Khái niệm: Tín hiệu đo lường là tín hiệu mang thông tin định lượng về đại lượng vật lý cần đo Tín hiệu đo là đại lượng làm việc của htttcn, nối liền các khâu trong htttcn Trong ht
Trang 1MỘT SỐ ĐẶC TÍNH THÔNG TIN
CỦA TÍN HiỆU
Chương 7
www.tnu.edu.vn/sites/quynhntt
Trang 2Chương 7
Một số đặc tính thông tin của tín hiệu
7.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
7.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
7.3 Lượng tử hoá tín hiệu
7.4 Mã hoá và các phương pháp mã hoá tín hiệu
7.5 Nhiễu và các phương pháp chống nhiễu
7.6 Sự dư thừa thông tin và các phương pháp
giảm thông tin thừa
Trang 37.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
7.1.1 Khái niệm:
Tín hiệu đo lường là tín hiệu mang thông tin
( định lượng) về đại lượng vật lý cần đo
Tín hiệu đo là đại lượng làm việc của htttcn, nối liền các khâu trong htttcn
Trong htttcn đa phần là tín hiệu điện
Các đại lượng vật lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và đều phụ thuộc vào thời gian nên được biểu diễn là một hàm phụ thuộc theo thời gian: x=f(t)
Trang 47.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
Phân loại tín hiệu đo:
Dựa vào hình thức xuất hiện:
Tín hiệu tiền định: là tín hiệu biết trước quy
luật và tham số
Tín hiệu gần tiền định: biết trước quy luật,
nhưng tham số chưa biết
Tín hiệu ngẫu nhiên: không biết trước quy
luật biến thiên cũng như các thông số, trong thực tế phần lớn là các dạng tín hiệu này.
Trang 57.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
Phân loại tín hiệu đo:
Dựa vào hình thức biến đổi của
tín hiệu:
Tín hiệu đo liên tục: là tín hiệu
được mô tả bằng một hàm liên
tục theo đối số thời gian liên
tục : x=f(t)
Tín hiệu đo rời rạc ( trích
mẫu): là tín hiệu mô tả bằng
một hàm số liên tục theo đối
số thời gian rời rạc: xi=f(ti), i=
1,2, xi: giá trị đo tại thời điểm
t
Trang 67.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
Phân loại tín hiệu đo:
Dựa vào hình thức biến đổi
Tín hiệu rời rạc lượng tử: là tín
hiệu được mô tả bằng một hàm
số rời rạc theo đối số thời gian
xk
x
Xi(ti)
t 0
t
Trang 77.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
Trang 87.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
i (t)
Trang 97.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
QTNN đã được rời rạc hóa tại các thời điểm ti (i=0,1,2…n)
Giả thiết có một QTNN X(t) được rời rạc hóa ti có m thể hiện x1(t), x2(t),…xm(t)
A) Kỳ vọng toán học của QTNN X(ti) được ký hiệu
M[x](ti)
Trang 107.1 Khái niệm về tín hiệu đo lường
k
i k i
m
) t ( m
1 1
k i
x x ( t ) m ( t )
m
) t ( D
1
2
1
) t ( D )
k i
x i
k
n
)k(
R
1
1
Trang 117.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
Trong quá trình truyền, xử lý thông tin với hệ thống thông tin đo lường thì luôn phải có quá trình biến đổi tín hiệu đo từ dạng này sang dạng khác, trong đó sự rời rạc hóa nhằm mục đích phục vụ cho quá trình truyền xa, xử lý gia công tín hiệu bằng máy tính, giảm thiểu sự dư
Trang 127.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
7.2.1 Định nghĩa
Rời rạc hóa tín hiệu đo là quá trình biến đổi
một tín hiệu liên tục X(t) thành các giá trị rời rạc X(i), với i là các thời điểm rời rạc hóa i = 0, 1,
Để sao cho căn cứ vào các X(i) có thể phục hồi lại được X*(t) với một sai số nào đó so với X(t)
Quá trình này được mô tả như sau:
B ( x , x , x , , x ) x ( t ) : toán tử phục hồi
) x
, , x
, x , x ( )
t ( Ax
* N
2 1
0
N 2
1 0
Trang 137.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
Một toán tử thể hiện có thể sử dụng nhiều toán tửphục hồi khác nhau và ngược lại
Sai số của quá trình rời rạc hóa:
x(t) = x(t) – x*(t)
Vậy bài toán rời rạc hoá tín hiệu đo đưa đến việc lựa
chọn cặp A, B sao cho đảm bảo sai số cho trước 0 :
Trang 147.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
Quá trình thực hiện chuyển đổi tín hiệu liên tụcthành tín hiệu rời rạc để xử lý gọi là lấy mẫu tín
hiệu (sampling), đó là thay tín hiệu liên tục bằng
biên độ của nó ở những thời điểm cách đều nhau,
gọi là chu kỳ lấy mẫu.
Các giá trị này sẽ được chuyển thành số nhị phân
để có thể xử lý được Vấn đề ở đây là phải lấy mẫunhư thế nào để có thể khôi phục lại tín hiệu gốc
Tín hiệu lấy mẫu của tín hiệu gốc s(t) biểu diễn làs(nT) với T là chu kỳ lấy mẫu
s(nT) = s(t)u(t)
trong đó u(t) là chuỗi xung Dirac
Trang 157.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
Tín hiệu lấy mẫu của tín hiệu gốc s(t) biểu diễn
là s(nT) với T là chu kỳ lấy mẫu.
trong đó u(t) là chuỗi xung Dirac
Phổ của tín hiệu lấy mẫu là tích chập của S(f) và U(f), do đó:
Trang 167.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
7.2.2 Rời rạc hóa đều
- Khái niệm:
Rời rạc hóa đều là cách rời rạc hóa mà khoảng cáchgiữa các giá trị rời rạc là bằng nhau và bằng Te
Tần số rời rạc hóa là: f e =1/T e
Lấy mẫu x(t) với tần số lấy mẫu fe có nghĩa là nhân
x(t) với chuỗi xung có tần số lặp lại fe
Phương trình của chuỗi xung:
Trang 177.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
- Định lý lấy mẫu của Nyquist
Nếu x(t) có phép biến đổi Fourie là x(f) sao cho x(f)=0khi f ≥ |f max | , fmax là tần số lớn nhất của tín hiệu
Thì phổ của x(t) sẽ trải ra trên khoảng –f max ÷ f max tức
là có bề rộng 2.f max thì định lý Nyquist phát biểu nhưsau:
Nếu x(t) là một hàm có dải tần từ –f max ÷f max thì ta sẽkhông bị mất thông tin khi thực hiện việc lấy mẫu vớitần số fe cao hơn 2.f max:
f e ≥ 2.f max
Trang 187.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
- §Þnh lý lÊy mÉu Shannon
Định lý lấy mẫu Nyquist chỉ cho biết điều kiện cần và
đủ tần số lấy mẫu để có thể phục hồi lại được, chứkhông cho biết sai số của phép hồi là bao nhiêu, dovậy khó lựa chọn tần số đáp ứng sai số trong thựctế
Theo biểu thức shannon:
Trang 197.2 Rời rạc hoá tín hiệu liên tục
Trang 207.3 Lượng tử hoá tín hiệu
7.3.1 Cách lượng tử hóa
Lượng tử hóa theo mức thực chất là quá trình
rời rạc hóa theo mức , thường người ta sử dụng các chuyển đổi AD.
Tín hiệu từ các sensor được đưa qua biến đổi
AD và đưa vào máy tính và làm tròn đến mức gần nhất.
Việc làm tròn dẫn đến sai số sai số lượng tử
Ý nghĩa của việc lượng tử hoá tín hiệu: Làm giảm
bớt ảnh hưởng của sự tích luỹ nhiễu khi truyền thông tin đi xa.
Trang 217.3 Lượng tử hoá tín hiệu
Lượng tử hóa đều
Trong nhiều trường hợp
thì lượng tử hoá đều
hiệu quả không cao.
X
t (t0)
x*(t) x(t)
t0
Trang 227.3 Lượng tử hoá tín hiệu
Lượng tử hoá kiểu logarit (không đều)
hằng số thay đổi phụ thuộc vào độ lớn của tín hiệu và sai số làm tròn cho phép 0
X
t x(t) x*(t)
Trang 237.3 Lượng tử hoá tín hiệu
7.3.2 Sai số của phép lượng tử hóa
Lượng tử hóa đó là việc làm tròn các giá trị tín hiệuđến mức lượng tử gần nhất Tức là các giá trị làm trònkhác với các giá trị ban đầu của tín hiệu thực mộtkhoảng là sai số lượng tử làm tròn
Nếu tín hiệu vào không biết một cách chính xác thì sai
số làm tròn là một đại lượng ngẫu nhiên, khi bướclượng tử hóa là nhỏ, có thể coi luật phân bố của đạilượng ngẫu nhiên là gần đúng phân bố đều:
2 2
khi
-1 )
( P
Trang 247.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
7.4.1 Khái niệm mã hoá tín hiệu
Tín hiệu ở ngõ ra bộ lượng tử hóa được đưa đến bộ
mã hóa, bộ mã hóa sẽ gán một số nhị phân cho mỗimức lượng tử Quá trình này gọi là mã hóa
Mã hoá: Mã hoá là thay thế các ký hiệu dạng này thành cách ký hiệu dạng khác.
Mã: là tập hợp các con số để thể hiện, số con số của mã được gọi là cơ số Trong kỹ thuật thường dùng cơ số 2.
Trang 25cơ số 2 thành mã cơ số 10 để hiện thị, tính toán đạilượng đo.
Ngoài ra còn có phương pháp mã hóa phi tuyến sử
dụng các bước lượng tử thay đổi theo biên độ tín hiệu
Một phương pháp được chuẩn hóa bởi CCITT là luật
mã hóa 13 đoạn thường dùng trong mạng viễn thông.
Trang 277.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
Bài toán mã hóa tín hiệu đo từ dạng thập phân
nhị phân
Xác định dải đo của tín hiệu đo
Căn cứ vào mức lượng tử cho trước ( phụ thuộc sai số cho phép) bước lượng tử
Từ số bước lượng tử xác định được tính ra số dãy
mã ( số bit) cần thiết để mã hóa tín hiệu đo trên
Số dãy mã cần thiết m để mã hóa N bước lượng tử là:
2
log
Trang 287.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
Trang 297.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
Trang 307.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
Trang 317.4 Mã hoá và các phương pháp
mã hoá tín hiệu
Trang 32và sai số Nhiễu thường có mặt ở tất cả các khâu.
Đối tượng nghiên cứu
Kênh liên lạc
Thiết bị thu và xử lý Nhiễu
Trang 33điều kiện làm việc nặng nề ví dụ như nhiệt độ, gia tốc,
độ ẩm, môi trường hoá học.
Trang 347.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
a.Biến động điện áp và dòng điện của nhiễu
b.Nhiễu xếp chồng với tín hiệu đo
Trang 36 Điều chế là sự tác dụng của tín hiệu đo lên một thông
số nào đó của tín hiệu mang
Tín hiệu mang là tín hiệu được truyền đi trên kênh
liên lạc và một trong các thông số của nó mang thông tin về tín hiệu đo
Trang 377.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
Tham gia điều chế tín hiệu có 2 thành phần:
Tín hiệu ban đầu x(t): hàm tin, khách quan yêu cầu, bất kỳ.
Sóng mang dao động có tần số cao u(t), do kỹ thuật chủ động
Phân loại điều chế:
Loại 1: tín hiệu điều chế cao tần (ĐCCT): sóng mang u(t)
được chọn là dao động điều hòa có tần số cao
Loại 2: tín hiệu điều chế xung: là 1 dãy xung, tuần hoàn
có tần số cao.
Loại 3: tín hiệu điều chế số: các hàm tin x(t) có dạng số
(0,1)
Trang 387.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
Tổng quan về tín hiệu và điều chế cao tần:
Sóng mang là dao động điều hòa, tần số cao:
Điều chế là dùng hàm tin x(t) điều khiển một trong ba thông số( ,Um, ) ta có 3 tín hiệu cao tần khác nhau:
Tín hiệu điều biên (AM- Amplitude Modulation)
Tín hiệu điều tần (FM- Frequency Modulation)
Tín hiệu điều pha (PM – Phase Modulation)
Trang 397.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
Tín hiệu điều biên (AM- Amplitude Modulation):
Tín hiệu điều tần (FM- Frequency Modulation):
Tín hiệu điều pha (PM-Phase Modulation):
Trang 437.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
Điều chế với tín hiệu mang là xung Thường
điều chế dùng xung chữ nhật
Điều chế biên độ xung
Tín hiệu đo tác động vào biên độ xung
Trang 44x * (t)
t
Trang 457.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
x * (t) Um
u
t T
x
Tín hiệu đo
Trang 487.5 Nhiễu và các phương pháp
chống nhiễu
7.5.1 Khái niệm nhiễu
7.5.2 Phương pháp điều chế chống nhiễu
Điều chế với tín hiệu mang là tín hiệu hình sin
Điều chế với tín hiệu mang là xung hình chữ nhật
7.5.3 Giới thiệu một số phương pháp điều chế số
cơ bản
Trang 497.5.3 Giới thiệu một số phương pháp
điều chế số cơ bản
Biến đổi một chuỗi bit đến một dạng sóng liên tục,giống như điều chế dạng tương tự, điều chế dạng sốcũng làm thay đổi tính chất của sóng mang Thựcchất là kết hợp giữa điều chế mã xung với điều chếtương tự với sóng mang là điện áp xoay chiều hìnhsin
Các biến đổi diễn ra riêng biệt và không liên tục Sốlần biến đổi trong một giây gọi là tỷ lệ bit của tínhiệu
Kỹ thuật điều chế dạng phổ biến nhất là ASK, FSK
và PSK
Trang 50a Điều chế khóa dịch biên độ ASK
( Amplitude Shift Keying)
Bit nhị phân 1 được thay thế cho một số sóng mang trong một khoảng thời gian xen giữa cụ thể.
Bit nhị phân 0 được thay thế cho một khoảng trống.
Như vậy với một sóng mang dạng sin, biên độ A, tần số f ta có:
Asin(2 ft), for binary 1 ( )
0 for binary 0
s t
Trang 51b Điều chế khóa dịch tần FSK
(Frequency Shift Keying)
Bit nhị phân 1 được dùng để thay thế cho tần số
Trang 52c Điều chế khóa dịch pha PSK
(Phase Shift Keying)
f là tần số sóng mang
Bit nhị phân 1 được dùng để thay thế cho tần sốsóng mang trong một khoảng thời gian xen giữa cụthể
Bit nhị phân 0 được thay thế cho một tín hiệu sóngmang có độ lệch pha pi(rad) cho một khoảng trống
Như vậy với một sóng mang dạng sin, biên độ A, tần
Trang 537.6 Sự dư thừa thông tin và các phương
pháp giảm thông tin thừa
7.6.1 Khái niệm sự dư thừa thông tin
7.6.2 Cách đánh giá thông tin thừa
7.6.3 Giảm thông tin thừa bằng cách rời rạc hoá thích nghi tín hiệu đo
Bài giảng môn học Hệ thống thông tin công
nghiệp, biên soạn: NGUYỄN VĂN CHÍ,
bộ môn ĐL-ĐK)
Trang 54CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
1. Nhiễu là gì? Nguyên nhân gây ra nhiễu trong hệ
thống thông tin đo lường? Lấy ví dụ Trình bàyphương pháp điều chế chống nhiễu AM
2. Cho một tín hiệu đo đã được điều chế bằng
phương pháp điều chế tần số với tín hiệu mang làđiện áp xoay chiều hình sin có tần số cực đại fm =140KHz Hãy xác định chu kỳ rời rạc hóa đều saocho sai số của phép rời rạc hóa 0 < 1.5 %
3. Cho một tín hiệu điện áp Hãy viết kết quả của 15
lần rời rạc hoá và lượng tử hoá tín hiệu theo cơ số