmáy, vật liệu xây dựng văn phòng phục vụ sản xuất và đời sống;
- Thi công, lắp đặt hệ thống cấp nớc, thoát nớc, đờng dây và TBA 35KVA;
- Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 110KV;
Lịch sử phát triển Công ty qua các thời kỳ:
Công ty đầu t & phát triển nhà Hà Nội số 15 đã có quá trình hoạt độnggần 40 năm và trải qua các thời kỳ:
+ Từ năm 1967-1990, trong thời kỳ nền kinh tế tập trung bao cấp, Công
ty là Xí nghiệp mình Thợng Đình, một đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu vàtài khoản riêng Lúc này Công ty trực thuộc Sở lơng thực Hà Nội
+ Từ năm 1990 chuyển thành Công ty kinh doanh hàng xuất nhập khẩulơng thực Hà Nội Để phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Quyết định số 1698/QĐ-UB của ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội ngày 18/3/1993 Đổi thành Công ty xuất nhập khẩu và đầu txây dựng Hà Nội Với số vốn pháp định là 8.120.979.200 đồng Sau hơn 10năm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn của Công ty đãkhông ngừng tăng lên, cụ thể năm 2007 tổng số vốn chủ sở hữu của Công ty là73.965.408.472 đồng (bao gồm vốn Ngân sách cấp, vốn tự có bổ sung từ lợinhuận qua các năm)
+ Ngày 21/9/1999 theo Quyết định số 78/QĐ-UB của Uỷ Ban nhân dânthành phố Hà Nội: chuyển Công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội
từ trực thuộc Sở lơng thực Hà Nội về là thành viên của Tổng công ty đầu t vàphát triển nhà Hà Nội Theo quyết định số 1231/QĐ-TCT ngày 12/8/2005 đổitên là Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 15Giám đốc
Phó Giám đốc Kỹ thuật Phó Giám đốc
Sản xuất kinh doanh
Phó Giám đốc Nội chính
Phòng Phòng Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng hành chính quản trịPhòng
Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
+ Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, cùng với những thànhtựu đổi mới của đất nớc, Công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15 đợc
thành lập và đã không ngừng trởng thành và ngày càng lớn mạnh Địa bàn
hoạt động của Công ty từ chỗ chỉ là khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận, đến
nay đã trải dài trên khắp cả nớc: Yên Bái, Hải Dơng, Nam Định, Hà Tĩnh,
thành phố Hồ Chí Minh Công ty đã nhanh chóng hoà nhập và tự khẳng định
mình trong nền kinh thế thị trờng bằng tốc độ tăng trởng kinh tế trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của khoa học
công nghệ, Công ty đã chú ý đầu t cho sản xuất, từng bớc đổi mới hiện đại hoá
các trang thiết bị tài sản Hiện nay, Công ty đã có những trang thiết bị hiện đại
với nhiều máy móc phục vụ cho việc thi công các công trình nh: máy ủi, máy
vận thăng, xe tải 25 tấn, máy trộn bê tông, máy lọc dầu Ngoài ra công ty
còn đang mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh để tạo công ăn việc làm thờng
xuyên, có thu nhập ổn định cho ngời lao động
+ Trong quá trình đầu t xây dựng và phát triển nhà Công ty luôn coitrọng về mặt chất lợng của công trình, coi chất lợng là lơng tâm, là trách
nhiệm, là uy tín của Công ty Vì vậy các công trình do Công ty thi công đều
đảm bảo chất lợng tốt Cùng với việc coi trọng chất lợng, Công ty cũng luôn
quan tâm đến tiến độ của công trình, cố gắng đảm bảo bàn giao công trình
theo đúng thời hạn đã định Từ t tởng chỉ đạo trên nên trong những năm gần
đây Công ty đã trúng thầu và tổ chức thực hiện rất nhiều công trình lớn nhỏ
khác nhau, chất lợng cao và tạo đợc uy tín với chủ đầu t Có thể kể đến một số
công trình nh : hạ tầng đờng 188 Hải Dơng (trị giá 35 tỷ đồng), nhà máy
nhuộm Yên Mỹ (11 tỷ đồng), nhà 10 tầng ký túc xá sinh viên (10 tỷ đồng), trụ
sở cục hàng hải Việt Nam (7,2 tỷ đồng), Nhà máy Zong Shen (10 tỷ đồng),
nhà xởng SC bảo dỡng xe buýt – Hà Nội (10 tỷ đồng).v.v
Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 16Các Xí nghiệp xây lắp Các Tổ kho vận chuyển
ty Giám đốc có quyền quyết định, điều hành hoạt động của Công ty theo kếhoạch, chính sách pháp luật của Nhà nớc và nghị quyết của Đại hội công nhânviên chức
Quyết định lơng, phụ cấp, tuyển dụng lao động Quyết định tuyển dụngphục vụ cho SXKD của Công ty Giao trách nhiệm cho các Phó giám đốcCông ty để chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, các Xí nghiệp thành viên trong hoạt
động SXKD
+ Phó giám đốc Kỹ thuật : Xây dựng, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chấtlợng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 Chủ tịch Hội đồng khoa học côngnghệ Công ty Tổ chức, quản lý các đề tài KHCN cấp Công ty, cấp ngành màCông ty đăng ký Thay mặt Giám đốc thực hiện các công việc khi đợc Giám
đốc uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng
Phụ trách phòng Kỹ thuật – Thiết kế Đợc Giám đốc uỷ quyền ký các văn bảnliên quan nhiệm vụ đợc giao, các hồ sơ hoàn công, thiết kế thi công công trình + Phó Giám đốc Sản xuất kinh doanh: Là ngời giúp việc cho Giám đốcCông ty chịu trách nhiệm: Quản lý, chỉ đạo thực hiện việc triển khai các côngtrình thi công, vật t – thiết bị, xe máy thi công Tổ chức đấu thầu, tìm việc,cân đối kế hoạch giá thành trong xây lắp Mua sắm cung ứng vật t – thiết bịphơng tiện thi công công trình An toàn lao động
Thay mặt Giám đốc ký kết, quản lý các công việc của Công ty khi đợcGiám đốc giao uỷ quyền khi Giám đốc đi vắng Thực hiện các công việc doNguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 17Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Giám đốc phân công Trực tiếp chỉ đạo điều hành phòng Kế hoạch - Vật t vàcác Xí nghiệp xây lắp
+ Phó Giám đốc nội chính: Là ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty chịutrách nhiệm: Phụ trách phòng Tổ chức lao động và phòng Hành chính quản trị.Quản lý quy hoạch đất đai, nhà làm việc, cơ sở hạ tầng của Công ty và các Xínghiệp thành viên, công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn
điện Quản lý, chỉ đạo điều động lao động, con ngời, chế độ chính sách tiền
l-ơng, bảo hiểm Công tác hành chính, bảo vệ, y tế
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng Kỹ thuật – Thiết kế thi công: Thiết kế các công trình dự án lên
dự toán theo yêu cầu của Công ty Tham mu cho Giám đốc về thay đổi thiết
kế, quản lý chất lợng theo hệ tiêu chuẩn ISO 9001-2000 trong toàn Công ty.Tổchức thực hiện công tác quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ Quản lý, giámsát kỹ thuật an toàn thi công xây lắp và các dự án đầu t Nghiên cứu và thựchiện các đề tài khoa học công nghệ cấp Công ty, ngành và cấp Nhà nớc, đềxuất các giải pháp kỹ thuật, cải tiến hợp lý hoá sản xuất Quản lý và hớng dẫnlập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu Tham gia biên soạn tàiliệu kỹ thuật và đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho kỹ s, kỹthuật viên và công nhân kỹ thuật
+ Phòng Kế hoạch – Vật t: Tham mu cho Giám đốc về công tác kế hoạch
đầu t, kế hoạch SXKD của Công ty, nghiên cứu điều tra thị trờng, marketing,làm thầu, đấu thầu và các hợp đồng kinh tế Quản lý công tác vật t thiết bị,mua sắm vật t, vật liệu phục vụ xây lắp công trình Xây dựng kế hoạch SXKDtháng, quý, năm và dài hạn Xây dựng định mức tiêu hao vật t, nhiên liệu, địnhmức chi phí đơn giá sản phẩm và các định mức đơn giá liên quan để xây dựng
kế hoạch, xác định giá thành sản phẩm, giá thành công trình Kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất với các đơn vị trong Công ty
+ Phòng Tài chính Kế toán: Giúp cho lãnh đạo Công ty thực hiện chứcnăng quản lý tài chính, thực hiện đúng các chế độ, chính sách về tài chính kếtoán, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính đảm bảo sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Lập kế hoạch tài chính hàng quý, năm Chịu trách nhiệm về tínhtrung thực, chính xác của số liệu báo cáo Xây dựng phơng án quản lý, phâncấp quản lý hạch toán hoặc những vấn đề nghiệp vụ khác thuộc lĩnh vực tàichính kế toán Tổ chức hệ thống sổ sách, biểu mẫu kế toán đúng quy định.+ Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mu giúp việc cho Giám đốc thực hiệncác công việc: Quản lý phát triển nguồn nhân lực trong Công ty Nghiên cứuxây dựng đề xuất xây dựng mô hình, tổ chức điều hành SXKD Hớng dẫnquản lý về chính sách tiền lơng, chế độ chính sách đối với ngời lao động theoPháp luật quy định Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo Tổ chức và lập
kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, BHLĐ, tổ chức thinâng ngạch, bậc cho cán bộ, công nhân viên
+ Phòng Hành chính quản trị: Quản lý công tác hành chính quản trị vănphòng Tiếp nhận và lu trữ hồ sơ Quản lý nhà đất, điện nớc Công ty.Thực hiệnNguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 18quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Công tácbảo vệ, an ninh quốc phòng Tổ chức hoạt động phong trào thi đua, đăng ký,sơ kết, tổng kết, tổ chức xét biểu dơng khen thởng, kỷ luật.
Các đơn vị chủ động lập biện pháp thi công và tổ chức thi công xây lắp.Chịu trách nhiệm trớc Công ty về an toàn lao động, chất lợng công trình, hạngmục công trình của đơn vị, tổ chức kho bãI đảm bảo vật t cung cấp đồng bộ,liên tục không ảnh hởng đến chất lợng, tiến độ công trình
Tổ chức quyết toán nội bộ, hạch toán với Công ty
Lập đầy đủ các báo cáo theo quy định của Công ty
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Công ty:
Là Công ty chuyên xây lắp các công trình sản phẩm hàng hoá của Công
ty là công trình, Vì vậy mối quan hệ trong sản xuất giữa các bộ phận với nhauphải thống nhất nhịp nhàng qua hệ thống quản lý điều hành, thể hiện qua sơ
đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Qua sơ đồ ta thấy đợc mối quan hệ trực tuyến từ Giám đốc, các Phó giám
đốc, các phòng ban và các Xí nghiệp, thông qua chức năng nhiệm vụ đợc giao,
cụ thể: Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty theo kế hoạch nghị quyết của
Đại hội công nhân viên chức về nhiệm vụ SXKD, bằng các số liệu cụ thể vềdoanh thu, lợi nhuận, tiền lơng thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Giaocho các Phó giám đốc, các phòng ban, Xí nghiệp căn cứ chức năng nhiệm vụ,xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, cho từng tháng, quý, năm, triển triển khaigiao nhiệm vụ xuống các phòng ban, Xí nghiệp để thực hiện
Để thực hiện đợc nhiệm vụ, tạo ra sản phẩm đạt chất lợng, đảm bảo tiến
độ, giá thành thấp, lợi nhuận cao, các phòng ban, Xí nghiệp phải phối hợp vớinhau chặt chẽ, thống nhất thông qua các quy định, quy chế, kế hoạch của các
bộ phận, tiến độ từng công đoạn Trờng hợp có sai lệch, Giám đốc phải điềuchỉnh bằng các quan hệ, mệnh lệnh hành chính, cân đối giữa yêu cầu củakhách hàng và khả năng đáp ứng cung cấp sản phẩm phù hợp
Qua sơ đồ ta thấy mối quan hệ phối hợp thể hiện giữa các phòng banCông ty, các Xí nghiệp là mối quan hệ liên tục, gắc kết tác động lẫn nhautrong quá trình SXKD tạo ra sản phẩm và các thông tin điều hành quản lý haichiều đựoc thực hiện liên tục trong một chu kỳ sản xuất
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Tại công ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội số 15, bộ máy kế toán tổ chứctheo mô hình kế toán tập trung
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 19Kế toán truởng
Kế toán thanh toán nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật t
TSCĐ - Thủ
quỹ
Các nhân viên kế toán ở các xí nghiệp
Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ giữa các nhân viên :
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp :
b) Chức năng, nhiệm vụ, phân công lao động kế toán và mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán.
Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 04 ngời:
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng Kế toán - Tài chính: là ngời có
quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán Tổ chức toàn bộ công tác kếtoán của doanh nghiệp do mình đảm nhiệm, phân công nhiệm vụ kế toán chocác nhân viên, chọn hình thức ghi sổ kế toán phù hợp, mở các sổ kế toán theoyêu cầu của quá trình hạch toán Kế toán trởng có nhiệm vụ tham mu choGiám đốc về hoạt động tài chính – kế toán phục vụ sản xuất kinh doanh toànCông ty theo đúng luật Kế toán – Tài chính của Bộ Tài chính đợc nhà nớcban hành Theo dõi các khoản đầu t chứng khoán, các nguồn vốn, khoản thu,xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo quản trị theo yêu cầu của Giám đốc
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp tài liệu của phần hành kế toán
khác, kế toán các phần hành ngoài kế toán tiền lơng và kế toán TSCĐ, tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành, lập các báo cáo kế toán định kỳ, tham mutrực tiếp cho Kế toán trởng mọi phần việc
- Kế toán thanh toán: Tham mu giúp kế toán trởng theo dõi quản lý vốn
bằng tiền của Công ty Theo dõi tiền lơng, bảo hiểm các khoản phải thu, phảitrả khác của toàn Công ty Nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt,kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các khoản thanh toán qua tài khoản ngânhàng,báo cáo định kỳ theo yêu cầu của chuyên môn Đối chiếu hàng ngày vớiThủ quỹ về số tiền tồn quỹ thực tế với sổ sách Tổng hợp số liệu từ các xínghiệp gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác tính lơng, phụ cấp cho cán bộNguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 20công nhân viên, trích BHXH theo chế độ quy định, kiêm theo dõi vay và thanhtoán tiền vay, khế ớc ngân hàng.
- Kế toán vật t TSCĐ kiêm thủ quỹ: ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu
về giá trị tài sản cố định (nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại), tríchkhấu hao và phân bổ khấu hao cho các đối tợng, lập báo cáo tài sản cố định.Phân tích đánh giá tình hình sử dụng trang bị, quản lý tài sản cố định
Thủ quỹ: có nhiệm vụ cùng với kế toán tiến hành thu chi và theo dõi chặtchẽ các khoản phải thu, chi tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị
- Kế toán viên ở các xí nghiệp: Theo dõi ghi chép, tập hợp chứng từ từ các công trình, hạng mục công trình gửi lên Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
a) Sơ đồ:
Do đơn vị là công ty xây lắp vì vậy do tính chất đặc điểm kinh doanh và
do yêu cầu quản lý, công ty tập hợp và ghi chép theo hình thức sổ kế toánchứng từ ghi sổ
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 21Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
b) Quy trình luân chuyển chứng từ
1) Căn cứ vào chứng từ gốc (có thể bảng tổng hợp chứng từ gốc) để kiểmtra, đảm bảo tính hợp lê hợp pháp tiến hành phân loại, tổng hợp lập chứng từghi sổ
2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngàychuyển sổ quỹ kiêm chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toán tổng hợplập chứng từ ghi sổ
3) Căn cứ số liệu chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau
đó ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan
4) Các chứng từ phản ánh các hoạt động tài chính cần quản lý chi tiết, cụthể, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
5) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết lập bảng số phát sinh,căn cứ số liệu ở sổ cái các tài khoản lập bảng đối chiếu phát sinh
6) Tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh với sốliệu ở bảng chi tiết số phát sinh, số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
7) Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo sự phù hợp, căn cứ số liệu ở bảng cân
đối phát sinh và ở bảng chi tiết số phát sinh lập bảng cân đối kế toán và cácbáo cáo kế toán khai
Trang 22Phiếu nhập kho
Giao diện nhập PNK, PXKSổ chi triết vật t bảng tổng hợp N-X-T
Phiếu thu, chi giấy báo nợ,
báo có
Sổ cái các tài khoản bảng cân đối kế toán, các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo l u chuyển tiền tệ bảng cân đối PS
Công ty thực hiện chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
+ Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày
31/12 năm báo cáo Trong công tác ghi chép kế toán, Công ty sử dụng đơn vị
tiền tệ là Việt Nam đồng Đối với các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến
ngoại tệ khi phản ánh vào chứng từ sổ sách, kế toán thực hiện nguyên tắc
chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ
+ Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: Phơng pháp đờng thẳng
+ Phơng pháp tính GTGT theo phơng pháp khấu trừ
+ Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng
mục công trình Phơng pháp tập hợp chi phí theo từng công trịnh, hạng mục
công trình Do uy mô sản xuất lớn, mật độ chi phí nhiều nên công ty tổ chức
hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+> - Sử dụng bảng phân bổ số 2 để hạch toán giá trị thực tế vật liệu xuất
dùng cho các công trình
- Từ bảng phân bổ 2 lên sổ cái TK 621-“chi phí NVL trực tiếp”
+> - Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các bộ phận của từng công trình
và các khoản trích theo lơng lập bảng phân bổ số 1
- Số liệu trên bảng phân bổ số 1 là căn cứ ghi sổ cái TK 622 “chi phí nhân
công trực tiếp” đợc ghi theo từng công trình, hạng mục công trình
+> Việc tính và phân bổ KHTSCĐ cho từng công trình, hạng mục công
trình trên bảng phân bổ số 3
Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng công trình,
hạng mục công trình căn cứ vào số lợng trên bảng phân bổ 1,2,3 Sổ chi tiết
TK 6278-“chi phí khác bằng tiền”
+> Lập sổ cái TK 627 căn cứ vào số lợng đã đợc tập hợp trên bảng tổng
hợp chi phí sản xuất xuất chung
+> Số liệu trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất là cơ sở ghi sổ cái TK 154
+> Tính giá thành
- Tổ chức trang thiết bị ứng dụng tin học vào công tác kế toán
Nhằm hỗ trợ một phần công việc kế toán, giảm các công việc ghi chép,
cộng sổ, chuyển sổ, kế chuyển, phân bổ…đồng thời lập và gửi báo cáo tài
chính kịp thời, trung thực, hợp lý công ty đã đặt phần mềm fast Accouting
2006f.R0108 Phần mềm này sử dụng cho phòng Kế toán – Tài chính của
Trang 2323Các chứng từ khácPhiếu định tài khoản
Giao diện nhập liệu chung
Sổ theo dõi công nợ, thẻ tính giá thành công trình XCB hoàn thành
Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
2.2 Thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
2.2.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
a Phân loại chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty là doanh nghiệp xây lắp việc
lập dự toán trong doanh nghiệp là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng
theo các khoản mục giá thành.nên Công ty sử dụng phơng pháp phân theo
khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
b Nội dung các khoản chi phí xây lắp
Vì có đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp nên chi phí xây lắp của công ty
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh, đó là toàn bộ chi phí phát
sinh trong quá trình xây lắp sản phẩm Thuộc loại chi phí này bao gồm các chi
phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lơng, các khoản có tính chất lơng, chi phí
máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các chi phí bằng tiền khác
- Chi phí nguyên vật liệu: chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Để quản lý tốt chi phí
nguyên vật liệu, trong kỳ công ty tiến hành lập các kế hoạch chi phí, các định
mức chi phí và phân loại các nguyên vật liệu thành các loại nh sau :
Nguyên vật liệu chính: sắt thép, xi măng, cát , đá, dây cáp…
Nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu : xăng, dầu, nhựa, khí đốt…
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Hàng tháng kế toán căn cứ vào quỹ tiền lơng đợc duyệt, bảng chấm công
do các bộ phận gửi lên và cấp bậc lơng của từng ngời do phòng Tổ chức hành
chính tính toán để tiến hành tính lơng và các khoản có tính chất lơng cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty, đồng thời kế toán lơng cũng tiến hành trích
nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% tính vào giá thành sản
phẩm và 6% thu trực tiếp trên lơng của cán bộ công nhân viên, sau đó tiến
hành trả lơng cho cán bộ công nhân viên toàn công ty
Để xác định chi phí tiền lơng cho sản xuất, kế toán căn cứ vào lơng phải
trả và các khoản trích nộp theo lơng của bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí máy thi công: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi
công bao gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng và
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 24các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chiphí bảo dỡng sửa chữa xe, máy thi công … chi phí dịch vụ khác phục vụ cho
xe máy thi công
- Chi phí sản xuất chung gồm
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm các khoản tiền lơng và các khoảntrích theo lơng cho nhân viên quản lý các đội xây dựng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ của công ty tính theo phơng pháp đờng thẳng làchi phí khấu hao tài sản TSCĐ phục vụ cho bộ phận sản xuất, xây dựng Toàn
bộ chi phí khấu hao TSCĐ sẽ đợc phân bổ cho từng công trình, hạng mụccông trình vào mỗi tháng
Công thức phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình, hạng mục côngtrình đợc xác định nh sau:
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Trong quá trình sản xuất khi xuất công cụdụng cụ hay sửa chữa TSCĐ nếu giá trị công cụ hoặc sửa chữa nhỏ thì chi phí
đợc tính ngay vào giá thành sản phẩm, còn nếu giá trị lớn thì bộ phận kế toáncủa công ty sẽ tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phục vụ sản xuất phát sinhtrong kỳ cũng đợc bộ phận kế toán ghi chép đầy đủ để cuối kỳ phân bổ tínhvào giá thành
2.2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Là doanh nghiệp thuộc ngành xây xây lắp, Công ty xác định đối tợng tậphợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình
2.2.1.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất.
Tuỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí, việc hạch toán chi tiết chi phí sảnxuất đợc khái quát theo các bớc sau:
- Bớc 1: Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợngtập hợp chi phí sản xuất
- Bớc 2: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến từng đối tợnghạch toán
- Bớc 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tợnghạch toán làm cơ sở cho việc tính giá thành đồng thời lập thẻ tính giá thành
Để hạch toán chi tiết chi phí sản xuất, kế toán sử dụng sổ chi tiết TK 621,
TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 Trong đó, TK 621, TK 622, TK 623,TK627, TK 154 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
* Chứng từ sử dụng:
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 25Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Phiếu xuất kho (mẫu)
1 Xi măng PC30 Tấn 105 105 850.000 89.250.0002
Xuất tại kho : Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba trăm năm mơi tám triệu, tám trăm sáu
Vật t sử dụng chi thi công công trình đợc hạch toán theo thực tế
Trong quá trình thi công tại công trình lập sổ ghi chi tiết vật t
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Tờ kê chi tiết(mẫu)
Tháng 12 năm 2007
Công trình : Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
Cơ sở lập: căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc bảng
Trang 26 Sæ kÕ to¸n chi tiÕt chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp :
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 27Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Sổ chi tiết Tài khoản
Tài khoản: 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp“ ” Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
835.860.400 7.150.000
31/12
Cộng ps nợ Kết chuyển 154 843.010.400
843.010.400
Ngày 31 tháng 12 năm
2007
Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
- Cơ sở lập: căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc bảng
kê xuất vật liệu, công cụ kế toán ghi vào phát sinh nợ TK 621 trên sổ chi tiếttheo số tổng số Sau đó chi tiết cho từng nhóm vật liệu, thứ vật liệu Cuốitháng cộng phát sinh nợ TK 621 trên sổ chi tiết để kết chuyển sang TK 154chi tiết cho công trình, hạng mục công trình
b Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 28C«ng tr×nh khu nhµ ë cho ngêi thu nhËp thÊp Xu©n La
TiÒn l¬ng 1 ngµy theo sè
Trang 29Häc viÖn ng©n hµng B¸o c¸o thùc tËp
C«ng ty §T& PT nhµ Hµ Néi sè 15
§Þa chØ: 369 Trêng chinh – TX – HN
B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi (mÉu)
TK334
KPC§
338.2
BHXH 338.3
BHYT 338.4
Céng TK338
1 TK 622
C«ng tr×nh khu nhµ ë cho ngêi thu nhËp thÊp Xu©n La
§Þa chØ: 369 Trêng chinh – TX – HN
Sæ chi tiÕt Tµi kho¶n
Tµi kho¶n : 622 Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp“ ” C«ng tr×nh khu nhµ ë cho ngêi thu nhËp thÊp Xu©n La
Th¸ng 12/ 2007
§¬n vÞ tÝnh : §ång
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Häc viÖn ng©
n hµn
g
B¸o c¸o thùc tËp
Trang 30Số tiền S
31/1231/1231/1231/12
- Lơng phải trả côngnhân sx
- Trích KPCĐ
- Trích BHXH
- Trích BHYT
- Kết chuyển chi phínhân công trực tiếp
334
338233833384154
150.715.000
3.014.3008.590.5001.145.400
163.465.200
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
Cơ sở lập: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng hoặc bảng thanh toán lơng, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622 phần phátsinh nợ, chi tiết theo cột lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng, khoản trích theo lơng Cuối tháng cộng phát sinh nợ TK 622
để kết chuyển sang TK 154 chi tiết cho công trình, hạng mục công trình
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 31Häc viÖn ng©n hµng B¸o c¸o thùc tËp
c KÕ to¸n chi tiÕt chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng:
NguyÔn ThÞ Thu Trang – KTA-C§ 23
Trang 32* Chứng từ sử dụng:
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công (mẫu)
Công trình: Nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
Tháng 12 năm 2007Chứng từ
Diễn giải
TK
đốiứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Học viện ngâ
n hàn
g
Báo cáo thực tập
Trang 33Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Sổ chi tiết Chi phí sử dụng máy thi công :
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Sổ Chi tiết tài khoản
Tài khoản: 623 Chi phí sử dụng máy thi công“ ” Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
Số tiền
SH Ngà
- Xuất nhiên liệu, công
cụ dụng cụ cho côngtrình Xuân La
152153
15.500.000522.000
- Lơng trả công nhân láimáy
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
- Sổ chi tiết TK 623: cơ sở lập: căn cứ vào sổ chi tiết sử dụng xe, máy thicông, bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán tập hợp vào bên nợ
TK 623 chi tiết theo từng điều khoản Cuối tháng cộng phát sinh nợ Tk 623 đểkết chuyển sang Tk 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
d Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 35Häc viÖn ng©n hµng B¸o c¸o thùc tËp
C«ng ty §T& PT nhµ Hµ Néi sè 15
§Þa chØ: 369 Trêng chinh – TX – HN
BiÓu 03: B¶ng tÝnh khÊu hao TSC§ th¸ng 12 n¨m 2007:
§¬n vÞ tÝnh : §ång
khÊu hao
Ph©n bæ cho chi phÝ MTC
Ph©n bæ cho chi phÝ SXC
Ph©n bæ cho chi phÝ QLDN
n hµn
g
B¸o c¸o thùc tËp
Trang 36 Sổ chi tiết Chi phí sản xuất chung :
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Sổ Chi tiết tài khoản
Tài khoản: 627 Chi phí sản xuất chung“ ”
Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
- Lơng trả NV, CBKT
- Trích KPCĐ, BHXH,BHYT
214331111154
5.500.000552.00015.350.0002.352.100
15.960.703215.000888.000
40.817.803
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Ngời lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
- Sổ chi tiết TK 627: cơ sở lập: căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, tiền lơng,các chứng từ mua dịch vụ, chi phí bằng tiền khác kế toán tập hợp vào bên nợ TK
627 chi tiết theo từng điều khoản Cuối tháng cộng phát sinh nợ Tk 627 để kếtchuyển sang Tk 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
g Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Sổ kế toán chi tiết TK 154:
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 37Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản : 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang“ ”
Công trình khu nhà ở cho ngời thu nhập thấp Xuân La
Số tiềnS
Kết chuyển chí sảnxuất chung
KL công trình hoànthành giai đoạn
621622623627632
445.275.000843.010.400163.465.20046.354.00040.817.803
1.293.100.400Cộng ps
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Kế toán trởng (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc
- Sổ chi tiết TK 154: Căn cứ vào sổ chi tiết các TK 621, TK 622, TK 623, TK
627 kế toán tập hợp và cộng phát sinh nợ TK 154 Sổ chi tiết TK 154 đợc lậptheo tháng rồi cuối tháng kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành
2.2.2 - kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng
- Nguyên vật liệu trực tiếp: Tk 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp“ ” –
Mở chi tiết theo từng hạng mục công trình Kết chuyển chi phí NVL trực tiếptheo từng đối tợng để tình vào giá thành TK 154 (chi tiết từng đối tợng)
- Nhân công trực tiếp:TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp“ ” bao gồm: Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 38L-ơng chính, lL-ơng phụ, các khoản phụ cấp theo lL-ơng cho công nhân trực tiếp sảnxuất, chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản là: Trả lơng theo lơngkhoán ( với công nhân trực tiếp SX) và trả lơng theo thời gian (với đội ngũ lao
động gián tiếp) toàn bộ chi phí về lơng và các khoản trích theo lơng đợc kếtchuyển sang sổ cái 154
- Chi phí máy thi công: TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công“ ” bao gồmcác chi phí hoạt động của máy thi công nh chi phí nguyên nhiên vật liệu (xăng,dầu, mỡ …) chi phí các công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi công và cácchi phí khác tiền mua bảo hiểm, sửa chữa bảo dỡng và các chi phí khác phục vụcho hoạt động máy thi công, thi công công trình, hạng mục công trình đợc tậphợp vào sổ cáí và kết chuyển sang TK 154
- Chi phí sản xuất chung: TK 627 Chi phí sản xuất chung“ ” phản ánhtiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý phân xởng cho từngcông trình đợc tập hợp vào sổ cái và đợc kết chuyển sang TK 154
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với ngành xây lắp nói chung và Công ty Đầu t và phát triển nhà Hà Nội
số 15 nói riêng thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành công trình, sử dụng vật t tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí nguyênvật liệu thực tế chính xác hay không có ảnh hởng lớn đến quy mô giá thành Vìvậy, công ty rất chú trọng đến việc hạch toán loại chi phí này
Công ty áp dụng phơng thức khoán gọn xuống các đội, xí nghiệp xây lắpcông trình, vì thế đối với vật t dùng cho thi công công ty cũng khoán gọn chotừng đội thi công Công ty chịu trách nhiệm cấp vốn tín dụng để các đội có thểtrang trải các khoản chi phí Với hình thức khoán gọn này giúp cho công ty giảmbớt chi phí vận chuyển từ kho của công ty đến các công trình, giúp các đội cóquyền chủ động trong việc quản lý và điều hành sản xuất thi công Công ty trúngthầu một công trình xây dựng, căn cứ vào hợp đồng giao nhận thầu, phòng kếhoạch - kỹ thuật lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành, lậpcác dự toán phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc…
và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các xí nghiệp, đội trực thuộc Chi phínguyên vật liệu trực tiếp tháng 12 năm 2007 phân bổ cho các công trình nh sau:Cuối tháng kế toán tổng hợp trên các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụdụng cụ đã đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí để lập bảng phân bổ vật
Nguyễn Thị Thu Trang – KTA-CĐ 23
Trang 39Học viện ngân hàng Báo cáo thực tập
liệu, công cụ, dụng cụ
- Nội dung của bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ : dùng để phản ánh giávật liệu công cụ dụng cụ xuất kho trong tháng, xuất dùng cho các đối tợng sửdụng là các công trình
Vật liệu công cụ dụng cụ là chi phí sản xuất chung phân bổ cho các côngtrình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung bảng phân bổ nguyên liệu vât liệu, công cụ , dụng cụ: phản ánh giávật liệu công cụ dụng cụ xuất kho trong tháng, cho các đối tợng là các côngtrình
Vật liệu công cụ dụng cụ là chi phí sản xuất chung phân bổ cho các côngtrình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty ĐT& PT nhà Hà Nội số 15
Địa chỉ: 369 Trờng chinh – TX – HN
Biểu 01: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ