1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng dự án trồng nấm

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án Phát Triển Nghề Trồng Nấm
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Giới thiệu chung về dự án (3)
    • 1. Lý do chọn dự án (3)
    • 2. Sản phẩm của dự án (3)
    • 3. Địa điểm đặt dự án (4)
    • 4. Mô hình kinh doanh (5)
  • II. Tính khả thi của dự án (5)
  • III. Nghiên cứu thị trường của dự án (6)
    • 1. Phân tích môi trường vĩ mô (6)
    • 2. Phân tích môi trường ngành (8)
    • 3. Biện pháp chiếm lĩnh thị phần (9)
  • IV. Nghiên cứu công nghệ, kĩ thuật, môi trường của dự án (10)
    • 1. Xác định sản phẩm của dự án (10)
    • 2. Lựa chọn công nghệ, phương pháp sản xuất, quy trình kĩ thuật … 14 1. Xây dựng nhà trồng nấm (14)
      • 2.2. Phương pháp và quy trình công nghệ (16)
        • 2.2.1. Công nghệ trồng nấm Rơm (16)
        • 2.2.2. Công nghệ trồng nấm Hương (23)
        • 2.2.3. Công nghệ trồng nấm Linh Chi (25)
    • 3. Xác định công suất của dự án (28)
    • 4. Khu đất xây dựng công trình (29)
    • 5. Vấn đề môi trường và xử lý chất thải (29)
  • V. Nghiên cứu tài chính của dự án (29)
  • VI. Nghiên cứu kinh tế - xã hôi – tổ chức dự án (0)
  • VII. Chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể (35)

Nội dung

Dự án ban đầu xác định sẽ thực hiện với quy mô vừa và nhỏ, bên cạnh đó để tránh rủi ro trong quá trình sản xuất và đảm bảo có thể thu hồi vốn vì vậy dự án sẽ tiến hành tập trung chuyên m

Trang 1

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG NẤM.

Mục lục :

I Giới thiệu chung về dự án……… 3

1 Lý do chọn dự án……… 3

2 Sản phẩm của dự án……… 3

3 Địa điểm đặt dự án……… 4

4 Mô hình kinh doanh……… 5

II Tính khả thi của dự án……… 5

III Nghiên cứu thị trường của dự án……… 6

1 Phân tích môi trường vĩ mô ……… 6

2 Phân tích môi trường ngành……… 8

3 Biện pháp chiếm lĩnh thị phần……… 9

IV Nghiên cứu công nghệ, kĩ thuật, môi trường của dự án……… 10

1 Xác định sản phẩm của dự án ……… 10

2 Lựa chọn công nghệ, phương pháp sản xuất, quy trình kĩ thuật … 14 2.1 Xây dựng nhà trồng nấm……… 14

2.2 Phương pháp và quy trình công nghệ ……… 16

2.2.1 Công nghệ trồng nấm Rơm……… 16

2.2.2 Công nghệ trồng nấm Hương ……… 23

2.2.3 Công nghệ trồng nấm Linh Chi……… 25

3 Xác định công suất của dự án ……… 28

4 Khu đất xây dựng công trình……… 29

5 Vấn đề môi trường và xử lý chất thải……… 29

V Nghiên cứu tài chính của dự án……… 29

VI Nghiên cứu kinh tế - xã hôi – tổ chức dự án……… 34

VII Chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể……… 35

Trang 2

VIII Rủi ro và các phương án dự phòng………37

Trang 3

Thống kê ngành nông nghiệp cho thấy những nguyên liệu sản xuất nấm

là xenlulo và hemixinlulo có trong các phế phẩm như mạt cưa, xác cà phê,mía đường, rơm rạ, gỗ mục Nếu tận dụng được thì ta sẽ có nguồn nguyênliệu gần như vô tận để nuôi trồng nấm Nhưng nước ta mới chỉ tận dụngđược 10% của khoảng 60 triệu tấn phế liệu nông nghiệp hàng năm

Với trồng nấm thì diện tích nhỏ nhất vẫn có thể cho năng suất cao nhấtnên có thể áp dụng trồng nấm ở quy mô nhỏ hay lớn, kinh tế hộ gia đình.Nấm có chu kỳ sinh trưởng ngắn, quay vòng vốn nhanh, có thể ngừng sảnxuất bất cứ lúc nào khi gặp thời tiết bất thuận nên thiệt hại không nhiều.Nguyên liệu trồng nấm rẻ và sẵn Nấm là loại thực phẩm có giá trị xuấtkhẩu cao Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn Công nghệ trồng và sơchế nấm không khó phù hợp với trình độ lao động ở nông thôn

2 Sản phẩm của dự án

Dự án ban đầu xác định sẽ thực hiện với quy mô vừa và nhỏ, bên cạnh đó

để tránh rủi ro trong quá trình sản xuất và đảm bảo có thể thu hồi vốn vì vậy

dự án sẽ tiến hành tập trung chuyên môn hóa vào trồng và cung ứng 3 loại

Trang 4

sản phẩm chính : Nấm Rơm, Nấm Hương và Nấm Linh Chi Tuy 3 loại sảnphẩm này có đặc tính khác nhau, kĩ thuật nuôi trồng khác nhau nhưng vớiviệc ưu tiên chuyên môn hóa thì dự án vẫn có thể dảm bảo cung cấp 1 lượngnhất định cho thị trường Lựa chọn 3 loại có đặc tính sinh trưởng khác nhaugắn với 3 nguyên liệu đầu vào khác nhau có thể đảm bảo cho dự án hoạtđộng liên tục, tránh trường hợp thiếu nguyên liệu đầu vào do các nguyênnhân khách quan và chủ quan Sau khi dự án đã đi vào hoạt động ổn định sẽtiến hành đa dạng hóa các loại sản phẩm như : Nấm Sò, Nấm Bào Ngư,Nấm Kim Châm, Mộc Nhĩ,…

3 Địa điểm đặt dự án

Địa điểm đặt dự án là xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội:

-Vị trí địa lý: diện tích xã khoảng 36km2 thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây,nằm dưới chân phía bắc núi Ba Vì Phía Đông giáp xã Tản Lĩnh, phía Bắcgiáp xã Cẩm Lĩnh, phía Tây giáp xã Thuần Mỹ

Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông vàđường 88 Sơn Tây - Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam quacác xóm Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông Đường 89chạy song song với sông Đà qua địa phận xã thuộc địa phận xã Thuần Mỹ.Đường 88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là gianh giới giữa Ba Trại với CẩmLĩnh

-Gần thủ đô Hà Nội : Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của dự án Thuậnlợi cho việc vận chuyển sản phẩm và đặc tính không dự trữ được của sảnphẩm

- Gần Khu du lịch Ba Vì: thuận tiện cho việc mở các hội chợ ẩm thực chokhách du lịch, và giới thiệu sản phẩm của địa phương

-Địa hình khí hậu: bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sựphối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đônglạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,4 độC Lượngmưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm, tập trungnhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khôhanh vào tháng 12, tháng 1.     

Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là đồi gò, độ cao các quả đồi chênhnhau từ 5 đến 20 mét, độ dốc không lớn Diện tích ruộng có 730 mẫu bắc bộphần lớn là ruộng chằm, diện tích còn lại là đất đồi

Xã có trên 2.300 nhân khẩu, trong đó gần 40% là người dân tộc Mường,Dao Gần 80% người dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, sản phẩm chủyếu bao gồm ngô, sắn, lúa Ngoài ra, Xã Ba Trại còn phát triển làng nghề

Trang 5

trồng và chế biến chè Điều kiện kinh tế tại địa phương kém, thu nhập bìnhquân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế tại địa phương còn thấp Thờigian nông nhàn còn nhiều.

-Nhận định Xã Ba trại có đầy đủ nguyên vật liệu: rơm, mùn cưa, gỗ,… làm nguyên liệu đầu vào chính cho dự án trống nấm và phù hợp với quy môban đầu của dự án

4 Mô hình kinh doanh

Với diện tích đồi núi, mật độ dân số khoảng 64 người/km2 Số lượngdân cư ít và diện tích đất của các hộ gia đình là lớn nhưng dân cư phân tánkhó có thể tổ chức dự án Tuy nhiên, xã có nhiều khu đất trống, bỏ hoang

mà dự án có thể thuê và xây dựng các hạng mục công trình và thực hiện dự

án với quy mô vừa, sản xuất khép kín Với những điều kiện trên ta nên ápdụng mô hình Hợp Tác Xã, liên kết giữa các hộ gia đình giúp giải quyếtcông ăn việc làm và tạo thêm thu nhập cho khoảng 30 người Sau khi dự án

ổn định hoạt động thu hồi vốn ban đầu sẽ tiến hành mở rộng mô hình ra toàn

xã, đa dạng hóa các loại sản phẩm và xây dựng dự án với quy mô lớn hơn

II Tính khả thi của dự án.

Hiện tại, nhu cầu về các loại nấm ăn, nấm dược liệu ngày càng tăng,nguyên nhân do hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng trở

nên phức tạp, giá cả các thực phẩm ngày càng tăng Trong khi đó, nấm ăn,

nấm dược liệu không những có giá trị về mặt dinh dưỡng (rất giàu protein đạm thực vật, chiếm 30 - 40 % chất khô, glucid, lipid, các axit amin,vitamin, các khoáng chất ), nấm còn có các hoạt chất sinh học(polysaccharide - chất đa đường, axit nucleic ) Vì vậy, có thể coi nấm nhưmột loại rau sạch, thịt sạch, thực phẩm chức năng, thuốc trong y dược

Sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu phù hợp với tất cả các vùng, miềntrong cả nước Với thành công của các dự án trồng nấm ăn và nấm dược liệugiúp hàng ngàn lao động nông thôn có công ăn, việc làm, thu nhập ổn định,góp phần phát triển kinh tế, chính trị, an sinh xã hội

Từ những năm 1970, chúng ta đã bắt đầu chú ý đến việc nghiên cứu vàsản xuất nấm, đến nay đã làm chủ được công nghệ chọn tạo giống, nuôitrồng, chế biến 18 loại nấm ăn và nấm dược liệu Các công nghệ này đangphổ cập cho nhiều người dân áp dụng để sản xuất

Thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm ở trong nước và thế giới ngày càngphát triển Toàn thế giới có khoảng 5 triệu tấn nấm lưu thông, trong đóTrung Quốc là nước xuất khẩu nấm lớn nhất, Mỹ, Nhật, Tây Âu phải nhậpkhẩu nấm vì trong nước sản xuất không đủ và giá rất cao

Trang 6

Ngay nước ta cũng đang phải nhập khẩu một số loại nấm cao cấp nhưkim châm, đùi gà, ngọc châm, nấm hương, linh chi từ Trung Quốc, HànQuốc, Đài Loan với số lượng hàng chục ngàn tấn/ năm Dự đoán trongtương lai nhu cầu tiêu dùng nấm ngày càng tăng ở cả hai thị trường trongnước và thế giới.

Hiệp hội Nấm ăn thế giới khuyến cáo: Nấm ăn và nấm dược liệu làthức ăn của loài người trong thế kỷ 21 Đánh giá sự văn minh của một quốcgia căn cứ vào chỉ tiêu bình quân lượng nấm tiêu thụ/đầu người/năm củaquốc gia đó là bao nhiêu kg? Hiện một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Đứcđang tiêu thụ 5 - 6 kg nấm/ người/ năm

Địa điểm đặt dự án mang nhiều thuận lợi về địa hình, khí hậu, chínhtrị, phù hợp đặc điểm văn hóa, xã hội và phong tục tập quán, đặc điểm sảnxuất nông nghiệp ( thời gian nông nhàn) Dự án trồng nấm với chi phí thấprất phù hợp với sự phát triển hiện tại của địa phương, hơn nữa dự án lại phùhợp với điều kiện của vùng, tạo điều kiện cho người dân có thêm thu nhập,phát triển kinh tế địa phương

III Nghiên cứu thị trường của dự án.

1 Phân Tích môi trường vĩ mô:

a) Kinh tế :

 Tăng trưởng kinh tế : Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gầnđây đạt mức tăng trưởng cao Tốc độ tăng GDP bình quân giaiđoạn 1990-2008 liên tục giữ ở mức cao là 7,56%/năm Năm 2013,tốc độ tăng GDP ước tính là 5,42% Tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, trong khi tốc độ tăng dân số đang được kìm hãm, dẫn đếnmức thu nhập GDP bình quân trên đầu người mỗi năm một tăng

 Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình của người dân có tácđộng tích cực đến sức mua trong nước, trong đó có vấn đề tiêu thụnấm Thu nhập tăng thì người dân sẽ quan tâm hơn đến sức khỏecủa các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trẻ em Từ đó, tăngchi tiêu cho việc tiêu dùng các sản phẩm giàu chất dinh dưỡngnhư nấm

 Lạm phát: là yếu tố ảnh hưởng tới giá nguyên liệu đầu vào củadoanh nghiệp Khi giá nguyên liệu tăng sẽ làm cho giá sản phẩmtăng, có thể sẽ ảnh hưởng doanh thu trên thị trường Sau năm

2011, tỉ lệ lạm phát có xu hướng giảm: còn 1 con số (6,81% năm

2012 và 5,92% trong 10 tháng đầu năm 2013)

 Lãi su t: lãi su t và xu hấ ấ ướng lãi su t trong n n kinh t nhấ ề ế ả

h ng m nh mẽ đ n xu th ti t ki m, tiêu dùng, đ u tưở ạ ế ế ế ệ ầ ưtrong dân chúng, do v y sẽ tác đ ng đ n ho t đ ng c aậ ộ ế ạ ộ ủdoanh nghi p ệ

Trang 7

b) Chính trị - Pháp luật :

 Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽphải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vựcđó

 Nhà nước đã sửa đổi, ban hành nhiều văn bản pháp luật, chínhsách khuyến khích các DN, hộ gia đình tham gia vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và sản xuất, tiêu thụ nấm nóiriêng

Luật khuyến khích đầu tư trong nước ( 1994)

Luật hợp tác xã ( 1997)

Luật doanh nghiệp ( 1999)

Bên cạnh có cũng có các chính sách khác như : chính sách thuế, chínhsách tín dụng cho người nông dân vay vốn để phát triển kinh tế, chínhsách khuyến nông, chính sách về thực hiện chương trình nông thônmới, chính sách giải quyết việc làm…

 Chính trị Việt Nam và tại xã Ba Trại tương đối ổn định, thịtrường nấm nói chung không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự bất ổnđịnh, đó là điều kiện tốt cho các doanh nghiệp sản xuất nấm pháttriển Ngoài ra, một nền chính trị ổn định cũng là tiền đề cho sựphát triển xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu của người dânngày càng nâng lên, thị trường nấm cũng có thêm nhiều cơ hội

 Các chính sách hỗ trợ về vốn, kĩ thuật, nhân lực , vật lực Chínhsách khuyến nông của địa phương cũng như của nhà nước tạođiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án trồng nấm diễn rahiệu quả hơn

c) Văn hóa – Xã hội :

 Việt Nam có quy mô dân số khá lớn, theo số liệu của cục thống kế,dân số VN năm 2011 là 87,84 triệu người, năm 2012 là 88,78 triệungười, tăng 1,06% so với năm 2011 và trong năm 2013 dân số đã

Trang 8

đạt mốc 90 triệu người Do đó, Việt Nam có một thị trường tiêu thụnấm lớn Đây sẽ là cơ hội tốt cho ngành trồng nấm phát triển.

 Ẩm thực Việt Nam rất đa dạng, phong phú và lâu đời Bên cạnh đó,Nấm là 1 loại thực phấm bổ dưỡng gần gũi với người dân, cách chếbiến cũng rất đa dạng góp phần phát huy tinh hoa ẩm thực Việt d) Công nghệ:

 Việc tiếp cận KH-CN hiện nay đã không còn khó khăn, có thể dễdàng tiếp cận, chuyển giao, vận hành Các dây chuyền công nghệ sảnxuất, chế biến , bảo quản đều rất hiện đại góp phần đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm nấm đầu ra Trồng nấm không khó, nhưngnếu áp dụng được khoa học công nghệ vào việc trồng nấm thì ta sẽthu được năng suất rất cao mà lại đỡ tốn kém chi phí thuê lao động

e) Khí hậu:

 Khí hậu Ba Vì chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sựphối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùađông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,4độC ( nhiệt độ, độ ẩm) nói chung phù hợp cho việc phát triển trồngnấm

2 Phân tích môi trường ngành:

Trước tiên ta xác định, sản phẩm của dự án sản xuất ra cần phải có thịtrường tiêu thụ Với đặc tính khó dự trữ ( nấm rơm) thì thị trường tiêuthụ cần phải gần với địa điểm đặt dự án

Nấm giàu dinh dưỡng và có tác dụng dược lý khá phong phú như tăngcường khả năng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ tế bào gan, hạ đườngmáu… nên nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng

Người tiêu dùng sản phẩm là người dân huyện Ba Vì, các huyện lân cận,các chợ đầu mối Tiếp đó, là các nhà hàng địa phương, nhà hàng đặc sản,nhà hàng ăn chay, khách sạn, các siêu thị lớn, các hiệu thuốc Đông y, cáccông ty xuất khẩu (Để tìm kiếm được khách hàng này cần phải tạo đượcchất lượng sản phẩm, tạo được danh tiếng trên thị trường trong nước

Trang 9

trước) Tuy nhiên dự án xác định thị trường tiêu thụ chính là thành phố

Hà Nội vì Hà Nội có dân số đông, lượng hàng hóa thực phẩm tiêu thụlớn, mà nấm là hàng hóa cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho

cơ thể, nên đây là thị trường lớn cho đầu ra của dự án Hơn nữa huyện

Ba Vì lại thuộc Hà Nội nên chi phí vận chuyển của hàng hóa sẽ nhỏ Sau

đó tiến đến các thị trường các tỉnh lân cận

 Đối thủ cạnh tranh:

Các cơ sở trồng nấm trồng và chế biến nấm trên địa bàn Hà Nội, LạngSơn, Quảng Ninh, Hưng Yên…hoàn thiện được quy trình công nghệ sảnxuất giống và nuôi trồng nấm Rơm, nấm Trân châu, Sò vua, Kim châm,nấm Hương, nấm Linh Chi từ nguồn giống gốc; Xây dựng được mô hìnhtrồng nấm ăn và nấm dược liệu công nghiệp có giá trị cao, các mô hìnhnày là nơi giới thiệu nhân rộng ra cho các địa phương; Tạo ra được cácquy trình sơ chế, bảo quản, chế biến các loại nấm Cán bộ thực hiện dự

án đã nắm vững, chủ động hoàn toàn về công nghệ nhân giống, nuôitrồng, chế biến các loại nấm và đã đi chuyển giao công nghệ cho các địaphương…

 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Ngành nông nghiệp nước ta tương đối phát triển, Sau quá trình thu hoạch,chế biến thì ngành nông nghiệp tao ra rất nhiều những phế phẩm như mạtcưa, xác cà phê, mía đường, rơm rạ, gỗ mục… đây là những nguồnnguyên liệu chính để sản xuất nấm Những phế thải nông nghiệp này cóthể gặp ở rất nhiều nơi thường bị bỏ đi gây ô nhiễm môi trường, có thể nóinguồn nguyên liệu là vô tận

3 Biện pháp chiếm lĩnh thị phần

Tại xã Ba Trại hiện chưa có cơ sở trồng nấm nào, các xã lân cận cũngmới chỉ có 1 vài hộ gia đình nhỏ lẻ tiến hành nuôi trồng mang tính chất tựcung tự cấp là chính Lượng cung nấm ra thị trường không đáng kể như vậyđây là một trong những cơ hội để dự án có thể chiếm lĩnh thị trường mộtcách nhanh chóng

Hiện nay trên địa bàn huyện Ba Vì nói riêng và TP Hà Nội nói chungthì lượng cung ( tính cả lượng không rõ nguồn gốc, xuất xứ) về sản phẩmnấm luôn ít hơn so với nhu cầu Hứa hẹn thị trường luôn rộng mở cho các

cơ sở trồng nấm

Trang 10

Giai đoạn đầu của dự án : Tạo dựng uy tín với người dân và kháchhàng Tận dụng những ưu thế cạnh tranh vốn có tại địa phương Liên kếtchặt chẽ với người dân để đảm bảo có đủ nguyên vật liệu đầu vào Tạo dựng

và mở rộng các mối quan hệ, liên kết với các nhà hàng, khách sạn, chùachiền, chợ đầu mối, siêu thị, nhà thuốc gia truyền, cơ sở chế thuốc, … cónhu cầu về nấm để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm Đảm bảo cung cấp sảnphẩm chất lượng cao Ưu tiên sử dụng chiến lược giá và chiến lược xúc tiếnquảng cáo Có thể tìm kiếm các công ty chuyên chế biến sản phẩm nông sảnhoặc công ty xuất khẩu để ký hợp đồng cung cấp nhằm giảm thiểu rủi ro vàđảm bảo đầu ra

Giai đoạn tiếp theo: sau khi đã tạo dựng được uy tín, niềm tin, sảnphẩm đã có vị trí nhất định trong tâm trí khách hàng thì dự án sẽ tiến hành

mở rộng quy mô sản xuất, sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc hiệnđại, phát triển sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu nhằm tăng cả về chấtlượng và số lượng Từ đó có thể gia tăng lượng cung sản phẩm và đặt ra yêucầu phải tìm kiếm các thị trường lớn hơn ngoài TP Hà Nội có thể là các tỉnhxung quanh như Hòa Bình, Vĩnh Phúc …

IV Nghiên cứu công nghệ, kĩ thuật, môi trường của dự án.

1 Xác định sản phẩm của dự án

a) Nấm Hương:

Nấm hương

Nấm hương là một trong những loại nấm hoại sinh thuộc nhóm nấm mọc trên

gỗ, có tên khoa học là Lentinus Còn được gọi là nấm đông cô, hương cô,hương tím, hương tẩm Nấm hương mọc hoang nhiều ở: Việt Nam, TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ Sản phẩm nấm được sử dụng chủ yếu ở dạngtươi và sấy khô

Hình dạng, màu sắc:

Nấm hương gồm một chân đính vào giữa mũ (còn gọi là chụp hay tai nấm),đường kính 4-10 cm, màu nâu nhạt, khi chín chuyển thành nâu sậm Trên mặtnấm có những vảy nhỏ màu trắng Thịt nấm màu trắng, cuống có hình trụ.Nấm

Trang 11

hình thành hoàn chỉnh có các phần rõ rệt: cuống, màng bao, phiến, mũ nấm.Kích thước quả thể và bề mặt mũ nấm có hình dạng khác nhau tuỳ theo từngchủng loại nấm hương.

Điều kiện ngoại cảnh:

Thích hợp với khí hậu ôn đới Nhiệt độ để quả thể nấm hình thành và phát triểntrung bình khoảng 15-16oC, nhiệt độ sợi nấm phát triển (pha sợi) khoảng 24-26oC

Công dụng: Nấm hương chứa nhiều đạm và đặc biệt giàu khoáng chất, vitamin

như: vitamin C, B, tiền vitamin D, canxi, Niacin, nhôm, sắt, magiê Nấmhương có khoảng 30 enzym và tất cả các acid amin cần thiết cho cơ thể (nhữngacid amin mà cơ thể không tổng hợp được) Nấm cũng có một số alcool hữu cơ

mà khi nấu chín, các alcool này biến đổi, tạo thành mùi thơm đặc biệt ChấtLentinan và Lentinula Edodes mycelium (LEM) là 2 chất chính tạo nên tácdụng dược lý của nấm.  

Tăng cường khả năng miễn dịch Giải độc và bảo vệ tế bào gan Kháng ung thư

và virus Phòng chống và trị liệu các bệnh tim mạch Thanh trừ các gốc tự do

và chống lão hóa Hạ đường huyết và chống phóng xạ

b) Nấm Rơm:

Có nhiều loại tuy nhiên tùy thuộc vào quy trình nuôi trồng mà có các hình dạngkhác nhau Từ lúc trồng đến khi thu hoạch chỉ sau 10-12 ngày

Trang 12

Đặc điểm sinh học: Nấm rơm có tên khoa học Volvariella volvacea gồm

nhiều loài khác nhau, có loại màu xám trắng, xám, xám đen,… kích thướcđường kính “cây nấm” lớn, nhỏ tùy thuộc từng loại

+ Bao gốc : Dài và cao lúc nhỏ, bao lấy tai nấm Khi tai nấm trưởng thành, nó

chỉ còn lại phần trùm lấy phần gốc chân cuống nấm, bao nấm là hệ sợi tơ nấmchứa sắc tố melanin tạo ra màu đen ở bao gốc Độ đậm nhạt tùy thuộc vào ánhsáng Ánh sáng càng nhiều thì bao gốc càng đen

+ Cuống nấm: Là bó hệ sợi xốp, xếp theo kiểu vòng tròn đồng tâm Khi còn

non thì mềm và giòn Nhưng khi già xơ cứng và khó bẻ gãy

+ Mũ nấm: Hình nón, cũng có melanin, nhưng nhạt dần từ trung tâm ra rìa mép.

+ Chu kỳ sống:

Giai đoạn đầu đinh ghim => Giai đoạn hình nút nhỏ => Giai đoạn hình nút =>Giai đoạn hình trứng =>Giai đoạn hình chuông => Giai đoạn trưởng thành

Thời vụ trồng : Nấm rơm có thể trồng quanh năm Mùa Đông Xuân, giáp Tết

Nguyên Đán có gió lạnh thì phải chắn gió, giữ ấm và làm mô nấm lớn hơn Mùa mưa cần ủ rơm dầy hơn, làm mái che, nền cao để giảm độ ẩm

Công dụng:

Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm khá phong phú, trong 100 gam nấm rơmkhô đúng chuẩn có chứa 21-37g chất đạm, 2,1- 4,6g chất béo, 9,9g chất bộtđường, 21g chất xơ, rất nhiều các yếu tố vi lượng như Can-xi, Sắt, Phốt-pho,các vitamin A, B1, B2, C, D,…Đặc biệt trong nấm rơm, thành phần đạm vừanhiều vừa đầy đủ các a-xít amin tối cần thiết, hơn cả trong thịt bò và đậu tương.Với thành phần dinh dưỡng tốt, nấm rơm được chỉ rõ là một thức ăn tuyệt vời,

có thể biến chế nhiều “thực phẩm chức năng”, món ăn “thuốc” để hỗ trợ chữabệnh, đặc biệt với năm loại bệnh nội tiết chuyển hóa nổi cộm hiện nay là: béophì, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.Các nhà khoa học Nhật và Mỹ cũng cho rằng các polysaccharide đặc biệt trongcác nấm ăn như nấm hương, nấm đông, nấm mộc nhĩ và nấm rơm đều có chứa

Theo Đông Y nấm rơm vị ngọt, tính hàn, có tác dụng bổ tỳ, ích khí, tiêu thực,khử nhiệt, tăng đề kháng Phương Đông cũng đánh giá nấm rơm là thực phẩmtốt và có sử dụng nấm rơm trong một số bài thuốc chữa bệnh:

* Nấm rơm xào tôm và rau dền: để chữa, yếu sinh lý.

* Nấm rơm xào với thịt chim sẻ, thịt ếch : tác dụng cường dương.

* Canh nấm rơm nấu với đại táo: bồi bổ và tăng cường sức khỏe.

* Nấm rơm hầm đậu phụ: bồi bổ dạ dày, tỳ vị suy yếu, chống ung thư.

* Nấm rơm xào trứng bồ câu hay trứng cút: bổ gan thận, ích khí huyết, tăng

cường sức khoẻ Chữa xuất tinh sớm, gan nhiễm mỡ, suy giảm trí nhớ

Trang 13

Mũ nấm khi non có hình trứng, phát triển thành hình quạt Trên mặt mũ nấm cóvân gạch đồng tâm có màu sắc được chuyển từ vàng chanh sang vàngnghệ, vàng nâu, vàng cam rồi đỏ nâu và cuối cùng là màu nâu tím nhẵn bóngnhư láng một lớp vecni Đường kính của mũ nấm từ 2-15cm, dày từ 0,8-1,2cm,phần đính cuống gồ lên hoặc hơi lõm xuống.

Khi đến tuổi trưởng thành, nấm sẽ phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm

Điều kiện ngoại cảnh:

Độ ẩm:

- Độ ẩm cơ chất: 60%-62%

- Độ ẩm không khí: 80-95%

Nhiệt độ thích hợp:

- Giai đoạn nuôi sợi: 20OC - 30OC

- Giai đoạn quả thể: 22OC - 28OC

Độ thông thoáng:

Trong suốt quá trình sinh trưởng quả thể, nấm Linh Chi đều cần có độ thông thoáng tốt

Ánh sáng khuếch tán (mức độ đọc sách được) và chiếu đều từ mọi phía

Dinh dưỡng: dùng trực tiếp nguồn xenlulôza

Độ pH:

Linh Chi thích nghi trong môi trường trung tính đến axit yếu (pH 5,5-7)

- Giai đoạn nuôi sợi: kín gió,độ sáng vừa phải

Trang 14

- Giai đoạn quả thể phát triển:cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng đọc sách được), ánh sáng được cân đối từ mọi phía.

Thời vụ nuôi trồng:

Trồng nấm linh chi cũng giống như trồng những loại hoa màu khác Nấm cũng

sẽ có những thời vụ riêng của mình Theo kinh nghiệm thì nấm bắt đầu cấygiống làm 2 đợt như sau:

Đợt 1:từ ngày 15/1 đến 15/3

Đợt 2: từ 15/8 đến 15/9 dương lịch

Công dụng:

- Ổn định huyết áp

- Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư

- Giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ

- Nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật

- Phòng chữa bệnh tiểu đường

- Ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ

- Chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi

- Đối với các bệnh về hô hấp nấm Linh Chi hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hẳn ở các chứng: viêm phế quản dị ứng, hen phế quản

- Giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy

- Uống linh chi thường xuyên giúp da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá

- Điều hòa kinh nguyệt

Trang 15

Phần mái lệch lồi ra phía trên được che phủ một lớp lưới chống côn trùng.Phần hông xung quanh nhà kính được che phủ toàn bộ bằng màng polyethylenehoặc ½ bằng lớp lưới cước chống côn trùng, ½  được che phủ bởi màngpolyethylene.

 Thiết bị kèm theo:

Màng cuốn hông, cuốn nóc

- Hệ thống tưới: Tưới nhỏ giọt, hoặc tưới phun sương,… tùy theo sự lựa chọncủa khách hàng

Hệ thống quạt thông gió

Kệ trại được làm theo hàng ngang (thuận lợi cho việc chăm sóc)

Trại 100m2 ta nuôi được 7000 phôi treo

Dây treo làm bằng nilon (có thể dùng dây khác), mỗi dây treo 5-6 bịch phôituỳ vào chiều cao người chăm sóc

Dây này cách dây kia 20-23cm (mục đích tránh sự va chạm khi nấm pháttriển)

Trang 16

Sau 1 tháng thu hoạch, dùng 10kg vôi bột rải đều trên mặt nền trại, để khửtrùng cho bịch vôi phát triển tốt.

Cây cột, kèo ta lột vỏ thật sạch sau đó dùng nhớt xe thải ra pha chung vớiactara quậy đều quét thật dày lên cây đem đi phơi nắng cho thật kỹ sau đó ta

có thể bó chân cột bằng xi măng, hay bỏ bào ống nước chôn xuống đất khi

ta xả nước hàng ngày tưới nấm chân cột sẽ không bị mụt, cột không bị sâumọt phát triển, đục phá nấm

Nấm phát triển trong môi trường sạch, do đó cần phải khử trùng trại trướckhi mang bịch phôi về nuôi trồng từ 10-12 ngày

Một trại 100m2 dùng 40-45kg vôi bột, rải đều trên mặt nền trại

 Lưu ý: có thể trồng nấm ở quy mô nhỏ hơn

2.2 Phương pháp và quy trình công nghệ:

Nhiệt độ < 150C và > 450C không bao giờ xuất hiện quả thể

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN NẤM RƠM

TƠ NẤM <= 15>= 400  0CC Tơ nấm mọc chậm, thưa dần rồi chếtTơ ngừng tăng trưởng và không mọc lại được

+  Độ ẩm trong mô nấm (Độ ẩm nguyên liệu)

Sợi nấm rơm có thể sinh trưởng trong điều kiện nguyên liệu có độ ẩm tốtnhất là 65 - 70% Kiểm tra độ ẩm nguyên liệu bằng cách nắm nguyên liệu trongtay vắt mạnh:

- Nước không chảy ra (độ ẩm quá thấp)

- Nước chảy ra thành dòng (độ ẩm quá cao)

- Nước chảy ra kẻ tay (độ ẩm đạt yêu cầu)

Trang 17

+ Độ ẩm tương đối của không khí (A0):

Độ ẩm tương đối của không khí có tác dụng điều hoà sự bốc hơi nước từ

mô nấm và quả thể nấm ra không khí Đo độ ẩm bằng ẩm kế

Nếu trong không khí hơi nước bảo hoà (có độ ẩm 100%) thì sự bốc hơicân bằng với hơi nước ngưng tụ lại trên mô nấm làm cho mô nấm luôn luôn ẩmướt tạo điều kiện tốt cho nấm rơm sinh trưởng và phát triển

 A0<=60 - 70% gây chết toàn bộ nấm giai đoạn đinh ghim, đình chỉ sựsinh trưởng của nấm giai đoạn hình cầu Nếu tiếp tục kéo dài thì gây ra hiệntượng teo đầu của quả thể

A0 = 80 - 85%: Gây chết một phần giai đoạn đầu đinh ghim, không ảnhhưởng đến giai đoạn khác

A0 = 90 - 100%: Rất tốt với giai đoạn đầu đinh ghim, nhưng có phần nàogiảm phẩm chất ở một số giai đoạn khác Nếu kèm theo nhiệt độ cao thì nấmsinh trưởng phát triển nhanh, hàm lượng nước trong nấm nhiều, nở nhanh và dễ

bị nứt trong khi vận chuyển, nấm giai đoạn hình dù dễ bị thối rữa

PH:  Sử dụng giấy quỳ để đo PH

PH là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thu nhận thức ăn và hoạtđộng của các loại men Sợi nấm rơm sinh trưởng ở PH = 4 - 11 Nhưng thíchhợp nhất đối với nấm rơm là PH = 7 -8

Ánh sáng:

Nấm rơm không có diệp lục nên không cần ánh sáng để tổng hợp chấthữu cơ như thực vật màu xanh Do đó thời kỳ sinh trưởng của sợi nấm khôngcần ánh sáng Cường độ ánh sáng có thể đình chỉ các quá trình sinh trưởng vàgây chết sợi nấm Ánh sáng như một yếu tố kích thích sự hình thành và pháttriển của quả thể

Nấm rơm trồng trong tối sẽ không hình thành quả thể mặc dù có đầy đủcác yếu tố khác Thường ánh sáng khuyếch tán của mặt trời hoặc đèn điện Neon(Mỗi ngày chiếu sáng 2 lần, mỗi lần 30 phút đến 1 giờ).  Nên bố trí luống nấmnhư thế nào để khi chiếu ánh sáng khuyếch tán sao cho ánh sáng đến khắp mọinơi của bề mặt mô nấm để nấm xuất hiện đều cùng một lúc

Nếu cường độ ánh sáng quá mạnh (As trực tiếp của mặt trời) cũng có thểgây chết toàn bộ nấm ở giai đoạn đầu đinh ghim( sau 1 giờ), gây chết 10 -30%  giai đoạn hình cầu

Không khí:

Sự thông khí cần thiết cho quá trình sinh trưởng của sợi nấm và pháttriển của quả thể.Thiếu oxy xảy ra khi độ ẩm nguyên liệu quá cao (mô nấm),nguyên liệu bị nén quá chặt

Thiếu oxy (thông thoáng) thường biểu hiện như sau:

Trang 18

Quả thể giai đoạn đầu đinh ghim được hình thành dày đặc nhưng khôngtiếp tục sinh trưởng, sau vài ngày toàn bộ quả thể chết và mềm nhũn.

Giai đoạn hình cầu không hình thành hoặc hình thành sắc tố đen rấtchậm, thời gian ở giai đoạn hình cầu rất lâu

Quả thể nấm rơm bị thấm dịch từ môi trường làm cho bên trong quả thểbiến thành màu nâu (màu của dịch môi trường)

Rơm không bị mốc, không nhiễm nấm lạ, không nhiễm phèn, măn Rơm mớisau khi phơi khô chất đống một tuần mới được dùng

Giống nấm (Meo giống)

Giống nấm quyết định sự thành, bại trong sản xuất, giống tốt cho năng suất cao

và ngược lại

Giống tốt: Giống không bị nhiễm bệnh, giống đúng tuổi, không quá già hoặcquá non, có mùi thơm dễ chịu

Giống không mốc xanh, mốc đen, giống không có mùi chua

Túi giống có màu trắng đồng nhất, không loang lỗ, sợi nấm ăn kín đáy, có mùiđặc trưng của giống nấm rơm Túi giống phía trên có màu hồng nhạt.Tuổi giống

từ 12 – 16 ngày tuổi (giống ăn kín đáy túi 2 – 3 ngày.)

Thường từ khi sản xuất đến khi trồng không quá 25 ngày

Địa điểm trồng và điều kiện nơi trồng nấm rơm:

Dù trồng ít hay nhiều mô nấm, nơi trồng nấm phải là nơi cao ráo, bằngphẳng và sạch sẽ, xa nơi ao tù nước đọng, nơi bãi rác dơ bẩn, không gần chuồng

Trang 19

trại chăn nuôi heo, gà vịt, nơi để hóa chất vốn ô nhiễm và chứa nhiều côntrùng và mầm bệnh, ảnh hưởng xấu đến nơi trồng nấm sau này.

Trồng nấm rơm trong nhà phải làm 2 nhà để có thời gian xử lý nguồnbệnh sau vài đợt trồng nấm Nếu trồng nấm trong nhà liên tục cả năm mà không

xử lý nguồn bệnh thì sẽ bị nhiễm bệnh và năng suất thấp thậm chí thất thu

Nhà trồng nấm: Có 2 loại nhà: nhà ủ sợi và nhà trồng nấm.

+ Nhà ủ sợi: Rộng 2,6 m, dài 5 m và cao 2,4m trong nhà có 2 dãy kệ, kệ

có kích thước: 0,6 x 4 x 1m có 3 tầng Có 1 cửa ra vào và 4 cửa thông gió.Thường 1 nhà ủ sợi dùng cho 5 - 7 nhà trồng nấm

+ Nhà trồng nấm: tốt nhất có kích thước 3,3 x 5 x 2,4m

Nhà phải cao ráo, không ngập lụt

Tùy theo diện tích, quy mô mà làm nhà lớn hay nhỏ Đầu tiên làm 1 nhàsau đó làm thêm một nhà nữa để tiện cho việc xử lý nguồn bệnh và làm luânphiên nhà này và nhà kia Bố trí 1 cửa chính và 4 cửa thông gió ở 2 đầu

Cũng có thể xây nhà hoặc làm nhà tạm Nguyên tắc phải che kín toàn bộ để giữ

ẩm và giữ nhiệt, có ánh sáng khuyếch tán chiếu vào

Mái nhà lợp bằng tranh, lá mía, lá dừa nưóc, tôn đều được Trên mái tùytheo diện tích, kích thước nhà mà lợp 2 hoặc 4 tấm tôn nhựa để ánh sáng dọivào nhà  (ánh sáng khuyếch tán) Xung quanh nhà và trần nhà bọc kín bằngnylon trắng Xung quanh nhà bên ngoài lớp nylon trắng bọc thêm một lớp bạt.Trong nhà làm 3 - 4 dãy kệ tùy theo diện tích nhà Khoảng cách giữa các kệ 50

cm để tiện đi lại chăm sóc thu hái

- Nylon gói rơm Kích thước tùy theo khuôn gỗ

- Bình bơm tưới nấm hoặc hệ thống phun

- Nhiệt kế: Đo nhiệt độ

- Ẩm kế:  Đo ẩm độ

- Giấy quỳ: Đo PH nước

- Kệ trồng nấm: Tùy theo kích thước nhà trồng nấm

- Khuôn nấm : 12 x 20 x 27cm

- Nhà trồng nấm có kích thước 3,3 x 5 x 2,8 m

- Rơm: Đúng tiêu chuẩn

Ngày đăng: 19/06/2023, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w