1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36
Người hướng dẫn TS. Phạm Thành Long
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại chuyên đề thực tập tổng hợp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 105,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36, emnhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiều đổi mới vàcần học hỏi nhiều nên em đã chọn đề

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngànhxây dựng đã không ngừng lớn mạnh, phát triển Trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ, đòi hỏi đơn vị phải trang trảiđược chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa, hiện nay các công trình xây lắp cơ bảnđang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, vì thế doanh nghiệp phải hạchtoán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư Mặtkhác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phísản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp chodoanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề racác biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổchức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầuthiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong quá trình thực tập tại công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36, emnhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiều đổi mới vàcần học hỏi nhiều nên em đã chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36”

Đề tài gồm 2 phần :

- Phần I : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp tại Công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36

- Phần II : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ cũng như nhận thức còn hạn chế nêntrong bài viết chuyên đề thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy cô trong trường cũng như các

Trang 2

cán bộ kế toán của công ty để em có thể hoàn thiện hơn trong việc áp dụng lýthuyết vào thực tế.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo : TS Phạm Thành Long, cảm ơn toàn thểthầy cô giáo khoa Kế Toán trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và các cán bộphòng Kế Toán – Tài Chính Công ty Đầu tư xây lắp & Thương mại 36 đã giúp

em hoàn thiện Chuyên đề Thực Tập Tổng Hợp của mình

Trang 3

MỤC LỤCPhần I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36……….Trang 7

I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36……….Trang 7

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty đầu tư xây lắp và thương mại

36 ……… Trang 7

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty………Trang 8

3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty đầu tư xây lắp

và thương mại 36……… Trang 11

4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty………Trang 12

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty đầu tư xây lắp

và thương mại 36……… Trang 14

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán……… Trang 14

2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán……… Trang 172.1 Các chính sách kế toán chung……….Trang 172.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán……….Trang 172.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán……… Trang 192.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán……… Trang 20III Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36

………Trang 21

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xâylắp và thương mại 36……….Trang 211.1 Đặc điểm chi phí sản xuất……… Trang 211.2 Đặc điểm giá thành sản xuất……… Trang 23

3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………Trang 24

Trang 4

4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp……….Trang 34

5 Hạch toán chi phí sản xuất chung……….Trang 41

6 Hạch toán chi phí máy thi công………Trang 47

7 Hạch toán tổng hợp chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang tại công

ty đầu tư xây lắp và thương mại 36……… Trang 53

IV Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu

tư xây lắp và thương mại 36……… Trang 56

Phần II: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36………Trang 57

I Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36………Trang 57

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36…………Trang 58

1 Vấn đề luân chuyển chứng từ……….Trang 58

2 Vấn đề hạch toán chi phí nguyên vật liệu……… Trang 58

3 Vấn đề ghi sổ kế toán……… Trang 59Kết luận ……… Trang 60

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….Trang 9

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán……… Trang 15

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ………… Trang 19

Sơ đồ 3.1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp……….Trang 25

Sơ đồ 3.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp……….Trang 35

Sơ đồ 3.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung……… Trang 42

Sơ đồ 3.4: Hạch toán chi phí máy thi công……… Trang 48

Trang 6

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CPNVL TT: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

BTTTL : Bảng thanh toán tiền lương

ĐKPB : Định khoản phân bổ

Trang 7

PHẦN I: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI 36

I Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36 :

Căn cứ vào Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2001 vàNghị định số 145/2005/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướngchính phủ về sửa đổi bổ sung 1 số điều của Nghị định số 63/2001/CĐ-CP vềviệc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội thành Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên :

Xét đề nghị của Bộ tổng tham mưu tại công văn 229/TM ngày 27 tháng 2 năm

2006 đã quyết định: chuyển xí nghiệp xây dựng công trình 36 thuộc tổng công

ty Thành An / Tổng Cục hậu cần thành Công ty TNHH nhà nước 1 thành viênĐầu tư xây lắp và Thương Mại 36 với tên gọi đầy đủ là : Công ty TNHH NhàNước 1 Thành Viên Đầu Tư Xây Lắp & Thương Mại 36; Tên viết tắt : Công tyĐầu Tư Xây Lắp & Thương Mại 36;Tên giao dịch bằng Tiếng Anh :INVESTMENT CONSTRUCTION AND TRADING LIMITED COMPANYNo.36;Tên viết tắt bằng Tiếng Anh : INCOTRA Co.,Ltd; Trụ sở : Số 141 - HồĐắc Di – P Nam Đồng – Q Đống Đa – Hà Nội

* Điện Thoại : (084).4532471 Fax: (084).45332472

* Vốn điều lệ : 30.000.000.000VNĐ( 30 tỷ đồng ).

Với số vốn điều lệ này : Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên đầu tư xây lắp

& thương mại 36 là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do chủ đầu tư, có condấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định cả pháp luật, hoạt

Trang 8

động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty do cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt.

Từ khi chuyển tên và thành lập Công ty cho đến nay, Công ty đầu tư xây lắp &thương mại 36 là một doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc Phòng quản lý đãthực hiện thi công xây lắp và quản lý các công trình do công ty đều được chủcông trình đánh giá cao về chất lượng, tiến độ, mỹ thuật, giá thành hợp lý.Công ty đã được tặng thưởng Huân chương lao động Hạng 3 vì đã đạt đượcnhiều thành tích xuất sắc trong thi công công trình Đập thủy lợi Môn Sơn –Nghệ An( năm 2003); Hội trường lớn - khu B – SCH Cơ quan Bộ Quốc Phòng(năm 2005);Nhà làm việc các ban Đảng ( năm 2006 ) ; Thủy Điện Khe Bố -Tương Dương – Nghệ An ( năm 2007 ); Thủy Điện Bản Vẽ - Nghệ An, …

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :

Về cơ cấu tổ chức, Công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36 bao gồm một bộmáy quản lý chính bao gồm : 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 7 phòng ban, các xínghiệp và các đội xây lắp khác Bộ máy quản lý chính của công ty trực tiếpđiều hành hoạt động sản xuất của các đội xây lắp

* Mô hình tổ chức bộ máy :

Trang 9

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

KẾ TOÁN

PHÒNG

DỰ ÁN ĐẤU THẦU

PHÒNG

KH TỔNG HỢP

PHÒNG

TỔ CHỨC LĐ

PHÒNG THIẾT

BỊ VẬT TƯ

HẠ TẦNG 63

ĐỘI XÂY

LẮP SỐ 1 ĐỘI XÂY LẮP SỐ 2

ĐỘI 17 TRẠM TRỘN BÊ TÔNG

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 3

ĐỘI XÂY LẮP SỐ 18 ĐỘI 20

ĐỘI GIA CÔNG CƠ KHÍ

Sơ đồ số 1.1

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 10

* Giám đốc Công ty: là người đại diện pháp nhân của Công ty để ký kết các

hợp đồng kinh tế, hợp tác liên doanh, trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất của Công ty

* Phó Giám đốc kế hoạch – tổng hợp : trực tiếp chỉ đạo công tác hợp đồng

mua, bán, quản lý vật tư kinh doanh, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanhdịch vụ tổng hợp Phụ trách toàn bộ công tác kỹ thuật, chất lượng, bảo hộ laođộng, khoa học công nghệ, kỹ thuật và môi trường

* Phó Giám đốc chính trị : Do Công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng nên mọi

hoạt động luôn được Phó giám đốc theo sát, hỗ trợ Phó giám đốc kế hoạch –tổng hợp để trực tiếp chỉ đạo hoạt động theo đường lối chính trị của Đảng vàNhà nước

* Phòng tổ chức lao động: thừa lệnh cấp trên thực hiện và tham mưu về công

tác tổ chức biên chế, lao động tiền lương Xây dựng quy chế tuyển dụng và tổchức quản lý theo yêu cầu Ký kết các hợp đồng lao động và thực hiện một sốnhiệm vụ về BHXH, BHYT, chế độ bảo hộ lao động

* Phòng tài chính kế toán : Điều hành quản lý mọi hoạt động tài chính với các

đơn vị Đồng thời thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện các hợpđồng tài chính, thanh toán, quyết toán đúng quy định

Đảm bảo tài chính kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển vàxây dựng cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống của Công ty

Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định nguyên tắc chế độ kỹ thuật tàichính nề nếp công tác quản lý tài chính và hoạch toán phối hợp cùng các cơquan, đơn vị đôn đốc thanh toán theo đúng hợp đồng Thực hiện đúng chế độbáo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, Công ty

* Phòng kế toán tổng hợp : Giúp cấp trên tổng hợp lập kế hoạch điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã được phê duyệt

Trang 11

Tiến hành phân tích hợp đồng sản xuất kinh doanh của công ty theo từng thời

kỳ từ đó đưa ra các giả pháp nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồngthời tổng hợp và phân tích các ý kiến, kế hoạch trong cuộc họp toàn công ty

* Phòng thiết bị vật tư : Quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất

của Công ty Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số lượng vật tư thiết bị phục vụ nhucầu công việc của từng đơn vị theo đúng quy định

Có trách nhiệm báo cáo, lên kế hoạch về việc sử dụng, mua nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ và đảm bảo về chất lượng giá cả Thực hiện chức năng kinhdoanh giới thiệu các sản phẩm máy móc

* Văn Phòng : Lưu trữ công văn, quyết định, photo công chứng tài liệu, hợp

đồng

* Phòng Chính trị : Phụ trách tổ chức các phong trào chính trị, thông báo hội

họp,…

* Phòng Dự án đấu thầu : Thảo hồ sơ đấu thầu, lập dự án cho các công trình.

xây dựng tham gia nghiệm thu và bàn giao sử dụng công trình

* Đội 17 – Trạm trộn : Trực tiếp sản xuất bê tông thương phẩm phục vụ cho

các đội xây lắp khác trong công ty; kinh doanh bê tông thương phẩm

* Các đội xây lắp khác : Trực tiếp thi công, xây dựng các công trình do Công

Trang 12

tông thương phẩm và các sản xuất khác phục vụ xây dựng…Nhờ có đội ngũcán bộ quản lý và kỹ sư giỏi cùng với các công nhân lành nghề, năng động,nhiệt tình và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịnên Công ty đã không ngừng lớn mạnh và khẳng định được uy tín, vị thế củamình.

Đặc biệt Công ty là nhà thầu duy nhất trong Quân đội được hãng điều hòakhông khí Trane ( Mỹ ), hãng thang máy MITSUBISHI ( Nhật ) chính thức ủyquyền phân phối, lắp đặt và bảo hành thiết bị của hãng

Công ty Đầu tư xây lắp & thương mại 36 đăng ký hoạt động kinh doanhtrong các lĩnh vực sau:

- Xây dựng công trình công nghiệp, công trình nhà ở, công trình công cộng,…

- Sản xuất cấu kiện bê tông

- Xây dựng lắp đặt các công trình giao thông, lâm nghiệp, thủy lợi, thươngnghiệp thể dục thể thao và vui chơi giải trí

- Kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật tư phục vụ chuyên nghànhxây dựng

- Tư vấn cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước về các lĩnh vực lập dự án và tổchức thực hiện dự án

- Đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và kinh doanh nhà đất

4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty :

Với bộ máy quản lý có kinh nghiệm, công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36

đã có được những kết quả đáng ghi nhận từ lúc thành lập cho đến nay Doanhthu liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Đặc biệt là từ năm 2006 đến 2007doanh thu tăng tới hơn 50%, và không ngừng phát triển trong năm 2008

Trang 13

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2007 và 2008 :

Hàng năm Công ty nộp thuế cho nhà nước đầy đủ và đúng hạn, điều này thểhiện sự chấp hành nghiêm chỉnh luật thuế với nhà nước

Công ty đã thực hiện và xây dựng được nhiều công trình lớn tạo đà cho nhữngbước nhảy vọt về hiệu quả, chất lượng công trình Công ty đã đặt ra tiêu chíkhông ngừng nâng cao, kỹ thuật tay nghề đối với đội ngũ cán bộ công nhânviên và trang bị máy móc thiết bị đầu tư đồng bộ và hiện đại Nhờ có đội ngũcán bộ quản lý và kỹ sư giỏi cùng các công nhân lành nghề, năng động, nhiệttình và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nênCông ty đã không ngừng lớn mạnh và khẳng định được uy tín, vị thế của mình

Trang 14

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36:

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu íchcho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao nghiệp vụcủa cán bộ kế toán thì tổ chức bộ máy kế toán của mỗi doanh nghiệp phải căn

cứ vào tình hình phân cấp quản lý khối lượng, tính chất và mức độ phức tạpcủa các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu trình độ quản lý và trình

độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán Việc tổ chức cơ cấu bộ máy

kế toán trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với các hình thức tổ chứccông tác kế toán

Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyếtđịnh của lãnh đạo Bộ máy kế toán được tổ chức tập chung, thống kê về chi phí,doanh thu để tham mưu giúp giám đốc ra quyết định và lập kế hoạch tài chínhcủa công ty Phòng có nhiệm vụ tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên quanđến công tác tài chính kế toán của Công ty.Tổng hợp thu chi, công nợ, giáthành, hoạch toán, dự toán, sử dụng vốn, quản lý tiền mặt, ngân phiếu thanhtoán, quản lý nghiệp vụ thống kê ở các đơn vị

Bộ máy kế toán của Công ty gồm có 13 người được tổ chức theo hình thức tậptrung, xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phùhợp với yêu cầu quản lý và trình độ kế toán

Sơ đồ số 2.1- Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 15

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN TIỀN TỆ

KẾ TOÁN VẬT TƯ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ Ở CÁC XÍ NGHIỆP VÀ CÁC ĐỘI XÂY DỰNG

*Kế toán trưởng : Phụ trách phòng kế toán và chịu trách nhiệm trước pháp

luật và giám đốc công ty về quản lý tài chính báo cáo tài chính của đơn vị và

theo dõi hoạt động tài chính của Công ty

Tổ chức công tác kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài chínhcủa Nhà nước

Thực hiện các chế độ chính sách tài chính kế toán Kiểm tra tính pháp lý củacác loại hợp đồng Kế toán tổng hợp vốn kinh doanh các quỹ bộ phận trực tiếpchỉ đạo kiểm tra, giám sát phần nghiệp vụ đối với cán bộ thống kê kế toán ởcác đơn vị trong Công ty

Trang 16

* Kế toán tài sản : Ghi chép tổng hợp chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ

tồn kho, theo dõi và tính khấu hao tài sản cố định, lập báo cáo về tăng giảm tàisản cố định

* Kế toán tổng hợp: Theo dõi công việc hoạch toán chi tiết của kế toán nghiệp

vụ ở các xí nghiệp, đội xây dựng để hoạch toán tổng hợp

* Kế toán công nợ: Theo dõi đôn đốc các đơn vị khách hàng, bên A thanh

toán nợ phải thu, cân đối để lập kế hoạch thanh toán những khoản nợ phải trả

* Kế toán thuế : Có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị nộp chứng từ để tập hợp

thuế và nộp thuế cho cơ quan nhà nước đúng thời hạn

* Kế toán tiền tệ : Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khí thu, chi.

Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu tồn quỹ sổ sách và thực tế, theo dõi chi tiết cáckhoản ký quỹ, công nợ

Thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên theo đúngquy đinh và lệnh của Giám đốc Đồng thời theo dõi việc trích lập và sử dụngquỹ lương của công ty

Thanh toán các khoản thu, chi ngân hàng, công đoàn, BHYT, BHXH cho ngườilao động

* Kế toán vật tư : Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư cho từng đội và kiểm

kê định kỳ để lên kế hoạch về sử dụng, mua vật tư đáp ứng về yêu cầu, về sốlượng cũng như chất lượng nguyên vật liệu của mỗi công trình

* Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm thu, chi, rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ Công

ty Thực hiện việc kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo quy định

Quản lý các hồ sơ gốc của các tài sản thế chấp, bảo lãnh, các giấy tờ có giá trịnhư : kỳ phiếu, tín phiếu,… và các khoản ký quỹ bằng vàng của các hợp đồngthế chấp, bảo lãnh thanh toán chậm của các khách hàng

* Kế toán nghiệp vụ ở các xí nghiệp và các đội xây dựng : Sau khi hoạt động

kinh tế phát sinh hoàn thành, các nhân viên kinh tế tập hợp chứng từ ban đầu

Trang 17

chuyển về phòng kế toán tài chính theo quy định hàng tháng, mở sổ theo dõi sốlượng vật tư, số công lao động, chi phí sử dụng máy tiêu hao vào từng côngtrình, tập hợp giá thành hàng tháng.

2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán :

2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:

Hệ thống kế toán ở công ty bao gồm hệ thống chứng từ thống nhất bắt buộc và

hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn Việc xử lý và luân chuyển chứng tù theo một trình tự sau :

- Kiểm tra chứng từ : Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính trung thực của nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trong chứng từ

- Quản lý chứng từ : Bổ xung các yếu tố cần thiết còn thiếu, sửa chữa sai sót nếu có, phân loại chứng từ theo tính chất cùng loại

- Luân chuyển chứng từ : Chứng từ được luân chuyển tới các bộ phận liên quan để kiểm tra và ghi sổ

- Bảo quản và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán và phòng lưu trữ

Trang 18

- Giấy đề nghị thanh toán.

* Nhóm chứng từ tiền gửi ngân hàng :

- Ủy nhiệm thu

- Ủy nhiệm chi

- Biên bản kiểm nghiệm tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Thẻ tài sản cố định

* Nhóm tài khoản tiền lương

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán BHXH, BHYT

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Công ty áp dụng thống nhất tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, hệ thống tài

Trang 19

CHỨNG TÙ GHI SỔ

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

khoản kế toán trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm 72 tài khoản tổng hợp trongbảng cân đối kế toán và 8 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Do tính chất công việc và đặc thù riêng của ngành nên công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ Trình tự kế toán được biểu hiện theo sơ đồ sau :

Sơ đồ số 2.2 TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 20

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bằng bảng tổng hợp chứng từ gốc,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chứng

từ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối quý, khóa sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongquý trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có

và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đốiphát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

* Nhóm sổ tổng hợp được dùng bao gồm : Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ,Sổ Cái

* Nhóm sổ chi tiết : Sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi Ngân hàng; Sổ chi tiết vật

liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sảnphẩm, hàng hóa; Thẻ kho; sổ TSCĐ; Sổ chi tiết thanh toán với người mua; Sổchi tiết thanh toán với người bán; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh; Thẻ tính giáthành sản phẩm, dịch vụ; Sổ chi tiết các tài khoản

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán :

Công ty sử dụng Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập 6 tháng 1 lần vào cuối tháng 6 vàcuối tháng 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán để phán ánh 6 tháng đầu năm

và 6 tháng cuối năm

* Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN): Bảng cân đối kế toán được trình bày theo hình thức cân đối 2 phần liên tiếp, phần 1 là phần tài sản, phần 2 là phần nguồn vốn Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được gửi cho cơ quan Thuế và cục thống kê chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

Trang 21

* Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( Mẫu số B02- DN) : Phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm kết quả kinh doanh và các kết quả khác Để lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lấy căn cứ từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước và các loại sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết trong kỳ.

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN) : Được lập trên cơ sở lấy số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước, các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản “ Tiền mặt”, tài khoản “ Tiền gửi Ngân hàng”,…

* Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09- DN) : Phân tích các thông tin,

số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

III Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Đầu tư xây lắp và thương mại

36 :

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Đầu tư xây lắp và thương mại 36:

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và cácchi phí cần thiết khác mà các doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp, được thể hiện bằng tiền trong một thời kỳ nhất định

Mọi chi phí sản xuất phát sinh ở công ty được phân loại theo khoản mục chi phí, nghĩa là căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, những chi phí có cùng công dụng được xếp vào một khoản chi phí bất kể chi phí có nội dung kinh tế như thế nào, chi phí phát sinh lần đầu hay chi phí luân chuyển nội bộ Bao gồm:

Trang 22

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệunhư : Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu….sử dụngtrực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra.

- Chi phí nhân công trực tiếp : phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham giaquá trình hoạt động xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cảnhững khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp

và cho người lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Không tríchBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp của hoạtđộng xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công : là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sảnphẩm xây lắp gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí nhiên liệu vàcác chi phí khác của máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máyquản lý tổ, đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp sản xuất và công nhân vận hành máy thi công và công nhân quản lýđội

Việc phân loại này có tác dụng quản lý được chi phí sản xuất theo địnhmức, cung cấp kịp thời cho kế toán chi phí giá thành sản phẩm, phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó lấy căn cứ để lập định mứcchi phí sản xuất và lập kế hoạch sản phẩm cho kỳ sau

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí phát sinhcần phải tập hợp theo đó đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành sản phẩm Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là nơi các chi phí đã phát sinh và các đối tượng chịu chiphí Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp là đơn giảnhay phức tạp mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân

Trang 23

xưởng, tổ đội sản xuất… Đối với các doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm xâylắp là đơn chiếc đặc trưng kỹ thuật thi công tổ chức sản xuất riêng, phức tạp,quy trình thi công chia nhiều giai đoạn nên đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình theotừng đơn đặt hàng.

1.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí sản xuất tríchcho từng hạng mục công trình, hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giaiđoạn quy ước hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các loại sản phẩm, công việclao vụ sản xuất và chế độ cần tính giá thành Trong doanh nghiệp xây lắp, đốitượng tính giá thành sản phẩm thường là các công trình, hạng mục công trìnhhoặc các đơn đặt hàng Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiêntrong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tưọng tínhgiá thành phải căn cứ vào nhiều nhân tố : đặc điểm, cơ cấu sản xuất, yêu cầuquản lý và yêu cầu cung cấp thông tin…

Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp với điều kiện, đặcđiểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ củadoanh nghiệp

3 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất của công ty bao gồm nguyênvật liệu chính,nguyên vật liệu phụ như : Xi măng, cát, đá, thép các loại,…phục

vụ cho việc xây dựng các công trình, hạng mục Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp nên việc hạch

Trang 24

x Tổng CPNVLTT

toán chi phí nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, nóảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, công tyluôn chú trọng tới việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vậnchuyển cho đến khi xuất dùng

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt ( từng công trình, hạng mục,… riêng biệt ) thì hạchtoán trực tiếp cho các công trình, hạng mục đó Trường hợp vật liệu xuất dùng

có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toánriêng biệt thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phícho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng làphân bổ theo định mức tiêu hao Công thức phân bổ như sau:

* Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Kếtoán sử dụng : TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để hạch toán:

- Bên Nợ : phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng hco việc thi công

- Bên Có: Kết chuyển vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Sơ đồ 3.1-Sơ đồ hạch toán “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tổng tiêu thức cầnphân bổ

Trang 25

Phiếu xuất kho, Hoá đơn mua hàng, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ CC,DC,…

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG

CHỨNG TÙ GHI SỔ

SỔ CÁI TK 621

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 621

Bảng kê xuất nguyên vật liệu

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu cho thi công, thủ kho lập phiếu xuất kho, giá

nguyên vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá thực tế đích danh (vì khi có

nhu cầu sử dụng các đội mới tiến hành mua, nhập kho nguyên vật liệu nên

lượng tồn kho là không lớn) Cuối tháng, đối chiếu giữa thủ kho với kế toán về

số lượng xuất thống nhất giữa hai bên, thủ kho xác nhận số lượng chính xác

của kế toán Sau đó nhân viên kế toán vật tư của đội tiến hành kiểm tra từng

phiếu nhập, phiếu xuất xem có hợp lý không sau đó lập đơn giá thực tế của loại

Trang 26

vật tư đó Dựa vào các phiếu xuất kho, kế toán lập Bảng kê xuất Nguyên vậtliệu, vào Thẻ kho Đầu tháng kế toán đội phải chuyển chứng từ lên công ty để

kế toán công ty tiến hành hạch toán vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ; Sổ chi phísản xuất kinh doanh; lập chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ Cái

TK 621

Ví dụ: Ngày 15/10/2008 xuất xi măng, thép phục vụ thi công

Đầu tiên, ở dưới đội thủ kho lập phiếu xuất kho:

Đơn vị: Tổng công ty Thành An Mẫu số 02- VT

Trang 27

Bộ phận : Cty ĐT XL&TM 36 (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 10 năm 2008 Nợ : TK 621

Số 10 Có : TK 152

- Họ và tên người nhận hàng : Đỗ văn Trường Bộ phận : Trạm trộn

- Lý do xuất kho : Phục vụ thi công

- Xuất tại kho : Công trường Kinh Tế Quốc Dân Địa điểm : 207- Giải phóng

– Hai Bà Trưng – HN

ST

T Tên vật tư

MãSố

ĐVT

Số lượng

ĐơnGiá

ThànhTiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Trang 28

Sau khi phát sinh phiếu xuất kho, kế toán tập hợp phiếu xuất, đối chiếu kiểm

tra với thủ kho để vào Bảng kê xuất nguyên vật liệu:

Kế toán theo dõi Kế toán trưởng Chỉ huy công trình

Căn cứ vào số liệu phát sinh trên Bảng kê xuất vật liệu, nhân viên kế toán đội

lập thẻ kho:

Trang 29

THẺ KHO

Ngày lập thẻ : 01 tháng 10 năm 2008

Tờ số : 12-Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư : Xi măng

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Cách vào thẻ kho của các loại vật tư : Cát vàng, đá 1 x2, tương tự như Xi

măng

Sau khi hoàn tất thủ tục kế toán dưới đội, nhân viên kế toán đội nộp

chứng từ lên phòng kế toán công ty, để kế toán vật tư trên công ty lấy căn

Trang 30

cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh (sổ chi phí sản xuất kinh doanh là

số liệu tập hợp của tất cả các côg trình của tất cả các đội xây lắp trong

………

Xuất xi măng phục vụphục vụ thi côngXuất cát vàng phục vụ thi

côngXuất đá 1 x 2 phục vụ thi

62.325.725.328

Ngày đăng: 10/08/2023, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 19)
Bảng phân bổ CC,DC,… - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36
Bảng ph ân bổ CC,DC,… (Trang 25)
BẢNG CÂN ĐỐI  PHÁT SINH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH (Trang 35)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty đầu tư xây lắp và thương mại 36
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ LƯƠNG (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w