1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2 Lý Thuyết Động Viên.docx

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Động Viên
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 297,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức độ ưu tiên chung được ông gợi ý theo hình như sau: sau khi một cá nhân thoả mãn các nhu cầu sinh lý cơ bản, người đó sẽ tiếp tục phấn đấu để đáp ứng các nhu cầu an toàn, sau đó là

Trang 1

2 lý thuyết động viên

—> áp dụng vô công ty

Sơ lược về tác giả Maslow ( ko tt, bổ sung sau)

Hệ thống phân cấp nhu cầu của con người theo A H Maslow (sơ đồ Maslow)

- A H Maslow đã phát triển lý thuyết trên dựa trên quan niệm rằng 1 cá nhân

tìm cách đáp ứng nhu cầu cá nhân theo 1 số thứ bậc quan trọng Lý thuyết của

Maslow dựa trên luận điểm cơ bản như sau: Thứ nhất: con người có nhiều nhu cầu và những nhu cầu này được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao Thứ hai:

động lực hành động chỉ được duy trì khi nhu cầu của con người chưa được đáp ứng Trong trường hợp con người đã thỏa mãn như yêu cầu thì động lực hành động sẽ mất đi Theo Maslow, khi các yêu cầu được đáp ứng, con người sẽ mong muốn được đáp ứng như yêu cầu ở mức cao hơn Từ đó, động lực làm việc lại được tạo ra thêm một lần nữa

- Mức độ ưu tiên chung được ông gợi ý theo hình như sau: sau khi một cá nhân

thoả mãn các nhu cầu sinh lý cơ bản, người đó sẽ tiếp tục phấn đấu để đáp ứng các nhu cầu an toàn, sau đó là là các nhu cầu về xã hội, nhu cầu được quý trọng

và nhu cầu tự thể hiện bản thân Nói cách khác, các nhu cầu cơ bản nhất của cá

nhân phải được đáp ứng trước khi họ có động lực để đạt được nhu cầu cấp cao hơn

- Các nhu cầu được giải thích như sau:

+ Nhu cầu sinh lý cơ bản: Chính là những việc liên quan tới sinh hoạt cơ bản hàng ngày như ăn uống, đi lại, ngủ nghỉ,

Trang 2

Đây được coi là tiền đề cho các nhu cầu khác Vì việc ăn uống, đi lại, hít thở…

sẽ giúp cuộc sống của chúng ta được đảm bảo, từ đó công việc có thể hiện các nhu cầu cao hơn trở nên dễ dàng hơn Đây là nhu cầu mà bất kỳ ai cũng có, thiếu nhu cầu này chúng ta không thể sống tiếp

Nhu cầu sinh lý thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình

+ Nhu cầu về an toàn: an toàn nghề nghiệp, an toàn tài sản, tính mạng, tâm lý, Nhu cầu cần được bảo vệ, an toàn trước những vụ đe dọa, nguy hiểm về vật chất hay tinh thần Ví dụ: với những công việc có tính chất đi làm, công tác xa nhà thì con người mong muốn được di chuyển bằng phương tiện có độ an toàn cao hơn như xe ôtô của công ty

+ Nhu cầu về xã hội: giao tiếp bạn bè, người thân, gia đình, đồng nghiệp, xã hội, Với sự kỳ vọng là được mọi người quan tâm, chú ý, yêu mến Gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội

Nếu như 2 nhu cầu trên thiên hướng về mặt vật chất thì đây là nhu cầu thiên hướng về khía cạnh tinh thần con người

Vai trò của nhóm nhu cầu này rất quan trọng, mặc dù đây không phải là nhóm nhu cầu ở cấp bậc cao nhất nhưng nếu nó không được đáp ứng thì có thể mắc phải những bệnh trầm trọng về tinh thần

+ Nhu cầu được quý trọng: mong muốn được tin tưởng và tôn trọng của mọi người xung quanh Mong muốn cảm thấy mình là người có ích trong một lĩnh vực nào đó, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy Đây có thể là nguồn động viên rất lớn trong công việc

+ Nhu cầu được thể hiện bản thân: đây là nhu cầu cao nhất, thúc đẩy con người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã

đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lĩnh vực mà họ đã chọn Từ đó sẽ có được vị trí thành đạt mà mình mong muốn

- Trong thuyết nhu cầu của mình, Maslow sắp xếp nhu cầu con người từ thấp lên cao Đối với những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được đáp ứng khi nhu cầu ở cấp

thấp hơn đã được đáp ứng Tuy nhiên không phải mọi nhân viên bán hàng đều

thiết lập thứ tự ưu tiên thỏa mãn nhu cầu như Maslow đề xuất Ví dụ một số nhân viên bán hàng dành sự ưu tiên cho việc đáp ứng nhu cầu được quý trọng sớm hơn so với việc đáp ứng nhu cầu về các mối quan hệ xã hội trong một nhóm

Vai trò của thuyết cấp bậc nhu cầu

Tháp nhu cầu của Maslow có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn đến mức nó có thể bao trùm hết mọi lĩnh vực kinh doanh, trong cuộc sống và nó trở thành nguyên tắc bất biến cho những ai muốn kinh doanh thành công và mở rộng Nắm được tháp nhu cầu của Maslow không chỉ giúp bạn hiểu rõ quy luật cuộc sống mà

Trang 3

còn có thể phát triển và ứng dụng tháp nhu cầu Maslow trong quản trị nhân sự, kinh doanh, marketing truyền thống…Giúp cho nhà quản lý đảm bảo được các yếu tố về nhân sự, mang lại hiệu quả cao nhất đối với bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuyết 2 nhân tố của Herzberg

Nội dung cơ bản của thuyết 2 nhân tố Herzberg

Frederick Herzberg đã phát triển mô hình thuyết hai nhân tố vào năm 1959 Ông đã thực hiện phỏng vấn 200 kỹ sư và kế toán làm việc tại 11 công ty khác nhau ở Pittsburgh và đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích Ông đặt các câu hỏi về các loại nhân

tố đã ảnh hưởng đến người lao động nhau: khi nào thì có tác dụng động viên họ làm việc và khi nào thì có tác dụng ngược lại Bằng kinh nghiệm chuyên môn, ông chia các nhu cầu của con người theo 2 loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi con người theo những cách khác nhau: khi con người cảm thấy không thỏa mãn với công việc của mình thì họ rất lo lắng về môi trường họ đang làm việc, còn khi họ cảm thấy hài lòng về công việc thì họ rất quan tâm đến chính công việc

Phát hiện của Herzberg đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận thức thông thường Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà

là không thỏa mãn

Sau quá trình nghiên cứu, Herzberg cho biết có hai nhóm yếu tố tác động tới động lực của nhân viên tại nơi làm việc là nhóm nhân tố duy trì và nhóm nhân tố động viên

Nhân tố duy trì: Nhân tố duy trì là các nhân tố gây ra sự không hài lòng ở nơi

làm việc Chúng là các yếu tố khách quan bên ngoài công việc, tác động tới khả năng duy trì, tiếp tục công việc của người lao động

Nhân tố duy trì là các nhân tố nếu không được thỏa mãn sẽ dẫn đến sự bất mãn khiến sa sút động cơ làm việc, có thể là do:

● Chế độ, chính sách của tổ chức đó

● Sự giám sát trong công việc không thích hợp

● Các điều kiện làm việc và môi trường làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên

● Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, phúc lợi không phù hợp hoặc chứa đựng nhiều nhân tố không công bằng

● Mối quan hệ giữa các đồng nghiệp "có vấn đề"

● Mối quan hệ giữa lãnh đạo không đạt được sự hài lòng

Theo Herzberg, những nhân tố này không thúc đẩy nhân viên Những nhân tố này khi được tổ chức tốt có tác dụng ngăn ngừa sự không thỏa mãn đối với công việc của nhân viên

Trang 4

Nhân tố động viên: Nhân tố động viên là các yếu tố được phát sinh từ các điều

kiện nội tại của công việc Gắn liền với động cơ của nhân viên và là nhu cầu cơ bản của người lao động khi tham gia làm việc

Nhân tố động viên là các nhân tố tạo nên động cơ làm việc của nhân viên như:

● Được ghi nhận thành tích, tôn vinh của tổ chức, lãnh đạo và đồng nghiệp (liên quan đến đánh giá thực hiện công việc)

● Được phát triển bản thân, cơ hội thăng tiến trong công việc (liên quan đến đào tạo và phát triển)

● Được chịu trách nhiệm về công việc (liên quan đến đặc điểm công việc) Các nhân tố động viên nếu không được thỏa mãn thì sẽ dẫn đến động cơ làm việc kém, nếu được thỏa mãn thì sẽ có tác dụng trong việc tạo động lực cho nhân viên Tuy nhiên, Herzberg còn lập luận rằng việc khắc phục các nguyên nhân của sự không hài lòng không tạo ra sự hài lòng Ngoài ra, việc tăng thêm các yếu tố hài lòng cũng sẽ không loại bỏ sự bất mãn Hay nói cách khác, khi chúng ta khắc phục những yếu tố gây ra sự không hài lòng,điều này không hẳn sẽ tạo ra trạng thái hài lòng cho nhân viên Đồng thời, nếu những yếu tố Hài lòng được đáp ứng, thì trạng thái không hài lòng vẫn có thể xảy ra

Ngày đăng: 19/06/2023, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w