Họ và tên học viên sinh viên Mã học viên sinh viên Lớp Tên học phần Nguyên lý kế toán Giảng viên hướng dẫn Đề bài Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết về trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất theo quy định tại thông tư 2002014TT BTC ban hành ngày 22122014 của Bộ tài chính Trên cơ sở đó anh (chị) liên hệ thực tiễn về kế toán tính giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất tại doanh nghiệp cụ thể KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 2022 Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Trang 1Họ và tên học viên sinh viên :
Đề bài: Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết về trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất theo quy định tại thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Trên cơ sở đó anh (chị) liên hệ thực tiễn về kế toán tính giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất tại doanh
nghiệp cụ thể.
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Phần 1: Cơ sở lý thuyết 2
1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu chung của phương pháp tính giá 2
2 Trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất 2
Phần 2: Liên hệ thực tiến kế toán tính giá thành sản phẩm dịch vụ sản xuất tại công ty cổ phần VT Vạn Xuân 5
1 Giới thiệu khái quát về công ty 5
2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6
3 Trình tự tính giá thành sản phẩm của đơn vị 7
4 Trích dẫn 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan và định khoản 8
5 Mở, ghi và khóa sổ tài khoản 10
KẾT LUẬN 11
DANH MỤC TÀI LIỆU 12
Trang 3MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất để thu được sản phẩm Toàn bộ các hao phí
mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đều tạo nên chi phí sản xuất Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo thu được lợi nhuận từ các hao phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không Vì vậy, việc tính toán chính xác đầy đủ các chi phí sản xuất vào giá thành của sản phẩm tiêu thụ là việc vô cùng quan trong và cấp thiết, nhất là trong điều kiện kinh tế trị trường hiện nay
Để đảm bảo được mức giá thành sản phẩm hợp lý với người tiêu dùng đồng thời là đảm bảo chất lượng của sản phẩm và quan trọng nhất là việc doanh nghiệp thu được lợi nhuận từ quá trình sản xuất kinh doanh của mình là việc vô cùng quan trong
Trang 4Phần 1: Cơ sở lý thuyết
Trình bày về trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính
1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu chung của phương pháp tính giá
Khái niệm: Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm ra về sự hình thành và phát
sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm dịch vụ Tính giá là phương pháp dùng thước đo giá trị biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý để thực hiện các phương pháp khác của hạch toán kế toán Tính giá là việc xác định trị giá ghi sổ của các đối tượng kế toán
Vai trò: Tính giá tài sản có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến thực hiện các phương
pháp kế toán khác và cung cấp thông tin cho quản lý
- Đảm bảo theo dõi, tính toán được các đối tượng của hạch toán kế toán
- Tính toán chính xác các chi phí nhằm xác định hiệu suất kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin chính xác cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Yêu cầu:
- Chính xác: giá trị của tài sản phải tính phù hợp giá thị trường về chất lượng và số lượng
- Thống nhất: nhằm đảm bảo đánh giá đúng hiệu quả kinh tế giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Đầy đủ, kịp thời: đảm bảo đầy đủ các yếu tố tạo nên sản phẩm; tất cả các loại tài sản cần được tính giá và kết quả tính phải chính xác và kịp thời phục vụ cung cấp thông tin cho quản lý
2 Trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp và đồng thời là sự tiêu hao của ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Kết quả của quá trình sản xuất là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Do vậy, giá trị của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành sẽ bao gồm các hao
Trang 5phí của ba yếu tố trên tính cho sản phẩm hoàn thành Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục nên tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm hoàn thành thì cũng tồn tại một lượng sản phẩm dở dang Vì vậy để xác định giá trị sản phẩm hoàn thành, kế toán cần xác định giá trị sản phẩm dở dang
Vậy trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất gồm các bước như sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
Chi phí sản xuất trực tiếp là chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất Các chi phí sản xuất trực tiếp gồm có:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng sản phẩm, dịch vụ thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng sản phẩm dịch vụ đó
- Chi phí nhân công trực tiếp: các chi phí tiền lương, quy định bảo hiểm đối với người lao động liên quan trực tiếp đến người lao động thực hiện sản xuất dịnh vụ sản phẩm sản xuất
Các chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến đối tượng tính giá thành nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tính giá đó
Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Nếu chi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến một đối tượng tính giá thì tập hợp tất
cả chi phí sản xuất chung phát sinh cho đối tượng tính giá đó
Nếu chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến từ hai đồi tượng tính giá trở lên thì cần tiến hành tập hợp lại và phân bổ cho từng đối tượng tính giá theo cách thức tiêu thức phân bổ hợp lý
Chi phí SXC phân
bổ từng đối tượng =
Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng
x Tổng CP SXC cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ tất cả các đối
tượng
Trang 6Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Có thể xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
DCK = GT SP DD ĐK + CP NVLTT phát sinh trong kỳ x Số lượng SP
DD CK
SL SP hoàn thành + SL SP DD CK
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
DCK = SP DD ĐK + CP NVLTT chính phát sinh trong kỳ x Số lượng SP
DD CK
SL SP hoàn thành + SL SP DD CK
Ngoài ra, kế toán có thể áp dụng thêm các phương pháp sau để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Bước 4: Xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị
Tổng giá thành = GT SP DDĐK + CPSX phát sinh trong kỳ - GT SPDD CK
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / số lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Trang 7Phần 2: Liên hệ thực tiến kế toán tính giá thành sản phẩm dịch vụ sản xuất tại công
ty cổ phần VT Vạn Xuân
1 Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân được Sở kế hoạch & đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh lần đầu vào tháng 5/2006 đến nay công ty đã hoạt động được 10 năm, với đội ngũ nhân viên ban đầu chỉ 5 người, đến nay số lượng công nhân viên của công ty hơn 100 người với doanh thu năm 2015 đạt 150 tỷ đồng Với
sự quyết tâm của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty và để chủ động hơn trong việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2010 Công ty đã được Sở chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Hà Nội với mã cổ phiếu là VAT
Công ty Cổ phần VT Vạn Xuân với đội ngũ lãnh đạo trẻ, đội ngũ cán bộ gồm các Tiến sỹ, thạc sỹ, các kỹ sư nhiều kinh nghiệm cùng với các kỹ sư trẻ sẽ không ngừng đổi mới, đưa Công ty lên một tầm cao mới với mục tiêu là trởthành công ty xây lắp hàng đầu tại Việt Nam và có vị thế trong khu vực và trên thế giới
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là: Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 500kV (Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh một hoặc nhiều ngành nghề này theo đúng quy định của pháp luật) ; Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 110kv
và những lĩnh vực khác theo giấy phép kinh doanh của công ty
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty về cơ bản cũng như quy trình sản xuất của ngành xây dựng cơ bản nói chung Khi có thông tin về công trình, dự án (thông tin trên báo đấu thầu và thông tin từ các đối tác công ty cung cấp dịch vụ cung cấp), dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc, phòng kế hoạch vật tư thực hiện làm hồ sơ thầu Hồ sơ thầu của công ty thường chia làm các phần gồm; dự toán dự thầu, hồ sơ năng lực về tài chính, hồ
sơ năng lực về nhân sự, năng lực sản xuất kinh doanh của công ty Đối với công trình dưới 1 tỷ đồng thông thường chủ đầu tư thực hiện chỉ định thầu, nhưng đối với gói từ 1 tỷ đồng trở lên bắt buộc phải tổ chức đấu thầu
Trang 8Hầu hết các công trình xây lắp của công ty rải đều khắp các tỉnh trong cả nước và các công trình đều ở ngoài trời, thời gian thi công thường dài, vật Ký hợp đồng với chủ đầu
tư Tổ chức giao thầu nội bộ Chuẩn bị nhân lực, nguyên vật liệu và máy móc Thi công các giai đoạn của công trình Nghiệm thu, bàn giao Hoàn công Lưu hồ sơ 36 tư vật liệu được cung cấp theo tiến độ thi công, không có kho chuyên dùng nên thỉnh thoảng xẩy ra hiện tượng mất mát vật tư Hiện tại Công ty chủ yếu thực hiện hình thức giao khoán thẳng cho các đội theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu (tùy thuộc vào giá trúng thầu để Ban giám đốc đưa ra mức khoán phù hợp sau khi thương thảo với các đội trưởng) nên công ty không phải kiểm soát phần chi phí của các đội khoán gọn này, kế toán công ty chỉ đôn đốc các đội trưởng trả chứng từ đúng tiến độ, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng
từ và thực hiện thanh quyết toán chi phí cho các đội
2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hiện tại Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo thông tư 200/2014 ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung quyết định 15/2006/QĐ-BTC 42
Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán Nhật ký chung, trên phần mềm kế toán Vacom
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Đồng tiền hạch toán: Đồng Việt Nam
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán công ty sử dụng các tài khoản sau:
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 152: Nguyên vật liệu
Trang 9Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình Công ty không thực hiện mở các tài khoản; TK621, TK622, TK623, TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất của mình
3 Trình tự tính giá thành sản phẩm của đơn vị
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, đối tượng tính giá thành của công ty là các công trình, hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn thi công hoàn thành được chủ đầu tư đồng ý nghiệm thu
Đối với những công trình có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài Công ty thường đề nghị chủ đầu tư tách từng hạng mục nhỏ hơn và nghiệm thu thanh toán theo các hạng mục đó, đối với các công trình có giá trị bé thường khi hoàn thành công trình mới được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán
Trình tự tính giá của công ty áp dụng theo đúng trình tự tính giá hiện hành của bộ tài chính ban hành
Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu
được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá mua thực tế của nguyên vật liệu đó
Nguyên vật liệu thường được sử dụng tại các công trình của công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính gồm: Cáp nhôm, cáp điện, chuỗi néo, cột bê tông, cột sắt, gông, xà, tủ điện… Vật liệu phụ gồm: Đầu cốt, ghip, cầu chì, cầu giao, cát, đá, sỏi, xi măng…
Nhiên liệu gồm: Xăng, dầu… Thiết bị lắp đặt gồm: Công tơ điện, tủ biến áp…
Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, phụ cấp và các khoản có
tính chất lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Nó bao gồm tiền lương trả theo thời gian, trả theo khối lượng công việc hoàn thành, làm thêm giờ, tiền thưởng thường xuyên và đột xuất của công nhân trực tiếp tại công trường
Trang 10Lương nhân công trực tiếp làm việc tại công trình của Công ty đa phần là lương khoán cho nhân công địa phương, một số ít lương nhân công trực tiếp ký hợp đồng với công ty Lương khoán được trả theo khối lượng công việc được khoán hoàn thành
Chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ; Do các công trình Công ty thi công thường ở các tỉnh xa, vật tư vật liệu nặng nề và công kềnh nên chi phí vận chuyển, bốc dỡ chiếm tỷ lệ đáng kể trong chi phí chung
4 Trích dẫn 10 nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan và định khoản
Số dư đầu kỳ:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 20.000
- Công cụ dụng cụ: 5.000
- Phải thu khách hàng: 105.000
- Tiền mặt: 25.000
Trong tháng 10/2019 công ty có số liệu kế toán như sau: (đơn vị: 1.000đ)
1 Nhập kho NVL phục vụ thi công công trình, tổng giá mua chưa thuế GTGT 10%
là 58.000 Tiền hàng thanh toán bằng TGNH 5.000, còn lại nhận nợ
Có TK 112 5.000
Có TK 331 58.800
2 Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thi công công trình: 40.000
Có TK 152 40.000
3 Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp thi công, giá bao gồm thuế GTGT 10% là 660.000, toàn bộ tiền hàng nhận nợ
Trang 11Có TK 331 660.000
4 Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho thi công: 2.000
Có TK 153 2.000
5 Thanh toán tiền mua NVL còn nợ người bán 58.800 bằng TGNH, được chiết khấu thanh toán 1% trên tổng nợ
Có TK 112 58.212
Có TK 515 588
6 Tính lương nhân công trực tiếp thi công xây dựng công trình: 200.000
Có TK 334 200.000
7 Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định đã thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 111 47.000
8 Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp sản xuất thi công công trình: 80.000, dùng cho bộ phận quản lý thi công: 40.000
Có TK 214 120.000
9 Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh bằng tiền mặt liên quan trực tiếp thi công sản xuất, giá chưa thuế GTGT 10% là 15.000 Toàn bộ tiền đã thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 111 16.500
10 Cuối tháng, hoàn thành xây dựng 2 công trình xây lắp
Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị từng công trình, biết: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 800.0000 Không có dở dang cuối kỳ
Trang 12Tập hợp chi phí sản xuất:
Tổng giá thành = 1.024.000 + 800.000 = 1.824.000
Giá thành đơn vị từng công trình là: 1.824.000 : 2 = 912.000
Có TK 156 1.824.000
5 Mở, ghi và khóa sổ tài khoản
80.000 (8)
720.000 (10)
CK: 0
200.000 (6)
47.000 (7)
40.000 (8) 15.000 (9)
57.000 (10)
Trang 13KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu tìm hiểu về cả tình hình tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thực tế có thể nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất giá thành có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các thông tin về chi phí cung cấp cho quá trình sản xuất giúp nhà quản lý đoanh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tăng năng suất hiệu quả hoạt đông Tất cả chỉ vì một mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Công tác tập hợp chi phí sản xuất để xác định nên giá thành sản phẩm là khâu quan trong trong quá trình sản xuất để doanh nghiệp thu về mức lợi nhuận tối đa mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bán ra thị trường, nhằm đáp ứng hết các nhu cầu mà khách hàng trên thị trường yêu cầu đối với sản phẩm
Trang 14DANH MỤC TÀI LIỆU
1 Bộ Tài chính (2015), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính
2 Phan Đức Dũng (2014), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn chuẩn mực, NXB Thống kê
3 Bộ tài chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
4 Phan Đức Dũng (2012), Bài tập và Bài giải Nguyên lý kế toán, NXB Lao động xã hội
5 Trần Thị Hoa (2016), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần VT Vạn Xuân