1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ HUS đánh giá công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án thủy điện nam link 1 huyện hin heup, tỉnh viêng chăn, lào

95 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Công tác Bảo vệ Môi trường Trong Giai đoạn Xây dựng Dự án Thủy điện Nam Link 1, Huyện Hin Hệu, Tỉnh Viêng Chăn, Lào
Tác giả Keovixay Xayyhazong
Người hướng dẫn TS. Đỗ Hữu Tuấn, TS. Lê Anh Tuấn
Trường học Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn xây dựng dự án, các đơn vị quản lý chưa thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do việc xả lũ ở các đập thủy điện gây ra như

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

KEOVIXAY XAYYHAZONG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỤNG DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NAM LINK 1, HUYỆN HIN HEUP, TỈNH VIÊNG CHĂN, LÀO

rường LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

KEOVIXAY XAYYHAZONG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỤNG DỰ ÁN THỦY ĐIỆN NAM LINK 1, HUYỆN HIN HEUP, TỈNH VIÊNG CHĂN, LÀO

Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Đỗ Hữu Tuấn

TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo, các cán bộ Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia

Hà Nội, những người đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn

Để có được những kết quả nghiên cứu, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản

thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo và thân thiện của

TS Đỗ Hữu Tuấn và TS Lê Anh Tuấn người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong

thời gian nghiên cứu và viết Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường nước CHDCND Lào đã cung cấp tài liệu cũng như Chính quyền địa phương và toàn thể nhân dân huyện Hin Heup, tỉnh Viêng Chăn và chủ dự án Thủy điện Nam Link 1 đã trợ giúp và hợp tác trong thu thập tài liệu thực tế

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng Luận văn tốt nghiệp khó tránh khỏi những thiếu sót do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2019

Học viên

Keovixay XAYYHAZONG

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường

BTN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường CHDCND Lào: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ĐVĐL: Đơn vị độc lập

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường GSMT: Giám sát môi trường

KHQLMT: Kế hoạch quản lý môi trường

PTN&MT: Phòng Tài nguyên và Môi trường STN&MT: Sở Tài nguyên và Môi trường

QLMT: Quản lý môi trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.Tổng quan các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện tại Lào và thế giới 3

1.1.1 Tình hình phát triển thủy điện của nước CHDCND Lào 3

1.1.2 Các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện trên thế giới 5

1.1.3 Các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện ở Lào 7

1.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện…………8

1.2.1 Vai trò của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước CHDCND Lào 8

1.2.2 Ý nghĩa của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước …… 10

1.3 Một số tác động của dự án thủy điện 15

1.4 Tổng quan về dự án thủy điện Nam Link 1 24

Tiến độ thực hiện dự án 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 32

2.3.3 Phương pháp điều tra, tham vấn cộng đồng 32

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đánh giá chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công dự án 34

3.1.1 Chất lượng môi trường nước 34

3.1.2 Chất lượng môi trường không khí 38

3.1.3 Chất lượng đất 40

3.1.4 Đánh giá của người dân về môi trường khu vực dự án 42

3.2 Đánh giá sự tuân thủ của dự án đến việc thực hiện cam kết đánh giá tác động môi trường trong đoạn thi công chủ dự án thuỷ điện Nam Link 1 44

3.3 Đánh giá công tác quản lý của cơ quan nhà nước về môi trường đối với dự án thuỷ điện Nam Link 1 trong giai đoạn thi công 61

3.4 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong giai đoạn thi công dự án thủy điện Nam Link 68

3.4.1.Đối với cơ quan nhà nước 68

3.4.2 Đối với chủ đầu tư dự án thuỷ điện Nam Link 1 69

3.4.2 Đối với cộng đồng địa phương 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật chính của dự án Nam Link 1 24

Bảng 3.1 Chương trình giám sát chất lượng nước [15] 35

Bảng 3.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt năm 2018-2019 [16] 36

Bảng 3.3: Kết quả phân tích tiếng ồn khu vực dự án 38

Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 39

Bảng 3.5: Kết quả điều tra người dân địa phương 43

Bảng 3.6 Công tác quản lý môi trường của Dự án thủy điện Nam Link 1 45

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí dự án thủy điện Nam Link 1 25

Hình 1.2 Tiến độ thi công dự án thủy điện Nam Link 1 30

Hình 3.1: Kết quả quan trắc thông số Mn 37

Hình 3.2: Kết quả quan trắc thông số E.Coli 37

Hình 3.3 Sơ đồ cơ chế tổ chức quản lý về môi trường đối với các dự án thủy điện ở CHDCND Lào 61

Trang 9

MỞ ĐẦU

Nước CHDCND Lào phong phú đa dạng về nguồn tài nguyên nước từ các nhánh của sông Ngieum, đây là tiềm năng cho việc sử dụng tài nguyên nước để sản xuất điện xuất khẩu Theo Luật Điện (20/12/2011) của CHDCND Lào, việc sản xuất phải đảm bảo sự ưu tiên đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước, bao gồm phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội, xuất nhập khẩu điện đều phải được Chính phủ thống nhất thông qua dựa vào sự cần thiết của kinh tế - xã hội [19]

Trong giai đoạn xây dựng dự án, các đơn vị quản lý chưa thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do việc xả lũ ở các đập thủy điện gây ra như ngập lụt, sạt lở đất, tác động đến đa dạng sinh học, gây suy thoái môi trường ở khu vực hạ lưu, tác động trực tiếp đến đời sống sản xuất, sinh hoạt của người dân

Vì thế việc đánh giá thực trạng về môi trường của các dự án đập thủy điện của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã và đang thi công tại nước CHDCND Lào

sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của các dự án giảm thiểu tác động tiêu cực tới đời sống của cư dân xung quanh, đảm bảo an ninh quốc phòng cho đầu tư dự án

Với lý do đó, học viên đã lựa chọn đề tài:"Đánh giá công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án của thủy điện Nam Link 1 Huyện Hin Heup, tỉnh Viêng Chăn, Lào" làm Luận văn Thạc sĩ khoa học môi trường

1 Mục tiêu nghiên cứu

❖ Đánh giá được hiện trạng môi trường trong quá trình thi công dự án thủy điện Nam Link 1

❖ Đánh giá được sự tuân thủ công tác quản lý môi trường trong giai đoạn thi công của dự án thủy điện Nam Link 1

❖ Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án thủy điện Nam Link 1

Trang 10

2 Ý nghĩa của đề tài

❖ Ý nghĩa khoa học: Đóng góp vào việc xác định các vấn đề môi trường đặc thù và cốt lõi cần quan tâm trong giai đoạn xây dựng Thủy điện Nam Link 1 nói riêng và của các dự án thủy điện nói chung Giải pháp quản lý môi trường hiệu quả, giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội

❖ Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá diễn biến một số vấn đề môi trường cụ thể của Thủy điện Nam Link 1 trong giai đoạn xây dựng Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả, giảm thiểu tối đa các tác động xấu nhằm duy trì và sử dụng bền vững các nguồn lực con người, xã hội và tự nhiên khu vực đầu nguồn lưu vực sông Nam Ngum khi chịu tác động bởi Thủy điện Nam Link 1 Có thể tham khảo và vận dụng cho các dự án thủy điện khác

có điều kiện tương tự

3 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Luận văn được cấu trúc thành

3 chương chính:

Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện tại Lào và thế giới

1.1.1 Tình hình phát triển thủy điện của nước CHDCND Lào

CHDCND Lào là nước duy nhất ở bán đảo Đông Dương không có biển, dân

số ít và không có nhiều nhà máy xí nghiệp sản xuất công nghiệp mà phần lớn sản phẩm thu được từ làm nông nghiệp Tuy nhiên sản phẩm nông nghiệp cũng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và nhiều loại hàng hóa vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Vì vậy, Chính phủ nước CHDCND Lào đã tập trung vào sản xuất nông nghiệp, khuyến khích trồng cây mùa khô và cây trồng quanh năm làm hàng hóa xuất khẩu đồng thời giảm nhập khẩu Ngoài ra còn khuyến khích du lịch nhằm thu hút ngoại tệ cho đất nước Với thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước, nên Chính phủ nước CHDCND Lào ưu tiên phát triển thế mạnh đó trong phát triển kinh tế-xã hội, khuyến khích phát triển thủy điện để sản xuất điện phục vụ nhu cầu trong nước và bán cho các nước láng giềng

Hiện nay CHDCND Lào đã vận hành 61 nhà máy thủy điện trên toàn quốc, với tổng công suất lắp đặt là 7.207,24 MW để cung cấp, đáp ứng điện cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

Báo cáo tại cuộc họp lần thứ 6, Quốc hội khóa VIII, Bộ trưởng Bộ Năng lượng và Mỏ Khammany INTHILATH cho biết, Lào là một nước có tiềm năng lớn

về thủy điện, có thể xây dựng nhiều nhà máy, với tổng công suất dự kiến trên 30 nghìn MW, chiếm 90% tổng sản lượng điện có thể sản xuất được tại Lào Đến nay, Lào đã vận hành 61 nhà máy với tổng công suất lắp đặt là 7.207,24 MW, có thể sản xuất lượng điện khoảng 37,3 nghìn KWh; trong đó, có 32 nhà máy tầm trung trên

15 MW, 21 nhà máy cỡ nhỏ dưới 15 MW, 01 nhà máy nhiệt điện, 05 nhà máy điện năng lượng mặt trời, còn lại từ các nhà máy sản xuất điện khác Điện được sản xuất

Trang 12

từ các nhà máy này được sử dụng cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; đối với tiêu dùng trong nước, hiện đã cung cấp đến được 100% các tỉnh, thành phố, 90% bản, làng và 94% số hộ gia đình; về xuất khẩu, đã xuất sang 05 nước trong khối ASEAN gồm: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Myanmar.[11]

Dự kiến đến năm 2020, Lào sẽ hoàn thành, vận hành thêm 36 nhà máy thủy điện, với tổng công suất lắp đặt là 4.184,10 MW, có thể sản xuất được 20.892,99 KWh/năm, trong đó, có 14 dự án cỡ vừa và lớn từ 15 MW trở lên; 22 dự án cỡ nhỏ dưới 15 MW; hoàn thành việc xây dựng hệ thống dây truyền tải thấp áp 0,4 KV, 22 KV; cao áp loại 115 KV, 230 KV, 500 KV và 68 trạm biến áp trên toàn quốc, để có thể truyền dẫn được 61.918,5 KW; đồng thời, để truyền tải điện theo trục dọc quốc gia, Chính phủ Lào đã ký kết với Trung Quốc về hợp tác phát triển hệ thống đường dây 500 KV vào năm 2019.[11]

Ngoài việc sản xuất điện cung cấp cho nhu cầu trong nước, Chính phủ nước CHDCND Lào đã ký kết hợp tác trong việc sản xuất điện để xuất khẩu cho một số quốc gia trong khu vực như 5.000MW xuất bán cho Việt Nam và 7.000MW xuất bán cho Thái Lan trong năm 2020

Bên cạnh những lợi ích mà các dự án thủy điện mang lại như cung cấp điện cho các hộ gia đình, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và xuất khẩu, thì các dự án thủy điện cũng gây ra một số tác động tiêu cực tới môi trường và

xã hội như: phá rừng để lấy đất làm hồ chứa và xây dựng nhà máy, gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thức ăn và nơi trú ngụ của động vật rừng, tác động đến môi trường và hệ sinh thái, mất đi không gian văn hóa, nơi ở, nơi làm ăn và sinh kế của người dân vốn dĩ sống dựa vào tự nhiên là chủ yếu

Nhà máy thủy điện Nam Link 1 nằm trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như Nghị quyết của Đại hội lần thứ IX của Đảng Cách mạng Nhân dân Lào Nhà máy có công suất lắp đặt 64,7 MW, được đặt trong tỉnh Viêng Chăn Dự án này được kỳ vọng sẽ đem lại những tác động tích cực, khuyến khích và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội ở miền Trung của CHDCND Lào thông qua việc sản xuất

và cung cấp điện, tạo thêm nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế-xã hội, và trên hết là

Trang 13

đem lại lợi ích cho người dân quanh khu vực dự án như: tạo công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập cho người dân đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng Dự án, cải tạo cơ sở hạ tầng trong khu vực.[17]

1.1.2 Các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện trên thế giới

Ở Việt Nam, từ 1985 đến nay hầu hết các công trình xây dựng hồ chứa đã được nghiên cứu môi trường ở mức độ khác nhau Một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến là: Nghiên cứu các vấn đề môi trường phục vụ ngăn dòng Đồng Nai xây dựng hồ Trị An; Tác động môi trường và kinh tế - xã hội của công trình Thủy điện

Trị An [3]; Tác động môi trường và kinh tế - xã hội của công trình Thủy điện Hòa

Bình; Tác động môi trường của Dự án hồ Buôn Joong ở Tây Nguyên[2]; Tác động môi trường của Dự án hồ thủy lợi Phước Hòa; Tác động môi trường của công trình Thủy điện Sơn La và nhiều nghiên cứu môi trường cho các công trình thủy điện khác; Đánh giá diễn biến môi trường trong giai đoạn xây dựng Dự án Thủy điện Trung Sơn và đề xuất các biện pháp quản lý [4]

Hội nghị chuyên đề của Liên Hiệp Quốc về “Thủy điện và sự phát triển bền vững”, tổ chức ở Bắc Kinh, Trung Quốc năm 2004 đã nhấn mạnh tầm quan trọng chiến lược của sự phát triển thủy điện trong xóa đói, giảm nghèo và giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính Các hội nghị quốc tế khác như “Hội nghị năng lượng phục hồi”, tổ chức năm 2004 tại Born, Cộng hòa Liên ban Đức, hay Hội nghị Bộ trưởng Châu Phi về “Thủy điện và sự phát triển bền vững”, tổ chức năm 2006 tại Johannessburg được cam kết tăng cường phát triển thủy điện như một phương án năng lượng phục hồi chủ yếu, để thúc đẩy sự phát triển bền vững, hội nhập khu vực,

an ninh nước và lương thực, thủ tiêu đói nghèo [8]

Theo Hội đồng Năng lượng Quốc tế (WEC), thủy điện đang đóng góp 20%

tổng công suất điện năng trên toàn thế giới, tương đương 2.600 TWh/năm Na Uy là

nước mà 100% điện năng được sản xuất từ thủy điện Những nước có thủy điện chiếm hơn 50% cũng rất nhiều, như Iceland (83%), Áo (67%) Canada hiện là nước sản xuất thủy điện lớn nhất thế giới với tổng công suất gần 400 nghìn GWh, đáp ứng hơn 70% nhu cầu nước này Tiềm năng của nguồn điện xanh này còn rất lớn,

Trang 14

bởi WEC đã ước tính, trên toàn cầu, công suất thủy điện có thể đạt đến 14.400 TWh/năm [5]

Phần lớn các nghiên cứu môi trường đã có lĩnh vực thủy điện đều tập trung vào các vấn đề ảnh hưởng và tác động ở phạm vi rộng, thời gian lâu dài mang tầm chiến lược như: ngập lụt và xói lở bờ sông do thay đổi chế độ thủy văn và vận hành

xả nước từ hồ chứa; hạn hán và suy giảm chấ lượng nước hạ lưu; suy giảm dòng chảy bùn cát, phù sa dẫn tới giảm độ màu mỡ cho đất nông nghiệp ở hạ lưu; mất rừng phòng hộ đầu nguồn và suy giảm đa dạng sinh học; các vấn đề liên quan đến đền bù, an sinh xã hội do tái định cư; hạn hán, sa mạc hóa và nhiễm mặn hạ du; các

sự cố môi trường và biến đổi khí hậu Trong khi đó các ảnh hưởng, tác động trực tiếp tới môi trường ở ngay khu vực dự án trong những giai đoạn cụ thể chưa được chú trọng trong nghiên cứu, phân tích

Các vấn đề môi trường được phân tích đánh giá trong báo cáo ĐTM giai đoạn xây dựng các dự án thủy điện cũng chỉ tập trung vào một số yếu tố cơ bản của môi trường như: ồn, bụi, chất lượng môi trường không khí, đất, nước Đề cập rất ít, thậm chí là không hoặc sơ sài đối với những vấn đề môi trường quan trọng khác như cảnh quan, bồi lắng, xói lở, sự tập trung số lượng lớn công nhân, đặc biệt đối với những vấn đề đặc thù như xây dựng các bãi chứa đất đá thải từ hoạt động các công trình xây dựng

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu tác động của các dự án thủy điện, mặt khác trước khi khởi công xây dựng các dự án thủy điện, việc xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường và phê duyệt báo cáo này đã được thực hiện nhưng các đánh giá tác động đến môi trường của dự án mới chỉ dừng lại ở góc độ dự báo,

lý thuyết và phần nhiều thiếu tính thực tiễn Các công trình này nói chung chưa nêu

ra được những tác động môi trường điển hình, mang tính đại diện của quá trình xây dựng dự án thủy điện Vì vậy cần phải tìm hiểu rõ những tác động cụ thể của giai đoạn xây dựng để từ đó có thể đưa ra những biện pháp thích hợp, nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực Dự án Thủy điện Trung Sơn đã xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Luật BVMT 2005 và các quy định

Trang 15

dưới luật và được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt năm 2008 Nhưng cũng nằm trong bối cảnh chung như những nghiên cứu nêu trên Nhìn chung còn thiếu các thông tin liên quan đến giám sát môi trường sau thẩm định và kế hoạch quản lý môi trường chi tiết, thiếu kiến nghị về môi trường xã hội bổ sung và những vấn đề cần phải được tiến hành trên thiết kế kỹ thuật của dự án Các ảnh hưởng và tác động môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng công trình chưa được nghiên cứu đánh giá một cách đầy đủ và chi tiết

Các nghiên cứu trên chưa có nghiên cứu nào đánh giá được sự tuân thủ công tác quản lý môi trường trong giai đoạn thi công của dự án thủy điện và đề xuất một

số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án thủy điện

1.1.3 Các nghiên cứu tác động của hoạt động xây dựng thủy điện ở Lào

Phouvanay Vongnakhone, 2019 đã tiến hành đánh giá việc thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành của Nhà máy thủy điện Nam Mang 1, đánh

giá tình hình thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành của Nhà máy thủy điện Nam Mang 1 và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành [10]

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án thủy điện Nam Khan 3 [13],

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án thuỷ điện Nam Nghiep 1 [14] các báo cáo chỉ tập trung vào một số yếu tố cơ bản của môi trường như: ồn, bụi, chất lượng môi trường không khí, đất, nước Đề cập rất ít, thậm chí là không hoặc sơ sài đối với những vấn đề môi trường quan trọng khác như cảnh quan, bồi lắng, xói lở, sự tập trung số lượng lớn công nhân, đặc biệt đối với những vấn đề đặc thù như xây dựng các bãi chứa đất đá thải từ hoạt động xây dựng Các nghiên cứu và báo cáo trên chưa có nghiên cứu nào đánh giá được sự tuân thủ công tác quản lý môi trường trong giai đoạn thi công của dự án thủy điện Nam Link 1 và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng của dự án thủy

điện Nam Link 1

Trang 16

1.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước CHDCND Lào

1.2.1 Vai trò của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước CHDCND Lào

Phát triển thuỷ điện vẫn được xem là ưu tiên cao trong các dự án phát triển kinh tế - xã hội của Lào, nhưng Chính phủ nước CHDCND Lào cũng đã nhận thức được những tác động tiêu cực mà các dự án thuỷ điện gây ra trong giai đoạn thi công và vận hành dự án Chính vì vậy, Chính phủ và chính quyền các địa phương đã đặt ra các yêu cầu về giám sát môi trường đối với các dự án thuỷ điện

Luật Bảo vệ Môi trường (sửa đổi) số 29/QH (ngày 18/12/2012) [18] và Nghị định về việc tổ chức và hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 435/TT (ngày 28/11/2011) của nước CHDCND Lào [15] quy định:

➢ Vai trò của quản lý môi trường dự án thủy điện đối với chủ dự án

- Chủ dự án trong suốt quá trình đầu tư xây dựng và vận hành dự án thuỷ điện phải lập báo cáo giám sát môi trường theo từng giai đoạn của dự án Báo cáo giám sát môi trường của dự án cần được lập theo từng tháng, từng kỳ, từng năm căn cứ theo Giấy xác nhận về môi trường đã được cấp cho các dự án đầu tư và các dự án đang hoạt động

- Chủ dự án phải chịu trách nhiệm chính trong thực hiện chương trình giám sát môi trường của dự án đã được nêu trong Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường

và Giấy xác nhận về môi trường Kết quả giám sát phải được định kỳ báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định Chủ dự án phải thành lập bộ phận chuyên trách về môi trường và phối hợp với cộng đồng để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chương trình giám sát môi trường của dự án

➢ Vai trò của quản lý môi trường dự án thủy điện đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (trung ương và địa phương) có trách nhiệm giám sát trực tiếp việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xã hội và môi trường tự nhiên của chủ dự án, dựa trên Kế hoạch

Trang 17

quản lý và giám sát môi trường và những nội dung đã ghi nhận trong Giấy xác nhận

- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh/thành phố có nhiệm vụ giám sát tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường của các dự án theo khu vực tỉnh/thành phố Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh/thành phố có trách nhiệm thực hiện giám sát, tổng hợp và báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của các dự án được phân công cho UBND tỉnh/thành phố

và Bộ Tài nguyên và Môi trường để có những chỉ đạo kịp thời

- Văn phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận/huyện có nhiệm vụ giám sát tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường của các dự án theo khu vực quận/huyện Văn phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận/huyện có trách nhiệm thực hiện giám sát, tổng hợp và báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của các dự án được phân công cho UBND quận/huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố để có những

Trang 18

chỉ đạo kịp thời

- Đơn vị Tài nguyên và Môi trường cấp làng/xã có nhiệm vụ giám sát tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường của các dự án theo khu vực làng/xã Đơn vị Tài nguyên và Môi trường cấp làng/xã có trách nhiệm thực hiện giám sát, tổng hợp và báo cáo kết quả giám sát tình hình thực hiện

Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường và Báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt của các dự án được phân công cho chính quyền làng/xã và Văn phòng Tài nguyên và Môi trường quận/huyện để có những chỉ đạo kịp thời

- Ngoài ra, với những dự án có liên quan đến các ngành, lĩnh vực khác thì cần phải thành lập Ban giám sát (cấp trung ương hoặc địa phương tuỳ thuộc quy mô của

dự án) gồm có đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (là đầu mối) và đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực khác có liên quan (chịu trách nhiệm quản lý chuyên ngành) Các cơ quan này có trách nhiệm giám sát tình hình thực hiện bảo vệ môi trường của dự án theo đề xuất, tổng hợp và báo cáo theo lĩnh vực phụ trách cho Ban giám sát để trình cấp có thẩm quyền cho chỉ đạo kịp thời [17]

1.2.2 Ý nghĩa của quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước CHDCND Lào

Quản lý môi trường đối với các dự án thủy điện ở nước CHDCND Lào có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo sự duy trì và phát triển kinh tế xã hội của nước CHDCND Lào Các dự án thủy điện trên địa bàn cả nước trong nhiều năm trở lại đây đã thực sự tạo đà cho nước CHDCND Lào trở thành một trong những nước phát triển công nghiệp điện, có đóng góp lớn cho nguồn thu ngân sách nhà nước, đưa nền kinh tế của nước CHDCND Lào từng bước hội nhập vào thị trường quốc tế, đời sống nhân dân cũng không ngừng được nâng cao

Trong những năm qua ngành công nghiệp điện đã và đang ngày càng chiếm

vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Lào, hoạt động khai thác thủy điện đã đóng

Trang 19

góp tới 5,6% GDP của đất nước CHDCND Lào Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, cũng đang phải đổi mặt với nhiều vấn đề môi trường

➢ Thúc đẩy các khả năng kinh tế

Thông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa Về lâu dài mà nói thì không có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thuỷ điện Các chi phí vận hành

và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều so với các nhà máy điện khác

Khai phóng tiềm năng thủy điện sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương và

cả nước Thông qua việc phát triển thủy điện, kết cấu hạ tầng khu vực cũng sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại với tốc độ rất nhanh

➢ Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái

Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát điện mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tuabin

Sau khi các hồ chứa thủy điện vừa và nhỏ đưa vào tích nước và vận hành, độ

ẩm trong đất sẽ được cải thiện, vi khí hậu trong vùng cũng sẽ mát mẻ hơn, đặc biệt

là vùng xung quanh những công trình tạo mặt thoáng lớn

Việc xây dựng các hồ chứa thủy điện vừa và nhỏ sẽ làm tăng độ ẩm của đất, không khí, giúp cho thảm thực vật trên cạn trong vùng phát triển hơn Sau khi quy hoạch nếu diện tích đất rừng được mở rộng và được khoanh nuôi, bảo vệ thì các loài động vật trên cạn sẽ ít bị đe dọa và có thể phát triển tốt hơn

➢ Linh hoạt

Trong cung cấp điện năng, thủy điện là nguồn cung ứng linh hoạt, bởi khả năng điều chỉnh công suất Nhờ công suất phủ đỉnh của thủy điện, có thể tối ưu hóa biểu đồ phụ tải chạy nền bởi các nguồn kém linh hoạt hơn (như các nhà máy nhiệt điện hoặc điện hạt nhân)

Nhà máy thủy điện tích năng làm việc như ắc quy, trữ khổng lồ bằng cách tích và xả năng lượng theo nhu cầu hệ thống điện

Trang 20

Một ưu điểm của thủy điện là có thể khởi động và phát đến công suất tối đa chỉ trong vòng vài phút, trong khi nhiệt điện (trừ tuốc bin khí - gas turbine) phải mất vài giờ hay nhiều hơn trong trường hợp điện nguyên tử Do đó, thủy điện thường dùng để đáp ứng phần đỉnh là phần có yêu cầu cao về tính linh hoạt mang tải

➢ Vận hành hiệu quả

Nguyên tắc vận hành một nhà máy thủy điện với mục tiêu tối đa hóa lượng điện phát ra, được thể hiện trong ba tiêu chuẩn: thứ nhất là giữ mực nước hồ càng cao càng tốt để tối đa hóa thế năng của nước; thứ hai là duy trì lượng nước chạy máy càng nhiều càng tốt, hay nói cách khác là giảm thiểu lượng nước xả thừa; cuối cùng là chạy tuốc bin ở điểm có năng suất cao nhất

Trong một thị trường mua bán điện tự do với giá điện theo thị trường, có thể thay đổi từng giờ thì bài toán vận hành hiệu quả nhà máy thủy điện trở thành tối đa hóa lợi nhuận từ bán điện chứ không phải tối đa hóa lượng điện phát ra Cộng thêm yếu tố bất định từ dự báo giá điện, bài toán tối ưu vận hành nhà máy hay hệ thống thủy điện càng trở nên phức tạp hơn Dự báo dài hạn lượng nước vào hồ, do đó trở nên cần thiết để có thể sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả nhất cũng như giảm thiểu những tác động xấu khi hạn hán hay lũ lụt

➢ Tương đối sạch

Thủy năng là nguồn năng lượng tái tạo, sạch và có vai trò then chốt trong phát triển bền vững với nhiều lý do khác nhau Một trong những vai trò to lớn của thủy năng đó là biến đổi thành điện năng thông qua các công trình thủy điện, có khả năng cung cấp vận hành linh họat nhất, đáp ứng hầu hết các nhu cầu cấp tốc khi dao động phụ tải điện năng [7]

➢ Góp phần vào phát triển bền vững

Ngày nay, khi thủy năng được thương mại hóa thì vai trò của thủy năng trong lĩnh vực thủy điện ngày càng nâng cao [8]

Trang 21

➢ Giảm phát thải khí nhà kính

Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hoá thạch (đặc biệt

là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axit hoá đất và các hệ thống thủy sinh Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhà kính

so với các phương án phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất

Lượng khí nhà kính mà thuỷ điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than

Nếu tiềm năng thuỷ năng thực tế còn lại mà được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hoá thạch thì hằng năm còn có thể tránh được 7 tỷ tấn khí thải Điều này tương đương với việc mỗi năm tránh được một phần ba các chất khí

do con người thải ra hiện nay hoặc ba lần các khí thải của xe hơi trên hành tinh[7]

➢ Sử dụng nước đa mục tiêu

Thuỷ điện không tiêu thụ lượng nước đã dùng để phát điện mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác

Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực, có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy

Tuy nhiên, lợi ích cục bộ của một nhà máy thủy điện đôi lúc mâu thuẫn với chức năng căn bản của một hồ chứa Ví dụ, trong mùa khô hạn, nhà máy có thể quyết định ngưng phát điện trong một thời gian nào đó (nghĩa là không xả nước về

hạ lưu) vì nhiều lý do khác nhau Tương tự trong mùa lũ, nhà máy có thể giữ mực nước hồ cao (để tăng công suất phát điện) do đó làm giảm khả năng điều tiết lũ của

hồ chứa

➢ Vai trò năng lượng của thủy điện

Hiện nay, thủy điện là nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia Đến nay, các công trình thuỷ điện đã khai thác được khoảng hơn 4.000 MW, chiếm hơn 40% tổng công suất lắp máy của toàn hệ thống điện quốc gia Lượng

Trang 22

nước sử dụng để phát điện từ dung tích hữu ích của các hồ chứa thuỷ điện khoảng hơn 14 tỷ m3

Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2015 - 2025, có xét tới năm 2030, CHDCND Lào tiếp tục ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, đưa tổng công suất các nguồn thủy điện từ 14.000 MW hiện nay lên 21.300 MW vào năm 2025 Trong giai đoạn sau đó, tỷ trọng, khi tiềm năng thủy điện đã cơ bản được

sử dụng, thì tỷ trọng thủy điện sẽ giảm xuống

➢ Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng

Ngoài ra, thu nhập nhờ bán điện còn cho phép tài trợ cho cácnhu cầu hạ tầng

cơ sở cơ bản khác, cũng như để xoá đói giảm nghèo cho những người dân bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng thuỷ điện và cộng đồng dân cư nói chung

➢ Cải thiện công bằng xã hội

Thuỷ điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công bằng xã hội, trong suốt thời gian dự án đượctriển khai và quảnlý theo cách thức đẩy mạnh sự công bằng giữa các thế hệ hiện tại và tương lai, giữa các cộng đồng bản địa và trong khu vực, giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung

Do chi phí đầu tư ban đầu cao cho các nhà máy thủy điện đã được các thế hệ hiện tại trang trải, nên cá chế hệ tương lai sẽ nhận được nguồn điện trong thời gian dài với chi phí bảo trì rất thấp

Doanh thu của các nhà máy thủy điện thường “gánh thêm” phần chí phí cho các ngành sử dụng nước khác như: nước sinh hoạt, tưới và chống lũ, do vậy nó trở thành công cụ để chia sẻ nguồn tài nguyên chung một cách công bằng

Các dự án thuỷ điện còn có thể là một công cụ để thúc đẩy sự công bằng giữa các nhóm người bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung, khi thực hiện cả những chương trình di dân và tái định cư được quản lý tốt dẫn đến một sự chias ẻ lợi nhuận để bảo đảm rằng những người bị thiệt hại sẽ có cuộc sống tốt hơn sau khi dự ánh oàn thành so với trước kia

Trang 23

1.3 Một số tác động của dự án thủy điện

Những tác động môi trường điển hình từ các nhà máy thủy điện đã được nhận biết và đánh giá tập trung vào những vấn đề sau:

- Ngập lụt và xói lở bờ sông do thay đổi chế độ nước hạ lưu và vận hành xả không đúng quy trình

- Hạn hán và suy giảm chất lượng nước hạ lưu do lưu lượng xả của các nhà máy phụ thuộc vào chế độ vận hành nhà máy, hơn nữa hầu hết các nhà máy không

có cửa xả đáy để có thể xả trong trường hợp mực nước hồ thấp dưới mực nước chết

- Suy giảm dòng chảy bùn cát ở hạ du do công trình không có thiết kế cống xả đáy làm thiếu hụt lượng phù xa bổ sung độ màu cho đất nông nghiệp hạ lưu, cát sạn sỏi, thêm vào đó là hiện tượng khai thác cát đang diễn ra khó kiểm soát làm ảnh hưởng hình thái sông và sinh kế của người dân sống dựa vào tài nguyên này

- Suy giảm tài nguyên sinh học nhất là rừng Mất rừng và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học với diện tích rừng ngập trong lòng hồ cùng toàn bộ diện tích đất sản xuất của khu vực này bị mất, thêm vào đó nạn chặt phá rừng ngày càng gia tăng mạnh do khai thác gỗ và người dân không có đất sản xuất Rừng phòng hộ đầu nguồn bị lâm tặc chặt phá do lợi dụng địa thế, đường thủy trên lòng hồ và thực vật chết dần vì ngập nước làm cho tốc độ suy giảm tài nguyên rừng quá nhanh ở khu vực xung quanh dự án kéo theo đó là suy giảm đa dạng sinh học Hậu quả có thể thấy được đó là hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất xung quanh gây bồi lắng lòng hồ làm giảm dung tích lòng hồ do, làm ảnh hưởng đến khả năng cắt lũ

- Vấn đề liên quan đến đền bù di dân tái định cư và an sinh xã hội

- Các rủi ro và sự cố môi trường như vỡ đập, động đất

➢ Những vấn đề môi trường của lưu vực

Những vấn đề môi trường ở phạm vi rộng, dài hạn và khó dự báo hơn là các vấn đề môi trường tích lũy mang tính lưu vực Những vấn đề này có mức độ tác động lớn hơn và khó giải quyết hơn do các tác động từ chuỗi các nhà máy thủy điện gây ra một chuỗi những tác động đơn lẻ được tích hợp lại, trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động

Trang 24

a Mất rừng phòng hộ đầu nguồn và suy giảm đa dạng sinh học

Việc phá rừng đầu nguồn, trong đó có cả những khu vực vườn quốc gia, khu bảo tồn, để xây các công trình của nhà máy thủy điện đã làm mất rất nhiều diện tích rừng, mất đi tính đa dạng sinh học trong khu vực, trong khi việc trồng bù rừng lại không được thực hiện đầy đủ vì hầu hết các công trình đã không bố trí được hoặc bố trí không đủ quỹ đất trồng rừng nhằm bù lại diện tích rừng đã mất

Trước đây các đối tượng khai thác trái phép khó mà xâm nhập được vào các rừng đầu nguồn vì địa hình hiểm trở, nhưng sau khi có các con đường công vụ thi công thủy điện tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển gỗ trái phép khiến cho tình hình khai thác gỗ trái phép diễn ra phức tạp Mất rừng do chuyển đổi mục đích

sử dụng đất, ở các tỉnh Tây Bắc quy hoạch rất nhiều diện tích dành cho trồng cây nguyên liệu, cây công nghiệp ở các vùng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, đặc dụng, dẫn đến rất nhiều diện tích rừng bị tàn phá Chưa kể tình trạng bất ổn trong cộng đồng người dân tái định cư đã “buộc” họ phá rừng để lấy đất sản xuất

Bên cạnh đó, việc xả nước không thường xuyên không đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho khu vực hạ du đã khiến cho các hệ sinh thái nước và ven sông ở khu vực sau đập thủy điện bị suy giảm Các đập ngăn dòng, không có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những loài quý hiếm hoặc đặc hữu có tính thương phẩm cao làm giảm thu nhập của người dân trong vùng

b Hạn hán, sa mạc hóa hạ du và nhiễm mặn

Việc lấy nước bất hợp lý, không tuân thủ chế độ xả tối thiểu và không xem xét tính toán đến dòng chảy môi trường về hạ du của các NMTĐ trên các hệ thống sông đã gây ra những tác động: (1) Thiếu nước sản xuất nông nghiệp ở hạ du do không đủ nước cho các công trình thủy lợi, đặc biệt là các trạm bơm làm cho đất bị bạc màu, giảm năng suất cây trồng; (2) Nguy cơ sa mạc hóa hạ lưu, do việc tích nước của các hồ chứa đã dẫn đến hình thành các đoạn sông chết sau đập, nhiều diện tích đất nông nghiệp không đủ nước tưới gây khô hạn và sa mạc hóa; (3) Xói mòn

và sạt lở bờ sông; (4) Vấn đề nhiễm mặn

Trang 25

Như vậy, các điều kiện về vận hành nhà máy, đặc biệt là loại nhà máy đường dẫn sau đập cần phải được quy định để giảm tác động tiêu cực về dòng chảy mùa kiệt và yêu cầu bảo vệ rừng trở nên cấp thiết và bắt buộc đối với các lưu vực sông

c Úng ngập vào mùa lũ

Chế độ vận hành của các nhà máy thủy điện và cơ chế lấy nước của các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy loại chuyển dòng sang lưu vực khác sẽ gây ra hiện tượng ngập lụt bất thường ở lưu vực tiếp nhận, nhiều diện tích đất bị ngập sâu trong nước, nhiều khu vực ven sông bị sạt lở phá hủy các công trình giao thông, công trình thủy lợi gặm dần các bãi bồi màu mỡ ven sông, mất mùa do chưa kịp thu hoạch, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, làm đảo lộn sinh hoạt của người dân

d Vấn đề ổn định cuộc sống của người dân tái định cư, đặc trưng văn hóa

và cơ sở hạ tầng

Việc xây dựng nhà máy thủy điện cần cho ngập vùng làm hồ chứa Điều này

sẽ dẫn tới phải di dân ra khỏi vùng lòng hồ và bố trí tái định cư cho các cộng đồng

đó theo hình thức phù hợp Di dân, tái định cư sẽ gây ra một số tác động tới cộng đồng địa phương như thay đổi môi trường sống, mất sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp, mai một các giá trị truyền thống bản địa Các tác động do di dân, tái định cư phục vụ các dự án xây dựng nhà máy thủy điện thường được xem là những tác động tiêu cực cần được ưu tiên giải quyết thỏa đáng vì các đối tượng bị tác động đa phần đều là người thuộc các dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, sống lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên

Với một số dự án nghiên cứu, kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các khu tái định canh và định cư này đều tồn tại nhiều vấn đề như kéo dài thời gian đền bù di dân, khu tái định canh và định cư được xây dựng nhưng chất lượng không đảm bảo, không phù hợp với phong tục tập quán và đồng bộ về cơ sở hạ tầng nên người dân không ổn định được đời sống Hầu hết đất tái định canh chất lượng không đảm bảo

và vấn đề đền bù giải quyết không thỏa đáng nên hầu hết người dân các khu tái định

cư đang có xu hướng “tái nghèo”

Trang 26

Những biện pháp cần được nghiên cứu để khắc phục các tác động tiêu cực của vấn đề di dân, tái định cư bao gồm:

- Cần điều tra, khảo sát về các cộng đồng sinh sống tại vùng sẽ bị ngập (hiện trạng đời sống vật chất, tinh thần, đặc thù văn hóa, dân tộc)

- Đánh giá đầy đủ các tổn thất mà các cộng đồng này sẽ phải gánh chịu do phải rời các nơi ở cũ để tới định cư tại nơi ở mới

- Cần tìm kiếm, xác định nơi tái định cư phù hợp và có khả năng tiếp nhận những cộng đồng này, và đảm bảo cho họ sau một thời gian nhất định sẽ có cuộc sống tốt đẹp bằng hoặc hơn tại nơi ở cũ

- Cần đặc biệt chú ý tới các vấn đề đền bù; tổ chức di chuyển từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư mới; đảm bảo các yêu cầu cơ sở hạ tầng, y tế, văn hóa, giáo dục, việc làm tại nơi tái định cư mới

Tuy nhiên, xét tổng thể cho thấy mặc dù các nhà máy thủy điện lớn ở khu vực đã làm mất đi một diện tích đất nông nghiệp ở các địa phương nhưng về sản lượng nông nghiệp, loại cây lương thực có hạt cho thấy có xu hướng tăng lên

e Các sự cố và rủi ro môi trường

Các rủi ro và sự cố môi trường xảy ra ở tất cả các giai đoạn từ thi công đến vận hành, các sự cố như hạn hán và lũ lụt đã được phân tích ở phần trên cho thấy nguy cơ tác động lớn và mức độ xảy ra khá phổ biến ở các thủy điện Những rủi ro được đề cập ở đây là các sự cố như vỡ đập, sập hầm, động đất kích thích Qua nghiên cứu cho thấy, nguy cơ xói mòn, rửa trôi và trượt lở đất có xu hướng gia tăng trên các lưu vực sông đặc biệt là xung quanh hồ thủy điện nơi lớp phủ thực vật bị chặt bỏ và độ ổn định bề mặt đất trở nên kém đi sau giai đoạn thi công

* Chất lượng nước Việc thực hiện không nghiêm túc công tác thiết kế và tiến hành thu dọn lòng

hồ sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng lòng hồ và hạ du sau đập Điều này sẽ dẫn đến ngành nông nghiệp cũng như những ngành khác có nhu cầu sử dụng nước phía hạ du của hồ thủy điện Tác hại của việc này sẽ kéo theo sự đi xuống của việc phát triển những ngành phụ thuộc vào nguồn nước sông bị ảnh hưởng và sẽ gây khó khăn nhiều trong việc phát triển kinh tế của địa phương

Trang 27

* Thủy sinh vật và nghề cá

Ngoài ra, chất lượng nước không tốt cũng sẽ làm ảnh hưởng đến những loài thủy sinh vật có mặt ở khu vực đó Việc tận diệt loài này cũng kéo theo sự suy giảm của các loài phụ thuộc vào nó và dần sẽ làm suy kiệt hệ sinh thái trong khu vực

Các dự án thủy điện cũng gây tác động đến việc nuôi trồng thủy sản trên các dòng sông điều này thể hiện rõ nhất qua những thiệt hại của những người nuôi trồng thủy sản trên sông do chất lượng nước bị suy giảm

f Các nguyên nhân và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường của dự án dự

án thủy điện và giải pháp khắc phục

• Nguyên nhân sạt lở/xói mòn: Gây sạt lở, xói mòn, bồi lắng sông, hồ chứa

- Việc xây dựng các hạng mục công trình đầu mối như đập tràn, đập dâng, đường ống áp lực, nhà máy, trạm biến áp cần phải tiến hành đào đất đá và do địa hình dự án có độ dốc tương đối lớn nên dễ gây sạt lở tại các vị trí này

- Khi ngăn đập, tích nước, tại những vùng đất yếu sẽ gia tăng thêm quá trình sạt lở Đặc biệt nếu thực hiện ngăn đập, tích nước khi trời mưa to kéo dài hoặc nước mưa dâng cao dẫn tới ngập các vùng đất mới gây kích thích thêm quá trình sạt lở cục bộ

- Đất đá sau đào hố móng được tận dụng lại phục vụ xây dựng phải lưu giữ đúng cách Đất đá thừa sau xây dựng phải đổ thải vào đúng nơi quy định

➢ Giải pháp khắc phục: Đổ thải đến đâu phải tiến hành lu, đầm ngay đến

đó để hạn chế bồi lấp đất ruộng và các thủy vực lân cận

• Gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt

- Dầu nhớt thải phát sinh do các hoạt động bảo trì và sửa chữa xe và máy móc

Số lượng dầu nhớt trung bình sử dụng cho một lần thay khoảng 7 lít/lần.xe, số lần thay trung bình là 4 lần/xe.năm Như vậy, với sự tập trung một số lượng khá lớn xe máy và máy móc cùng với thời gian hoạt động khá lâu, lượng dầu nhớt thải ra sẽ là một nguy cơ gây ô nhiễm đáng kể đối với chất lượng nước mặt sông cũng như nước ngầm trong khu vực

Trang 28

- Nước mưa chảy tràn cuốn trôi đất cát xuống ruộng, ao, sông Mã có thể gây ngập úng cục bộ, vùi lấp ruộng lúa gây chết lúa, ô nhiễm nguồn nước, tác động gián tiếp đến thu nhập của người dân có ruộng lúa bị ảnh hưởng, tuy nhiên, ảnh hưởng này chỉ tạm thời trong thời gian xây dựng và có thể giảm thiểu

➢ Giải pháp khắc phục: Hạn chế để dầu nhớt chảy ra ngoài mà có dụng

cụ chứa chất thải dầu nhớt

➢ Giải pháp khắc phục: giảm thiểu, nồng độ bụi, khí thải phát sinh trên

khu vực công trình sẽ vượt quá mức cho phép

- Trong quá trình xây dựng trên công trường, hoạt động của máy móc thiết bị

và xe tải nặng gây ra ô nhiễm tiếng ồn Mức độ ồn càng gia tăng khi có sự cộng hưởng từ hoạt động của nhiều máy móc cùng một thời điểm

➢ Giải pháp khắc phục: giảm thiểu tiếng ồn phù hợp

• Ô nhiễm do chất thải rắn

Trang 29

- Trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh đất đá thải từ quá trình bóc lớp phủ bề mặt, dọn dẹp lòng hồ, khai thác đất/đá phục vụ thi công và các chất thải xây dựng chứa xi măng, sắt thép, gỗ…

- Rác thải sinh hoạt của công nhân: từ các lán trại, khu vực xây dựng

- Chất thải xây dựng, sinh hoạt, nguy hại không được quản lý sẽ bị cuốn trôi theo dòng nước xuống sông Mã khi trời mưa, làm tăng độ đục trong nước sông

Nước mưa chảy qua các đống rác thải sinh hoạt có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm Thải bỏ bừa bãi chất thải xây dựng sẽ dẫn tới xâm lấn đất ruộng, đất rừng, ô nhiễm nguồn nước

- Thảm thực vật sau phát quang nếu không quản lý tốt dễ dẫn tới nguy hiểm cơ cháy rừng

➢ Giải pháp khắc phục: Hạn chế bỏ bừa bãi chất thải xây dựng

• Mất đi một phần thảm thực vật

- Thảm thực vật bị mất gồm cây nông nghiệp như lúa, ngô, rừng sản xuất là hệ sinh thái thứ sinh có thành phần là cây tạp xen lẫn tre nứa và cây gỗ rải rác (chủ yếu

là các loại cây mọc và phát triển nhanh, ưa sáng), chưa phát hiện được các loài thực vật quý hiếm cần bảo vệ

- Thảm thực vật bị mất tạm thời tại các khu đất mượn tạm, bãi thải… sẽ được khôi phục sau khi nhà máy đi vào vận hành

➢ Giải pháp khắc phục: đa dạng thực vật

• Ảnh hưởng do khai thác các mỏ vật liệu (đá, sỏi )

- Việc sử dụng vật liệu nổ khai thác đá và quá trình vận chuyển đá từ các vị trí khai thác về vị trí xây dựng dự án gây ô nhiễm môi trường không khí do bụi, khí độc, tiếng ồn, rung

- Do hầu như không có dân sinh sống gần vị trí dự án nên các ảnh hưởng này chỉ tác động tới công nhân trực tiếp trên công trường và ảnh hưởng này có thể được

Trang 30

giảm thiểu

- Để có thể thi công được các hạng mục công trình khu vực đầu mối và khu vực nhà máy thì cần phải xây dựng mới, cải tạo hệ thống đường thi công, vận hành

Chính điều này sẽ làm chia cắt các đường di chuyển của một số loài động vật

➢ Giải pháp khắc phục: Nhà thầu phải dùng phương pháp khoan nổ trên

bề mặt để khai thác đá từ đào hố móng các công trình nên cần sử dụng vật liệu

nổ công nghiệp Việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn nếu không dễ dẫn tới sập, đổ, ảnh hưởng tới tính mạng của công nhân

• Ảnh hưởng tới đời sống của hệ động vật trên cạn

- Ánh điện sáng tại các khu vực xây dựng và khu nhà ở của công nhân cũng gây tác động không tốt đến đời sống của các loài động vật sinh sống trong khu vực, nhất là các loài động vật kiếm ăn về đêm như các loài chim, các loài chuột và côn trùng khác

- Tiếng ồn gây ra bởi các phương tiện giao thông, các máy móc thi công trên công trường và tiếng nổ lớn từ hoạt động nổ mìn khai thác vật liệu cũng gây tác động không nhỏ tới cuộc sống yên tĩnh của các loài động vật, xua đuổi các loài động vật này vào sâu hơn, gây nên những xáo trộn trong đời sống bình thường của chúng

➢ Giải pháp khắc phục: Để có thể thi công được các hạng mục công trình

khu vực đầu mối và khu vực nhà máy thì cần phải xây dựng mới, cải tạo hệ thống đường thi công, vận hành Chính điều này sẽ làm chia cắt các đường di chuyển của một số loài động vật

• Gây cản trở giao thông

- Tai nạn giao thông có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ dự án do hoạt

Trang 31

động của các xe tải hạng nặng, xe siêu trường, siêu trọng Ảnh hưởng này có thể được giảm thiểu nếu tuân thủ các quy định về an toàn giao thông

➢ Giải pháp khắc phục: điều tiết xe phù hợp

• Gây ảnh hưởng đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

- Khu vực Dự án không nằm trong phạm vi của các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên của huyện

➢ Giải pháp khắc phục: hạn chế xâm phạm đến vườn Quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên của huyện

• Các tai nạn liên quan đến cháy, nổ, tràn hóa chất, sự cố khác

- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra

sự cố giật, chập, cháy nổ

- Trong quá trình khai thác vật liệu đất, đá phục vụ quá trình xây dựng, nhà thầu phải sử dụng thuốc nổ tương đối lớn để khai thác đá, với tổng khối lượng sử dụng là 20 tấn Vì thế, có thể nhận thấy rủi ro trong qúa trình sử dụng thuốc nổ cùng như bảo vệ an toàn kho tạm giữ thuốc nổ Các sự cố này tác động đến khu vực kho và xung quanh, cũng như trên tuyến vận chuyển, và có thể xảy ra trong suốt quá trình thi công;

- Trong quá trình thi công có thể xẩy ra sự cố như trượt lở, sập hầm, đá đổ, đổ

xe do đường đồi núi khó đi hoặc trượt lở taluy vào mùa mưa bão, các sự cố trong xây dựng đều ảnh hưởng đến tính mạng của người lao động có thể diễn ra là trong suốt quá trình thi công

- Trong quá trình thi công, có thể xảy ra rủi ro vỡ đê quai đập trong trường hợp mưa lớn kèm lũ kéo dài, thi công kém chất lượng gây tác động đáng kể đến tiến độ thi công công trình, có khả năng gây thiệt hại về người và vật chất, đặc biệt là với số công nhân và trang thiết bị lao động trên công trường Các tác động này khả năng diễn ra là trong suốt quá trình thi công, đặc biệt là những tháng mùa mưa;

Trang 32

1.4 Tổng quan về dự án thủy điện Nam Link 1

Dự án thủy điện Nam Link 1 là một dự án tương đối nhỏ (công suất 64,7 MW) nằm ở huyện Hin Heup, tỉnh Viêng Chăn ở miền Trung Lào, cách thủ đô Viêng Chăn khoảng 90 km Đường quốc lộ 13 chính giữa Viêng Chăn và thủ đô cũ, Luông Pha Bang chia đôi khu vực dự án Dự án thủy điện Nam Link 1 đã được đưa vào danh sách các dự án định hướng xuất khẩu ưu tiên đầu tiên của Chính phủ Lào trong khuôn khổ chương trình Nhà sản xuất điện độc lập Theo kế hoạch này, 100%

năng lượng do dự án đề xuất tạo ra sẽ được kết nối với lưới điện quốc gia để đáp ứng nhu cầu phụ tải trong nước, giải phóng nguồn phát từ các dự án khác để dành riêng cho xuất khẩu sang Thái Lan và Việt Nam

Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật chính của dự án Nam Link 1

Thông số Đơn vị Giá trị

Địa điểm dự án

Chế độ hoạt động hàng ngày của HEP Giờ/ngày 8-16

đa cuối cùng của hồ chứa sẽ là 11,5 km² (Hình 2.1), cần lưu ý rằng đây chỉ là

(khoảng) 7 km² so với diện tích bị ngập bởi mực nước cao tự nhiên thông thường của dòng sông Vị trí đập, hồ chứa và khu vực nghiên cứu không nằm trong khu vực bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia (NBCA,) Đây là khu vực được bảo vệ của tỉnh

Trang 33

trong Khu vực nghiên cứu (Phu Meut) không bị ảnh hưởng bởi dự án Có một Khu bảo tồn huyện (Phu Vieng) trong khu vực bị ngập lụt [16]

Hình 1.1 Vị trí dự án thủy điện Nam Link 1 Các hạng mục thi công chính của công trình:

- Đập chính: chiều cao 54,5m, chiều dài đỉnh đập 313m ở cao trình 122,8m

Kết cấu đập sử dụng bê tông đầm lăn (RCC, 777.000m3) kết hợp với bê tông thường (CVC, 390.000m3)

- Tràn: bao gồm 6 cửa van cung lớn khẩu độ mỗi cửa là 14 x 15m, để duy trì

cao trình mực nước hồ chứa và điều tiêt xa lũ Lưu lượng lớn nhất qua tràn là

12.534m3/s

Trang 34

- Dẫn dòng: bằng bê tông cốt thép được định vị tại đáy bờ trái của dòng sông

của đập RCC để tháo dòng chảy trên sông trong suốt quá trình XD công trình Tổng lưu lượng có thể tháo qua ba đường ống dẫn dòng là 4.232m3/s

- Cửa nhận nước và tuyến năng lượng: 4 cửa vào và các đường ống áp lực

bằng thép sẽ cung cấp nước cho NM điện Kích thước mỗi cửa là 5,5 x 5,5m

Đường ống áp lực có đường kính là 5,5m và dài khoảng 230m

- Tràn xả lũ: được thiết kế theo TC Lào cho dòng chảy lũ tần suất 20 năm (0,5%)

và được kiểm tra cho dòng chảy lũ 100 năm (0,1%) Yêu cầu phải xả được lũ PMF tránh làm cho nguy hiểm đến an toàn của đập và tính năng các hạng mục khác của công trinh dẫn đến việc khuyến nghị phải dùng đến đập tràn xã lũ sự cố Đập tràn sự cố

có khả năng xả lưu lượng khoảng 16.100 m3/s

- Nhà máy: bốn tổ máy phát điện trục đứng, kiểu nửa dù, lắp đồng trục với tua

bin thủy lực Francis, công suất nhà máy 64,7MW, máy phát đồng bộ ba pha Hệ thống thiết bị điều khiển và thiết bị phụ Bốn biến áp 3 pha, điện áp 220kV

- Kênh xả: chiều rộng đáy 70m; hệ số mái 1; độ dốc đáy kênh 0,001; chiều dài

kênh xả: 80m

- Nhà điều hành: nằm tại bờ trái đập Nhà máy

- Hệ thống đường vận chuyển, đường thi công và cầu trong phạm vi công trường thủy điện: bao gồm các đường có chiều rộng 5,5m với tổng chiều dài

20,4km Trên chiều dài của các tuyến đường này sẽ xây dựng 2 cầu chính với chiều rộng 7m và 5 cầu nhỏ chiều rộng 6m

Tiến độ thực hiện dự án

Dự án thủy điện Nam Link 1 được chia thành 3 giai đoạn thi công:

Giai đoạn 1: Thi công đập chính gồm các hạng mục đập chính, hồ chứa Tiến độ thực hiện đã hoàn thành 100% khối lượng công việc, (thời gian thi công từ tháng 04/2017-02/2018)

Giai đoạn 2: Thi công đập tràn bao gồm các hạng mục xây dựng đập tràn xả

Trang 35

lũ và xây dựng cụm công trình chuyển nước suối Nam Hin Giai đoạn 2 đã hoàn thành 100% khối lượng công việc, (thời gian thi công từ tháng 03/2018-09/2018)

Giai đoạn 3: Thi công dẫn dòng bao gồm các hạng mục chính như xây dựng kênh dẫn vào cửa nhận nước; xây dựng trạm phân phối điện ngoài trời; xây dựng kênh dẫn dòng thi công và đê quai Giai đoạn 3 đã hoàn thành được 85% khối lượng công việc, (thời gian thi công từ tháng 10/2018-12/2019) Các hạng mục và tiến độ

thực hiện dự án được trình bày trong Hình 1.2

➢ Cam kết bảo vệ môi trường của thủy điện Nam Link 1

Để tránh những tác động xấu đến môi trường và bảo vệ môi trường chủ đầu

tư cam kết tuân thủ các điều luật, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng môi trường đã ban

hành Cụ thể như sau:

• Tuân thủ các điều luật

- Luật Điện (20/12/2011) của CHDCND Lào

- Luật Bảo vệ Môi trường (sửa đổi) số 29/QH (ngày 18/12/2012)

- Nghị định về việc tổ chức và hoạt động của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 435/TT (ngày 28/11/2011) của nước CHDCND Lào

• Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường

- Thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với công việc xây dựng;

có chương trình đề phòng, giảm thiểu rủi ro để giảm thiểu tác động đối với môi trường

- Thực hiện tốt chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư

- Thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động khi xây dựng các khu TĐC - ĐC

- Thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường sinh thái

- Thực hiện các giải pháp bảo vệ chất lượng nước mặt và nước ngầm khu vực

Trang 36

dự án trong quá trình thi công đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước mặt và tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm theo tiêu chuẩn Môi trường Quốc gia (số 08/CP, ngày 27/12/2017)

- Thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 57-2012 - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh; tiêu chuẩn TC Lào 57-2012 - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; tiêu chuẩn

TC Lào 57-2012 - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải đối với các phương tiện giao thông đường bộ và Tiêu chuẩn môi trường trong lĩnh vực tiếng ồn TC Lào 57-

2012

- Thực hiện các giải pháp chống xói mòn và bảo vệ chất lượng môi trường đất

- Thực hiện giải pháp thu gom và xử lý chất thải rắn và nước thải Đảm bảo tiêu chuẩn TC Lào 57-2012 - Giới hạn ô nhiễm cho phép đối với nước thải sinh hoạt

- Thu gom và xử lý dầu mỡ thải trong quá trình thi công

- Thực hiện các giải pháp khống chế cho các kho chứa nhiên liệu và kho thuốc

nổ phục vụ công tác thi công

- Thực hiện các giải pháp bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho công nhân xây dựng

và vận hành

- Thực hiện các giải pháp an toàn giao thông trong quá trình xây dựng

- Thực hiện nghiêm chỉnh công tác dò phá bom mìn vật nổ

- Thực nghiêm chỉnh công tác dò tìm xử lý chất độc hoá học ( OB) trong lòng

hồ trước khi tích nước hồ

- Thực hiện đúng công tác thu dọn lòng hồ như biện pháp giảm thiểu đã nêu và

đảm bảo chất lượng nước hồ

- Thực hiện các giải pháp hạn chế tác động đối với môi trường kinh tế - xã hội trong quá trình vận hành

Trang 37

- Thực hiện đầy đủ các chương trình quản lý và giám sát môi trường

- Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ kinh phí cho việc thực hiện biện pháp giảm thiểu, giám sát, xử lý môi trường, quan sát và tập huấn môi trường

Đối với nhà thầu các biện pháp bảo vệ môi trường và giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường sẽ được nêu trong các hợp đồng thực hiện nhằm ràng buộc trách nhiệm của các nhà thầu và của đơn vị vận hành đối với công tác bảo vệ môi trường

Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ những yêu cầu về giảm thiểu tác động môi trường đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng môi trường trong quá trình xây dựng công trình như trong báo cáo đã nêu và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm các tiêu chuẩn Lào trong đầu tư xây dựng và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

Trang 38

Thi công đập chính

Thi công đập tràn

XD Hồ chứa

XD Đập chính

XD Đập tràn xả lũ

XD cụm công trình chuyển nước suối Nam Hin

XD Kênh dẫn vào cửa nhận nước:

XD Kênh dẫn dòng thi công và đê quai

* Kênh dẫn dòng

* Đê quai ngăn sông

* Cống dẫn dòng

Hoàn thành (100%)

Hoàn thành (100%)

XD Kênh dẫn dòng thi công và đê quai

* Kênh dẫn dòng (85%)

* Cống dẫn dòng (90%)

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nhà máy Thủy điện Nam Link 1 trong đó tập trung vào chất lượng môi trường và công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công dự án thủy điện Nam Link 1

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: phạm vi nghiên cứu Dự án Thủy điện Nam Link 1 nằm trong tỉnh Viêng Chăn ở miền Trung Lào

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: số liệu nghiên cứu được thu thập

từ thời điểm dự án thủy điện Nam Link 1 chính thức đi vào thi công đến thời điểm thực hiện Luận văn, (thời gian từ tháng 04/2017-12/2019)

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công dự án thủy điện Nam Link 1

- Đánh giá sự tuân thủ của dự án đến việc thực hiện cam kết đánh giá tác động môi trường trong đoạn thi công chủ dự án thuỷ điện Nam Link 1

- Đánh giá công tác quản lý của cơ quan nhà nước về môi trường đối với dự án thuỷ điện Nam Link 1 trong giai đoạn thi công

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong giai đoạn thi công dự án thủy điện Nam Link 1

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các tài liệu, tư liệu, số liệu, thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó định giá

Trang 40

chung theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu

Học viên đã tiến hành thống kê, thu thập số liệu và tài liệu, các kết quả quan trắc của Dự án Thủy điện Nam Link 1 và khu vực triển khai xây dựng công trình Thủy điện Nam Link 1 và các tài liệu khác liên quan đến nội dung luận văn

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực địa tại dự án thủy điện Nam Link 1 và khu vực xung quanh nhằm tìm kiếm các thông tin bổ sung và hoặc củng cố các tư liệu

đã có liên quan điến dự án thủy điện Nam Link 1 và đề tài nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp điều tra, tham vấn cộng đồng

➢ Phương pháp điều tra

Tác giả đã tiến hành phỏng vấn với các cán bộ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hin Heup, tỉnh Viêng Chăn, Ban quản lý dự án thủy điện Nam Link 1 để thu thập các thông tin liên quan đến dự án thủy điện Nam Link 1 Danh sách những người được phỏng vấn được trình bày trong Phụ lục

➢ Phương pháp tham vấn cộng đồng

Tác giả đã xây dựng bảng hỏi và tiến hành tham vấn người dân huyện Hin Heup ở khu vực hạ lưu của đập Kết quả điều tra được tổng hợp để cung cấp những thông tin và đánh giá của cộng đồng địa phương về việc thực hiện BVMT trong giai đoạn thi công của Nhà máy thủy điện Nam Link 1

Nội dung tham vấn: khảo sát ý kiến của người dân ở khu vực ở hạ lưu đập của Nhà máy thủy điện Nam Link 1 về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động của Nhà máy (như công tác quản lý chất thải rắn, trồng rừng và bảo vệ rừng, bụi, khí thải, tiếng ồn …) và những vấn đề thay đổi hoặc phát sinh trong giai đoạn thi công của Nhà máy (như thay đổi chất lượng và lưu lượng nước sông, hiện tượng xói lở, ngập lụt,…)

Đối tượng tham vấn: Điều tra ngẫu nhiên 50 phiếu/50 hộ gia đình thuộc làng Khon nằm ở hạ lưu đập thuỷ điện Nam Link 1

Ngày đăng: 15/12/2022, 02:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thạc Cán (1997), Những vấn đề môi trường liên quan tới việc thực hiện các dự án thủy điện.Tuyển tập báo cáo Hội thảo lần thứ nhất về đào tạo đánh giá tác động môi trường. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề môi trường liên quan tới việc thực hiện các dự án thủy điện
Tác giả: Lê Thạc Cán
Nhà XB: Tuyển tập báo cáo Hội thảo lần thứ nhất về đào tạo đánh giá tác động môi trường.
Năm: 1997
2. Đề tài cấp Nhà nước KT.02-14 (2014), Tác động môi trường của Dự án hồ Buôn Joong ở Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động môi trường của Dự án hồ Buôn Joong ở Tây Nguyên
Năm: 2014
3. Đề tài cấp Nhà nước KT.02-15 (2015), Tác động môi trường và kinh tế - xã hội của công trình Thủy điện Trị An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động môi trường và kinh tế - xã hội của công trình Thủy điện Trị An
Năm: 2015
4. Nguyễn Đức Tùng (2016), Đánh giá diễn biến môi trường trong giai đoạn xây dựng Dự án Thủy điện Trung Sơn và đề xuất các biện pháp quản lý, Luận văn thạc sĩ, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá diễn biến môi trường trong giai đoạn xây dựng Dự án Thủy điện Trung Sơn và đề xuất các biện pháp quản lý
Tác giả: Nguyễn Đức Tùng
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
5. Thanh Tùng (2012), “Thế giới đang trả gía về thủy điện”, truy cập ngày 26/01/2016, Báo điện tử Người đưa tin, http://www.nguoiduatin.vn/the-gioi-dang-phai-tra-gia-vi-thuy-dien-a61628.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới đang trả gía về thủy điện
Tác giả: Thanh Tùng
Nhà XB: Báo điện tử Người đưa tin
Năm: 2012
6. Lê Trình (2015), Đánh giá tác động môi trường và xã hội các dự án đầu tư trong nước và quốc tế, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường và xã hội các dự án đầu tư trong nước và quốc tế
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
8. Viện Năng lượng (2013), Đánh gía tổng thể ảnh hưởng đến môi trường từ các họat động của các nhàmáy thủy điện khu vực miền Trung - Tây nguyên, đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường, Bộ Công thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh gía tổng thể ảnh hưởng đến môi trường từ các họat động của các nhàmáy thủy điện khu vực miền Trung - Tây nguyên, đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Tác giả: Viện Năng lượng
Năm: 2013

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm