Nhiễu và vấn đề khắc phục nhiễu trong vệ tinh thông tin địa tĩnh Nhiễu trong thông tin vệ tinh, phương pháp tính toán can nhiễu. Công tác phối hợp tần số và các biện pháp tránh, hạn chế can nhiễu xảy ra trong hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh. Cho công tác phối hợp tần số cho mạng thông tin vệ tinh địa tĩnh (ứng dụng thực tế: vệ tinh VINASAT1)
Trang 1Nhiễu và vấn đề khắc phục nhiễu trong vệ
tinh thông tin địa tĩnh
Ph¹m vi : Giới hạn trong thông tin vệ tinh địa tĩnh
Néi dung: Nhiễu trong thông tin vệ tinh, phương
pháp tính toán can nhiễu Công tác phối hợp tần số
và các biện pháp tránh, hạn chế can nhiễu xảy ra trong hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh
¸p dông: Cho công tác phối hợp tần số cho mạng
thông tin vệ tinh địa tĩnh (ứng dụng thực tế: vệ tinh VINASAT-1)
Trang 2Nhiễu và vấn đề khắc phục nhiễu trong vệ
tinh thông tin địa tĩnh.
Ch ¬ng 1: NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ
KÕt luËn
Trang 3NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Nhiễu trong hệ thống thông tin vệ tinh:
Nhiễu từ mặt trời: sự chuyển dịch của mặ trời vào các kỳ xuân phân và thu phân làm tăng nhiệt độ tạp
âm hiệu dụng của đường truyền vệ tinh và làm giảm chất lượng đường truyền Nếu lượng suy giảm này vượt quá dự trữ cho phép, đường truyền sẽ tạm thời
bị gián đoạn – gián đoạn do mặt trời
Trang 4NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Trang 5NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Nhiễu từ các hệ thống vô tuyến khác:
Nhiễu từ các hệ thống vệ tinh GSO
Trang 6NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Trang 7NHIỄU TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Nguyên nhân: Do phân bổ cùng băng tần cùng với các nghiệp vụ vô tuyến khác như: IMT-2000, Truy cập không dây băng rộng – BWA (WIMAX)…
Trang 8 Hạn chế: Không tín đến điều chế của mạng vệ tinh,
độ chính xác tần số mạng đang sử dụng
Giá trị ngưỡng là 6%: Nếu T/T > 6%, sẽ yêu cầu phối hợp nhiễu giữa 2 mạng vệ tinh
Trang 9- Mức tín hiệu mong muốn
- Khả năng lọc của máy thu
=> Cần thiết phải có tính toán tỷ số công suất tín hiệu có ích trên tín hiệu nhiễu C/I - tỷ số có tính đến xác suất nhiễu có
Trang 11TÍNH NHIỄU TRONG THÔNG TIN
VỆ TINH ĐỊA TĨNH
- Tính tỷ số C/I đường lên: C/I u
- Tính tỷ số C/I đường xuống: C/I d
log10
I
C I
C
T
d u
I C
Trang 12- Tài nguyên tần số và quỹ đạo vệ tinh là hữu hạn
- Vùng phủ sóng của vệ tinh rộng, bao phủ nhiều quốc gia
- Quy định của Liên minh viễn thông quốc tế nhằm tránh can nhiễu
Trang 13sở hữu vị trí đó.
Nguyên tắc này tạo điều kiện cho các nước phát triển đăng ký nhiều vị trí quỹ đạo Do đó để các nước đang và kém phát triển có cơ hội sở hữu vị trí quỹ đạo, ITU phân băng tần vệ tinh thành 2 loại:
Trang 14vụ quảng bá qua vệ tinh (BSS)
- Băng tần không quy hoạch: có vùng phủ sóng
rộng, đa dịch vụ - đây là băng tần được dùng phổ biến - theo nguyên tắc “đến trước, ưu tiên trước”
VINASAT-1 sử dụng băng tần không quy hoạch
Trang 15PHỐI HỢP TẦN SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP
HẠN CHẾ NHIỄU
Các thủ tục phối hợp tần số (PHTS), quỹ đạo: gồm
3 bước như sau
Gửi bản khai sơ bộ API: gồm các số liệu như băng tần, vị trí quỹ đạo…Thời gian gửi không được sớm hơn 7 năm và không muộn hơn 2 năm trước ngày dự định đưa vệ tinh vào sử dụng.
Bản khai này sẽ được Liên minh viễn thông quốc
tế (ITU) xuất bản theo tuần Các nước khác dựa theo xuất bản này để có các yêu cầu phối hợp
Trang 16ITU cũng xuất bản các bản khai này và có các tính toán sơ bộ (dựa theo tính toán tỷ lệ gia tăng tạp âm nhiệt T/T), đưa ra danh sách các nước cần phối hợp tần số với mạng đăng ký này.
Trang 17Công tác PHTS thường kéo dài và phức tạp, cần
sự thiện chí và hợp tác của các bên liên quan, đặc biệt với các nước có quyền ưu tiên hơn Nếu gặp khó khăn trong quá trình đàm phán PHTS,
Cơ quan quản lý các nước có thể nhờ sự trợ giúp của ITU
Công tác PHTS cho mạng vệ tinh VINASAT-1
Trang 18Vệ tinh có thể bắt đầu đưa vào khai thác, sử dụng
Trang 19PHỐI HỢP TẦN SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP
HẠN CHẾ NHIỄU
2 GIẢI PHÁP TRÁNH VÀ HẠN CHẾ CAN NHIỄU
2.1 Giữa các mạng vệ tinh GSO: Phải tiến hành phối hợp tần số
Tỷ số bảo vệ ngưỡng: Là căn cứ để hai mạng vệ tinh xem xét mức độ nhiễu.
Sãng mang
mong muèn Lo¹i nhiÔu C/I yªu cÇu (dB)
Sãngmang NhiÔutr¾ng C/N+12.2
Trang 21để tránh can nhiễu với các vệ tinh của Trung Quốc
và Tonga tại các vị trí 130E và 134E ở băng C, Ku
Sử dụng phân tách vùng phủ: Khi phương án sử dụng băng tần, kênh tần khác nhau không khả thi thì phương án phân tách vùng phủ được tính đến nhằm tránh can nhiễu lẫn nhau giữa các hệ thống vệ tinh
Trang 23quỹ đạo
Trang 25.0 67 1
70 ,
17 4
70 ,
10
r
r e
0
8 1 ,
8
Trang 26số chất lượng tốt, có thể sử dụng che chắn, bao bọc các anten nhằm hạn chế phát xạ phụ, sử dụng phân cực chéo
Ngoài ra, có thể áp dụng biện pháp hạn chế góc ngẩng của anten để hạn tránh gây can nhiễu với hệ thống vệ tinh thu.
Trang 27PHỐI HỢP TẦN SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP
HẠN CHẾ NHIỄU
Trang 28FS, FSS chỉ được hoạt động ngoài khu vực xác định đó.
Trang 29K ẾT LUẬN
Nội dung của luận văn đề cập đến các vấn đề về nhiễu và khắc phục nhiễu trong thông tin vệ tinh địa tĩnh gồm các phần sau:
Chương 1: Nhiễu trong hệ thống thông tin vệ tinh
Chương 2: Tính nhiễu cho hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh
Chương 3: Công tác PHTS và các giải pháp tránh và hạn chế nhiễu cho hệ thống thông tin vệ tinh địa tĩnh
Đưa ra phương pháp tính nhiễu ảnh hưởng đến hệ thống
Trang 30K ẾT LUẬN
Đưa ra được tổng quan về công tác PHTS cho vệ tinh địa tĩnh – công tác cực kỳ quan trọng để có thể đưa vệ tinh vào hoạt động, các phương án phòng tránh và hạn chế nhiễu đối với hệ thống GSO Áp dụng cho hệ thống
vệ tinh VINASAT-1
Hạn chế:
Chỉ giới hạn giữa các hệ thống vệ tinh địa tĩnh
Các lý thuyết tính toán chưa có điều kiện đo đạc thực tế.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN